intTypePromotion=3

Bài giảng môn học Công nghệ may - ThS. Nguyễn Thị Ngọc Quyên

Chia sẻ: Hgfghff Hgfghff | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:115

0
555
lượt xem
120
download

Bài giảng môn học Công nghệ may - ThS. Nguyễn Thị Ngọc Quyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng môn học Công nghệ may nhằm trình bày những kiến thức chuyên sâu về công nghệ may các chi tiết áo Veston nam, lắp ráp hoàn chỉnh áo Veston nam 2 lớp, áo Veston nam lót lửng, áo măng tô nam, áo đầm dạ hội và áo đầm dạ hội biến kiểu hoàn chỉnh theo đúng qui cách và yêu cầu của tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng môn học Công nghệ may - ThS. Nguyễn Thị Ngọc Quyên

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ KHOA MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP BÀI GIẢNG MÔN HỌC CÔNG NGHỆ MAY Giảng viên : ThS. Nguyễn Thị Ngọc Quyên Tp.Hồ Chí Minh 03/2009
  2. MÔ HÌNH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP CHƯƠNG MỞ ĐẦU. KHAÙI NIEÄM VEÀ COÂNG NGHEÄ : 1. Ñònh nghóa : 2
  3. - Coâng ngheä laø heä thoáng caùc giaûi phaùp ñöôïc taïo neân nhôø öùng duïng caùc kieán thöùc khoa hoïc duøng ñeå giaûi quyeát moät soá vaán ñeà thöïc tieãn trong saûn xuaát vaø kinh doanh 2. Caùc thaønh phaàn cuûa coâng ngheä - Thaønh phaàn kyõ thuaät ( Technoware ) laø phaàn cuûa coâng ngheä theå hieän baèng vaät theå, coøn goïi laø phöông tieän, vieát taét laø T - Thaønh phaàn con ngöôøi ( Humanware ) laø phaàn cuûa coâng ngheä theå hieän ôû con ngöôøi, coøn goïi laø naêng löïc, vieát taét H - Thaønh phaàn thoâng tin ( Inforware ) laø phaàn cuûa coâng ngheä theå hieän ôû taøi lieäu coøn goïi laø döõ kieän, vieát taét I - Thaønh phaàn toå chöùc ( Organware ) laø phaàn cuûa coâng ngheä theå hieän ôû theå cheá, coøn goïi laø cô caáu, vieát taét O 3. Ñoä tinh xaûo cuûa coâng ngheä - Ñoä tinh xaûo cuûa phaàn kyõ thuaät Baäc 1. Phöông tieän thuû coâng Baäc 2. Phöông tieän chaïy baèng naêng löôïng Baäc 3. Phöông tieän coù coâng duïng chung Baäc 4. Phöông tieän chuyeân duïng Baäc 5. Phöông tieän töï ñoäng Baäc 6. Phöông tieän maùy tính hoùa Baäc 7. Phöông tieän tích hôïp - Ñoä tinh xaûo cuûa phaàn con ngöôøi Baäc 1. Khaû naêng vaän haønh Baäc 2. Khaû naêng laép ñaët Baäc 3. Khaû naêng söõa chöõa Baäc 4. Khaû naêng sao cheùp Baäc 5. Khaû naêng thích öùng Baäc 6. Khaû naêng caûi tieán Baäc 7. Khaû naêng ñoåi môùi - Ñoä tinh xaûo cuûa phaàn thoâng tin Baäc 1. Döõ kieän phoå bieán Baäc 2. Döõ kieän moâ taû Baäc 3. Döõ kieän ñaëc tröng Baäc 4. Döõ kieän öùng duïng Baäc 5. Döõ kieän nhaän thöùc Baäc 6. Döõ kieän toång quaùt Baäc 7. Döõ kieän ñaùnh giaù - Ñoä tinh xaûo cuûa phaàn toå chöùc Baäc 1. Cô caáu phaán ñaáu Baäc 2. Cô caáu raøng buoäc Baäc 3. Cô caáu maïo hieåm Baäc 4. Cô caáu baûo veä Baäc 5. Cô caáu oån ñònh Baäc 6. Cô caáu thaêm doø Baäc 7. Cô caáu laõnh ñaïo 3
  4. CHƯƠNG 1. CHUẨN BỊ SẢN XUẤT BÀI 1. CHUẨN BỊ NGUYÊN PHỤ LIỆU I. NGUYÊN LIỆU MAY : Nguyên phụ liệu trong ngành may bao gồm các sản phẩm của ngành kéo sợi và ngành dệt như : chỉ, vải, vải lót, vải dựng…. Ngòai ra còn là sản phẩm của các ngành phụ thuộc khác như nút, móc, dây kéo, thun … Nắm được tính chất nguyên phụ liệu, chúng ta sẽ sử dụng chúng có hiệu quả kinh tế cao hơn trong sản xuất, sẽ bảo quản vật liệu tốt hơn, tránh được lỗi do chất lượng của nguyên phụ liệu không đảm bảo Nguyên phụ liệu may có những tính chất chung, đồng thời cũng có những tính chất riêng và công dụng riêng. Do đó chúng ta cần nắm vững những tính chất này để xử lý trong quá trình may nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm 4
  5. 1. Phân loại vải : Vải là sản phẩm của ngành dệt và là nguyên liệu chính của ngành may. Vải được làm từ xơ, sợi theo nhiều cách khác nhau bằng phương pháp dệt hay liên kết kỹ thuật. Người ta phân lọai vải như sau : - Theo yêu cầu sử dụng : vải mặc ngòai, vải mặc lót, vải kỹ thuật … - Theo bề dày của vải : vải dầy, vải trung bình, vải mỏng … để chọn máy may, kim máy, chỉ thích hợp - Theo cấu trúc và cấu tạo của vải : dệt thoi, dệt kim, không dệt 2. Vải dệt thoi : Vải dệt thoi là sản phẩm dạng tấm, do hai hệ thống sợi đan thẳng góc nhau tạo thành. Hệ sợi nằm song song với chiều dài tấm vải được gọi là sợi dọc, hệ sợi còn lại là sợi ngang. Hiện nay, để đan hai hệ sợi này với nhau, người ta thường dùng thoi dệt. Vì vậy, lọai vải này được gọi là vải dệt thoi. Những năm sau này, ngành chế tạo máy dệt đã thay thoi bằng những dụng cụ khác như kẹp, kiếm, mũi phun … nhưng nguyên lý đan để hình thành tấm vải vẫn không hề thay đổi. a. Phân lọai vải dệt thoi : Theo thành phần xơ : - Vải đồng nhất : được dệt từ một lọai xơ hay sợi duy nhất. Thí dụ : vải bông, vải len, vải lanh, lụa tơ tằm và một số vải lụa tơ hóa học - Vải không đồng nhất : là lọai vải được dệt từ hai hệ sợi ngang và dọc được sử dụng là những lọai xơ hay sợi khác nhau. Tuy nhiên mỗi hệ sợi lại là một lọai sợi đồng nhất với nhau. Thí dụ : một hệ là sợi bông, còn hệ kia là sợi len, sợi tơ tằm hay sợi hóa học - Vải pha : phổ biến là dệt từ sợi pha. Thí dụ : vải katê là lọai vải có sợi bông pha polyester, sợi len pha visco. Vải pha cũng có thể là vải dệt từ những sợi xe cùng kiểu nhưng thành phần của sợi xe làm bằng nguyên liệu khác lọai Theo công dụng của vải : - Vải dân dụng : vải dùng cho may mặc, dùng cho sinh họat ( khăn bàn, tấm trải giường, mền … ) và dùng để trang trí ( rèm, màn, bọc đồ gỗ, thảm … ) - Vải công nghiệp : là lọai vải phục vụ trong sản xuất như : vải lót da nhân tạo, vải bạt, vải bao bì … Theo phương pháp sản xuất : - Vải trơn nhẵn - Vải xù lông : trên đầu sợi có các sợi nỗi lên do vòng sợi tạo nên. Ta thường gặp ớ các dạng khăn lông, vải nhung - Vải cào lông : ví dụ vải nỉ - Vải nhiều màu : vải sọc, vải caro - Vải nhiều lớp : được dệt từ nhiều hệ sợi cùng một lúc - Vải mộc : là vải lấy trực tiếp từ máy dệt, chưa qua khâu hòan tất. Lọai vải này cứng, thấm nước kém, mặt vải không đẹp, có nhiều tạp chất. Vải thường được dùng trong các ngành công nghiệp khác - Vải hòan tất : đưa ra thị trường đã được tẩy trắng, nhuộm màu hay in hoa, hoặc cào bông b. Tính chất và đặc điểm của vải dệt thoi : - Tính co giãn của vải dệt thoi thấp hơn kiểu dệt của vải. Vải ổn định sức căng hơn, dễ dàng cho quá trình cắt và may - Tính nhăn : trong quá trình sử dụng, vải dễ bị nhăn. Do đó, cần ủi phẳng mặt vải trước khi sử dụng 5
  6. - Mép vải dễ bị tưa sợi : sợi dọc và ngang có thể tháo ra dễ dàng. Do đó cần phải gia công mép vải bằng cách may gấp mép hay vắt sổ - Canh sợi vải : canh sợi dọc nằm song song với chiều dải biên, canh sợi ngang vuông góc với chiều dài biên vải. Canh sợi dọc được ký hiệu bởi hình mũi tên một đầu hoặc hai đầu tùy theo tính chất vải một chiều hay hai chiều. Canh sợi dọc ít co giãn, mật độ sợi dọc lớn hơn sợi ngang. Canh ngang co giãn nhiều, mật độ sợi ít hơn sợi dọc. Canh sợi xéo: sức co giãn lớn nhất 3. Vải dệt kim Vải dệt kim là một sản phẩm được hình thành bởi các vòng sợi móc nối vào nhau. Hiện có hai phương pháp tạo nên vải dệt kim : - Phương pháp đan ngang : khi một hay nhiều sợi tạo lần lượt những hàng vòng móc nối nhau để tạo ra sản phẩm dạng ống, dạng mảnh hay dạng chiếc - Phương pháp đan dọc : khi nhiều sợi dọc tạo nên cùng lúc những cột vòng móc nối nhau để cho ra những tấm vải dài tùy ý và có khổ rộng nhất định - Vải dệt kim đan ngang và đan dọc có thể là vải dơn hay vải kép. Vải kép được dệt trên máy hai kim và có thể xem như do hai lớp vải dơn ghép lại với nhau ở mặt trái. Vải kép dày, nặng hơn vải đơn và thường không bị quăn mép a. Phân lọai vải dệt kim Cũng như vải dệt thoi, theo thành phần nguyên liệu có vải đồng nhất, không đồng nhất và vải pha. Vải dệt kim cũng chia ra lọai vải dân dụng và vải công nghiệp. Nhiều sản phẩm dệt kim cũng được sản xuất ở dạng chiếc như găng tay, bít tất … b. Tính chất của vải dệt kim : - Tính đàn hồi, co giãn ; vải dệt kim có độ đàn hồi lớn. Vải dệt kim được sử dụng nhiều trong may mặc, thể hiện được những đường nét mềm mại. Do đó vải dệt kim được sử dụng rộng rãi làm quần áo cho trẻ em, quần áo lót, quần áo thể thao. Tuy nhiên tính chất này đễ tạo nên sự xô lệch vải khi sản xuất. Vì thế, trước khi tiến hành cắt may, cần xổ vải để ổn định độ co giãn của vải dệt kim trước 1 -2 ngày - Tính tuột vòng : đây là nhược điểm của vải dệt kim. Nếu vải có một lỗ thủng nhỏ, sẽ dễ dàng bị lan rách to hơn. Ngòai ra, trong quá trình dệt, nếu bị tuột mũi, sẽ bị ảnh hưởng đến hàng đan tiếp theo - Tính cuộn quăn mép : mép dọc quăn về mặt trái, mép ngang quăn về mặt phải. Tính chất này gây trở ngại trong quá trình cắt may. Để khắc phục tình trạng này, vải sau khi dệt xong được qua khâu định hình ép nóng để vải được ổn định - Độ thóang khí, độ xốp : độ thóang khí là mức độ không khí xuyên qua vải trên một diện tích nhất định trong một đơn vị thời gian. Vải dệt kim có độ thóang khí, độ xốp cao hơn Các lưu ý khi cắt may hàng dệt kim : - Trước khia trải vải : vải phải được xổ ra ở trạng thái tự do - Khi trải vải : không được kéo căng. Dùng kẹp giữ chặn các lớp vải để không bị xô lệch - Khi cắt : các sản phẩm càng ít chi tiết càng tốt, các chi tiết càng lớn càng tốt. Do đó, khi thiết kế mẫu cho mặt hàng vải dệt kim, cần chú ý đến đặc điểm này để quá trình cắt được dễ dàng - Khi may : sử dụng các đường may có độ co giãn cao như đường vắt sổ, mắc xích kép … sử dụng kim may đầu tròn để không làm đứt sợi vải dệt kim 4. Tính chất chung của vải a. Tính chất hình học : - Khổ vải : là chiều rộng tấm vải. Nó được xác định là đường vuông góc với biên vải và được đo từ mép biên bên này sang mép biên bên kia của cây vải. Tùy theo cách sử dụng mà ta có các 6
  7. khổ vải quy định khác nhau sao cho khi dùng để cắt bán thành phẩm sẽ tiết kiệm được nhiều vải nhất. Người ta thường chia hai lọai khổ vải sau : Loại khổ hẹp :thường có chiều rộng từ 70, 75, 80, 90 cm Lọai khổ rộng : thường có chiều rộng từ 1,2m; 1,4m; 1,5m; 1,6m; 1,8m - Khối lượng 1m2 vải ( kg / m2 ) là trọng lượng của tổng số sợi dọc và sợi ngang trên diện tích 1m2 vải. Khối lượng 1m2 vải cũng là một số liệu để xác định độ dày, mỏng của vải. Vải nặng thường là vải dày, vải nhẹ thường là vải mỏng. Thí dụ : vải bông nhẹ : 120g/m2, vải bông trung bình 120 – 220g/m2, vải bông nặng 220g/m2 b. Tính chất cơ lý : Tính chất giữ nhiệt và chống nhiệt : tính giữ nhiệt được đánh giá bằng nhiệt trở riêng của từng lọai vật liệu dệt cũng như hệ số truyền nhiệt của vật liệu dệt. Thông thường ta dùng vải vào mục đích bảo vệ cơ thể khỏi bị tác dụng nhiệt của môi trường xung quanh. Vì vậy tính chất giữ nhiệt của vải cũng là một yếu tố hết sức quan trọng khi lựa chọn nguyên liệu để sản xuất trang phục Độ chống nhiệt đặc trưng bằng nhiệt độ cực đại mà vải có thể chịu đựng được. Để vải ở nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ cực đại thì không những bề mặt vải bị biến dạng, mà tính chất của vải cũng bị xấu đi rõ rệt Khi ủi vải hay quần áo, nếu sử dụng nhiệt độ quá mức thì độ bền của vải giảm đi. Ta có hiệt độ ủi của một số vải như sau : - Vải len : 165 – 190oc - Vải bông : 180 – 2000c - Vải visco, pes : 150 – 1600c - Vải tơ tằm : 140 – 150 0c - Vải acetat, PA < 1400c - Tính thẩm thấu : là khả năng truyền qua không khí, hơi nước, bụi, khói, các chất lỏng, các tia phóng xạ. Độ thẩm thấu không khí thể hiện ở lượng không khí truyền qua được 1m2 trong 1 giây. Độ thẩm thấu không khí càng cao, vải càng thóang Độ thẩm thấu hơi nước : được đặc trưng bằng khả năng truyền qua vải bằng lượng hơi nước từ môi trường không khí có độ ẩm cao sang môi trường không khí có độ ẩm thấp. Tính chất này quan trọng đối với vải dùng may quần áo, bít tất, giày … là những sản phẩm rất cần độ thẩm thấu hơi nước lớn. Vải có độ thẩm thấu hơi nước cao, khi mặc càng có cảm giác dễ chịu hơn. Các lọai vải được dệt từ xơ có gốc thiên nhiên như bông, tơ tằm, visco có độ thẩm thấu hơi nước cao - Độ bền cơ học : xác định độ bền của vải theo chioều dọc, ngang trên máy đo cường lực để đo giá trị của lực kéo dãn đứt vải. Các mẫu vải thứ có hình chữ nhật 15 x 5cm. Thường thì độ bền vải dọc lớn hơn độ bền vải ngang nếu đó là loại vải đồng nhất. - Tính hao mòn do tác dụng của vi sinh : khi vận chuyển và cất giữ vải trong điều kiện không thích hợp, nhất là môi trường ẩm ướt, vải thường bị các lọai vi sinh vật phát hủy, gây ra bị mốc, mục, ố vàng, thủng lỗ … các lọai vải có xơ gốc thiên nhiên dễ bị phá hủy hơn vải có xơ gốc tổng hợp . c. Độ co của vải : Trong quá trình may, giặt ủi …. Vải thường bị thay đổi kích thước so với kích thước ban đầu. Trường hợp vải bị giảm kích thước so với kích thước ban đầu, gọi là độ co của vải Độ co dọc là độ co theo chiều dài của vải = Ud Độ co ngang là độ co theo chiều ngang của vải = Un 7
  8. Biện pháp hạn chế độ co của sản phẩm may : lúc thiết kế dựng hình chi tiết, người ta tính luôn độ co vào kích thước của chi tiết d. Độ bền màu : Độ bền màu của thuốc nhuộm được xác định qua độ phai màu và mức độ dây màu qua vải trắng. Các phương pháp xác định : độ bền màu khi giặt xà phòng, dưới tác dụng của mồ hôi, dưới tác dụng ma sát khô và ướt, khi ủi nóng e. Mặt trái, mặt phải của vải : Tùy thuộc vào kiểu dệt, cách hòan tất, in bông … Mặt phải thường rõ ràng, màu sắc đậm hơn, chất lượng mặt vải đẹp hơn, ít bị lỗi, lỗ kim ở biên láng mặt f. Nhận dạng bằng phương pháp đốt : Các lọai vải gốc cenluloze như bông, lanh, visco … trừ acetat đều cháy dễ dàng với ngọn lửa, tàn tro mịn trắng và dễ nát vụn ra. Nếu dập tắt lửa thì mép vải lồi lõm. Vải bông khi rút ra khỏi ngọn lửa có hiện tượng cháy ngún cho đến hết Vải len, vải tơ tằm cháy với mùi khét như tóc cháy, bị tắt khi rút ra khỏi ngọn lửa, tàn tro màu nâu đen, xốp khi bóp vỡ mép vải lồi lõm Vải gốc tổng hợp như PES, PA khi cháy bốc mùi hăng, vừa cháy vừa chảy nhựa, mép vải có nhựa đông cứng, không làm tuột sợi. II. PHỤ LIỆU MAY : 1. Khái niệm : Tất cả các vật liệu cấu thành nên sản phẩm may, trừ nguyên liệu đều được gọi là phụ liệu Phụ liệu tồn tại dưới nhiều hình dạng khác nhau : dạng tấm, dạng chiếc, dạng cuộn, dạng hạt, dạng sợi …. Và được sản xuất ra bởi nhiều công nghệ khác nhau. Có thể kể một vài lọai phụ liệu thường dùng như : nút, nhãn trang trí, dây kéo, thun, mex, gòn, nút chặn … Phụ liệu còn bao gồm tất cả các vật liệu bao gói sản phẩm để vận chuyển chúng đến tay người tiêu dùng : kim ghim, kẹp nhựa, bìa lưng, khoanh cổ, bướm cổ, giấy chống thấm, dây đai nẹp nhựa, đai nẹp sắt, băng keo dán thùng, thùng giấy, bao nylon … Phụ liệu có tác dụng hỗ trợ cho nguyên liệu về các mặt tạo liên kết, tạo độ thẩm mỹ, tạo độ bền, tạo độ cứng và làm tăng giá trị kinh tế cho một sản phẩm may 2. Giới thiệu về chỉ may : Chỉ may là lọai vật liệu được sản xuất từ sợi, có thể gồm 2 hay nhiều sợi đơn hay sợi xe soắn lại với nhau. Chỉ may dùng để ráp nối, liên kết, trang trí định hình các chi tiết vải để tạo thành sản phẩm. Chỉ có nhiều lọai tùy theo công dụng và nguyên liệu : a. Phân lọai : Có nhiều cách phân lọai chỉ may như sau : - Theo thành phần xơ : bông, visco, peco, pes, pA - Theo chiều dài xơ : ngắn, dài … - Theo độ mảnh của sợi đơn : sợi to, nhỏ - Theo hướng xoắn : S, Z - Theo cấp số xe : sợi xe cấp 1, sợi xe cấp 2 - Theo số sợi xe : xe 2 sợi, xe 3 sợi - Theo chiều dài sợi trên ống chỉ : ống lớn, ống nhỏ b. Tính chất : - Thành phần xơ : xo PECO, xơ bông được sử dụng nhiều nhất. Lọai chỉ bông thoát nhiệt tốt có thể làm giảm bớt nhiệt ở kim phát sinh do ma sát trong quá trình may nhưng không bền và hay bị xơ xướcc, xơ bông bay ra tắt nghẽn lỗ kim làm đứt chỉ. Xơ bông bay ra làm kẹt răng cưa và ổ 8
  9. chao, làm rối chỉ và máy không chạy được bình thường. Chỉ may là sợi tổng hợp như PES, PA bền hơn song dẫn nhiệt kém, có thể gây ra nóng chảy xơ chỉ ở phía ngòai, làm tắt nghẽn lỗ kim, gây đứt chỉ. Để kết hợp những đặc tính ưu việt của sợi bông và sợi PES, người ta đã chế tạo lọai chỉ có lõi gồm 2 lớp : lớp trong và PES và lớp ngòai là sợi bông - Độ mảnh của chỉ : biểu thị độ to nhỏ của sợi đơn là ra chỉ. Để xác định độ mảnh người ta dùng chi số và chuẩn số Chi số của sợi đơn : Chi số met : biểu diễn chiều dài của sợi trên một đơn vị khối lượng. Chi số met được xác định bằng công thức dưới đây. Theo công thức này, ta thấy nếu sợi càng to thì chi số càng nhỏ và ngược lại Nm = L(m) / M(g) Chi số Anh : Na với L = 840 yd ( yard ) và đem cân được M(1b) (Pound). Các chi số thương mại thường được ghi trên ống sợi chỉ may là chi số Na Ta có công thức chuyển đổi chi số như sau : Nm = 1,693Na Chuẩn số của sợi đơn : ngày nay trong đơn vị tiêu chuẩn quốc tế, người ta biểu thị độ mảnh bằng chuẩn số, với đơn vị đo là TEX. TEX được tính bằng công thức : M (g) N (tex) L(km) 1 3 Hoặc T = x10 N Như vậy ta thấy TEX là nghịch đảo của chi số, nó biểu thị khối lượng của sợi trên một đơn vị chiều dài. Chuẩn số càng nhỏ thì sợi càng nhỏ Để biểu thị khối lượng dài sợi tổng hợp, người ta còn dùng đơn vị Denier ( D ). Denier là khối lượng chiều dài của xơ, sợi có chiều dài 9000m và khối lượng 1 gam. Ta có công thức quy đổi : D = 9tex = 9000 / Nm = 9000 / 1,693Na Chỉ may được xe từ nhiều sợi đơn ( chỉ đó là sợi chỉ xe cấp 1 ) hoặc nhiều sợi xe ( chỉ đó là sợi xe cấp 2 ) Chỉ may ( dạng sợi xe cấp 1 ) thường được ký hiệu bằng 2 con số. Đó là chi số hay chuẩn số của sợi đơn và số sợi được ghép xoắn lại với nhau. Chi số thì dùng dấu chia (/), chuẩn số thì dùng dấu nhân (x). ta ký hiệu chỉ như sau : 60/3, 20/3, 90/9 … hoặc 10x2 (tex) Độ mảnh đối với sợi xe ( chỉ may ) : cứ mỗi lần chập n sợi cho một lần xe với độ co sợi sau khi xe là u, ta có công thức để xác định độ mảnh như sau : - Chuẩn số : T = T.n.100 / (100 – u ) - Chi số : N = N(100 – u)/n.100 c. Yêu cầu và cách nhận biết : - Tùy theo yêu cầu sử dụng mà người ta nhuộm màu hay để trắng hoặc gia công làm bóng, làm mềm chỉ. Màu sắc của chỉ hợp với màu của vải. Độ bền màu của chỉ cao - Độ bền chỉ phải phù hợp với vải, với máy may về tốc độ, sức căng của chỉ, áp lực của chân vịt - Hướng xoắc và độ săn của chỉ phải thích hợp để không làm gút chỉ hay đứt chỉ - Yêu cầu về tính chịu nhiệt của chỉ may phải thích hợp với các lọai máy may có tốc độ cao (5000v/p) - Độ bền của chỉ cao, chỉ bông phải chải kỹ không tạp chất - Độ co của chỉ phải thấp, không co khi xử lý ẩm như quá trình ủi hơi nước sau khi may - Mặt ngòai của chỉ phải đẹp, bóng 9
  10. Cách nhận biết chỉ may : - Dùng ta tở xoắn để biết hướng xoắn, biết số sợi xe - Sờ và quan sát bề ngòai của chỉ may có thể đóan biết thành phần xơ của chỉ may. Thường thì chỉ bông không bóng, không láng, sợi to và không đều. Chỉ tổng hợp bóng, láng, mịm hơn và có độ bền cao - Bằng kinh nghiệm có thể biết chỉ may đó to nhỏ có phù hợp với vải sẽ may. Chọn chỉ có độ mảnh tương đương với độ mảnh của sợi trong vải 3. Giới thiệu về vải lót : Vải lót là phụ liệu được sử dụng trong các sản phẩm may. Vải lót có thể là vải dệt thoi, vải dệt kim, vải không dệt. Vải lót có nhiệm vụ định hình lớp ngòai của quần áo, bảo vệ mặt trong của vải ngòai đối với cơ thể con người, cùng với vải chính tăng thêm khả năng giữ nhiệt, làm đẹp thêm quần áo. Mouse, xơ bông cũng được dùng để lót trong áo khóac mùa đông, vải lót thường sử dụng là visco, poliamid (PA), Polyester (PES) Tính chất, yêu cầu : - Bề mặt nhẵn, mềm mại, độ dún lớn - Nhẹ để không làm tăng đáng kể khối lượng của quần áo - Có độ bền lớn, độ định hình tốt ( không bị co rút ) - Có độ bền màu sắc tốt - Có độ thóang khí tốt để không làm xấu tính chất cơ lý của vải ngòai - Không bẩn trước vải ngòai 4. Giới thiệu về keo : Trong may công nghiệp để cho sản phẩm đẹp và cứng, phẳng, ở một số chi tiết, người ta còn sử dụng lót bên trong một lọai phụ liệu gọi là keo. Keo ngày nay được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp may vì nó có tác dụng rút ngắn thời gian sản xuất và nâng cao năng suất lao động Phân lọai keo : có hai lọai là mex và dựng - Mex là lọai keo có phủ lợp chất nhiệt dẻo trên một lớp vải đế - Dựng là lọai keo không phủ chất nhiệt dẻo Công dụng : cả hai đều có công dụng sau - Tăng độ cứng của sản phẩm - Định hình dáng của sản phẩm ( tạo độ mo, độ phẳng ) - Tăng độ bền của sản phẩm - Tăng tính thẩm mỹ của sản phẩm - Thuận lợi cho quá trình lắp ráp ( tạo liên kết ) Cấu trúc của mex : gồm vải đế và chất nhiệt dẻo - Vải đế : có thể làm từ vải dệt thoi, vải dệt kim hay vải không dệt - Các chất nhiệt dẻo : có thể làm từ polyetylen, polyamid, polyvinyl chlorid hay polyvinyl acetat Các thông số của quá trình ép dán : nhiệt độ, áp suất, thời gian và hơi nước. Mỗi thông số đều có tác dụng khác nhau đến quá trình gia công ủi ép. Cần nắm rõ tác dụng của mỗi thông số để có thể điều chỉnh chất lượng ép dán cho đạt yêu cầu 5. Giới thiệu về phụ liệu cài : a. Dây kéo : Có lọai răng bằng nhựa, bằng đồng, kim lọai … Ngòai dây kéo bình thường còn có dây kéo tháo rời để may áo jacket, dây kéo dấu … Dây kéo có nhiều màu sắc, ta chọn cùng màu với nguyên liệu chính. Cũng có lọai dây kéo đồng không cùng màu với nguyên liệu chính như quần áo jean. Độ 10
  11. bền của dây kéo nhựa cao, không bị rỉ sét như dây kéo kim lọai, độ bền màu sắc cao, tính chịu nhiệt tốt b. Nút : Được làm bằng nhựa, nylon, sừng, kimlọai, vải, gỗ … Nút có nhiều hình dạng, kích thước như nút 2 lỗ, nút 4 lỗ, nút có chân, nút bọc vải, nút nhiều thành phần Yêu cầu : nút có màu sắc hợp với màu vải. Nút có độ bền cơ học, độ bền chịu nhiệt, độ bền màu cao. Nút kim lọai phải không bị rỉ sét. Các cạnh của nút không được sắc bén c. Móc : Để gắn vào lưng quần, cổ áo, áo lót. Có hình dạng lớn nhỏ khác nhau. Móc thường làm bằng kim lọai. Trong may công nghiệp, móc được gắn vào sản phẩm may bằng máy hay bằng tay 6. Giới thiệu các lọai nhãn : Có nhiều lọai nhãn được sử dụng trong ngành may như : nhãn cỡ vóc, nhãn bảo quản sử dụng, nhãn trang trí. Mỗi lọai nhãn lại có công dụng khác nhau trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên nhìn chung chúng hỗ trợ với nhau để hướng dẫn người tiêu dùng sử dụng đúng sản phẩm và làm tăng tính thẩm mỹ của sản phẩm. Các lọai nhãn này được gắn vào sản phẩm bằng cách may 7. Giới thiệu về phụ liệu bao gói : Gồm rất nhiều phụ liệu khác nhau như kim ghim, kẹp nhựa, bao nylon, thùng carton … và nhiều hay ít tùy theo lọai sản phẩm. Chúng có tác dụng định hình, bảo quản và tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm. Chất lượng phụ liệu bao gói phải tốt để không ảnh hưởng xấy tới chất lượng sản phẩm 8. Giới thiệu về thun : Dùng để tạo độ co giãn, độ dún cần thiết cho sản phẩm. Dây thun thường được may trong lưng quần, lai áo, ngang eo, ngang tay… Thun có nhiều lọai khác nhau tùy theo yêu cầu của người sử dụng. Người ta thường dệt thun theo khổ có sẵn và chiều dài vô tận hay chiều dài định trước ( bo thun ). Chất lượng thun phụ thuộc vào chất lượng của sợi cao su bên trong có độ co giãn cao và độ bền cơ học cao hay không. 9. Các phụ liệu khác : Nút chận, mắt cáo, dây luồn, ruyban, đăng ten … III. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CHUẨN BỊ NGUYÊN PHỤ LIỆU TRONG NGÀNH MAY : Trong một doanh nghiệp may, việc chuẩn bị nguyên phụ liệu là một công tác hết sức quan trọng trước khi sản xuất một mã hàng. Nguyên phụ liệu không chỉ được xem là những vật tư cần thiết trong quá trình sản xuất mà còn được coi là tài sản lớn của doanh nghiệp. Vì vậy việc kiểm tra nhằm ổn định chất lượng nguyên phụ liệu trướckhi sản xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất ở các mặt sau : - Xử lý và sử dụng nguyên phụ liệu hợp lý - Hạch tóan được nguyên phụ liệu chính xác - Tiết kiệm được một lượng lớn nguyên phụ liệu dư thừa trong sản xuất - Hạ giá thành sản phẩm - Bảo đảm được chất lượng nguyên phụ liệu theo đúng yêu cầu của sản xuất - Nâng cao uy tín và lợi nhuận cho doanh nghiệp IV. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ NGUYÊN PHỤ LIỆU : 1. Sơ đồ tổ chức kho nguyên phụ liệu : 11
  12. Tất cả nguyên phụ liệu nhập về công ty đều phải được cho vào khi tạm chứa. Sau đó, người ta tiến hành đo đếm để phân lọai nguyên phụ liệu, góp phần xử lý và sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nguyên phụ liệu và hạ giá thành sản phẩm Trong tình hình hiện nay, chất lượng vải chưa cao và không ổn định, cho nên khâu chọn vải vẫn đang chiềm một vị trí rất quan trọng trong quá trình sản xuất Trong xí nghiệp may thường tồn tại hai kho chứa nguyên phụ liệu : - Kho tạm chứa : chứa nguyên phụ liệu nhập vào chưa qua đo đếm - Kho chính thức : gồm nguyên phụ liệu đã được đo đếm, kiểm tra phân lọai số lượng, chất lượng chính xác, hợp quy cách, có thể đưa vào sản xuất được - Dưới đây là sơ đồ tổ chức của kho nguyên phụ liệu : Hàng Kho hợp chính quy thức Hàng Phá Kiểm Phân cách nhập kiện tra số lọai kho lượng tạm chất chứa lượng Hàng Chờ không xử lý hợp 2. Sắp xếp kho nguyên phụ liệu quy cách Để góp phần quản lý nguyên phụ liệu trong kho được an tòan và hợp lý, người ta phải biết cách sắp xếp sao cho thật gọn gàng, khoa học và đảm bảo cấp phát thật chính xác Khi xếp hàng trong kho, cần lưu ý xếp sao cho có thể dễ dàng lấy được từng thứ khi cần và phải quay vị trí của miếng giấy ghi thông tin về mỗi lọai nguyên phụ liệu ( dán trên từng lọai hàng ) ra ngòai để có thể nhận biết khi lấy hàng Có hai cách xếp kho như sau : a. Kiểu 1 : sắp xếp kho theo chủng lọai nguyên phụ liệu : Trong kiểu này, kho được trang bị những kệ lớn có nhiều tầng bằng sắt cao gần tới nóc nhà. Nguyên phụ liệu sẽ được xếp gọn gàng vào các khu vực riêng biệt. Thông thường giữa khu vực để nguyên liệu và phụ liệu sẽ có lối đi để tiện việc lấy hàng. Chiều rộng của lối đi phải bằng khổ vải lớn nhất cộng thêm 0,5m  Ưu điểm : - Kho sạch sẽ, gọn gàng - Diện tích kho nhỏ do tận dụng được chiều cao  Nhược điểm : - Dễ nhầm lẫn khi cấp phát nếu nguyên phụ liệu của hai mã hàng khác nhau lại gần giống nhau và được đặt gần nhau - Tốn nhiều thời gian sắp xếp để kho lúc nào cũng gọn gàng - Khó kiểm tra được lượng hàng tồn - Đòi hỏi đầu tư nhiều hơn do có thể cần trang bị thêm xe nâng để lấy hoặc xếp vật liệu nặng nằm ỡ trên cao b. Kiểu 2 : sắp xếp kho theo chủng lọai mã hàng 12
  13. Kiếu xếp kho này rất đơn giản : chia diện tích kho thành nhiều phần, mỗi phần có kê các tấm pallet dùng để chứa nguyên phụ liệu cho một mã hàng. Giữa các phần cần có lối đi để lấy hàng. Bên cạnh đó, ở mỗi khu vực, cầnm cắt thêm bảng mốc ghi tên mã hàng để dễ nhận thấy khi cấp phát  Ưu điểm : - Cấp phát chính xác, không nhầm lẫn - Dễ kiểm tra hàng tồn - Tốn ít thời gian xếp kho - Đơn giản, rẻ tiền, không đòi hỏi đầu tư thiết bị  Nhược điểm : - Diện tích kho phải lớn - Trông kho không gọn gàng Tùy theo điều kiện của từng doanh nghiệp mà người ta có thể chọn kiểu xếp kho sao cho phù hợp nhất nhưng phải sử dụng thêm những biện pháp hạn chế nhược điểm để phát huy hết tác dụng của công tác quản lý kho Với kiểu 1, người ta thường làm những tấm bảng phân khu vực để từng mã hàng và dán lên ngăn kệ. Bên cạnh đó, người ta còn dùng giấy khác màu khác nhau dán lên từng nguyên phụ liệu khác nhau để tránh nhầm lẫn khi cấp phát và dễ dàng kiểm tra lượng hàng tồn kho Với kiểu 2, để trông kho đỡ bừa bộn, người ta thường đóng các vách ngăn bằng ván ép có chân đẩy để che các khu vực chứa nguyên phụ liệu cho các mã hàng. Khi cấp phát, người ta đểy các vách ngăn sang một bên để cấp phát V. CÁC NGUYÊN TẮC KIỂM TRA ĐO ĐẾM NGUYÊN PHỤ LIỆU - Tất cả các hàng nhập kho, xuất kho phải có phiếu giao nhận ghi rõ số lượng, phải ghi sổ và ký nhận rõ ràng để tiện việc kiểm tra sau này - Tất cả nguyên phụ liệu phải được tiến hành đo đếm, phân loại, kiểm tra trước khi tiến hành nhập kho - Phải tuân thủ đúng phương pháp khi vận chuyển cũng như sắp xếp, lưu kho nguyên phụ liệu - Mỗi loại nguyên phụ liệu phải có thẻ bài ghi đầy đủ thông tin - Đối với các loâi vải đầu tấm phải phân loại rõ ràng - Tất cả các nguyên phụ liệu hư hỏng cần phải lập biên bản để có cách xứ lý thích hợp - Thực hiện thường xuyên các yêu cầu về phòng chống mối mọt, chuột bọ cũng như các nội quy về phòng cháy chữa cháy - Các nhân viên kho phải tuân thủ đúng nội quy và phải chịu sự kiểm tra thường xuyên VI. CÔNG ĐỌAN CHUẨN BỊ NGUYÊN LIỆU : 1. Phá kiện : Kiện hàng : là một đơn vị bao gói hàng hóa. Trong một kiện, ta có thể không xác định trước được số lượng hàng trong đó, nhưng có thể chắc chắn được rằng trong một kiện hàng chỉ có một chủng lọai hàng hóa mà thôi. Để ổn định độ co giãn cơ lý của nguyên liệu, đảm bảo việc đo đếm được chính xác, tất cả các lọai nguyên liệu đều phải được dỡ kiện trước 3 ngày với số lượng dự trữ 2 – 3 ngày. Có hai phương pháp để phá kiện - Đối với những kiện hàng bằng thùng gỗ có đai nẹp bằng sắt hoặc nylon :quan sát thông tin ở ngòai thùng để xác định nắp thùng và di chuyển kiện hàng sao cho nắm thùng ở trên. Dùng kềm cắt đai nẹp ở và mở nắp thùng theo đúng quy định, tránh xeo cạy bừa bãi, gây thủng rách nguyên liệu, hư hỏng thùng. Kiểm tra sơ bộ số lượng, màu sắc, ký hiệu hàng hóa trong kiện và thông tin ghi ngòai kiện xem có khớp nhau tương đối hay không trước khi lấy hàng ra khỏi kiện. Khi lấy hàng, cần lấy lần lượt theo trình tự và xấp hàng theo đúng quy định 13
  14. - Đối với những kiện hàng hình trụ bằng vải, bao cước hay bao nylon : dựng kiện hàng đứng lên, mỡ mối dây khâu miệng bao. Sau đó, kiểm tra so sánh lượng hàng trong bao và thông tin ghi ngòai bao rồi lấy hàng ra như quy định. Tuyệt đối không được dùng dao hay kéo rạch bao gây hư hỏng bao hoặc rách nguyên liệu Trong khi phá kiện, nếu phát hiện không đúng chủng lọai nguyên liệu hoặc không đúng số lượng ghi trên phiếu ( hoặc với thông tin ghi bên ngòai kiện hàng ), phải kịp thời báo cáo để có biện pháp xử lý kịp thời đối với từng kiện hàng. Tất cả bao bì sau khi đã dỡ bỏ các nguyên phụ liệu cần được tập trung, phânlọai, báo cáo cho phòng kế họach để có phương thức tận dụng sao cho hợp lý 2. Kiểm tra về số lượng : Đối với vải xếp tập : dùng thước đo chiều dài của một lá vải, sau đó đếm số lớp trên cây vải ( cộng thêm lá lẻ – nếu có ), để có tổng chiều dài tòan bộ cây vải. Kiểm tra xem số lượng này có khớp với phiếu ghi ở đầu cây vải hay không Đối với vải cuộn tròn : cần dùng máy kiểm tra độ dài. Trong điều kiện ta chưa có phương tiện đầy đủ, tạm thời dựa vào số lượng ghi trên phiếu ở đầu cây vải là chính, trong đó có nhận xét, phân tích theo cảm tính, nếu thấy có hiện tượng nghi vấn thì phải xổ cây vải ra, đo lại tòan bộ. Cũng có thể dùng một trong hai cách sau : - Dùng thước đo bán kính của cây vải để xác định chiều dài cây vải ( một cách tương đối ). Phương pháp này không chính các, đòi hỏi người thủ kho phải có nhiều kinh nghiệm, đã có quá trình kiểm tra vải bằng cách đo nhiều lần cùng chủng lọai vải với nhiều cây vải chiều dài khác nhau để rút ra bán kính cây vải bình quân - Dùng trọng lượng để xác định chiều dài ( cân vải ) : để sử dụng phương pháp này, cây vải cần có trọng lượng sai biệt không đáng kể và chiếc cân phải có độ chính xác cao. Ta tiến hành cân 1m vải, sau đó cân khối lượng của cả cây để tính ra tổng số m vải của tòan bộ cây vải. 3. Kiểm tra về khổ vải Khổ vải : là khỏang cách nhỏ nhất mà ta có thể đo được giữa 2 điểm nằm trên 2 biên vải. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất vải, dù sợi vải đã được ổn định nhiệt để bền hình dạng, nghĩa là giảm độ co xuống tối thiểu, thế nhưng, khi dệt trên máy, sợi vẫn bị căng ra ở các mức độ khác nhau ( phụ thuộc vào kiểu dệt ) nên vải thành phẩm vẫn bị co giãn không đều nhau. Vì thế biên vải thường không song song với nhau mà có dạng gợn sóng Trong sản xuất may công nghiệp, việc xác định chính xác khổ vải sẽ là một yếu tố rất quan trọng giúp nhà sản xuất sử dụng hiệu quả nguyên phụ liệu và tiết kiệm nguyên phụ liệu cao. Do đó, người ta thường chọn phương pháp đo khổ nhiều lần rồi lấy trị số trung bình. Để tiến hành đo, ta sử dụng thước cây để tránh sự co giãn. Thước phải đảm bảo ba điều kiện sau: - Có độ chính xác cao, chữ số rõ ràng - Thước phải trơn láng để đảm bảo chất lượng bề mặt của vải trong quá trình đo - Chiều dài của thước đo phải lớn hơn chiều dài của khổ vải định đo thì khi đo mới đãm bảo độ chính xác - Chiều dài của thước đo phải lớn hơn chiều dài của khổ vải định đo thì khi đo mới đảm bảo dộ chính xác Cách đo khổ vải : đặt vải lên bàn phẳng, dùng thước đặt vuông góc với chiều dài cây vải, cứ 5m đo một lần. Tùy theo từng lọai mép vải có biên trơn, xù hay lỗ kim, phải báo cáo cụ thể về kích thước biên cho phòng kỹ thuật để có kế họach trừ hao khi giác sơ đồ - Đối với vải in bông : phần vải được in bông, in màu là khổ thực tế - Đối với vải trơn : phần khổ vải thực tế giới hạn trong 2 biên có lỗ kim hoặckeo 14
  15. - Đối với vải lưới hoặc ren : khổ vải sử dụng được là những phần ren và lưới chính ( trừ biên dệt không giống ren và lưới ) - Đối với các lọai vải in sọc, dệt sọc, in bông theo chu kỳ thì cần báo cáo thêm số liệu về chu kỳ ngang, dọc để tiện việc giác sơ đồ sau này Nếu không có thời gian, sau khi kiểm tra bằng mắt thường thấy không có khác biệt đáng kể về kích thước của khổ vải, cũng có thể lấy số đo như sau : - Với vải xếp tập : đo lần 1 ở đầu cây, lần 2 ở giữa cây, lần 3 ở cuối cây - Với vải cuộn tròn : đo lần 1 ở đầu cây, lần 2 lùi vào 3m, lần 3 lùi vào 5m Trong quá trình đo, nếu thấy khổ vải nhỏ hơn ở phiếu ghi quá nhiều, phải báo cho phòng kỹ thuật để có hướng giải quyết ngay trong ngày, tránh để qua ngày hôm sau 4. Kiểm tra về chất lượng vải : a. Kiểm tra định hình, canh sợi :  Cách kiểm tra : - Bằng mắt thường kiểm tra độ giãn hoặc co rút của biên vải - Nếu phát hiện biên vải giãn hoặc co rút thì dùng thước đo độ sâu của biên giãn / hoặc co rút : đo vuông góc với biên tính từ lỗ kim ghim hoặc từ sợi dệt biên của cuộn vải - Dùng tay xé bỏ đầu cuộn nguyên liệu theo khổ với chiều dài khoảng 10cm để lấy canh sợi chuẩn của cuộn vải - Gấp đôi khổ vải sao cho 2 biên bằng mép sau đó đo độ lệch của canh sợi  Phân loại lỗi : + Không tính lỗi : - Xéo canh sợi dưới 2 cm - Giãn hoặc co rút biên vải sâu vào bên trong khổ mà < 0,5 cm + Lỗi nhẹ : - Xéo canh sợi từ 2 – 4 cm - Giãn hoặc co rút biên vải sâu vào bên trong khổ từ 0,5 – 3 cm + Lỗi nặng : - Xéo canh sợi từ trên 4 – 8 cm - Giãn hoặc co rút biên vải sâu vào bên trong khổ từ trên 3 – 7 cm + Lỗi quá nặng : - Xéo canh sợi từ trên 8 cm - Giãn hoặc co rút biên vải sâu vào bên trong khổ từ trên 8 cm b. Kiểm tra về chất lượng dệt, hoa văn, màu sắc và vệ sinh công nghiệp :  Cách kiểm tra : + Kiểm tra khổ vải : - Dùng thước đặt vuông góc với chiều dài cây vải, cứ 5m đo 1 lần - Đối với vải cuộn tròn : sau khi kiểm tra bằng mắt thường thấy không khác biệt đáng kể về độ dài của khổ vải, ta có thể giản tiện bằng cách tiến hành đo 3 lần, lần 1 ở đầu cây, lần 2 lùi vào 3m, lần 3 lùi vào 5m + Kiểm tra chất lượng vải : - Lỗi do quá trình dệt : Sợi ngang không săn, không đều màu Khổ vải không đều hay bị rách Tạp chất bẩn trong sợi Thưa đường sợi dọc trên toàn bộ tấm vải 15
  16. Các mối gút chỉ, vết bẩn hay lỗ thủng Nhảy sợi, dạt sợi, chập sợi, mất sợi - Lỗi do quá trình nhuộm Lệch hoa, sai màu hay lệch màu trên toàn bộ cây vải Những đường nhuộm song song quá to Lệch trục hoa, không đồng màu hay quá nhạt - Lỗi do quá trình mang vác, vận chuyển Có lỗ thủng hay rách vải Mặt vải bị bẩn Bị rút vải Gián, chuột gậm nhấm  Phân loại lỗi : + Các trường hợp được chấp nhận mà không tính thành lỗi của nguyên liệu bao gồm - Lỗi dệt gây chập sợi không quá 1 cm nhưng không lẫn sợi khác màu hay nổi cục - Các loại lỗi nguyên liệu nằm trong khu vực giới hạn 20cm chiều dài đầu cuộn + Những loại lỗi nguyên liệu được đánh giá mức độ nặng : - Lỗi sợi dệt và hoặc dơ vệ sinh công nghiệp ngang khổ, hoặc có chiều dài ( theo cuộn) từ 50 cm đến dưới ¼ chiều dài cả cuộn - Bị cắt khúc. Có lỗ rách với đường kính từ 30 cm trở lên - Mất tuyết ( hoặc lớp tráng nhựa ) của vải với đường kính từ 30 cm trở lên - Loang màu bậc thang, mất màu hay hoa văn ngang khổ hoặc có chiều dài từ từ 50 cm trở lên + Những loại lỗi nguyên liệu được đánh giá mức độ quá nặng : - Thành phần nguyên liệu không đúng theo quy định - Lỗi sợi, vệ sinh công nghiệp ( dọc theo chiều dài ) có độ dài từ ¼ chiều dài của cả cuộn trở lên - Loang màu, khác màu giữa 2 biên hoặc giữa biên với phần trong của cuộn vải - Lấm tấm sợi khác màu hoặc dơ khắp cây. c. Các phương pháp đánh dấu lỗi : Mục đích : Để kịp thời phát hiện những chi tiết cần thay thân đổi màu sau quá trình cắt. Với mỗi lọai lỗi vải sẽ có cách xử lý khác nhau. Riêng với những đọan vải có quá nhiều lỗi cần phải được cắt bỏ để không ảnh hưởng đến thời gian sản xuất sau này Phương pháp đánh dấu lỗi : - Có thể dùng phấn phản màu đánh dấu trực tiếp vào chỗ có lỗi - Dùng decal giấy phản màu dán trực tiếp vào chỗ có lỗi - Dùng kim khâu chỉ phản màu trực tiếp vào lỗi vải, cắt chừa đầu chỉ 1 – 2cm để làm dấu. Tuy nhiên, ở các lọai vải cao cấp, nếu dùng chỉ khâu trực tiếp vào lỗi vải, sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của bề mặt các lớp vải liên tiếp nhau. Do đó, người ta thường khâu ở ngòai mép niên ngang với vị trí có lỗi VII. CÔNG ĐỌAN CHUẨN BỊ PHỤ LIỆU : 1. Phá kiện : tương tự như đối với nguyên liệu 2. Kiểm tra khổ : Đối với các phụ liệu có khổ và chiều dài tương tự nguyên liệu ( mex, gòn, vải lót, vải lưới, vải đệm …) cách kiểm tra tương tự như nguyên liệu 16
  17. Đối với phụ liệu dạng cuộn ( thun, ruban, ren, bo thun, dây viền trang trí …) cần đo chiều rộng của từng cuộn để tiện phânlọai và sử dụng 3. Kiểm tra số lượng : Với các phụ liệu có khổ và chiều dài tương tự nguyên liệu : cách kiểm tra tương tự như nguyên liệu Với những phụ liệu có thể đo đếm dễ dàng ( dây kéo, đệm vai, bo cổ, cuộn nhãn trang trí, cuộn thun … ) ta tiến hành kiểm nghiệm mẫu khỏang 20%, nếu thấy các hộp mẫu hay cuộn mẫu đủ số lượng. Sau đó, nhân tổng số hộp hay cuộn để tính được số phụ liệu nhập về Với những phụ liệu khó đếm do quá nhỏ ( nút, kim ghim, nút chặn, mắt cáo …) thường dùng phương pháp cân khỏang 200g rồi đếmlại số lượng phụ liệu trong 200g đó để tính được số lượng phụ liệu nhập về theo phương pháp tính tỉ lệ thuận 4. Kiểm tra chất lượng : a. Các loại dây kéo : - Kiểm tra màu sắc, thông số, răng của dây kéo - Dùng tay kéo đầu khóa lên xuống 10 lần, bẻ gập dây kéo làm 2 – 3 lần để kiểm tra độ bền - Nếu là dây kéo có răng bằng kim loại thì phải dùng vải màu trắng 100% cotton lau thử để kiểm tra ten màu b. Các loại nhãn : - Kiểm tra thông tin thêu, in trên nhãn - Kiểm tra thông số, hình dáng, chất lượng dệt - Kiểm tra màu sắc, vệ sinh công nghiệp c. Các loại nút thường : - Kiểm tra thông số, màu sắc - Kiểm tra quy cách lỗ nút, hình dáng xem có biến dạng hay bể, mẻ d. Các loại nút đóng 4 phần, khoen, móc : - Kiểm tra sự đồng bộ của nút, móc - Kiểm tra thông số - Kiểm tra hình dáng, màu sắc, vệ sinh công nghiệp - Nếu là khoen. móc bằng kim loại và / hoặc mạ kim loại thì phải dùng vải màu trắng 100% cotton để lau kiểm tra ten màu e. Các loại bao bì : - Kiểm tra thông số, màu sắc, hình dáng ( bao gồm cả quy cách xếp đáy của bao ) - Kiểm tra thông tin in trên bao bì - Đối với bao có dán miệng thì phải kiểm tra độ bám của keo - Đối với thùng carton thì phải kiểm tra thêm cả số lớp f. Các loại kim gút : - Cầm kim đâm lút đầu lên xuống tối thiểu 5 lần vào vải trắng và xoay kim tối thiểu 3 lần 17
  18. BÀI 2. CHUẨN BỊ THIẾT KẾ I. ĐỀ XUẤT VÀ CHỌN MẪU : - Muốn đề xuất và chọn mẫu thời trang hiện đại, ta phải có quá trình nghiên cứu khuynh hướng mẫu mốt trên toàn thế giới, khuynh hướng pha màu, can chắp nguyên liệu vào với nhau, cách sử dụng nguyên phụ liệu … trên thị trường thế giới. Những khuynh hướng ấy thay đổi rất nhanh và vì thế ta phải nắm bắt kịp thời. Hàng năm các tạp chí mẫu mốt trên thế giới đều đi trước một bước để hướng dẫn thị hiếu người tiêu dùng. Vì thế các tạp chí này giúp ta rất đắc lực trong việc nắm bắt khuynh hướng mốt - Người sáng tác mẫu vẽ trên giấy phác họa về kiểu mẫu, hình dáng, cách pha màu, cách pha chắp nguyên liệu …Sau đó , kiểu mẫu được đưa ra hội đồng duyệt mẫu đánh giá. Khi đánh giá mẫu, phải căn cứ vào 2 tiêu chuẩn sau : Có tính thiết kế cao, phù hợp với thời trang, phù hợp với yêu cầu người tiêu dùng để tung sản phẩm ra thị trường thì sản phẩm được tiêu thụ nhanh, nhờ đó xoay vòng vốn nhanh Phải phù hợp với điều kiện sản xuất hàng may công nghiệp ( về trang thiết bị, giá thành, tay nghề công nhân, trình độ quản lý, mặt bằng sản xuất … ) không đòi hỏi một công nghệ đặc biệt làm tăng giá thành của sản phẩm Hiện nay nước ta phần lớn chuyên may gia công cho nước ngoài, nên bước đề xuất và chọn mẫu hầu như không có. Thông thường khách hàng giao tất cả nguyên phụ liệu và mẫu gia công. 18
  19. Có rất ít xí nghiệp tiến hành lựa chọn và may mẫu một số mặt hàng xong đem chào hàng ở nước ngoài. II. NGHIÊN CỨU MẪU : 1. Khái niệm : - Là tìm hiểu, xem xét các điều kiện để có thể sản xuất được 1 sản phẩm may theo phương thức sản xuất của hàng may mặc công nghiệp 2. Cơ sở để nghiên cứu mẫu : a. Tìm hiểu về sản phẩm may Các vấn đề liên quan đến sản phẩm lắp ráp được dưa vào sản xuất ở xí nghiệp của mình là điều không thể bỏ qua đối với mọi doanh nghiệp may. Khi nghiên cứu mẫu cần tiến hành lần lượt theo các điểm chính như sau : - Nguyên phụ liệu - Thông số kích thước - Kết cấu sản phẩm, cách phối màu - Quy trình lắp ráp sản phẩm - Quy cách may sản phẩm - Công tác chuẩn bị về công nhân, trang thiết bị b. Tìm hiểu về đối tượng sử dụng Vấn đề này tuy không mang tính chất bắt buộc, nhưng nếu ta có những hiểu biết nhất định về đối tượng sử dụng thì hiệu quả sản xuất sẽ tăng lên rõ rệt. Đồng thời, những hiểu biết này sẽ giúp doanh nghiệp may dễ dàng làm việc, ký hợp đồng với khách và là những kiến thức rất quan trọng trong quá trình chọn mẫu, sản xuất hàng xuất khẩu của chính doanh nghiệp mình. Việc tìm hiểu đối tượng sử dụng bao gồm : - Tuổi tác, giới tính - Nghề nghiệp - Điều kiện xã hội - Thị hiếu và phong tục tập quán - Xu hướng thời trang 3. Phân loại nghiên cứu mẫu : a. Theo thị hiếu người tiêu dùng - Nghiên cứu mẫu mốt trên toàn thế giới, tìm hiểu về cách pha màu, cách sử dụng nguyên phụ liệu theo phong tục, tập quán của từng nước, tìm hiểu về điều kiện sử dụng, điều kiện địa lý, kiểu dáng sản phẩm … của từng quốc gia mà ta sắp tiến hành sản xuất chào hàng sản phẩm của mình - Nghiên cứu giá thành sản phẩm. Yếu tố này lại phụ thuộc vào các yếu tố nhỏ hơn như : nguyên phụ liệu do ta sản xuất hay phải nhập từ nước ngòai, chất lượng nguyên phụ liệu, quá trình gia công có thuận lợi hay không, có phù hợp tay nghề công nhân và trang thiết bị sản xuất hay không, có đòi hỏi một công nghệ đặc biệt nào hay không - Trước khi tiến hành thiết kế mẫu, người nghiên cứu phải tiến hành nghiên cứu mẫu trên giấy trước, sau đó tiến hành phác họa hình dáng, kích thước, cách phối màu, cách cắt nguyên phụ liệu … rồi đưa ra bàn bạc trước ban giám đốc. Chỉ với những sản phẩm đã được ban giám đốc ký duyệt ta mới sản xuất thử và đem chào hàng. Nói tóm lại, mẫu nghiên cứu phải đạt 2 tiêu chuẩn lớn : + Phù hợp với kiểu dáng và các điều kiện của từng nước + Mang đầy đủ các tính chất của hàng may công nghiệp 19
  20. b. Theo đơn đặt hàng Hiện nay ngành may nước ta chủ yếu vẫn là đang gia công cho khách hàng, do đó việc nghiên cứu mẫu phải được tiến hành thật kỹ càng, tuyệt đối không được sai sót, cần so sánh đối chiếu với những điều kiện kỹ thuật, phương tiện thiết bị của xí nghiệp để lên kế họach sản xuất từ khâu nguyên phụ liệu đếnkhâu hòan tất. Có như thế, sản phẩm làm ra mới hợp quy cách, đạt yêu cầu và đảm bảo uy tín của doanh nghiệp trước khách hàng Tùy theo đặc điểm của từng doanh nghiệp may, thông thường việc nghiên cứu mẫu sẽ bao gồm các bước sau : + Nghiên cứu trên mẫu chuẩn : cần chú ý đến các vấn đề sau : - Sử dụng nguyên ohụ liệu gì, tính chất cơ lý của chúng - Cần những thiết bị sản xuất gì, khả năng sản xuất của xí nghiệp, trình độ của công nhân - Kiểu dáng của sản phẩm - Nghiên cứu cách ra mẫu - Quy trình may sản phẩm, thao tác may tiên tiến - Thời gian hòan tất sản phẩm - Ngòai ra qua mẫu chuẩn ta còn hiểu thêm được về tâmlý người tiêu dùng và của người đặt hàng + Nghiên cứu trên tài liệu kỹ thuật : cần nghiên cứu những văn bản sau : - Hình vẽ và mô tả mẫu, đặc biệt các chi tiết khuất - Bảng thông số kích thươc bán thành phẩm & thành phẩm - Quy cách đo và các vị trí đo cụ thể đối với từng chi tiết sản phẩm - Cách sử dụng và định mức nguyên phụ liệu - Quy cách lắp ráp sản phẩm - Quy cách bao gói sản phẩm - Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm + Nghiên cứu trên bộ mẫu mềm của khách hàng - Trong nhiều trường hợp khách hàng đưa ta bộ mẫu mềm đã được thiết kế sẵn. Quy ộ mẫu này, ta có thể tìm hiểu thêm về cách thiết kế mẫu, kiểu sáng của sản phẩm, thông số kích thước, các ký hiệu ghi trên mẫu cùng các vị trí bấm dấu … - Nếu bộ mẫu mềm chỉ có 1 size trung bình và được sắp xếp trên 1 cuộn giấy dài thì ta có thể khảo sát thêm về phương pháp giác sơ đồ cũng như định mứcvải cho phép - Nếu khách hàng đã tiến hành nhảy mẫu sẵn tòan bộ bộ mẫu, ta có thể học hỏi thêm về phương pháp nhảy mẫu của họ.  Tóm lại : qua nghiên cứu mẫu, ta cần chú ý : Phải xác định được điều kiện thực tế của xí nghiệp có đáp ứng được yêu cầu sản xuất mã hàng hay không Phải phát hiện kịp thời mâu thuẫn giữa mẫu hiện vật và tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc bộ mẫu mềm để có cơ sở làm việc với khách hàng. Cụ thể là các vấn đề về kết cấu sản phẩm, số lượng chi tiết sản phẩm, quy cách lắp ráp, thông số kích thước, định mức và cách sử dụng nguyên phụ liệu Thông thường ta gặp một trong 2 trường hợp sau : - Trường hợp 1 : mâu thuẫn lớn phải chờ gặp cho được khách hàng để cùng thống nhất ý kiến, cho dù thời gian giao hàng có gấp đến đâu - Trường hợp 2 : mâu thuẫn nhỏ: nếu có thể gặp và trao đổi trựctiếp với khách hàng thì sau khi đã thống nhất ý kiến, ta phải yêu cầu khách ký tên vào những nội dung đã sửa đổi để làm cơ sở pháp lý cho quá trình sản xuất sau này 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản