25/10/2016

MÔN HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH 1

Giảng viên: Nguyễn Hữu Lạc, ĐT: 0939.345.168 Website: http://bit.ly/nguyenhuulac Email: nhlac@ctu.edu.vn

Yêu cầu chung của môn học 1.Sinh viên phải đi học đầy đủ, vắng quá 20% số tiết sẽ không được tham dự kỳ thi. (vắng trên 2 buổi học trở lên) 2.Trong quá trình học: sinh viên cần phải giữ trật tự, không nói chuyện riêng, điện thoại phải chuyển chế độ rung, không nghe điện thoại trong lớp, không chơi game và chat trong giờ lên lớp. 3.Sinh viên nói chuyện, đùa giỡn, hay có hành vi gian lận… sẽ bị trừ điểm. 4.Hình thức thi: Trắc nghiệm ( Không được sử dụng tài liệu) 5.Kiểm tra trên lớp: 02 điểm 6.Bài thi: 08 điểm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

4

6. Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở Xã, Phường, thị trấn năm 2007 VĂN BẢN:

7. Nghị định 36/2012/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 18 tháng 04 năm 2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, Cơ quan ngang Bộ

8. Nghị định 24/2014/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 04 tháng 04 năm 2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyện môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1. Hiến Pháp năm 2013 2. Luật cán bộ, công chức năm 2008 3. Luật quốc tịch Việt Nam 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 4. Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 5. Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015

9. Nghị định 37/2014/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 05 tháng 05 năm 2014 Quy định tổ chức các cơ quan chuyện môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

1

25/10/2016

10. Nghị định 55/2012/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 28 tháng 6 năm 2012 Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 14. Nghị định 92/2009/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 22 tháng 10 năm 2009 đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 11. Nghị định số 06/2010/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 25 tháng 01 năm 2010 Quy định Những người là công chức. 15. Nghị định 36/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 4 năm 2013 về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức 12. Nghị định 18/2010/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 05 tháng 3 năm 2010 Về đào tạo bồi dưỡng công chức 16. Nghị định số 34/2011/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 17 tháng 5 năm 2011Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức.

17. Nghị định 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 Quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức. 13. Nghị định 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 3 năm 2010 Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị định 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010

21. Thông tư 03/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ ngày 25 tháng 01 năm 2011 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức. 18. Nghị định 67/2010/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 15 tháng 6 năm 2010 về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

19. Nghị định 112/2011/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 05 tháng 12 năm 2011 Về công chức xã, phường, thị trấn. 20. Nghị quyết liên tịch 22. Thông tư 08/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ ngày 02 tháng 6 năm 2011 hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức.

09/2008/NQLT-CP- UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở Xã, Phường, thị trấn 23. Thông tư 11/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ ngày 17 tháng 12 năm 2012 quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức.

24. Thông tư liên tịch 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT- BTTUBTƯMMTTQVN ngày 31 tháng 3 năm 2000 hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư.

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT HÀNH CHÍNH

25. Thông tư liên tịch 04/2001/TTLT/BTP-BVHTT- BTTUBTƯMTTQVN-UBQGDS-KHHGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2001 hướng dẫn bổ sung thông tư liên tịch 03/2000/TTLT/BTP-VHTT-BTTUBTƯMTTQVN.

2

25/10/2016

Bài 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT HÀNH CHÍNH

Trong phần này sẽ nghiên cứu 3 nội dung chính sau: - Những vấn đề chung về Luật hành chính. - Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước. - Quy phạm trong quản lý nhà nước và quan hệ pháp luật hành chính

1.1.1 Khái niệm quản lý

• Dưới góc độ chính trị: quản lý được hiểu là

hành chính, là cai trị.

• Dưới góc độ xã hội: quản lý là điều hành,

điều khiển, chỉ huy.

1. Khái niệm về quản lý hành chính nhà nước 1.1 Khái niệm và đặc điểm quản lý Luật Hành chính là ngành luật về quản lý nhà nước

Tóm lại, quản lý là sự điều khiển, chỉ đạo một Tóm lại, quản lý là sự điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc những quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng cho hệ thống hay quá trình ấy tương ứng cho hệ thống hay quá trình ấy vận động theo đúng ý muốn của người quản vận động theo đúng ý muốn của người quản lý nhằm đạt được mục đích đã đặt ra từ lý nhằm đạt được mục đích đã đặt ra từ trước. trước.

1.1.2 Đặc điểm của quản lý

1.2 Quản lý nhà nước 1.2.1 Nhà nước

• Quản lý là sự tác động có mục đích đã được đề ra theo đúng ý chí của chủ thể quản lý đối với các đối tượng chịu sự quản lý.

• Quản lý là sự đòi hỏi tất yếu khi có hoạt động

Là một bộ phận trung tâm của hệ thống chính trị, nhà nước là chủ thể duy nhất nắm giữ quyền quản lý nhà nước trên toàn xã hội

chung của con người.

• Mỗi thời kỳ có những cách (hình thức) quản lý

khác nhau.

• Quản lý muốn được thực hiện phải dựa trên cơ sở tổ chức và quyền uy. Quyền uy là thể thống nhất của quyền lực và uy tín

3

25/10/2016

1.2.2 Quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội. * Điểm khác nhau cơ bản giữa quản lý nhà nước

và các hình thức quản lý khác thể hiện:

+ Quản lý nhà nước được thực hiện bằng bộ máy quản lý chuyên nghiệp; + Quản lý nhà nước phải dựa chủ yếu trên cơ sở pháp luật; + Quản lý nhà nước thể hiện cả tính giai cấp và tính xã hội; + Có đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước chuyên trách có chế độ đãi ngộ riêng. + Quản lý nhà nước mang tính quyền lực nhà nước gắn liền với cưỡng chế nhà nước khi cần thiết;

1.3.2 Đặc điểm của quản lý hành chính nhà nước

1.3 Quản lý hành chính nhà nước 1.3.1 Khái niệm

• Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động vừa mang tính chấp hành, vừa mang tính điều hành. • Hoạt động quản lý hành chính nhà nước là hoạt động mang tính chủ động và sáng tạo.

Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, của các cơ quan nhà nước khác và các tổ chức được nhà nước uỷ quyền quản lý trên cơ sở của luật và để thi hành luật nhằm thực hiện chức năng tổ chức, quản lý, điều hành các quá trình xã hội của nhà nước.

• Hoạt động quản lý hành chính nhà nước được bảo đảm về phương diện tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.

• Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động có mục tiêu chiến lược, có chương trình và có kế hoạch để thực hiện mục tiêu.

2. LUẬT HÀNH CHÍNH- MỘT NGÀNH LUẬT ĐỘC LẬP

• Quản lý hành chính nhà nước XHCN không có sự cách biệt tuyệt đối về mặt xã hội giữa chủ thể quản lý và chủ thể của quản lý (chủ thể chịu sự quản lý)

24

• Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao • Tính không vụ lợi 2.1 Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính • Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính Việt Nam là những quan hệ xã hội chủ yếu và cơ bản hình thành trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước.

4

25/10/2016

Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính bao gồm những vấn đề sau:

• Trực tiếp phục vụ nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân.

• Việc thành lập, cải tiến cơ cấu bộ máy, cải tiến chế độ làm việc, hoàn chỉnh các quan hệ công tác của các cơ quan nhà nước. • Khen thưởng, trao danh hiệu cho các cá nhân tổ chức có đóng góp và đạt được những thành quả nhất định trong lĩnh vực hành chính nhà nước hoặc trong các lĩnh vực của đời sống xã hội theo luật định; xử lý các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm trật tự quản lý hành chính nhà nước.

Bộ, cơ quan ngang Bộ

Chính phủ

• Các hoạt động quản lý về kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, trật tự xã hội trên từng địa phương và từng ngành.

Là nhóm quan hệ pháp luật hành chính, trong đó có ít nhất một chủ thể là cơ quan hành chính nhà nước, nên là nhóm quan trọng, cơ bản, được phân thành hai tiểu nhóm sau:

Sở và tương đương

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Nhóm A: Nhóm quan hệ cơ bản và chủ yếu trong Luật Hành chính.

Nhóm 1: Những quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành trong phạm vi các cơ quan hành chính nhà nước (ngoại trừ hoạt động trong quan hệ công tác nội bộ), với mục đích chính là đảm bảo “trật tự quản lý”, hoạt động bình thường của các cơ quan hành chính nhà nước.

28

Nhóm này thường được gọi ngắn gọn là nhóm “hành chính công quyền”. Nói một cách ngắn gọn, quan hệ pháp luật hành chính công quyền được hình thành giữa các bên chủ thể đều mang tư cách có thẩm quyền hành chính nhà nước khi tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính đó. Nhóm 2: Các quan hệ quản lý hình thành khi các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành trong các trường hợp cụ thể liên quan trực tiếp tới các đối tượng không có thẩm quyền hành chính nhà nước hoặc tham gia vào quan hệ đó không với tư cách của cơ quan hành chính nhà nước, với mục đích chính là phục vụ trực tiếp nhân dân, đáp ứng các quyền và lợi hợp pháp của công dân, tổ chức.

5

25/10/2016

Người tham gia gt

Cảnh sát gt

Người dân

Uỷ ban nhân dân cấp xã

31

Đây là quan hệ pháp luật hành chính công - tư, hình thành giữa một bên chủ thể tham gia với tư cách chủ thể có thẩm quyền hành chính nhà nước và một bên chủ thể tham gia không với tư cách chủ thể có thẩm quyền hành chính nhà nước. Nhóm này được gọi ngắn gọn là nhóm “hành chính công - tư". Đây là mục đích cao nhất của quản lý hành chính nhà nước

Nhóm B: Nhóm quan hệ thứ yếu trong Luật Hành chính.

- Những quan hệ hình thành do cá nhân được “ủy nhiệm“, “uỷ quyền” quản lý nhà nước trong những trường hợp nhất định, xác định rõ trong các quy phạm pháp luật hành chính

- Những quan hệ có tính chất quản lý, hình thành trong quá trình các cơ quan nhà nước xây dựng, củng cố tổ chức bộ máy và chế độ công tác của hệ thống cơ quan, như thực hiện việc bổ nhiệm,chế độ trách nhiệm... nhằm ổn định về tổ chức để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của mình.

- Những quan hệ quản lý hình thành trong quá trình một số tổ chức chính trị-xã hội và một số cá nhân thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với những vấn đề cụ thể được pháp luật quy định.

Sự áp đặt ý chí được thể hiện trong các

2.2 Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính Việt Nam

• Phương pháp điều chỉnh của một ngành luật là cách thức tác động đến các quan hệ xã hội cùng nhóm đối tượng điều chỉnh bằng công cụ pháp luật.

• Đặc trưng của phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là tính mệnh lệnh đơn phương, xuất phát từ quan hệ “quyền uy - phục tùng” giữa một bên có quyền nhân danh nhà nước và ra những mệnh lệnh bắt buộc đối với bên có nghĩa vụ phục tùng. trường hợp sau: •Cả hai bên đều có những quyền hạn nhất định do pháp luật quy định nhưng bên này quyết định vấn đề gì thì phải được bên kia cho phép, phê chuẩn. Đây là quan hệ đặc trưng của hành chính công quyền. •Một bên có quyền đưa ra những yêu cầu, kiến nghị còn bên kia có thẩm quyền xem xét, giải quyết, có thể thoả mãn những yêu cầu, kiến nghị này hoặc có thể bác bỏ. •Một bên có quyền ra các mệnh lệnh yêu cầu còn bên kia phải phục tùng các yêu cầu, mệnh lệnh đó.

6

25/10/2016

• Một bên có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính buộc đối tượng quản lý phải thực hiện mệnh lệnh của mình. Sự bất bình đẳng còn thể hiện rõ nét trong tính chất đơn phương và bắt buộc của các quyết định hành chính.

Tóm lại: Phương pháp điều chỉnh chủ yếu của luật hành chính Việt Nam là phương pháp mệnh lệnh đơn phương, được xây dựng trên các nguyên tắc sau: • Một bên được nhân danh nhà nước sử dụng quyền lực để đưa ra các quyết định hành chính còn bên kia phải tuân theo những quyết định ấy. • Quyết định hành chính phải thuộc phạm vi thẩm quyền của bên nhân danh nhà nước, vì lợi ích nhà nước, lợi ích xã hội, trên cơ sở pháp luật có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các bên hữu quan và được đảm bảo thi hành bằng sự cưỡng chế nhà nước.

3. MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA LUẬT HÀNH CHÍNH VỚI MỘT SỐ NGÀNH LUẬT KHÁC

luật luật

• Luật hành chính và luật hiến pháp • Luật hành chính và luật đất đai • Luật hành chính và luật hình sự • Luật hành chính và luật dân sự • Luật hành chính và luật lao động • Luật hành chính và luật tài chính

Luật hành chính là một Luật hành chính là một ngành luật trong hệ thống ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao pháp luật Việt Nam bao gồm tổng thể các quy gồm tổng thể các quy phạm pháp điều phạm pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành - điều động chấp hành - điều hành của các cơ quan mà hành của các cơ quan mà chủ yếu là cơ quan hành chủ yếu là cơ quan hành chính nhà nước” chính nhà nước”

Hệ thống này được phân chia theo các 4. NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ VAI TRÒ LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

tiêu chí sau: 1. Theo yếu tố chủ thể: - Quy phạm pháp luật hành chính công quyền. - Quy phạm pháp luật hành chính công - tư. 2. Theo phạm vi quản lý: - Quản lý hành chính nhà nước nói chung. - Quản lý nhà nước trong các lĩnh vực đời sống xã hội. 4.1 Hệ thống ngành Luật Hành chính Việt Nam • Luật hành chính gồm tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ quản lý nhà nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một chỉnh thể thống nhất gọi là hệ thống ngành luật hành chính Việt Nam.

7

25/10/2016

4.2 Vai trò của luật Hành chính Việt Nam

3. Theo cách thức tiếp cận: - Quản lý hành chính nhà nước và chủ thể quản lý và chủ thể của quản lý hành chính nhà nước. - Cách thức quản lý hành chính nhà nước, những phương thức nhằm nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước. - Quản lý hành chính nhà nước trong một số lĩnh vực, cụ thể như lĩnh vực quy hoạch xây dựng, văn hóa xã hội vv.

4.2.1 Về phương diện chính trị - Tạo cơ sở vững chắc cho việc xây dựng và không ngừng hoàn thiện bộ máy nhà nước, việc bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; - Góp phần quan trọng trong việc bảo vệ và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. 4.2.2 Về phương diện kinh tế - Đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân; - Thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế phát triển đồng bộ, nâng cao đời sống nhân dân.

5. NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

4.2.3 Về phương diện xã hội - Tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, của tập thể, của nhà nước; - Hướng tới mục tiêu cao cả nhất của thể chế hành chính, đồng thời cũng là bản chất của chế độ XHCN là phục vụ cho nhân dân và "công bộc" của nhân dân.

5.1 Văn bản luật 5.1.1 Hiến pháp là nguồn hiến định, nguyên tắc của luật hành chính Việt Nam 5.1.2 Các đạo luật - nguồn cơ bản, thiết yếu của Luật hành chính Việt Nam 5.2 Văn bản dưới luật 5.2.1 Văn bản dưới luật có tính luật 5.2.2 Các văn bản dưới luật còn lại

7. KHOA HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH 6. HỆ THỐNG HOÁ NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

6.1 Tập hợp hóa 6.2 Pháp điển hóa

7.1 Đối tượng nghiên cứu - Quản lý hành chính nhà nước, chủ thể quản lý và chủ thể của quản lý hành chính nhà nước. - Quá trình quản lý nhà nước gồm: Cách thức quản lý hành chính nhà nước và những biện pháp nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước. - Quản lý hành chính nhà nước trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội: quản lý hành chính nhà nước trong trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng- những phát hiện mới mẻ trong lĩnh vực hành chính công quyền, hành chính công - tư.

8

25/10/2016

7.3 Phương pháp nghiên cứu 7.2 Nhiệm vụ của khoa học luật hành chính

Phương pháp luận của luật hành chính là cách thức tiếp cận vấn đề mà luật hành chính điều chỉnh

Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước, nghiên cứu tổng kết thực tiễn hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, thực tiễn xây dựng và áp dụng pháp luật trong quản lý hành chính nhà nước, đề xuất những ý kiến nhằm hoàn thiện các chế định pháp luật hành chính. Cải cách nền hành chính, đảm bảo bộ máy hành chính thực sự là công bộc của nhân dân.

9