Bài 1: Cu trúc ca lãi sut
TXNHLT02_Bai1_v1.0014106211 1
BÀI 1
CU TRÚC CA LÃI SUT
Hướng dn hc
Bài này gii thiu các yếu t b phn ca lãi sut ca các loi chng khoán trên th
trường. Lãi sut bên cnh vic chu nh hưởng ca cung cu vn và cung cu tin như đã
nghiên cu trong phn 1, lãi sut còn chu nh hưởng ca ri ro và k hn ca chng
khoán. Sinh viên cn s dng lý thuyết v lượng cu tài sn để gii thích tác động ca ri
ro và k hn ti lãi sut như được phân tích trong bài hc. Sinh viên cn hiu rõ v gi
thiết và kết lun ca các lý thuyết khác nhau v cu trúc k hn ca lãi sut để phân bit
được s khác nhau và ý nghĩa ca các lý thuyết này.
Để hc tt bài này, sinh viên cn tham kho các phương pháp hc sau:
Hc đúng lch trình ca môn hc theo tun, làm các bài luyn tp đầy đủ và tham gia
tho lun trên din đàn.
Đọc tài liu:
1. Giáo trình Lý thuyết Tài chính Tin t, PGS. TS. Nguyn Hu Tài ch biên, NXB
Đại hc KTQD.
2. Tin t, Ngân hàng và Th trường tài chính, Frederic S. Mishkin, NXB Khoa hc
K thut, 2001.
Sinh viên làm vic theo nhóm và trao đổi vi ging viên trc tiếp ti lp hc hoc
qua email.
Trang Web môn hc.
Ni dung
Cu trúc ri ro ca lãi sut liên quan ti kh năng v n ca người vay. Ri ro v n ca
người vay càng cao thì lãi sut đối vi khon vay ca h càng ln. K hn cho vay càng
dài thì lãi sut đối vi khon vay hay chng khoán càng cao. Có 3 lý thuyết được đưa ra
để gii thích v lãi sut nhng k hn khác nhau li biến động cùng chiu vi nhau và
lãi sut dài hn cao hơn lãi sut ngn hn.
Mc tiêu
Sau khi hc xong bài này, sinh viên phi gii thích được:
Mc độ ri ro ca khon vay, trái phiếu nh hưởng ti lãi sut ca trái phiếu đó như
thế nào.
Phân bit được s khác nhau v gi thiết và kết lun ca 3 lý thuyết v cu trúc k hn
ca lãi sut, t đó gii thích vì sao lý thuyết v môi trường ưu tiên là lý thuyết có
nhiu ưu đim có th gii thích được các đặc đim ca lãi sut trên th trường.
Áp dng các lý thuyết v cu trúc ri ro, cu trúc k hn để tính toán lãi sut đối vi
mt loi trái phiếu hoc mt loi chng khoán c th.
Bài 1: Cu trúc ca lãi sut
2 TXNHLT02_Bai1_v1.0014106211
Tình huống dẫn nhập
Công ty Vincom phát hành trái phiếu
Tháng 5/2008, Công ty c phn Vincom thc hin phát hành trái
phiếu doanh nghip để phc v hot động kinh doanh ca h.
Công ty đã phát hành 2.000 t trái phiếu ghi s, k hn 5 năm
không có tài sn đảm bo vi mc lãi sut tr hàng năm bng lãi
sut tin gi tiết kim tr sau k hn 1 năm bình quân ca Hi s
chính 4 ngân hàng Agribank, Vietcombank, BIDV, ngân hàng
Công Thương cng thêm ti đa 4%/năm. Lãi sut trái phiếu chính
ph k hn 5 năm phát hành cũng ti thi đim Vincom phát
hành trái phiếu công ty có lãi sut 15%/năm, lãi sut huy động
bình quân ca các ngân hàng thương mi là 16%/năm.
1. Vì sao Vincom li phi tr mt mc lãi sut cao hơn so vi lãi sut huy động
ca các NHTM?
2. Ri ro và k hn vay n ca Vincom tác động ti lãi sut trái phiếu ca công
ty như thế nào?
Bài 1: Cu trúc ca lãi sut
TXNHLT02_Bai1_v1.0014106211 3
1.1. Các thc tế v lãi sut th trường
Trong phn trước khi nghiên cu các yếu t tác động
ti lãi sut chúng ta mi ch nghiên cu mt loi lãi
sut, đó là lãi sut đối vi trái phiếu chính ph. Nhưng
quan sát trên thc tế thì thy rng có mt s lượng rt
ln các loi trái phiếu và lãi sut ca các trái phiếu đó
rt khác nhau, lãi sut ca các trái phiếu khác nhau
biến động cùng chiu vi nhau, và lãi sut ca trái
phiếu dài hn thường cao hơn lãi sut ca trái phiếu
ngn hn.
Khi xem xét hai trái phiếu có cùng k hn thanh toán nhưng li có lãi sut khác nhau,
người ta thường đề so sánh mc độ ri ro ca trái phiếu đó, và s khác nhau này được
gi là cu trúc ri ro ca lãi sut. Còn khi xem xét cùng mt loi trái phiếu nhưng li
có k hn khác nhau, thì lãi sut ca trái phiếu nhng k hn khác nhau được gi là
cu trúc k hn ca lãi sut.
1.2. Cu trúc ri ro
Khi phân tích lãi sut ca các trái phiếu có cùng k hn, người ta thường nhn thy có
s khác bit rõ ràng gia các loi lãi sut này. Ví d trái phiếu công ty thường cao hơn
lãi sut ca trái phiếu chính ph. Vì sao li xy ra hin tượng này?
1.2.1. Ri ro v n
Mt thuc tính ca trái phiếu nh hưởng ti lãi sut ca trái phiếu đó là ri ro v n:
là kh năng người phát hành trái phiếu không thc hin được vic thanh toán lãi hoc
n gc cho người nm gi trái phiếu khi đến thi hn thanh toán. Các công ty đều có
th rơi vào tình trng mt kh năng tr n, do vy đều có ri ro v n, mc dù các
mc độ khác nhau. Trong giai đon kinh tế suy thoái, hot động ca các công ty s rơi
vào tình trng khó khăn và ri ro v n s cao. Còn đối vi trái phiếu chính ph thì
không có ri ro v n bi vì chính ph có th tăng thuế thm chí in tin để tr các
khon n ca h. Do vy các trái phiếu chính ph được xem là nhng trái phiếu không
có ri ro v n. Khong cách gia lãi sut ca trái phiếu có ri ro v n vi trái phiếu
chính ph có cùng k hn được gi là mc bù ri ro. S dng lý thuyết v lượng cu
tài sn để gii thích vì sao mt trái phiếu có ri ro v n li có lãi sut cao hơn, và
mc ri ro càng ln thì lãi sut ca trái phiếu đó càng cao. Phân tích này th hin mi
quan h quan trng trong tài chính đó là mt mc ri ro cao hơn phi được bù đắp
bng mt mc lãi sut cao hơn. Đây chính là mi quan h gia ri ro và lãi sut.
1.2.2. Tính thanh khon
Mt thuc tính khác ca trái phiếu có nh hưởng ti lãi sut ca nó là tính thanh
khon. Mt tài sn có tính thanh khon càng cao thì nó càng được ưa thích, do vy cu
đối vi tài sn này s tăng lên. Các trái phiếu chính ph là nhng tài sn có tính thanh
khon rt cao vì đặc tính an toàn, do vy được nhiu t chc tài chính nm gi. Trái
phiếu do các công ty phát hành có tính thanh khon thp hơn. T vic phân tích cung
cu vn tương t như mc trên ta thy mt trái phiếu có tính thanh khon thp hơn
thì s có lãi sut cao hơn so vi nhng trái phiếu có tính thanh khon cao hơn, và do vy
làm gia tăng khong cách v lãi sut gia trái phiếu chính ph và trái phiếu công ty.
Bài 1: Cu trúc ca lãi sut
4 TXNHLT02_Bai1_v1.0014106211
1.2.3. S khác bit v chính sách thuế thu nhp
Mt yếu t khác na tác động ti lãi sut ca trái phiếu là tình trng thuế thu nhp ca
trái phiếu đó. Nếu mt trái phiếu có thu nhp t tin lãi được min thuế thu nhp, nó
s tr nên hp dn hơn mt trái phiếu có mc độ ri ro tương đương nhưng thu nhp
t lãi li phi chu thuế thu nhp. Do vy, trái phiếu có lãi phi np thuế thu nhp s
phi có lãi sut cao hơn so vi trái phiếu có thu nhp được min thuế để đảm bo rng
sau khi đã np thuế thì tin lãi thu được t hai trái phiếu s là ngang nhau.
1.3. Cu trúc k hn
Nhng trái phiếu có cùng đặc tính v ri ro, tính thanh khon và chính sách thuế có lãi
sut khác nhau vì k hn ca các trái phiếu khác nhau. Ba lý thuyết được đưa ra để
gii thích cho s khác bit v lãi sut ca trái phiếu nhng k hn khác nhau. Hai lý
thuyết đầu tiên đều gii thích được mt khía cnh ca ca lãi sut trên thc tế t đó
dn ti lý thuyết th 3 v môi trường ưu tiên gii thích được đầy đủ các đặc đim ca
lãi sut trên thc tế.
1.3.1. Lý thuyết v d tính
Lý thuyết v d tính đưa ra mt kết lun chung sau
đây: lãi sut ca trái phiếu dài hn bng bình quân lãi
sut ngn hn d tính trong thi gian tn ti ca trái
phiếu đó. Ví d, nếu các nhà đầu tư k vng rng lãi
sut ngn hn trung bình trong 5 năm ti là 10%/năm
thì lãi sut ca trái phiếu có k hn 5 năm cũng s
10%/năm.
Mt gi thiết cơ bn ca lý thuyết này là người nm
gi trái phiếu không ưu tiên nm gi trái phiếu ca
mt k hn nào đó, mà quan tâm ti lãi sut ca trái phiếu. Do vy h s nm gi loi
trái phiếu có lãi sut cao hơn. Điu này cũng đồng nghĩa vi vic các trái phiếu k
hn khác nhau có th thay thế hoàn ho cho nhau.
Để minh ha cho vic gi thiết thay thế hoàn ho dn ti lý thuyết v d tính như thế
nào, ta nghiên cu tình hung sau đây. Gi s nhà đầu tư có 1 t đồng và mun đầu tư
s tin đó vi thi gian là 2 năm. Như vy ông ta s có 2 phương án:
a. Mua trái phiếu k hn 1 năm. Khi trái phiếu đáo hn dùng toàn b s tin thu
được mua tiếp trái phiếu có k hn 1 năm.
b. Mua trái phiếu k hn 2 năm và nm gi cho ti ngày đáo hn.
Ta có các ký hiu sau đây:
it là lãi sut k hn 1 năm thi đim hin ti;
iet+1 là lãi sut k hn 1 năm thi đim t+1 (sau 1 năm);
i2t là lãi sut k hn 2 năm thi đim hin ti.
Tng s tin thu được sau 2 năm ca phương án a là:
1
(1 + it )
(1 + iet+1 ) = 1 + it + iet+1 + it
iet+1 (1.1)
Vì it.iet+1 là rt nh nên ta có th viết li kết qu trên là
1 + it + iet+1 (1.2)
Tng s tin thu được sau 2 năm ca phương án b là:
1 (1 + i2t)2 = 1 + 2
i2t + i22t (1.3)
Bài 1: Cu trúc ca lãi sut
TXNHLT02_Bai1_v1.0014106211 5
Vì i22t là rt nh nên kết qu (1.3) có th được viết gn thành:
1 + 2 i2t (1.4)
Để cho th trường là cân bng, mt s nhà đầu tư s cho vay ngn hn 1 năm và mt
s nhà đầu tư cho vay dài hn 2 năm, thì kết qu thu được t chiến lược đầu tư a phi
bng vi chiến lược đầu tư b. Tc là ta phi có:
1 + 2 i2t = 1 + it + iet+1
Hay là
e
tt1
2t
ii
i2
Điu này có nghĩa là lãi sut ca trái phiếu k hn 2 năm bng bình quân lãi sut ngn
hn mt năm trong thi gian trái phiếu tn ti. Bng cách lp lun tương t, ta có th
xác định lãi sut ca trái phiếu k hn n năm như sau:
ee e
tt1t2 tn1
nt
i i i ... i
in


Lý thuyết v d tính gii thích được vì sao các lãi sut ca trái phiếu k hn khác nhau
li thay đổi cùng chiu vi nhau. Nếu có s tăng lên trong d tính v lãi sut ngn hn
trong tương lai, nó s làm các lãi sut dài hn liên quan tăng lên theo do các lãi sut
dài hn là bình quân ca lãi sut ngn hn.
Lý thuyết v d tính là mt lý thuyết đơn gin gii thích được s biến động ca lãi
sut nhng k hn khác nhau. Tuy vy, lý thuyết này có hn chế cơ bn là lý thuyết
này không gii thích được ti sao đường lãi sut hoàn vn thường đi lên tc là lãi sut
dài hn thường cao hơn lãi sut ngn hn. Còn theo lý thuyết d tính, khi kh năng lãi
sut trong tương lai tăng lên và gim xung là như nhau, thì lãi sut dài hn s bng
vi mc lãi sut ngn hn hin ti.
1.3.2. Lý thuyết th trường phân đon
Lý thuyết th trường phân đon xem xét lãi sut ca
trái phiếu nhng k hn khác nhau được hình thành
t nhng th trường có k hn khác nhau và tách bit
vi nhau, lãi sut ca k hn này không nh hưởng ti
lãi sut ca k hn khác.
Lý thuyết này bt đầu t mt gi thiết quan sát được
trên th trường ca các nhà đầu tư. Để hn chế ri ro,
các nhà đầu tư s ch nm gi các trái phiếu có k hn
thanh toán trùng vi k hn đầu tư ca h, và do vy
h s nhn được mt khon lãi chc chn t vic nm gi trái phiếu. Ví d, các nhà
đầu tư có khon tin nhàn ri trong 1 năm s ch mua trái phiếu k hn 1 năm, còn các
nhà đầu tư mun đầu tư 3 năm thì s nm gi trái phiếu k hn 3 năm. Gi thiết này
làm cho trái phiếu nhng k hn khác nhau là nhng hàng hóa không thay thế được
cho nhau. Mt khác, các nhà đầu tư thường ưu tiên nm gi các trái phiếu ngn hn so
vi trái phiếu dài hn, điu này làm cho lãi sut ca trái phiếu ngn hn thp hơn lãi
sut ca trái phiếu dài hn.
Lý thuyết th trường phân đon gii thích được vì sao trái phiếu dài hn có lãi sut cao
hơn lãi sut ca trái phiếu ngn hn nhưng li không gii thích được ti sao lãi sut
nhng k hn khác nhau li biến động cùng vi nhau. Vì theo gi thiết ca th trường