intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Lý thuyết kiểm toán: Phần 1 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

Chia sẻ: Hồ Ky | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:42

0
87
lượt xem
9
download

Bài giảng Lý thuyết kiểm toán: Phần 1 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Bài giảng Lý thuyết kiểm toán được biên soạn để tạo điều kiện cho việc nghiên cứu và giảng dạy, học tập và vận dụng lý thuyết kế toán, đồng thời góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, tiếp cận với khoa học kế toán của các đối tượng khác nhau. Nội dung của bài giảng gồm 6 chương, và trong phần 1 của bài giảng sẽ trình bày nội dung 3 chương học đầu tiên: chương 1 vai trò, chức năng, đối tượng và phương pháp hạch toán kế toán; chương 2 phương pháp chứng từ và kiểm kê kế toán; chương 3 phương pháp tài khoản kế toán.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Lý thuyết kiểm toán: Phần 1 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

  1. UBND TỈNH VĨNH PHÚC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT Chủ biên: C.N: Tạ Đình Chiến TẬP BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT KẾ TOÁN (Lưu hành nội bộ) Vĩnh Yên, Tháng 11 năm 2011 1
  2. LỜI NÓI ĐẦU Lý thuyết kế toán là môn học cơ sở, nền tảng quan trọng nhất của khoa học kế toán nói riêng và khoa học kinh tế nói chung. Để tạo điều kiện cho việc nghiên cứu và giảng dạy, học tập và vận dụng lý thuyết kế toán, đồng thời góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, tiếp cận với khoa học kế toán của các đối tượng khác nhau. Xuất phát từ vấn đề trên tác giả đã biên soạn tập bài giảng « Lý thuyết kế toán ». Tập bài giảng này đề cập đến những vấn đề cơ bản của lý thuyết kế toán do đó nó là tài liệu cần thiết và hữu dụng đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy của giáo viên và học sinh trong trường. Tham gia biên soạn tập bài giảng CN. Tạ Đình Chiến – Chủ biên Nội dung tập bài giảng gồm 6 chương Chương 1: Vai trò, chức năng, đối tượng và phương pháp hạch toán kế toán Chương 2: Phương pháp chứng từ và kiểm kê kế toán Chương 3: Phương pháp tài khoản kế toán Chương 4: Phương pháp tính giá và kế toán một số quá trình sản xuất kinh doanh cơ bản Chương 5: Phương pháp tổng hợp- cân đối kế toán Chương 6 : Sổ kế toán và hình thức kế toán. Qua 6 chương học sinh và giáo viên có thể nắm bắt một cách toàn diện các vấn đề cơ bản về lý thuyết kế toán. Tuy nhiên tập bài giảng khó tránh khỏi một số hạn chế nhất định. Tác giả rất mong nhận được sự đống góp của các đồng nghiệp để hoàn thiện cuốn tập bài giảng này trong những lần xuất bản tiếp theo Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả CN. Tạ Đình Chiến 2
  3. MỤC LỤC Chương 1: VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN………………………………….……………………...5 1.1. VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ NGUYÊN TẮC CỦA KẾ TOÁN...........5 1.1.1. Định nghĩa kế toán ................................................................................5 1.1.2. Vai trò của kế toán trong nền kinh tế thị trường ...................................5 1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của hạch toán kế toán ......................................5 1.1.4. Nguyên tắc kế toán ................................................................................6 1.2. ĐỐI TƯỢNG CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN, PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN ..................................................................................................8 1.2.1. Đối tượng của hạch toán kế toán .........................................................8 1.2.2 Biểu hiện cụ thể của đối tượng hạch toán kế toán................................9 1.2.3. Phương pháp hạch toán kế toán ........................................................ 15 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ VÀ KIỂM KÊ KẾ TOÁN……….19 2.1. PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ .................................................................... 19 2.1.1. Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán ....................... 19 2.1.2. Chứng từ kế toán ................................................................................. 19 2.1.3. Trình tự luân chuyển chứng từ............................................................ 21 2.2. KIỂM KÊ..................................................................................................... 22 2.2.1. Khái niểm............................................................................................ 22 2.2.2. Các loại kiểm kê:................................................................................. 22 2.2.3. Phương pháp kiểm kê .......................................................................... 22 Chương3 : PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN……………………….24 3.1. TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 24 3.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán ................... 24 3.1.2. Khái niệm và kết cấu chung của tài khoản kế toán............................... 24 3.1.3. Nội dung và kết cấu chung của một số tài khoản kế toán ..................... 25 3.2. CÁCH GHI CHÉP VÀO TÀI KHOẢN KẾ TOÁN .................................... 26 3.2.1. Ghi đơn vào tài khoản kế toán............................................................. 26 3.2.2. Ghi kép vào tài khoản kế toán.............................................................. 26 3.3. KIỂM TRA SỐ LIỆU GHI CHÉP TRÊN TÀI KHOẢN KẾ TOÁN........ 28 3.3.1. Kiểm tra việc ghi chép trên tài khoản kế toán tổng hợp: ...................... 28 3.3.2. Kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản kế toán chi tiết với tài khoản kế toán tổng hợp tương ứng ............................................................................... 29 3.4. PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ....................................................... 31 3.4.1. Phân loại theo nội dung kinh tế ........................................................... 31 3.4.2. Phân loại theo công dụng và kết cấu ................................................... 32 3.4.3. Phân loại theo mối quan hệ tài khoản kế toán với các báo cáo tài chính ...................................................................................................................... 33 3.4.4. Phân loại tài khoản theo mức độ khái quát của đối tượng kế toán phản ánh trong tài khoản ....................................................................................... 33 3.4.5. Hệ thống tài khoản kế toán .................................................................. 34 Chương 4: PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VÀ KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH CHỦ YẾU…………………………………………………………………………43 4.1. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ ....................................................................... 43 4.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tính giá ............................... 43 4.1.2. Yêu cầu của việc tính giá tài sản ........................................................ 43 4.1.3. Nguyên tắc tính giá của tài sản .......................................................... 43 3
  4. 4.1.4. Trình tự đánh giá tài sản ................................................................... 44 4.2. KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG ....................................................... 45 4.2.1. Nhiệm vụ của kế toán quá trình mua hàng: ...................................... 45 4.2.2. Tài khoản sử dụng ............................................................................. 45 4.3.3. Cách ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu vào tài khoản kế toán ..................................................................................................................... 47 4.3. KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT ......................................................... 50 4.3.1. Nhiệm vụ của kế toán quá trình sản xuất .......................................... 50 4.3.2. Tài khoản sử dụng ............................................................................. 50 4.3.3. Cách ghi chép một số nghiệp vụ chủ yếu vào tài khoản .................... 52 4.4. KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG ......... 55 4.4.1. Nhiệm vụ kế toán quá trình bán hàng ............................................... 55 4.4.2. Tài khoản sử dụng ............................................................................. 55 4.4.3. Cách ghi chép vào một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu vào tài khoản.. 58 Chương 5 : PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP – CÂN ĐỐI KẾ TOÁN………….65 5.1. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP – CÂN ĐỐI KẾ TOÁN............................................................................................................. 65 5.1.1. Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: .. 65 5.1.2. Ý nghĩa:.............................................................................................. 65 5.2. BẢNG TỔNG HỢP NHỮNG CÔNG VIỆC TRƯỚC KHI LẬP CÁC BẢNG TỔNG HỢP – CÂN ĐỐI KẾ TOÁN...................................................... 65 5.2.1. Nguyên tác chung để lập Bảng tổng hợp – cân đối kế toán............... 65 5.2.2. Yêu cầu và công tác chuẩn bị............................................................. 66 5.3. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ....................................................................... 66 5.3.1. Khái niệm :......................................................................................... 66 5.3.2. Nội dung và kết cấu cơ bản: ........................................................... 66 5.3.3. Phương pháp lập................................................................................ 67 5.3.4. Quan hệ giữa tài khoản kế toán và Bảng CĐKT: .............................. 68 5.3.5. Tính chất “cân đối”của Bảng CĐKT................................................. 70 Chương 6: SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KÊ TOÁN………………………777 6.1. SỔ KẾ TOÁN ............................................................................................... 77 6.1.1. Khái niệm và vai trò của sổ sách kế toán ........................................... 77 6.1.2. Phân loại sổ kế toán:.......................................................................... 77 6.1.3. Quy trình kế toán trên sổ sách kế toán: ............................................. 78 6.1.4. Nguyên tắc lập và đăng ký sổ kế toán: ............................................... 82 6.2. HÌNH THỨC KẾ TOÁN: ............................................................................ 82 6.2.1. Hình thức Nhật ký - sổ cái ................................................................. 82 6.2.2. Hình thức Chứng từ ghi sổ:............................................................... 82 6.2.3. Hình thức Nhật ký chứng từ:............................................................. 84 6.2.4.Hình thức Nhật ký chung: .................................................................. 85 6.2.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính .................................................. 877 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 89 4
  5. Chương 1 VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN Mục đích: Giúp học sinh hiểu vai trò, chức năng, đối tượng của hạch toán kế toán và sơ lược về phương pháp hạch toán kế toán 1.1. VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ NGUYÊN TẮC CỦA HTKT. 1.1.1. Định nghĩa HTKT Hạch toán kế toán là một môn khoa học phản ánh và giám đốc các mặt hoạt động kinh tế - tài chính ở tất cả các đơn vị, các tổ chức kinh tế xã hội. 1.1.2. Vai trò của hạch toán kế toán trong nền kinh tế thị trường Vai trò của hạch toán kế toán trong nền kinh tế thị trường biểu hiện cụ thể ở các mặt sau: - Thu nhận và cung cấp thông tin về số hiện có và tình hình luân chuyển từng loại tài sản cũng như tổng tài sản của đơn vị. - Thu nhận và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị từ khâu mua hàng, sản xuất đến khâu bán hàng, tiêu dùng. - Thu nhận và cung cấp thông tin để đánh giá việc thực hiện các nguyên tắc hạch toán kinh doanh trong doanh nghiệp. - Thu nhận và cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tượng quan tâm bên ngoài doanh nghiệp. - Cung cấp tài liệu để thực hiện việc kiểm tra nội bộ cũng như phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền đối với hoạt động của đơn vị nhằm đảm bảo kinh doanh đúng pháp luật. - Đối với Nhà nước, hạch toán kế toán giúp Nhà nước theo dõi, tổng hợp số liệu các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp, các ngành sản xuất… Qua đó, đánh giá sự phát triển của từng ngành kinh tế cụ thể cũng như sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. 1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của hạch toán kế toán a. Chức năng của kế toán Từ định nghĩa trên kế toán có hai chức năng trong công tác quản lý: Chức năng phản ánh và chức năng giám đốc. * Chức năng phản ánh: (Chức năng thông tin ) thể hiện ở chỗ kế toán theo dõi toàn bộ các hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị thông qua việc tính toán, ghi chép, phân loại, xử lý và tổng kết các số liệu có liên quan đến quá trình hoạt động và sử dụng vốn của đơn vị. * Chức năng giám đốc: (Chức năng kiểm tra ) được thể hiện ở chỗ thông qua số liệu đã được phản ánh, kế toán sẽ nắm được một cách có hệ thống toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động của đơn vị; giúp cho việc phân tích, đánh giá được đúng đắn nhằm đem lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Hai chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ : phản ánh là cơ sở để giám đốc, đồng thời thông qua việc giám đốc sẽ giúp cho việc phản ánh được chính xác, rõ ràng và đầy đủ hơn. Hai chức năng này được thực hiện đồng thời bởi một hệ thống các phương pháp kế toán bao gồm : Chứng từ – kiểm kê; tài khoản – ghi sổ kép; cân đối – tổng hợp; … 5
  6. Với hai chức năng vốn có trên, kế toán trở thành một công cụ hết sức quan trọng trong công tác quản lý của các doanh nghiệp và nó cũng rất cần thiết và quan trọng cho các đối tượng khác có quyền lợi trực tiếp hay gián tiếp đối với chủ sở hữu, người góp vốn, người cung cấp tín dụng và hàng hóa, cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng khác của Nhà nước… b. Nhiệm vụ của hạch toán kế toán - Tài liệu kế toán cung cấp phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán. - Tài liệu kế toán cung cấp phải phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan tình hình thực tế hoạt động, quản lý kinh tế tài chính, các hiện tượng kinh tế xảy ra trong đơn vị. - Tài liệu kế toán cung cấp phải rõ ràng, dễ hiểu. - Tổ chức công tác kế toán ở đơn vị phải quán triệt nguyên tắc tiết kiệm, nhằm đảm bảo công tác kế toán có hiệu suất cao, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị. 1.1.4. Nguyên tắc kế toán Nguyên tắc cơ bản của kế toán là những nguyên tắc chung, được thừa nhận trong công tác kế toán như định giá các loại tài sản, ghi chép sổ sách, phương pháp soạn thảo các báo cáo tài chính, nhằm đảm bảo sự dễ hiểu, đáng tin cậy và có thể so sánh các thông tin kế toán. Những nguyên tắc này được rút ra từ kinh nghiệm thực tiễn của những người thực hiện công tác kế toán, kết hợp quá trình nghiên cứu của các cơ quan chức năng như bộ tài chính, tổng cục thống kê, các chuyên gia kế toán. Sau đó được mọi người thừa nhận như là một quy luật, là một trong những vấn đề có tính pháp lệnh của công tác kế toán thống kê và được triển khai áp dụng thống nhất ở tất cả các tổ chức kinh tế trong cả nước. Xuất phát từ vấn đề trên ta có các nguyên tắc chủ yếu sau: a. Nguyên tắc thước đo bằng đồng tiền Là thước đo bắt buộc trong 3 thước đo: Hiện vật, lao động và giá trị Quy các loại vật tư, lao động và hàng hóa khác về giá trị Kế toán phải dùng VNĐ trong quá trình tính toán và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phải đặt giả thiết là sức mua của đồng tiền có giá trị bền vững hoặc là sự thay đổi về giá trị của tiền tệ theo giá cả ảnh hưởng không đáng kể đến tình trạng tài chính của doanh nghiệp. Sự thay đổi về tình trạng tài chính của doanh nghiệp qua các năm quan trọng hơn giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp vào một thời điểm nào đó. Tuy nhiên khi có biến động lớn về giá cả trên thị trường, kế toán phải dựa vào những qui định, hướng dẫn của Nhà nước để tổ chức đánh giá lại tài sản của đơn vị đã ghi sổ nhằm xác định giá trị thực của tài sản để tăng tính hiện thực của các báo cáo tài chính. b. Nguyên tắc hoạt động liên tục Giả định doanh nghiệp hoạt động liên tục và tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần. Tức là: + Doanh nghiệp không có ý định; hoặc + Không bị buộc phải ngưng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Nguyên tắc này làm căn cứ để định giá tài sản cố định đang sử dụng trong doanh nghiệp. Tài sản cố định trong quá trình sử dụng qua các kỳ (năm) luôn luôn phản ánh nguyên 6
  7. giá. Và nguyên tắc này là cơ sở để tính hao mòn tài sản cố định nhằm phân chia giá phí của các loại tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong từng kỳ sử dụng của nó. c. Nguyên tắc kỳ kế toán Là khoảng thời gian quy định: số liệu, thông tin kế toán phải báo cáo thường là một năm (12 tháng) hoặc theo: Tháng, quý Hoạt động của doanh nghiệp là lâu dài và liên tục, nếu chờ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngưng lại và mọi tài sản đều được bán xong, kế toán mới lập báo cáo tài chính thì sẽ không có tác dụng gì trong việc điều hành hoạt động của ban giám đốc. Để kịp thời cung cấp các thông tin cần thiết cho việc quản lý doanh nghiệp, kế toán phải chia hoạt động lâu dài của doanh nghiệp thành nhiều kỳ có độ dài về thời gian bằng nhau để dễ dàng so sánh, đánh giá và kiểm soát doanh thu, chi phí và lãi (lỗ) của từng kỳ. Theo qui định, kỳ kế toán được tính theo năm dương lịch từ 01/01 – 31/12 của năm. Trong từng năm có thể chia thành từng kỳ tạm thời như tháng, qúy. Để đảm bảo ý nghĩa của báo cáo tài chính, doanh thu thu được và chi phí phải trừ của doanh nghiệp phải được xác định theo từng kỳ nhất định. Nếu không chỉ tiêu lãi (lỗ) trong từng kỳ sẽ tính sai. d. Nguyên tắc thực tế khách quan Khi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ, sổ sách kế toán phải phản ánh một cách khách quan theo đúng sự thực và sự việc đã diễn ra và có thể kiểm chứng lại được. e. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu. Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đơn vị đã hoàn thành trách nhiệm cung cấp sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán. Đó là sự đo lường thực tế nhất vì : - Khi đã giao hàng cho khách hàng thì doanh nghiệp đã thực hiện hầu hết những công việc cần thiết trong việc bán hàng, những vấn đề còn lại không đáng kể. - Vào thời điểm bán hàng, giá cả thanh toán đã được người bán và người mua thỏa thuận, đó là sự đo lường khách quan doanh thu được hưởng và khi đó bên bán đã nhận được một số tiền hoặc một khoản phải thu. f. Nguyên tắc phù hợp (Tương xứng giữa doanh thu và chi phí) Ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tạo ra doanh thu gồm: + Chi phí trong kỳ tạo ra doanh thu + Chi phí của kỳ trước có liên quan đến doanh thu của kỳ này + Chi phí phải trả có liên quan đến doanh thu của kỳ này g. Nguyên tắc nhất quán Chính sách và phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Nếu có thay đổi phải trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính: - Giải trình lý do 7
  8. - Ảnh hưởng những thay đổi đó (Định lượng và định tính) đến các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp. h. Nguyên tắc thận trọng Xem xét cân nhắc phán đoán để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn: - Phải lập các khoản dự phòng nhưng không quá lớn - Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và thu nhập - Không đánh giá thấp hơn các khoản nợ phải trả và chi phí =>Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có cơ sở chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế. =>Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng phát sinh chứng minh về khả năng phát sinh chi phí Đối với những hoạt động kéo dài hay có tính lặp đi lặp lại như các khoản đầu tư chứng khoán, hàng tồn kho … Dự phòng là ghi nhận một khoản lỗ có thể phát sinh trong tương lai nhưng hiện tại chưa xảy ra, do đó được phép ghi tăng chi phí trong kỳ này, được trừ khỏi doanh thu để xác định kết quả vào lúc cuối năm. i. Nguyên tắc công khai Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các hoạt động kinh tế diễn ra trong kỳ đều phải được phản ánh đầy đủ trong hệ thống báo cáo và phải được giải trình rõ ràng, nhất là các chỉ tiêu quan trọng. k. Nguyên tắc cơ sở dồn tích Mọi nghiệp vụ kinh tế - tài chính liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí: + Ghi sổ kế toán theo thời điểm phát sinh nghiệp vụ + Không căn cứ vào thời điểm thu – chi tiền hoặc tương đương Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ- hiện tại- tương lai. Ví dụ: Ở thời điểm xuất bán: Có thể phản ánh giá vốn và doanh thu (Khi có chứng cứ hàng chắc chắn là tiêu thụ) mà không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền bán hàng hay chưa. 1.2. ĐỐI TƯỢNG CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN, PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 1.2.1. Đối tượng của hạch toán kế toán Để làm tốt công tác kế toán thì vấn đề đầu tiên là phải xác định được những đối tượng mà kế toán cần phải phản ánh và giám đốc. Bất kỳ một tổ chức kinh tế nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh phải có một số tài sản nhất định như nhà xưởng, máy móc, nguyên vật liệu … Những tài sản này được tính ra giá trị bằng tiền. Tất cả những tài sản được biểu hiện bằng tiền kế toán gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm cho tài sản của doanh nghiệp thường xuyên vận động và những tài sản này do đâu mà có. Do vậy nhiệm vụ của kế toán là phải quan sát, đo lường tính toán, ghi chép sự vận động 8
  9. vốn kinh doanh dưới dạng sự vận động của tài sản và nguồn hình thành nên tài sản. Ngoài việc sử dụng thước đo bằng tiền, kế toán còn sử dụng thước đo bằng hiện vật như kg, cái, m… và thước đo về thời gian lao động như ngày, giờ … Dưới góc độ nghiên cứu kế toán phân loại vốn kinh doanh thành hai mặt : - Một mặt là kết cấu của tài sản: - Một mặt là nguồn hình thành nên tài sản đó : Tài sản này do đâu mà có từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp hay từ nguồn vay mượn để mua sắm nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Tóm lại: Đối tượng nghiên cứu của kế toán là tài sản của doanh nghiệp được phản ánh theo hai mặt : Kết cấu và nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp. 1.2.2 Biểu hiện cụ thể của đối tượng hạch toán kế toán a. Phân loại đối tượng kế toán theo kết cấu của tài sản (Tài sản) Theo cách phân loại này thì tài sản của doanh nghiệp bao gồm hai loại chính đó là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. * Tài sản ngắn hạn (TSNH) TSNH là những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. TSNH tồn tại dưới dạng vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho … - Tiền và các khoản tương đương tiền: Bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và đầu tư tài chính ngắn hạn có thời hạn dưới 3 tháng. + Tiền mặt : Tiền mặt có tại quỹ của doanh nghiệp, ngoại tệ,vàng bạc, đá quý. + Tiền gửi ngân hàng : Là giá trị vốn bằng tiền mà doanh nghiệp đã gửi tại ngân hàng hay kho bạc, công ty tài chính. + Tiền đang chuyển : Là giá trị các loại vốn bằng tiền Việt Nam hay ngoại tệ doanh nghiệp đã nộp vào kho bạc, ngân hàng hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo. + Các khoản tương đương tiền: Bao gồm các khoản đầu tư tài chính như cho vay ngắn hạn, mua chứng khoán có thời hạn dưới 3 tháng. - Đầu tư tài chính ngắn hạn : Đầu tư tài chính là việc dùng tiền để mua các chứng khoán hay góp vốn liên doanh nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn để tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị. + Đầu tư chứng khoán ngắn hạn : Là việc dùng tiền để mua các loại trái phiếu, cổ phiếu có thể mua bán trên thị trường kể cả tín phiếu kho bạc hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh. + Đầu tư ngắn hạn khác : Góp vốn liên doanh, cho thuê tài sản, cho vay… có thời gian thu hồi vốn trong một năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh. - Các khoản phải thu : + Phải thu của khách hàng : Là số tiền hàng mà khách hàng đã mua sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán cho doanh nghiệp (bán chịu). + Thuế giá trị gia tăng (VAT) được khấu trừ – thuế phải thu: (thuế VAT đầu vào) là số thuế VAT ghi trên hóa đơn VAT mua hàng hóa, dịch vụ, và chứng từ nộp thuế VAT của hàng nhập khẩu . 9
  10. + Các khoản thuế nộp thừa vào ngân sách Nhà nước: Trong kinh doanh có khi DN nộp thừa thuế cho Nhà nước như thếu TNDN, thuế nhập khẩu… mà tại thời điểm báo cáo chưa được cơ quan thuế thoái trả tiền thuế hoặc sẽ được bù trừ vào số thuế phải nộp vào kỳ báo cáo kế tiếp + Phải thu nội bộ : Phản ánh các khoản nợ (phải thu) của doanh nghiệp đối với cấp trên hoặc các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập; các khoản mà đơn vị cấp dưới có nghĩa vụ phải nộp cho cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới. + Phải thu khác : .) Trị giá tài sản thiếu, đã phát hiện chưa xác định được nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý. .) Trị giá tài sản thiếu đã có quyết định xử lý. .) Các khoản cho vay, cho mượn vật tư tiền vốn có tính chất tạm thời. .) Các khoản phải thu cho thuê tài chính, lãi đầu tư tài chính. + Dự phòng phải thu khó đòi : Là giá trị các khoản phải thu có khả năng không đòi được vào cuối niên độ kế toán. - Các khoản ứng trước : + Tạm ứng : Là khoản tiền tạm ứng cho CBCNV để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Chi phí trả trước : Phản ánh các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính vào chi phí sản xuất kỳ này vì nó có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán nó phải được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán tiếp theo. Chi phí trả trước bao gồm: .) Chi phí phải trả về thuê nhà xưởng, văn phòng … phục vụ kinh doanh nhiều kỳ. .) Tiền mua các loại bảo hiểm như (cháy nổ, phương tiện vận tải) trả một lần trong năm. .) Công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn và bản thân công cụ, dụng cụ đó tham gia từ hai kỳ hạch toán trở lên, phải phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí. .) Chi phí trong thời gian ngừng việc. .) Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định phát sinh quá lớn. .) Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, nhưng trong kỳ không có hoặc có ít doanh thu bán hàng, được phép kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp một phần, phần còn lại kết chuyển vào chi phí trả trước để phân bổ vào chi phí kỳ sau. + Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn: Phản ánh các khoản tiền, vật tư, tài sản … doanh nghiệp mang đi thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn (có thời gian thu hồi  1 năm) tại ngân hàng, kho bạc, tổ chức kinh tế khác. - Hàng tồn kho : + Hàng mua đang đi trên đường : Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán nhưng còn để ở kho người bán, ở bến cảng, bến bãi hoặc trên đường vận chuyển. Hàng hóa vật tư mua về nhưng chờ kiểm nghiệm, kiểm nhận. + Nguyên vật liệu : Là những đối tượng lao động doanh nghiệp mua ngoài hoặc tự sản xuất ra dùng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm của doanh nghiệp. Bao gồm: 10
  11. .) Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế. .) Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi. + Công cụ, dụng cụ : Là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định đối với tài sản cố định. Vì vậy nó được quản lý và hạch toán như nguyên vật liệu. + Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (giá trị sản phẩm dở dang) : Là chi phí sản xuất bỏ ra nhằm mục đích chế tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh nhưng tại một thời điểm nhất định (cuối kỳ) chi phí này chưa chế tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh yếu tố chi phí : .) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. .) Chi phí nhân công trực tiếp. .) Chi phí sản xuất chung. + Thành phẩm : Là giá trị những sản phẩm đã kết thúc quá trình sản xuất do các phân xưởng sản xuất ra hoặc thuê ngoài gia công đã xong được kiểm nghiệm phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật, được nhập kho để tiêu thụ. Như vậy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất, một bên là yếu tố chi phí “đầu vào” và một bên là kết quả sản xuất ở “đầu ra”. Nhưng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau vì nó có nguồn gốc giống nhau (bao gồm 3 yếu tố chi phí) chỉ khác nhau về phạm vi và hình thái biểu hiện. Chi phí sản xuất được tính trong phạm vi giới hạn từng kỳ nhất định (tháng, quý, năm) và chi phí sản xuất trong từng kỳ có liên quan đến hai bộ phận khác nhau. Giá trị sản phẩm đã hoàn thành và giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể trình bày bằng hình vẽ sau : A B C D AB : chi phí sản xuất dở dang kỳ trước chuyển sang. BD : chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. CD : chi phí sản xuất dở dang lúc cuối kỳ. AC : giá thành của sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ. + Hàng hóa : Là giá trị các loại vật tư, sản phẩm doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (bán buôn hoặc lẻ) bao gồm : trị giá mua vào của hàng hóa + chi phí vận chuyển, bốc vác (nếu có). + Hàng gửi đi bán : Phản ánh giá trị hàng hóa, sản phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán. (Giá trị thực tế của sản phẩm, hàng hóa nhờ đại lý bán, ký gửi đã bàn giao cho khách hàng theo hợp đồng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán). + Dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Là việc tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ này phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn so với giá trị ghi sổ kế toán của hàng tồn kho (có bằng chứng chắc chắn về hàng bị giảm giá kỳ tới). Để kỳ sau khi bán vật tư, hàng hóa sẽ bù đắp được các thiệt hại thực tế xảy ra, đồng thời cũng phản ánh đúng giá trị thực tế của hàng tồn kho, nhằm đưa ra một hình ảnh trung thực về tài sản của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán. 11
  12. * Tài sản dài hạn Tài sản dài hạn là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi vốn trên một năm hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh. - Tài sản cố định hữu hình : Là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, có đủ thời gian và giá trị theo tiêu chuẩn qui định của Nhà nước. - Tài sản cố định thuê tài chính : Là những tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê của các công ty cho thuê tài chính. Doanh nghiệp có quyền sử dụng nhưng chưa có quyền sở hữu, doanh nghiệp phải có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý trong việc quản lý, bảo dưỡng, giữ gìn và sử dụng như tài sản của doanh nghiệp. - Tài sản cố định vô hình : Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, nó thể hiện một lượng giá trị đã bỏ ra nhằm có được các lợi ích kinh tế, đặc quyền, đặc lợi của doanh nghiệp như : quyền sử dụng đất, chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí chuẩn bị sản xuất kinh doanh, giá trị bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu phát triển, qui trình công nghệ, lợi thế thương mại … - Hao mòn tài sản cố định : Phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định trong quá trình sử dụng do trích khấu hao. Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp dùng vào sản xuất kinh doanh đều phải tính khấu hao và hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh. Tài sản cố định cất giữ, bảo quản thì không tính khấu hao. Đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào sản xuất kinh doanh thì cũng không được tính khấu hao. - Đầu tư chứng khoán dài hạn : Là dùng tiền mua các chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) có thời gian thu hồi vốn trên một năm. - Góp vốn liên doanh dài hạn : Là hoạt động đầu tư tài chính mà doanh nghiệp dùng tiền, tài sản của mình để đầu tư với một doanh nghiệp khác để cùng nhau chia thu nhập hoặc chịu rủi ro theo tỷ lệ vốn góp. - Đầu tư dài hạn khác : Như đầu tư kinh doanh bất động sản, cho vay vốn, cho thuê tài sản cố định theo phương thức thuê tài chính mà thời hạn thu hồi vốn trên một năm. - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn : Là giá trị các khoản lỗ có thể phát sinh (tuy chưa xảy ra nhưng có bằng chứng chắc chắn) của các hoạt động đầu tư dài hạn. - Xây dựng cơ bản dở dang: Là chi phí bỏ ra mua sắm hoặc xây dựng, sửa chữa tài sản cố định chưa hoàn thành. Bao gồm : + Chi phí mua sắm tài sản cố định chưa nghiệm thu, bàn giao hoặc chi phí cải tạo, nâng cấp tài sản cố định chưa xong. + Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chưa hoàn thành, bàn giao. + Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định của doanh nghiệp đến cuối kỳ chưa hoàn thành, bàn giao. - Ký quỹ, ký cược dài hạn: Phản ánh số tiền mà doanh nghiệp đem đi ký quỹ, ký cược dài hạn thời gian từ một năm trở lên. b. Phân loại đối tượng kế toán theo nguồn hình thành (Nguồn vốn) Theo cách phân loại này thì nguồn hình thành nên tài sản bao gồm : nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. * Nợ phải trả Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ như nợ vay ngân hàng, phải trả người bán, nợ thuế, nợ lương … bao gồm : 12
  13. - Vay ngắn hạn: Là các khoản tiền vay (vay ngân hàng, vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp) có thời hạn trả trong vòng một năm kể từ ngày vay. - Nợ dài hạn đến hạn trả: Là các khoản vay dài hạn, nợ dài hạn sẽ phải trả cho chủ nợ trong niên độ kế toán hiện hành. - Phải trả cho người bán: Các khoản tiền mà doanh nghiệp mua vật liệu, hàng hóa, dịch vụ chưa thanh toán cho người bán, người cung ứng dịch vụ. - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Các khoản thuế, lệ phí mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp ngân sách như thuế Giá trị gia tăng (VAT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuế nhà đất … - Phải trả công nhân viên: Bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên. - Chi phí phải trả: Các khoản được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh (chưa chi), mà sẽ chi trong kỳ kế toán sau cho các đối tượng chịu chi phí để đảm bảo khi chi phí phát sinh không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ như : + Chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất trong thời gian đi phép. + Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định có dự trù trước công việc cho năm kế hoạch hoặc một số niên độ kế toán. + Các khoản lãi tiền vay chưa đến kỳ trả lãi, phải ghi vào chi phí trong kỳ này. - Phải trả nội bộ: Phản ánh các khoản phải trả giữa doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc (đơn vị thành viên) và giữa các đơn vị trực thuộc trong một doanh nghiệp độc lập. - Phải trả, phải nộp khác : + Trị giá tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp trên. + Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tổ chức kinh tế theo qui định của cấp trên. + BHXH (22%), BHYT (4,5%), KPCĐ (2%), BHTN (2%), tính trên tiền lương phải trả trong kỳ + Các khoản phải trả cho cá nhân, đơn vị bên ngoài khi nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn. + Lãi phải trả cho các bên tham gia liên doanh. - Vay dài hạn: Phản ánh các khoản tiền vay dài hạn của ngân hàng hay các tổ chức kinh tế khác để xây dựng cơ bản hay mua sắm tài sản cố định (máy móc, thiết bị). - Nợ dài hạn: Các khoản nợ như nợ thuê tài sản cố định, thuê tài chính hay các khoản nợ dài hạn khác. - Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn: Các khoản tiền mà doanh nghiệp nhận ký quỹ, ký cược dài hạn của các đơn vị, cá nhân bên ngoài (trên một năm) để đảm bảo các dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị như : hợp đồng đại lý, hợp đồng kinh tế giao hàng đúng tiến độ (nhận ký quỹ, ký cược dài hạn bằng hiện vật không theo dõi ở nội dung này). - Quỹ khen thưởng, phúc lợi : Dùng để khen thưởng CBCNV có thành tích và trang trải các hoạt động phúc lợi của doanh nghiệp. 13
  14. * Nguồn vốn chủ sở hữu Là số vốn chủ doanh nghiệp không phải trả (không phải cam kết thanh toán) nó bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu và các quỹ của doanh nghiệp, … - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (nguồn vốn kinh doanh): + Doanh nghiệp Nhà nước : Nguồn vốn KD do ngân sách cấp và được bổ sung từ thu nhập trong SXKD hoặc do biếu, tặng, nhận vốn góp liên doanh … + Công ty cổ phần : Vốn đầu tư của chủ sở hữu hình thành do vốn của các cổ đông góp vào (mua cổ phiếu) và được bổ sung từ thặng dư vốn cổ phần, thu nhập trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu ngân quỹ. + Công ty TNHH : Vốn đầu tư của chủ sở hữu do các bên tham gia liên doanh góp vốn và được bổ sung từ kết quả sản xuất kinh doanh. + Doanh nghiệp tư nhân: Do chủ doanh nghiệp bỏ vốn ra - Chênh lệch đánh giá lại tài sản: Phản ánh giá trị chênh lệch (tăng hay giảm) của tài sản khi có quyết định kiểm kê đánh giá lại tài sản (nhà nước, HĐQT, sáng lập viên). - Chênh lệch tỷ giá : Phản ánh số chênh lệch tỷ giá (tăng hay giảm) của số ngoại tệ hiện có của doanh nghiệp phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. - Quỹ đầu tư phát triển: Dùng để đầu tư phát triển, mở rộng, đổi mới trang thiết bị máy móc, dây chuyền công nghệ, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho công nhân viên, bổ sung vốn lưu động, góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu … - Quỹ dự phòng tài chính: Để bù đắp các khoản thiệt hại, tổn thất về tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, những rủi ro trong kinh doanh không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (sau khi đã trừ các khoản đền bù thiệt hại của cơ quan bảo hiểm). - Lãi chưa phân phối (thu nhập chưa phân phối) : Phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) và tình hình phân phối kết quả kinh doanh. - Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản : Do ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, do cổ đông góp vốn, do bổ sung từ kết quả kinh doanh. - Quỹ quản lý cấp trên : Phản ánh quá trình hình thành, thanh quyết toán nguồn kinh phí quản lý của cấp trên, quỹ này do các đơn vị thành viên nộp lên, dùng để chi tiêu cho bộ máy quản lý của cấp trên. - Nguồn kinh phí sự nghiệp : Phản ánh tình hình tiếp nhận và quyết toán số kinh phí sự nghiệp đã sử dụng ở các doanh nghiệp được Nhà nước cấp kinh phí sự nghiệp để thực hiện những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội do cấp trên hoặc Nhà nước giao, không vì mục đích lợi nhuận. - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định : Phản ánh nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp đã hình thành tài sản cố định phục vụ cho chi sự nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh các loại tài sản, nguồn vốn thường xuyên vận động, thay đổi. Việc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời số hiện có và sự vận động của từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn nêu trên là nội dung cơ bản của công tác hạch toán kế toán. Như vậy từng loại tài sản, nguồn vốn nêu trên và sự vận động của nó trong quá trình sản xuất kinh doanh là đối tượng cụ thể mà kế toán phải phản ánh và giám đốc. * Tác dụng của việc phân loại tài sản : - Nắm được kết cấu các loại tài sản trong doanh nghiệp. 14
  15. - Thông qua kết cấu để đánh giá tình hình tài chính của đơn vị. * Tác dụng của việc phân loại nguồn vốn : - Đánh giá tình hình tài chính của đơn vị thông qua cơ cấu nguồn vốn. - Nắm được tình hình sử dụng nguồn vốn. c. Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn Giữa tài sản và nguồn vốn có mối quan hệ mật thiết với nhau, biểu hiện ở chỗ bất kỳ một loại tài sản nào cũng được hình thành từ một hay một số nguồn nhất định hoặc ngược lại một nguồn nào đó có thể được biểu hiện thành một dạng hay nhiều dạng tài sản khác nhau. Về mặt giá trị nếu đứng trên giác độ phân loại đối tượng nghiên cứu thì chúng ta thấy rằng tài sản và nguồn vốn là hai cách phân loại khác nhau để phản ánh vốn kinh doanh của doanh nghiệp. - Tài sản của doanh nghiệp bao gồm những gì ? - Tài sản này do đâu mà có. Như vậy tại một thời điểm: Tổng cộng giá trị tài sản = Tổng cộng giá trị nguồn vốn TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU Ví dụ : Tại một doanh nghiệp có tài liệu sau: (ĐVT : 1000đ) - Tiền mặt 10.000 - Nguyên vật liệu 50.000 - Vay ngắn hạn 220.000 - Thuế VAT được khấu trừ 5.000 - Phải trả người bán 100.000 - Tạm ứng 5.000 - Tiền gửi ngân hàng 100.000 - Phải nộp Nhà nước 20.000 - Phải thu khách hàng 50.000 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi 20.000 - Phải trả CNV 10.000 - Tài sản cố định hữu hình 800.000 - Các khoản phải trả khác 30.000 - Lợi nhuận chưa phân phối 50.000 - Vốn chủ sở hữu 1.050.000 - Thành phẩm 10.000 - Giá trị sản phẩm dở dang 20.000 - Công cụ, dụng cụ 50.000 - Xây dựng cơ bản dở dang: 400.000 Yêu cầu: Xác định tài sản, nguồn vốn, số tổng cộng. 1.2.3. Phương pháp hạch toán kế toán - Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thật sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh các nghiệp vụ đó vào các bản chứng từ kế toán và sử dụng các bản chứng từ đó phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý kinh tế tài chính. - Phương pháp tài khoản kế toán: Là phương pháp kế toán phân loại các đối tượng kế toán để phản ánh và kiểm tra thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán riêng biệt. - Phương pháp tính giá: Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán, xác định giá trị của từng loại và tổng số tài sản của đơn vị thông qua mua vào, sản xuất theo những nguyên tắc nhất định. 15
  16. - Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: Là phương pháp kế toán mà việc thiết kế và sử dụng các bảng tổng hợp – cân đối được dựa trên cơ sở các mối quan hệ cân đối vốn có của kế toán để tổng hợp số liệu kế toán từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết nhằm cung cấp thông tin cho người sử dụng thông tin kế toán. * Câu hỏi ôn tập chương 1 1. Trình bày vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán? 2. Trình bày nguyên tắc kế toán? 3. Hãy cho biết đối tượng của hạch toán kế toán? 4. Hãy trình bày phương pháp hạch toán kế toán? * Bài tập ứng dụng 1. Hãy phân loại các đối tượng thành tài sản và nguồn vốn, sau đó cộng kiểm tra tính cân bằng theo tài liệu dưới đây (đvt: 10.000đ) Đối tượng Số tiền Tài sản Nguồn vốn Tiền 10.000 ………………… …………… Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 50.000 ………………… …………… Phải thu của khách hàng 250.000 …………………… …………… Phải trả cho người bán 100.000 ………………… …………… Phải thu khác 50.000 ………………… …………… Nguyên vật liệu tồn kho 150.000 ………………… …………… Công cụ, dụng cụ trong kho 10.000 ………………… …………… Thuế và các khoản phải nộp 50.000 ………………… …………… Thành phẩm tồn kho 40.000 ………………… …………… Qũy đầu tư phát triển 40.000 …………… …………… Tạm ứng 15.000 ……………….. …………… Phải trả công nhân viên 50.000 …………………… …………… Chi phí trả trước 5.000 …………………… …………… Tài sản cố định hữu hình 500.000 …………………… …………… Qũy khen thưởng, phúc lợi 10.000 …………………… …………… Vốn đầu tư của chủ sở hữu 300.000 ………… …………… Hao mòn tài sản cố định 70.000 …………………… …………… Vay ngắn hạn 300.000 …………………… …………… Tiền gửi ngân hàng 90.000 …………………… …………… Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 250.000 …………………… …………… Tổng cộng 16
  17. 2. Hãy phân loại các đối tượng sau thành tài sản và nguồn vốn, sau đó cộng kiểm tra tính cân bằng theo tài liệu dưới đây (đvt: 10.000) Đối tượng Số tiền Tài sản Nguồn vốn Tiền mặt tồn qũy 10.000 ………………… …………… Trái phiếu kỳ hạn 6 tháng 50.000 ………………… …………… Khách hàng A nợ 150.000 ………………… …………… Khách hàng B nợ 100.000 ………………… …………… Nợ người bán X 50.000 ………………… …………… Nợ người bán Y 50.000 ………………… …………… Tạm ứng 50.000 ………………… …………… Nguyên liệu A tồn kho 100.000 ………………… …………… Nguyên liệu B tồn kho 50.000 ………………… …………… Công cụ, dụng cụ trong kho 10.000 ………………… …………… Thuế GTGT phải nộp 50.000 ………………… …………… Thành phẩm tồn kho 40.000 ………………… …………… Qũy đầu tư phát triển 40.000 ………………… …………… Tạm ứng 15.000 ………………… …………… Nợ nhân viên 50.000 ………………… …………… Trả trước tiền bảo hiểm 5.000 ………………… …………… Nhà văn phòng 200.000 ………………… …………… Nhà xưởng 200.000 ………………… …………… Máy móc 100.000 …………… …………… Qũy khen thưởng, phúc lợi 10.000 ………………… …………… Vốn đầu tư của chủ sở hữu 300.000 ………………… …………… Hao mòn tài sản cố định 70.000 ………………… …………… Vay ngân hàng A 300.000 ………………… …………… Tiền gửi ngân hàng 90.000 ………………… …………… Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 250.000 ………………… …………… 3. Căn cứ các số liệu sau hãy phân biệt tài sản, nguồn vốn của DN và xác định tổng số :(ĐVT: 1.000đ) 1. Phải trả người bán 20.000 2. Thành phẩm 20.000 3. Vật liệu chính 20.000 4. Phụ tùng: 3.000 5. Nguồn vốn kinh doanh 700.000 6. Nhà xưởng 200.000 17
  18. 7. Phương tiện vận tải 100.000 8. Phải trả CNV 5.000 9. Lợi nhuận chưa phân phối 115.000 10. Quỹ đầu tư phát triển 8.000 11. Vật liệu phụ 5.000 12. Sản phẩm dở dang 7.000 13. Vay ngắn hạn: 30.000 14. Phải nộp cho nhà nước 7.000 15. Máy móc thiết bị 320.000 16. Nhiên liệu 6.000 17. Vay dài hạn 50.000 18. Quỹ khen thưởng 3.000 19. Hàng gửi đi bán 14.000 20. Phải thu của khách hàng 12.000 21. Tạm ứng 3.000 22. Các loại trái phiếu 25.000 23. Các loại CCDC nhỏ 4.000 24. Các khoản phải trả khác 5.000 25. Các khoản phải thu khác 6.000 26. Quyền sử dụng đất 200.000 27. Quỹ phúc lợi 2.000 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Lý thuyết kế toán . ThS. Bùi Văn Dương, Đại học kinh tế TP. HCM 2. Lý thuyết kế toán . Nhà xuất bản tài chính 10/2001 3. Nguyên lý kế toán. PGS.TS: Võ Văn Nhị - Nhà xuất bản thống kê 18
  19. Chương 2 PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ VÀ KIỂM KÊ KẾ TOÁN Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách phân loại chứng từ kế toán và vận dụng phương pháp chứng từ trong quá trình hạch toán, nắm được vai trò và các phương pháp kiểm kê. 2.1. PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ 2.1.1. Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán a. Khái niệm Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp thông tin và kiểm tra sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế, qua đó thông tin và kiểm tra về hình thái và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể. Phương pháp chứng từ kế toán được cấu thành bởi 2 yếu tố: - Hệ thống bản chứng từ. - Chương trình luân chuyển chứng từ kế toán. b. Ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán. - Thông qua phương pháp chứng từ kế toán sẽ thu nhận thông tin một cách kịp thời, nhanh chóng phục vụ cho việc quản lý, điều hành từng nghiệp vụ một cách có hiệu quả. - Thông qua phương pháp chứng từ kế toán cung cấp số liệu để ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế. - Thông qua phương pháp chứng từ kế toán, kế toán thực hiện chức năng kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính. 2.1.2. Chứng từ kế toán a. Khái niệm : - Chứng từ kế toán là những vật mang tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính, nó chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành. - Bản chứng từ là chứng minh về tính hợp pháp đồng thời là phương tiện thông tin về kết quả của nghiệp vụ kinh tế. b. Vai trò và ý nghĩa của chứng từ kế toán: - Chứng từ kế toán là bằng chứng để chứng minh tính hợp pháp, hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị. - Là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu, thông tin kinh tế và là cơ sở số liệu để ghi sổ kế toán. - Là căn cứ pháp lý để kiểm tra việc chấp hành các chính sách chế độ và quản lý kinh tế, tài chính tại đơn vị, kiểm tra tình hình về bảo quản và sử dụng tài sản, phát hiện và ngăn ngừa, có biện pháp xử lý mọi hiện tượng tham ô, lãng phí tài sản của đơn vị, của Nhà Nước. - Là bằng chứng để kiểm tra kế toán, bằng chứng để giải quyết các vụ kiện tụng, tranh chấp về kinh tế, kiểm tra kinh tế, kiểm toán trong đơn vị. c. Các loại chứng từ kế toán: * Phân loại chứng từ theo công dụng: - Chứng từ mệnh lệnh: là loại chứng từ mang quyết định của chủ thể quản lý như lệnh chi tiền, lệnh xuất kho. Chứng từ mệnh lệnh chỉ thể hiện mệnh lệnh, chưa phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh nên chưa phải là căn cứ để ghi sổ kế toán. 19
  20. - Chứng từ thực hiện: là loại chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành, là căn cứ để ghi sổ kế toán. Ví dụ: Phiếu thu, phiếu chi… - Chứng từ liên hợp: là loại chứng từ kết hợp 2 nội dung của 2 loại chứng từ trên. Ví dụ: lệnh kiêm phiếu chi… + Tác dụng: - Giúp kế toán biết được chứng từ nào là căn cứ để ghi sổ và loại chứng từ nào là cơ sở để thực hiện. - Giúp cho người quản lý biết cách làm thế nào để tăng loại chứng từ liên hợp để giảm bớt số lượng chứng từ. * Phân loại theo địa điểm lập chứng từ: - Chứng từ bên trong: là các chứng từ do các bộ phận nội bộ của doanh nghiệp lập như phiếu xuất, phiếu nhập, phiếu thu, phiếu chi… - Chứng từ bên ngoài: Là loại chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính có liên quan đến đơn vị và được lập từ các đơn vị bên ngoài như hoá đơn mua hàng, giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng… + Tác dụng: là cơ sở cho kế toán xác định được trọng tâm của việc kiểm tra chứng từ, từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp để kiểm tra từng loại chứng từ. * Phân loại theo nội dung của nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ: Đây là cách phân loại nhằm sắp xếp các chứng từ thành từng loại. Theo cách này chứng từ được chia làm các loại: - Chứng từ tiền mặt. - Chứng từ tiền gửi ngân hàng. - Chứng từ vật tư, hàng hoá. - Chứng từ tài sản cố định. + Tác dụng: Là cơ sở để phân loại, tổng hợp số liệu, định khoản kế toán để ghi sổ kế toán. * Phân loại theo mức độ khái quát số liệu phản ánh trên chứng từ: - Chứng từ gốc: là loại chứng từ phản ánh trực tiếp tại chỗ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho…. - Chứng từ tổng hợp: là loại chứng từ được dùng để tổng hợp số liệu từ các chứng từ gốc (chứng từ ban đầu) theo từng nghiệp vụ kinh tế (nội dung kinh tế) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán. Ví dụ: bảng tổng hợp xuất, nhập vật liệu. + Tác dụng: - Giúp người làm công tác nghiên cứu và công tác kế toán cụ thể cần nghiên cứu xây dựng và tăng cường sử dụng chứng từ tổng hợp để giảm bớt số lần ghi sổ kế toán. - Xác định được tầm quan trọng của từng loại chứng từ mà có cách sử dụng và bảo quản thích hợp. d. Các yếu tố cơ bản của chứng từ: Chứng từ kế toán được lập theo đúng mẫu quy định của chế độ kế toán hiện hành.Việc ghi chép trên chứng từ phải đúng nội dung, bản chất, mức độ nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được pháp luật cho phép, có đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm và dấu đơn vị. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản