Bài giảng môn ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - Chương 4 - Móng coc- Các khái niệm và phân loại

Chia sẻ: Doc Tai | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:26

0
308
lượt xem
119
download

Bài giảng môn ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - Chương 4 - Móng coc- Các khái niệm và phân loại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

X Hiện tượng các dòng bùn cát chảy vào công trình đào cắt qua nó, làm hố móng bị biến dạng, các công trình ở gần hố móng sẽ không ổn định.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng môn ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - Chương 4 - Móng coc- Các khái niệm và phân loại

  1. Cát chảy  & Xói ngầm    
  2. Bài 7. HIỆN TƯỢNG CÁT CHẢY I. Khái niệm:  Hiện tượng các dòng bùn cát chảy vào công  trình đào cắt qua nó, làm hố móng bị biến  dạng, các công trình ở gần hố móng sẽ  không ổn định. Thường là cát hạt nhỏ, cát hạt mịn, cát pha,  bùn sét pha chứa hữu cơ đồng thời bão hòa  nước
  3. Ví dụ thực tế
  4. Cát chảy khi đào móng xây nhà làm đổ nhà bên  cạnh ­ ở Quảng Ninh (VN) (16/11/2009)
  5. II. Các điều kiện phát sinh cát chảy II. C - § è i v íi ®Êt : ® rêi, gi÷ c¸c h¹t kh«ng cã lùc dÝnh kÕt Êt a §è hoÆc cã nh­ng rÊt nhá, b·o hoµ n­íc. hoÆc - ¸p lùc thuû ®é ng c ña d ß ng n-íc ng Çm truyÒn vµo c¸c h¹t ® khi më hè mãng, hè ® lµm cho h¹t ® di chuyÓn Êt µo Êt theo h­íng gradien thÊm. § iÒu kiÖn ® x¶y ra hiÖn t­îng c¸t ch¶y (theo I.V. Popov): Ó θ ≥ γ ®n θ - ¸p lùc thuû ®éng, θ =γ n.Idn Trong ® Trong ã: Idn - Gradien thuû lùc cña dßng ngÇm γ n - Träng l­îng thÓ tÝch cña n­íc Träng γ ®n - Träng l­îng thÓ tÝch ® næi cña h¹t Èy ®Êt, γ ®n =(γ 0-γ n )(1-n ) ----> Idn ≥ ( ∆ - 1)(1-n) ----> §Æt Igh =( ∆ - 1)(1-n) - gradien thuû lùc giíi
  6. III. Các loại cát chảy III. C Theo cơ chế, tính chất và nguyên nhân  phát sinh, chia 2 loại cát chảy:  Cát chảy giả  Cát chảy thật
  7. 1. Cát chảy giả 1. C  Khái niệm:  Xảy ra trong đất cát sạch không có lực  dính kết, không chứa hạt sét và hữu cơ. Do áp lực thuỷ động quá lớn tạo nên.
  8. 1. Cát chảy giả (tiếp) 1. C  Đặc điểm: – Góc nghỉ tự nhiên của cát khi thoát nước                  = 28 ­ 320. – Nước dễ thoát ra khỏi đất, nước trong.  – Cát ngừng chảy khi Idn 
  9. 2. Cát chảy thật 2. C  Khái niệm: Xảy ra trong đất cát không đồng nhất có  chứa từ 3 ­ 5% hạt sét và hữu cơ. Do ma sát giữa cát hạt quá nhỏ.
  10. 2. Cát chảy thật (tiếp) 2. C  Đặc điểm: – Góc nghỉ tự nhiên của cát khi thoát nước               = 5 ­ 70. – Nước dễ thoát ra khỏi đất, nước đục.  – Cát vẫn chảy khi Idn 
  11. VI. Ảnh hưởng đến xây dựng công trình VI.   Gây nguy hiểm trong thi công xây dựng  Gây trượt, sụt khi đào  Làm biến dạng bề mặt công trình liền kề  Bất lợi khi đặt móng công trình  Cản trở tiến độ thi công, tăng khối lượng  đào
  12. IV. Ảnh hưởng đến xây dựng công trình IV.  Sập dãy nhà của Viện KHXH tại đường NTMK - T.p HCM Do hố móng sâu 24m của nhà cao tầng Pacific (9/10/2008)
  13. V. Xử lý cát chảy V. X  Bóc bỏ ­ đối với tầng đất chảy nằm trên,  mỏng   Tháo khô vùng cát chảy trong thời gian  XD: hạ thấp mực nước ngầm bằng các  giếng khoan.  Làm tường cừ vây quanh hố móng.  Gia cố vùng cát chảy (làm đông cứng đất,  silicát hoá, điện thẩm, xi măng hoá), làm  chặt đất.
  14. V. Xử lý cát chảy V. X
  15. V. Xử lý cát chảy V. X
  16. Bài 8. HIỆN TƯỢNG XÓI NGẦM I. Khái niệm:  Hiện tượng các hạt đất đá nhỏ bị lôi  cuốn khỏi vị trí ban đầu dưới tác  dụng cơ học của dòng thấm dẫn tới  trong đất đá hình thành các lỗ rỗng, khe  rỗng, làm sụt lún mặt đất, gây hư hỏng  công trình.
  17. II. Điều kiện phát sinh và phát triển xói ngầm II.  1. Điều kiện về đất:  Đất rời, không đồng nhất, có độ rỗng lớn để  các hạt nhỏ đi qua dễ dàng.  Đất có các hạt D/d >20.  2 tầng thấm nước khác nhau (từ lớp thấm  yếu sang lớp thấm mạnh):   K2/K1 ≥ 2

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản