Bài 4: Hợp đồng bảo hiểm
TXBHKT01_Bai4_v1.0015101230 143
BÀI 4 H
P ĐỒNG BẢO HIỂM
Hướng dẫn học
Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, m các bài luyện tập đầy đủ tham gia
thảo luận trên diễn đàn.
Đọc tài liệu:
1. Nguyễn Văn Định (chủ biên), 2012, Giáo trình Bo him, Nhà xuất bản Đại học
Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
2. Nguyễn Văn Định (chủ biên), 2009, Giáo trình Qun tr Kinh doanh Bo him,
Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Nội.
3. C. Arthur Williams, JR. Richard. M. Heins, 1989,
R
isk Management an
d
Insurance, McGrawn-Hill International Editions, Singapore.
Sinh viên làm việc theo nhóm trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc
qua email.
Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học.
Nội dung
Khái niệm hợp đồng bảo hiểm;
Đặc điểm hợp đồng bảo hiểm;
Phân loại hợp đồng bảo hiểm;
Nội dung của hợp đồng bảo hiểm;
Giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, sinh viên có thể:
Nắm được khái niệm và đặc điểm của hợp đồng bảo hiểm;
Nhận biết các loại hợp đồng bảo hiểm và đặc điểm của từng loại hợp đồng bảo hiểm;
Hiểu các nội dung trong một hợp đồng bảo hiểm;
Nắm bắt được các bước thực hiện khi giao kết một hợp đồng bảo hiểm.
Bài 4: Hợp đồng bảo hiểm
144 TXBHKT01_Bai4_v1.0015101230
Tình huống dẫn nhập
Cơ sở pháp lý để giải quyết quyền lợi bảo hiểm
Ông chủ khách sạn nổi tiếng NEW STAR mua bảo hiểm cho khách sạn của mình tại Công ty bảo
him SAFE DREAM. Khi mua bo him, ông ch KS NEW STAR mua bo him cho toàn b
khách sạn với giá trị tại thời điểm đó là 1000 tỷ đồng (không tính giá trị của đất).
7 tháng sau đó, KS bị cháy bị phá hủy hoàn toàn. Chi phí xây lại KS tại thời điểm này
1.100 tỷ đồng (tăng 10% so với giá tri được tính khi mua bảo hiểm).
Căn cứ theo hợp đồng bảo hiểm đã ký, SAFE DREAM chỉ trả bồi thường cho NEW STAR 1.000
tỷ đồng KS không mua thêm điều khoản giá trị gia tăng (theo thông lệ trên thị trường tối đa
tăng thêm 10%). Tuy nhiên, ông chủ KS đã khiếu kiện với SAFE DREAM rằng, khi đàm phán
với nhân viên của SAFE DREAM ông đã gọi điện thoại đề nghị mua cả điều khoản giá trị gia
tăng này nhưng công ty bảo hiểm đã không bổ sung vào hợp đồng.
Anh (chị) đánh giá khả năng thắng kiện của NEW STAR là như thế nào?
Bài 4: Hợp đồng bảo hiểm
TXBHKT01_Bai4_v1.0015101230 145
4.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp đồng bảo hiểm
4.1.1. Khái niệm hợp đồng bảo hiểm
HĐBH sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm
doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm
phải đóng phí bảo hiểm, DNBH phải trả tiền bảo hiểm
cho người thụ hưởng hoặc bồi thưòng cho người được
bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm tổ chức, nhân giao kết
HĐBH với DNBH đóng phí bảo hiểm. Bên mua
bảo hiểm có thể có liên quan đến 3 người:
o Người tham gia bảo hiểm tổ chức, nhân đứng ra giao kết hợp đồng với
DNBH đóng phí bảo hiểm. Người tham gia bảo hiểm phải đầy đủ năng
lực hành vi pháp hthể đồng thời người được bảo hiểm hoặc người
thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm.
o Ngưi đưc bo him là các t chc, cá nhân có tài sn, trách nhiệm dân sự,
tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Người được bảo hiểm
thể đồng thời là người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm.
o Người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm tổ chức, nhân được người tham gia
bo him ch đnh đ nhn tin bo him theo hp đng bo him. Người thụ
hưởng phải hiểu theo nghĩa rộng, bởi thể một người hoặc cũng thể
nhiều người, họ những người do người tham gia chỉ định cụ thnhằm tránh
những hiện ợng tranh chấp không cần thiết. Khái niệm vngười thụ hưởng
thường xuất hiện trong các hợp đồng BHCN .
Bên thứ hai của HĐBH chính doanh nghiệp bảo hiểm. DNBH cam kết trả tiền
bảo hiểm hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi các sự kiện bảo hiểm
xảy ra. Đổi lại DNBH sẽ nhận được phí bảo hiểm. Skiện bảo hiểm những sự
kiện khách quan do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định. Chẳng hạn, trong
hợp đồng BHNT hỗn hợp, khi các sự kiện xảy ra như: người được bảo hiểm bị
chết, hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn, hay hết hạn hợp đồng người được bảo
hiểm vẫn còn sống, thì doanh nghiệp BHNT phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ
hưởng.
Ngoài ra, trong HĐBH còn có thể có bên liên quan nữa là các trung gian bảo hiểm bao
gồm đại lý và môi giới:
Đại bảo hiểm: người được DNBH ủy quyền để thực hiện những công việc
liên quan đến hoạt động bảo hiểm (được hưởng hoa hồng đại bảo hiểm do
DNBH trả). Đại lý bảo hiểm thực hiện việc giới thiệu, chào bán bảo hiểm, đánh giá
rủi ro, thu xếp giao kết HĐBH, thu phí bảo hiểm, giám định và trả tiền bảo hiểm.
Môi giới bảo hiểm: người đại diện cho khách hàng bảo hiểm (bên mua bảo
hiểm hoặc bên nhượng TBH) được hưởng hoa hồng môi giới do DNBH trả.
Môi giới thực hiện việc cung cấp thông tin/tư vấn, đàm phán, thu xếp BH,
thể được DNBH ủy quyền thu phí và trả tiền bảo hiểm.
Bài 4: Hợp đồng bảo hiểm
146 TXBHKT01_Bai4_v1.0015101230
4.1.2. Đặc điểm của hợp đồng bảo hiểm
HĐBH những tính chất chung trong khuôn khổ của luật pháp, ngoài ra còn một
số tính chất riêng biệt do đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành bảo hiểm chi phối.
HĐBH là hp đồng song v, m sn
Các bên kết hợp đồng đều quyền nghĩa vụ
đối với nhau. Quyền của bên này nghĩa vụ của
bên kia ngược lại. Nghĩa vụ của bên tham gia
bảo hiểm nộp phí bảo hiểm, đề phòng hạn
chế tổn thất… Nghĩa vụ của DNBH thực hiện
trách nhiệm bồi thường (hoặc chi trả bảo hiểm) khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.
Quyền và nghĩa vụ trong HĐBH đều quy định rõ thể hiện các điều khoản bảo
hiểm, như là đã mở sẵn. Bên tham gia bảo hiểm sau khi xem xét thấy phù hợp với
nhu cầu của mình thì ký kết và ngược lại.
HĐBH mang tính tương thun
Với tính chất này, chỉ cần hai bên chấp thuận đi đến kết. Việc đi đến kết
hợp đồng dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng trong khuôn khổ pháp luật.
Tuy nhiên, nội dung hợp đồng chủ yếu đều do DNBH soạn thảo sau khi đã được
cơ quan quản lý xét duyệt, người tham gia bảo hiểm sẽ tự do lựa chọn cho phù hợp
với yêu cầu của mình.
HĐBH là hp đồng có bi thường (phi tr tin)
Quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên tham gia hợp đồng thể hiện mối quan hệ tiền tệ
rất rõ nét. Tức là, người tham gia bảo hiểm phải trả tiền bằng cách nộp phí bảo hiểm
mới được đảm bảo quyền lợi kinh tế từ doanh nghiệp bảo hiểm. vậy, hợp
đồng đã được kết, nhưng người tham gia bảo hiểm chưa nộp phí, thì hợp đồng
vẫn chưa có hiệu lực và người tham gia chưa thể đòi hưởng quyền lợi của mình.
HĐBH là loi hp đồng may ri
Trong thời hạn hợp đồng hiệu lực, nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra, bên tham gia
bảo hiểm sẽ được DNBH bồi thường hoặc chi trả. Trái lại, nếu không xảy ra sự
kiện bảo hiểm mặc người được bảo hiểm đã nộp phí bảo hiểm, nhưng không
nhận được bất cứ một khoản chi hoàn trả nào từ phía doanh nghiệp bảo hiểm.
DNBH chấp nhận rủi ro từ phía người tham gia bảo hiểm chuyển giao cho họ, đổi
lại doanh nghiệp nhận được phí bảo hiểm. Nhưng rủi ro này mới tồn tại trạng
thái tương lai, có thể xảy ra, có thể không xảy ra. Vì thế không xác định được hiệu
quả của BH khi kết hợp đồng người ta thường quan niệm là loại hợp
đồng may rủi.
4.1.3. Phân loại hợp đồng bảo hiểm
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, thể phân loại HĐBH theo nhiều tiêu thức khác
nhau, trong đó tiêu thức đối tượng bảo hiểm được sử dụng chủ yếu. Căn cứ vào đối
tượng bảo hiểm, HĐBH được chia làm 3 loại: Hợp đồng BHCN, hợp đồng BHTS,
HĐBH trách nhiệm.
Bài 4: Hợp đồng bảo hiểm
TXBHKT01_Bai4_v1.0015101230 147
4.1.3.1. Hợp đồng bảo hiểm con người
Hợp đồng BHCN được áp dụng cho các đối tượng bảo hiểm tính mạng, tình trạng
sức khoẻ những sự kiện liên quan đến tuổi thọ của con người. Loại hợp đồng
này có đặc điểm:
Thời hạn hợp đồng thường kéo dài, đặc biệt những hợp đồng BHNT. thế,
trong quá trình thực hiện hợp đồng, người tham gia bảo hiểm được quyền thay đổi
nội dung hợp đồng, thí dụ như đề nghị giảm bớt số tiền bảo hiểm, thay đổi loại
hình BHNT, điều chỉnh thời hạn nộp phí và phương thức nộp phí…
Hợp đồng BHCN là loại hợp đồng thanh toán có định mức. Bởi vì, BHCN chủ yếu
áp dụng nguyên tắc khoán, nên định mức tối đa DNBH thanh toán cho người
thụ hưởng chính số tiền bảo hiểm. Về nguyên tắc STBH không hạn chế, chỉ cần
2 bên bàn bạc thống nhất với nhau được. Tuy nhiên, các DNBH thường định
mức sẵn từng loại để người tham gia dễ dàng lựa chọn.
Một số loại hợp đồng BHCN (chủ yếu các loại
hợp đồng BHNT) là những hợp đồng mang tính tiết
kiệm. thể hàng tháng, hàng quý, hàng năm
người tham gia nộp phí cho DNBH bằng những
khoản tiền nhỏ, cho tới khi người được bảo hiểm
qua đời hay đến hết hạn hợp đồng anh ta còn sống,
người thân hoặc bản thân anh ta sẽ nhận được một khoản tiền đáng kể giống như
tiền gửi tiết kiệm. Có khác chăng là số tiền này không thể tuỳ ý lấy ra, mà phải tới
khi xảy ra sự kiện bảo hiểm mới được nhận lại.
Trong quá trình thực hợp đồng, nếu bên mua bảo hiểm không đóng hoặc đóng phí
bảo hiểm không đủ thì DNBH không được khởi kiện truy đòi bên mua đóng phí
bảo hiểm. Đặc điểm này khác hẳn với những hợp đồng kinh tế thông thường diễn
ra trong thực tế.
Đối với các hợp đồng BHCN, DNBH không được yêu cầu người thứ ba bồi hoàn.
Nếu người thứ ba trực tiếp hoặc gián tiếp gây nên cái chết, thương tật hoặc ốm đau
cho người được bảo hiểm thì DNBH vẫn thực hiện nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm theo
đúng các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng. Đồng thời, người thứ ba phải chịu
trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
4.1.3.2. Hợp đồng bảo hiểm tài sản
Đối tượng của hợp đồng BHTS tài sản bao gồm vật thực, tiền, giy t tr giá
được bằng tiền và các quyền tài sản. Hợp đồng BHTS có đặc điểm:
Thời hạn hợp đồng khoảng một năm trở xuống. Ngay sau khi hết hạn hợp đồng,
bên tham gia bo him có th tái tc bo him, có nghĩa là ký tiếp một thời hạn
tiếp theo. Khi đó, thủ tục kết đơn giản thể giảm bớt được một số khâu
trong đánh giá rủi ro, trong việc thoả thuận phí bảo hiểm và STBH…
Hợp đồng BHTS là loại hợp đồng bồi thường và mức giới hạn bồi thường cao nhất
STBH của đối tượng bảo hiểm. Trường hợp tài sản được bảo hiểm bị rủi ro
thuộc phạm vi bảo hiểm thực tế tổn thất bao nhiêu, bồi thường bấy nhiêu. Tuy