
Bài giảng kỹ thuật vi xử lý - GV. Ngô Công Thắng Chương 2 Bộ vi xử lý Intel 8088
- 10 -
CHƯƠNG 2 BỘ VI XỬ LÝ INTEL 8088
Sở dĩ chúng ta chọn bộ vi xử lý 8088 của Intel để nghiên cứu là vì bộ vi xử lý này khá đơn
giản nên việc hiểu nó là tương đối dễ đối với những người mới bắt đầu thâm nhập vào lĩnh
vực này. Lý do thứ hai là nhờ có tính kế thừa của các sản phẩm trong họ vi xử lý 80x86 nên
các chương trình viết cho 8088 vẫn có thể chạy được trên các hệ vi xử lý tiên tiến sau này. Lý
do thứ ba là các họ vi xử lý của các hãng khác nhau tuy có khác nhau nhưng xét cho cùng có
khá nhiều điểm chủ yếu rất giống nhau. Vì vậy, một khi đã nắm được các vấn đề kỹ thuật của
8086 ta sẽ có cơ sở để tìm hiểu các bộ vi xử lý khác cùng họ 80x86 hoặc các bộ vi xử lý của
các hãng khác.
I - CẤU TRÚC BÊN TRONG VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ VI XỬ LÝ 8088
1. Sơ đồ khối của bộ vi xử lý 8088
EU (Execution Unit) BIU (Bus Interface Unit)
AX
BX
CX
DX
SP
BP
SI
DI
CS
DS
SS
ES
IP
∑
Logic điều
khiển bus
ALU
Các thanh ghi tạm thời
Thanh ghi cờ
Khối điều
khiển EU
Các thanh
ghi đa năng
Các thanh
ghi con trỏ
và chỉ số
Các thanh
ghi đoạn
và con trỏ
lệnh
Bus dữ liệu ALU (16 bit)
Bus địa chỉ (20 bit)
Bus dữ liệu (8 bit)
Bus địa chỉ (20 bit)
Bus
ngoài
Hàng đợi lệnh
(4 byte)
8 bit
dữ liệu

Bài giảng kỹ thuật vi xử lý - GV. Ngô Công Thắng Chương 2 Bộ vi xử lý Intel 8088
- 11 -
Nhìn vài sơ đồ ta thấy, bên trong CPU 8088 có hai khối chính: khối phối ghép bus (Bus
Interface Unit, BIU) và khối thực hiện lệnh (Execution Unit, EU). Trong khối BIU có các
thanh ghi đoạn và thanh ghi con trỏ lệnh IP, khối logic điều khiển bus, bộ cộng, bus dữ liệu 8
bit và bus địa chỉ 20 bit. Trong khối EU có các thanh ghi đa năng, các thanh ghi con trỏ và chỉ
số, khối tính toán số học và logic ALU, khối điều khiển CU, bus dữ liệu 16 bit của ALU, bus
tín hiệu điều khiển. Việc chia CPU thành hai phần làm việc đồng thời có liên hệ với nhau qua
hàng đợi lệnh làm tăng tốc độ đáng kể của CPU.
2. Nguyên lý hoạt động
BIU có nhiệm vụ đưa ra địa chỉ, đọc mã lệnh từ bộ nhớ, đọc/ghi dữ liệu từ/vào cổng hoặc
bộ nhớ. Bên trong BIU còn có bộ nhớ đệm lệnh (còn gọi là hàng đợi lệnh) với dung lượng 4
byte dùng để chứa các lệnh đã đọc được nằm sẵn chờ EU xử lý. Đây là một cấu trúc mới được
cấy vào bộ vi xử lý 8086/88 để thực hiện cơ chế xử lý liên tục dòng mã lệnh (instruction
pipelining). Pipeline là một cơ chế đã được ứng dụng từ những năm 60 trong các máy tính
lớn.
EU có nhiệm vụ cung cấp địa chỉ cho BIU để khối này đọc lệnh và dữ liệu, còn bản thân
nó thì giải mã lệnh và thực hiện lệnh. Mã lệnh đọc vào từ bộ nhớ được đưa đến đầu vào của
bộ giải mã (nằm trong khối điều khiển CU), các thông tin thu được từ đầu ra của bộ giải mã sẽ
được đưa đến mạch tạo xung điều khiển để tạo ra các dãy xung khác nhau (tùy từng lệnh) điều
khiển hoạt động của các bộ phận bên trong và bên ngoài CPU. Trong EU còn có khối tính
toán số học và logic ALU dùng để thực hiện các thao tác khác nhau với các toán hạng của
lệnh.
II - CÁC THANH GHI VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ĐỊA CHỈ
1. Các thanh ghi
Bên trong CPU có một số ô nhớ được gọi là thanh ghi (register). Các thanh ghi có độ dài
16 bit và được chia thành: thanh ghi đoạn, thanh ghi đa năng, thanh ghi con trỏ và chỉ số,
thanh ghi cờ.
a) Thanh ghi đoạn
Bộ vi xử lý 8086/88 làm việc ở chế độ thực, với 20 bit địa chỉ bộ vi xử lý này có khả năng
đánh địa chỉ cho 220 = 1 M ô nhớ = 1 MB. Trong 1 MB bộ nhớ người ta chia thành các đoạn
64 KB khác nhau để:
- chứa mã chương trình,
- chứa dữ liệu và kết quả trung gian của chương trình và
- tạo ra một đoạn nhớ đặc biệt gọi là ngăn xếp (STACK) dùng vào việc quản lý các thông
số của vi xử lý khi gọi CTC con hoặc trở về từ CTC.
Để quản lý các đoạn nhớ trên, bộ vi xử lý 8088 có 4 thanh ghi đoạn xác định địa chỉ bắt
đầu của 4 đoạn nhớ 64 KB:
+ CS (Code Segment): thanh ghi đoạn mã, xác định địa chỉ bắt đầu của đoạn nhớ chứa
mã chương trình.
+ DS (Data Segment): thanh ghi đoạn dữ liệu, xác định địa chỉ bắt đầu của đoạn nhớ
chứa hầu hết dữ liệu của chương trình.
+ ES (Extra Segment): thanh ghi đoạn dữ liệu phụ, xác định địa chỉ bắt đầu của đoạn nhớ
chứa dữ liệu phụ. Đoạn nhớ này được các lệnh về chuỗi sử dụng để chữ dữ liệu đích.
+ SS (Stack Segment): thanh ghi đoạn ngăn xếp, xác định địa chỉ bắt đầu của đoạn nhớ
ngăn xếp.
Nội dung của các thanh ghi đoạn xác định địa chỉ của ô nhớ nằm ở đầu đoạn tương ứng. Vì
địa chỉ của ô nhớ là 20 bit mà các thanh ghi đoạn chỉ có 16 bit nên bộ vi xử lý phải thêm 0H
vào bên phải nội dung của thanh ghi đoạn để có địa chỉ 20 bit của ô nhớ nằm ở đầu đoạn. Địa
chỉ này gọi là địa chỉ cơ sở hay địa chỉ đoạn. Địa chỉ của các ô nhớ khác trong đoạn được tính
bằng cách cộng thêm vào địa chỉ đoạn một giá trị gọi là độ lệnh (offset) hay địa chỉ lệch. Địa

Bài giảng kỹ thuật vi xử lý - GV. Ngô Công Thắng Chương 2 Bộ vi xử lý Intel 8088
- 12 -
chỉ lệch có độ dài 16 bit và thường đặt trong các thanh ghi 16 bit khác đóng vai trò thanh ghi
lệch. Cụ thể, để xác định địa chỉ vật lý 20 bit của một ô nhớ nào đó trong một đoạn nhớ bất
kỳ, CPU 8088 phải dùng đến hai thanh ghi 16 bit: một thanh ghi đoạn và một thanh ghi lệch.
Từ nội dung của hai thanh ghi này tạo ra địa chỉ vật lý theo công thức sau:
Địa chỉ vật lý = Nội dung thanh ghi đoạn x 24 + Nội dung thanh ghi lệch
= Địa chỉ đoạn + Địa chỉ lệch
Việc dùng hai thanh ghi để ghi nhớ thông tin về địa chỉ tạo ra một loại địa chỉ gọi là địa chỉ
logic, được ký hiệu như sau:
Thanh ghi đoạn:Thanh ghi lệch (địa chỉ lệch)
Segment:Offset
Segment:Offset là địa chỉ logic vì nó tồn tại dưới dạng giá trị của các thanh ghi, và khi cần
truy nhập ô nhớ nào thì nó phải được đổi ra địa chỉ vật lý của ô nhớ đó.
Địa chỉ logic có tính đa trị vì ứng với một địa chỉ vật lý có rất nhiều địa chỉ logic khác
nhau. Điều này cho 8086/88 linh hoạt trong việc định địa chỉ. Ví dụ, địa chỉ vật lý 12345H có
thể tạo ra từ các địa chỉ logic sau:
1000H:2345H
1200H:0345H
1004H:2305H
0300H:E345H
……
Vì các thanh ghi đoạn được thêm 0H vào bên phải để xác định địa chỉ bắt đầu của đoạn nên
các đoạn chỉ có thể bắt đầu tại các ranh giới 16 byte. Hơn nữa, vì các đoạn có độ dài 64 KB
nên khi biết địa chỉ bắt đầu của đoạn thì ta cũng biết được địa chỉ kết thúc đoạn bằng cách
cộng thêm vào địa chỉ bắt đầu đoạn FFFFH.
Ví dụ: Một thanh ghi đoạn có địa chỉ là 1000H => địa chỉ bắt đầu đoạn là 10000H và địa
chỉ kết thúc đoạn là 1FFFFH.
b) Các thanh ghi đa năng
Bộ vi xử lý 8088 có 4 thanh ghi đa năng 16 bit: AX, BX, CX, DX. Khi cần chứa dữ liệu 8
bit thì mỗi thanh nghi này có thể tách ra thành hai thanh ghi 8 bit cao và 8 bit thấp, đó là các
cặp AH và AL, BH và BL, CH và CL, DH và DL. Các thanh ghi đa năng có thể chứa các loại
dữ liệu khác nhau song chúng cũng có những chức năng chuyên dụng được dùng đến trong
những công việc đặc biệt. Vì vậy các thanh ghi đa năng này được gán cho những cái tên nói
lên chức năng chuyên dụng của chúng.
00000H
10000H
1FFFFH
1F000H
1000H
Thanh ghi đoạn
Offset = F000H
FFFFFH

Bài giảng kỹ thuật vi xử lý - GV. Ngô Công Thắng Chương 2 Bộ vi xử lý Intel 8088
- 13 -
- AX (Accumulator): thanh ghi chứa, thường dùng để chứa kết quả của các thao tác chẳng
hạn như lệnh nhân, chia và một số lệnh hiệu chỉnh dữ liệu.
- BX (Base): thanh ghi cơ sở, thường chứa địa chỉ lệch của ô nhớ trong đoạn DS.
- CX (Count): thanh ghi đếm, CX thường chứa số lần lặp trong các lệnh lặp, CL thường
chứa số lần dịch hoặc quay trong lệnh dịch và quay thanh ghi.
- DX (Data): thanh ghi dữ liệu, DX cùng với AX tham gia vào phép nhân hoặc chia các số
16 bit. DX còn dùng để chứa địa chỉ của các cổng vào/ra trong các lệnh vào ra dữ liệu trực
tiếp.
c) Thanh ghi con trỏ và chỉ số
Bộ vi xử lý 8088 có 3 thanh ghi con trỏ (IP, BP, SP) và 2 thanh ghi chỉ số (SI, DI). Các
thanh ghi này ngầm định được sử dụng làm các thanh ghi lệch cho các đoạn tương ứng. Cụ
thể:
- IP (Instruction Pointer): thanh ghi con trỏ lệnh, IP luôn trỏ vào lệnh tiếp theo sẽ được
thực hiện nằm trong đoạn mã CS. Địa chỉ của lệnh này là CS:IP
- BP (Base Pointer): con trỏ cơ sở, BP luôn trỏ vào dữ liệu nằm trong đoạn ngăn xếp. Địa
chỉ logic của ô nhớ ngăn xếp do BP trỏ tới là SS:BP
- SP (Stack Ponter): con trỏ ngăn xếp, SP luôn trỏ vào đỉnh hiện thời của ngăn xếp. Địa chỉ
logic của đỉnh ngăn xếp là SS:SP
- SI (Source Index): chỉ số nguồn, SI trỏ vào dữ liệu trong đoạn dữ liệu DS. Địa chỉ logic
của ô nhớ do SI trỏ tới là DS:SI
- DI (Destinaton Index): chỉ số đích, DI trỏ vào dữ liệu trong đoạn dữ liệu DS. Địa chỉ
logic của ô nhớ do DI trỏ tới là DS:DI
Riêng trong các lệnh về chuỗi thì ES:DI luôn ứng với địa chỉ của một phn tử thuộc chuỗi
đích, DS:SI luôn ứng với địa chỉ của một phần tử thuộc chuỗi nguồn.
Bảng tóm tắt sự kết hợp ngầm định giữa thanh ghi đoạn và thanh ghi lệch:
Thanh ghi đoạn Thanh ghi lệch Địa chỉ
CS IP Địa chỉ lệnh sắp thực hiện
DS BX, DI, SI Địa chỉ trong đoạn dữ liệu
SS SP hoặc BP Địa chỉ trong đoạn ngăn xếp
ES DI Địa chỉ chuỗi đích
d) Thanh ghi cờ (Flag Register)
Bên trong bộ vi xử lý 8088 có một thanh ghi đặc biệt gọi là thanh ghi cờ hay thanh ghi
trạng thái. Mỗi bit của thanh ghi này được dùng để phản ánh một trạng thái nhất định của kết
quả phép toán do ALU thực hiện hoặc một trạng thái hoạt động của CPU. Thanh ghi cờ có 16
bit nhưng chỉ dùng hết 9 bit làm bit cờ.
Các bit cờ chia thành hai loại:
* Các cờ trạng thái: có 6 cờ trạng thái là C, P, A, Z, S và O. Các cờ trạng thái này được
thiết lập bằng 1 hoặc xóa bằng 0 sau hầu hết các lệnh toán học và logic.
− C (Carry): cờ nhớ, C = 1 khi cớ nhớ hoặc mượn.
− P (Parity): cờ chẵn lẻ, P = 1 khi tổng số bit 1 trong kết quả là chẵn, P = 0 khi tổng số bit
1 trong kết quả là lẻ.
− A (Auxiliary): cờ nhớ phụ, A = 1 khi có nhớ hoặc mượn từ một số BCD thấp sang một
số BCD cao.
C P AZSTIDO
0 1 2 3456789101112 13 14 15

Bài giảng kỹ thuật vi xử lý - GV. Ngô Công Thắng Chương 2 Bộ vi xử lý Intel 8088
- 14 -
− Z (Zero): cờ rỗng, Z = 1 khi kết quả của phép tính số học bằng 0, Z = 0 khi kết quả của
phép tính số học khác 0.
− S (Sign): cờ dấu, S = 1 kết quả âm.
− O (Overflow): cờ tràn, O = 1 khi kết quả vợt ra ngoài giới hạn biểu diễn dành cho nó.
* Các cờ điều khiển: có 3 cờ T, I, D. Các cờ này được thiết lập bằng 1 hoặc xóa bằng 0
thông qua các lệnh để điều khiển chế độ làm việc của bộ vi xử lý.
− T (Trap): cờ bẫy, T = 1 thì bộ vi xử lý làm việc ở chế độ chạy từng lệnh.
− I (Interrupt): cờ ngắt, I = 1 thì bộ vi xử lý cho phép các yêu cầu ngắt được tác động. Cờ
này được thiết lập bằng lệnh STI và xóa bằng lệnh CLI.
− D (Direction): cờ hướng, D = 1 thì bộ vi xử lý làm việc với chuỗi ký tự theo thứ tự từ
phải sang trái.
2. Cách mã hóa lệnh của bộ vi xử lý 8088
Các lệnh của bộ vi xử lý được ghi bằng các ký tự dưới dạng gợi nhớ (mnemonic) để người
sử dụng dễ nhận biết. Tuy nhiên đối với bản thân bộ vi xử lý thì các lệnh cho nó được mã hoá
dưới dạng các số 0 và 1 (còn gọi là mã máy), vì đây là dạng biểu diễn thông tin duy nhất mà
máy hiểu được. Bởi vậy các lệnh dưới dạng các ký tự gợi nhớ phải được dịch ra mã máy. Việc
dịch này được thực hiện bằng các chương trình dịch hợp ngữ như MASM, TASM.
Vì lệnh cho bộ vi xử lý được cho dưới dạng mã máy nên sau khi nhận lệnh bộ vi xử lý phải
thực hiện giải mã lệnh rồi sau đó mới thực hiện lệnh. Một lệnh vi xử lý có thể dài một vài byte
tuỳ theo bộ vi xử lý. Đối với bộ vi xử lý 8088 một lệnh có độ dài từ 1 - 6 byte. Ví dụ, lệnh
MOV dạng mã máy cần ít nhất là 2 byte, trong đó 6 bit của byte đầu dùng để chứa mã lệnh.
Ví dụ: Dạng mã máy của lệnh MOV
Nói chung một lệnh của bộ vi xử lý gồm 2 phần: mã lệnh và địa chỉ của toán hạng.
3. Các chế độ địa chỉ dữ liệu
Chế độ địa chỉ (Addressing mode) là cách để CPU tìm thấy toán hạng cho các lệnh của nó.
Để viết được chương trình cho CPU ta phải nắm vững các chế độ địa chỉ mà các lệnh của nó
sử dụng. Các chế độ địa chỉ được xác định ngay từ khi chế tạo ra bộ vi xử lý và không thể
thay đổi được. Bộ vi xử lý 8088 và họ 80x86 nói chung đều có 7 chế độ địa chỉ dữ liệu.
Để minh họa cho các chế độ địa chỉ ta sử dụng lệnh chuyển dữ liệu MOV, nó có dạng như
sau:
Lệnh MOV sao chép dữ liệu ở nguồn vào đích, dữ liệu nguồn không thay đổi còn dữ liệu
đích bị thay đổi.
a) Chế độ địa chỉ thanh ghi
Trong chế độ địa chỉ này các lệnh sử dụng các thanh ghi bên trong CPU làm các toán hạng
để chứa dữ liệu cần thao tác. Các thanh ghi sử dụng trong lệnh phải cùng kích cỡ, trừ một số
lệnh như lệnh SHL DX, CL.
Ví dụ:
Assembly Kích thước Hoạt động
MOV AL,BL 8 bit Sao chép BL vào AL
MOV CH,CL 8 bit Sao chép CL vào CH
MOV AX,CX 16 bit Sao chép CX vào AX
Mã lệnh Toán hạng Dấu phẩy phân tách Đích và Nguồn
MOV Đích, Nguồn
Mã lệnh Địa chỉ của các toán hạng

