intTypePromotion=1

BÀI GIẢNG MÔN HỌC MÁY CÔNG CỤ

Chia sẻ: Đường Văn Cường | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:175

2
461
lượt xem
168
download

BÀI GIẢNG MÔN HỌC MÁY CÔNG CỤ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Máy công cụ được dùng trong sản xuất chế tạo máy và chế tạo thiết bị kỹ thuật. Là công cụ chính trong ngành chế tạo máy để chế tạo ra các chi tiết, cơ cấu theo hình dáng, kích thước, độ chính xác theo yêu cầu của máy móc, thiết bị, dụng cụ, và các sản phẩm dùng trong các ngành kỹ thuật, trong sản xuất, quốc phòng và phục vụ dân sinh

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI GIẢNG MÔN HỌC MÁY CÔNG CỤ

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN CHẾ TẠO MÁY BÀI GIẢNG MÔN HỌC MÁY CÔNG CỤ 1 Theo chương trình 150 TC Số tín chỉ: 04 (Lưu hành nội bộ) Thái Nguyên, năm 2011
  2. Biên soạn: Hoàng Vị Dương Công Định - Nguyễn Thuận - Nguyễn Thế Đoàn Vũ Như Nguyệt - Ngô Minh Tuấn - Hoàng Trung Kiên BÀI GIẢNG MÔN HỌC MÁY CÔNG CỤ 1 Theo chương trình 150 TC Số tín chỉ: 04 (Lưu hành nội bộ) Thái Nguyên, ngày 10 tháng 12 năm 2010 Trưởng bộ môn Trưởng khoa Cơ khí ThS Phạm Quang Đồng TS Vũ Ngọc Pi
  3. MỤC LỤC *Nội dung Trang *Mục lục *Đề cương chi tiết học phần Chương I. CƠ BẢN VỀ MÁY CÔNG CỤ …………………………….. 1.1. Giới thiệu máy công cụ ………….….…………............................... 1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng máy công cụ 1.3. Phương pháp tạo hình bề mặt trên máy công cụ 1.4. Phân loại chuyển động trong máy công cụ 1.5. Truyền dẫn động học của máy công cụ 1.6. Liên kết động học của máy công cụ 1.7. Cấu trúc động học máy công cụ 1.8. Điều chỉnh động học máy công cụ Chương II. MÁY CÔNG CỤ VẠN NĂNG 2.1. Máy Tiện 2.1.1. Công dụng và phân loại 2.1.2. Máy tiện ren vạn năng 2.2. Máy khoan - Máy Doa - Máy tổ hợp 2.2.1. Máy khoan 2.2.1.1. Công dụng và phân loại 2.2.1.2. Máy khoan đứng 2A135 2.2.1.3. Các máy khoan khác 2.2.2. Máy doa 2.2.2.1. Công dụng và phân loại 2.2.2.2. Máy doa ngang vạn năng 262Γ 2.2.2.3. Các máy doa khác 2.2.3. Máy tổ hợp 2.3. Máy Phay 2.3.1. Công dụng và phân loại 2.3.2. Điều chỉnh động học Máy phay ngang vạn năng 6M82 2.3.3. Các máy phay khác
  4. 2.3.4. Đầu phân độ vạn năng 2.3.4.1. Công dụng, Cấu tạo 2.3.4.2. Tính toán phân độ 2.3.4.3. Đầu phân độ quang học 2.4. Máy bào - Máy xọc - Máy chuốt 2.4.1. Máy bào ngang 2.4.1.1. Công dụng 2.4.1.2. Các bộ phận 2.4.2. Máy xọc 2.4.3. Máy bào giường 2.4.4. Máy chuốt 2.5. Máy mài 2.5.1. Công dụng và phân loại 2.5.2. Máy mài tròn ngoài 2.5.3. Máy mài tròn trong 2.5.4. Máy mài không tâm 2.5.5. Máy mài phẳng 2.5.6. Máy mài nghiền và máy mài rà 2.5.7. Máy mài chuyên dựng Chương III. MÁY GIA CÔNG BÁNH RĂNG TRỤ Các phương pháp gia công bánh răng trụ Phương pháp chép hình Phương pháp bao hình Máy phay lăn răng Công dụng và nguyên lí tạo hình biên dạng răng Các sơ đồ gia công và sơ đồ cấu trúc động học máy Điều chỉnh động học máy phay lăn răng Máy xọc răng bao hình Công dụng và nguyên lí tạo hình biên dạng răng Sơ đồ gia công và sơ đồ cấu trúc động học máy Điều chỉnh động học máy xọc răng bao hình Các cơ cấu đặc biệt của máy xọc răng
  5. Máy mài răng Công dụng và nguyên lí mài răng Các sơ đồ gia công và sơ đồ cấu trúc động học máy Điều chỉnh động học máy mài răng bao hình Các máy gia công bánh răng khác Máy phay then hoa Máy gia công thanh răng Máy cán răng Máy tiện răng Máy cắt răng bằng dao phay răng lược Chương IV. CÁC MÁY GIA CÔNG BÁNH RĂNG CÔN Nguyên lí tạo hình bánh răng côn theo phương pháp bao hình Máy gia công bánh răng côn răng thẳng Các sơ đồ gia công Sơ đồ cấu trúc động học máy 5A26 Điều chỉnh động học máy 5A26 Máy gia công bánh răng côn răng cong Các dạng bánh răng côn răng cong Nguyên lý tạo hình bánh răng côn dạng răng cung tròn Sơ đồ cấu trúc động học máy 525 Điều chỉnh động học máy 525 Các máy gia công bánh răng côn khác Máy phay bánh răng côn chép hình Máy chuốt bánh răng côn răng thẳng Máy mài bánh răng côn Chương V. MÁY TIỆN HỚT LƯNG Công dụng Các sơ đồ hớt lưng răng dao Máy tiện hớt lưng vạn năng Công dụng Sơ đồ cấu trúc động học máy
  6. Điều chỉnh động học máy 1811 Chương VI. CÁC MÁY GIA CÔNG REN Các phương phápgia công ren Máy phay ren Các phương pháp phay ren Máy phay ren 561 Máy cán ren Các phương pháp cán ren Máy cán ren hướng kính 5933 Máy tiện ren chính xác Cơ cấu hiệu chỉnh bước ren chính xác Điều chỉnh máy tiện ren chính xác Máy mài ren Các sơ đồ mài ren Máy mài ren 5822 B. Phần thảo luận, bài tập * Phụ lục * Tài liệu tham khảo ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN: MÁY CÔNG CỤ 1 (Học phần bắt buộc) 1. TÊN HỌC PHẦN: MÁY CÔNG CỤ 1 ( MEC518) 2. Số tín chỉ: 4 3. Trình độ cho sinh viên năm thứ 4. 4. Phân bố thời gian giảng dạy trong học kỳ: 4(4,2,8) Lên lớp lý thuyết: 6 tiết/tuần*8=48 - Thảo luận, bài tập: 6 tiết/tuần*4=24 - - Số tiết sinh viên tự học: 8tiết/ tuần. - Khác: Để có kết quả tốt sinh viên phải được thực hành đầy đủ. 5. Các học phần học trước: Dụng cụ cắt 1. 6. Học phần thay thế, học phần tương đương: Không.
  7. 7. Mục tiêu của học phần: Trang bị cho sinh viên khối kiến thức chuyên môn về máy công cụ. Có kỹ năng điều chỉnh động học và sử dụng máy công cụ trong thực tế sản xuất. 8. Mô tả vắn tắt nội dung học phần: Cơ bản máy công cụ; Các máy vạn năng; Các máy chuyên dùng và chuyên môn hóa. 9. Nhiệm vụ của sinh viên: 1. Nghe giảng với thời gian >80% tổng số thời lượng của học phần. 2. Chuẩn bị thảo luận . 3. Khác: Thực hành trên máy công cụ. 10. Tài liệu học tập: [1]. TS Hoàng Vị, ThS Nguyễn Thế Đoàn, KS Ngô Minh Tuấn, Máy công cụ, Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, 2011 [2]. Bộ môn máy và Tự động hoá, Bộ giáo trình máy cắt kim loại - Thái nguyên 1996 [3]. Nguyễn Anh Tuấn- Phạm Đắp, Thiết kế máy công cụ , NXB KHKT -1983 [4]. Phạm Đắp ,Tính toán thiết kế máy cắt kim loại , NXB: ĐH&HCN -1971 11. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm: * Tiêu chuẩn đánh giá: 1. Chuyên cần. 2. Thảo luận, bài tập. 3. Kiểm tra giữa học phần 4. Thi kết thúc học phần 5. Tham quan thực hành * Thang điểm 1. Chuyên cần: Điều kiện dự thi. 2. Thảo luận, bài tập: 20% 3. Kiểm tra giữa học phần (viết): 20% 4. Thi kết thúc học phần (vấn đáp): 60% * Điểm học phần: {(thảo luận, bài tập)*0.2+(kiểm tra giữa học phần)*0.2+(thi kết thỳc học phần)*0.6} 12. NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN BIÊN SOẠN: TS.HOàNG VỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN: CHẾ TẠO MÁY
  8. Chương I. CƠ BẢN VỀ MÁY CÔNG CỤ 1.1. Giới thiệu máy công cụ 1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng máy công cụ 1.3. Phương pháp tạo hình bề mặt trên máy công cụ Phương pháp quĩ tích 1.3.1. Phương pháp chép hình 1.3.2. Phương pháp bao hình 1.3.3. Phương pháp tiếp xúc 1.3.4. 1.4. Phân loại chuyển động trong máy công cụ Chuyển động cắt gọt 1.4.1. Chuyển động tạo hình 1.4.2. Chuyển động khác 1.4.3. 1.5. Truyền dẫn động học của máy công cụ Truyền dẫn chuyển động quay 1.5.1. Truyền dẫn chuyển động thẳng 1.5.2. 1.6. Liên kết động học của máy công cụ 1.7. Cấu trúc động học máy công cụ 1.8. Điều chỉnh động học máy công cụ Chương II. MÁY CÔNG CỤ VẠN NĂNG 1.1. Máy Tiện 1.1.1. Công dụng và phân loại 1.1.2. Máy tiện ren vạn năng 1.1.2.1. Công nghệ gia công trên máy tiện 1.1.2.2. Sơ đồ cấu trúc động học máy 1.1.2.3. Điều chỉnh động học máy tiện ren vạn năng 1.2. Máy khoan – Máy Doa - Máy tổ hợp 1.2.1. Máy khoan 1.2.1.1. Công dụng và phân loại 1.2.1.2. Máy khoan đứng 2A135 1.2.1.3. Các máy khoan khác 1.2.2. Máy doa 1.2.2.1. . Công dụng và phân loại 1.2.2.2. . Máy doa ngang vạn năng 262Γ 1.2.2.3. . Các máy doa khác 1.2.3. Máy tổ hợp
  9. 1.3. . Máy Phay 1.3.1. Công dụng và phân loại 1.3.2. Điều chỉnh động học Máy phay ngang vạn năng 6M82 1.3.3. Các máy phay khác 1.3.4. Đầu phân độ vạn năng 1.3.4.1. Công dụng, cấu tạo 1.3.4.2. Tính toán phân độ 1.3.5. Đầu phân độ quang học 1.4. . Máy bào - Máy xọc - Máy chuốt 1.4.1.Máy bào ngang 1.4.1.1. Công dụng 1.4.1.2. Các bộ phận 1.4.2.Máy xọc 1.4.2.1. Công dụng 1.4.2.2. Các bộ phận 1.4.3.Máy bào giường 1.4.4.Máy chuốt 1.5. . Máy mài 1.5.1.Công dụng và phân loại 1.5.2.Máy mài tròn ngoài 1.5.3.Máy mài tròn trong 1.5.4. Máy mài không tâm 1.5.5.Máy mài phẳng 1.5.6. Máy mài nghiền và máy mài rà 1.5.7. Máy mài chuyên dựng Chương III. MÁY GIA CÔNG BÁNH RĂNG TRỤ 3.1 . Các phương pháp gia công bánh răng trụ 3.1.1 Phương pháp chép hình 3.1.2 Phương pháp bao hình 3.2 . Máy phay lăn răng 3.2.1 Công dụng và nguyên lí tạo hình biên dạng răng 3.2.2 Các sơ đồ gia công và sơ đồ cấu trúc động học máy 3.2.3 Điều chỉnh động học máy phay lăn răng 3.3 . Máy xọc răng bao hình 3.3.1 Công dụng và nguyên lí tạo hình biên dạng răng
  10. 3.3.2 Sơ đồ gia công và sơ đồ cấu trúc động học máy 3.3.3 Điều chỉnh động học máy xọc răng bao hình 3.3.4 Các cơ cấu đặc biệt của máy xọc răng 3.4 . Máy mài răng 3.4.1 Công dụng và nguyên lí mài răng 3.4.2 Các sơ đồ gia công và sơ đồ cấu trúc động học máy 3.4.3 Điều chỉnh động học máy mài răng bao hình 3.5 . Các máy gia công bánh răng khác 3.5.1 Máy phay then hoa 3.5.2 Máy gia công thanh răng 3.5.3 Máy cán răng 3.5.4 Máy tiện răng 3.5.5 Máy cắt răng bằng dao phay răng lược Chương IV. CÁC MÁY GIA CÔNG BÁNH RĂNG CÔN 1.1. Nguyên lí tạo hình bánh răng côn theo phương pháp bao hình 1.2. Máy gia công bánh răng côn răng thẳng Các sơ đồ gia công 1.2.1. Sơ đồ cấu trúc động học máy 5A26 1.2.2. Điều chỉnh động học máy 5A26 1.2.3. 1.3. Máy gia công bánh răng côn răng cong 1.3.1.Các dạng bánh răng côn răng cong 1.3.2.Nguyên lý tạo hình bánh răng côn dạng răng cung tròn 1.3.3.Sơ đồ cấu trúc động học máy 525 1.3.4.Điều chỉnh động học máy 525 1.4. Các máy gia công bánh răng côn khác 1.4.1.Máy phay bánh răng côn chép hình 1.4.2.Máy chuốt bánh răng côn răng thẳng 1.4.3.Máy mài bánh răng côn Chương V. MÁY TIỆN HỚT LƯNG 5.1 . Công dụng 5.2 , Các sơ đồ hớt lưng răng dao 5.3 . Máy tiện hớt lưng vạn năng Công dụng 5.3.1 Sơ đồ cấu trúc động học máy 5.3.2 Điều chỉnh động học máy 1811 5.3.3
  11. Chương VI. CÁC MÁY GIA CÔNG REN 6.1 Các phương phápgia công ren 6.2 Máy phay ren Các phương pháp phay ren 6.2.1 6.2.2 Máy phay ren 561 6.3 Máy cán ren Các phương pháp cán ren 6.3.1 Máy cán ren hướng kính 5933 6.3.2 6.4 Máy tiện ren chính xác Cơ cấu hiệu chỉnh bước ren chính xác 6.4.1 Điều chỉnh máy tiện ren chính xác 6.4.2 6.5 Máy mài ren Các sơ đồ mài ren 6.5.1 6.5.2 Máy mài ren 5822 13. Lịch trình giảng dạy. Tà Hìn Tu i h ần Nội dung li thức thứ ệu dạy Giới thiệu môn học máy công cụ. 1. Mục tiêu của môn học. 2. Các nội dung của môn học. [1 3. Phương pháp học tập và nghiên cứu. ]; Chương I. CƠ BẢN VỀ MÁY CÔNG CỤ Giả [2 1.1 Giới thiệu máy công cụ ng ] 1 1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng máy công cụ [3 (6 1.3 Phương pháp tạo hình bề mặt trên máy công cụ ]; tiết) 1.4 Phân loại chuyển động trong máy công cụ [4 1.5 Truyền dẫn động học của máy công cụ ] 1.6 Liên kết động học của máy công cụ 1.7 Cấu trúc động học máy công cụ 1.8 Điều chỉnh động học máy công cụ 2 Chương II. MÁY CÔNG CỤ VẠN NĂNG Giả [1 ]; ng 2.1 Máy Tiện [2 (6
  12. ] [3 tiết) ]; [4 ] [1 1. Các phương pháp tạo hình bề mặt gia công( Phương pháp ]; Thả chép hình; Bao hình ; Quỹ tích; Tiếp xúc). [2 o 2. Sơ đồ cấu trúc động học máy công cụ. ] luận 3 [3 3. Các vấn đề cơ bản của truyền dẫn chuyển động trong máy (6 ]; công cụ. tiết) [4 4. Điều chỉnh động học máy 16K20 ] [1 ]; Giả [2 Chương II. MÁY CÔNG CỤ VẠN NĂNG (tiếp) ng ] 2.2 Máy khoan – Máy Doa - Máy tổ hợp 4 [3 (6 2.3 Máy Phay ]; tiết) [4 ] [1 ]; Giả [2 Chương II. MÁY CÔNG CỤ VẠN NĂNG (tiếp) ng ] 2.4 Máy bào - Máy xọc - Máy chuốt 5 [3 (6 2.5 Máy mài ]; tiết) [4 ] [1 ]; Thả 1.Điều chỉnh động học máy 2A135 [2 o 2. Điều chỉnh động học máy 6M82. ] luận 6 [3 3. Điều chỉnh động học đầu phân độ yдг135 (6 ]; 4. Điều chỉnh động học máy 262г tiết) [4 ] 7 Chương III. MÁY GIA CÔNG BÁNH RĂNG TRỤ Giả [1
  13. ]; [2 3.1 ng ] C¸c ph¬ng ph¸p gia c«ng b¸nh r¨ng trô [3 (6 3.2 M¸y phay l¨n r¨ng ]; tiết) [4 ] 8 KiÓm tra gi÷a kú. (3 t) [1 Chương III. MÁY GIA CÔNG BÁNH RĂNG TRỤ ]; Giả 3.3 [2 M¸y xäc r¨ng bao h×nh ng ] 9 [3 3.4 M¸y mµi r¨ng (6 ]; tiết) 3.5 [4 C¸c m¸y gia c«ng b¸nh r¨ng kh¸c ] [1 ]; Thả [2 1. Điều chỉnh động học máy 5K32. o ] 2. Điều chỉnh động học máy 5140. luận 10 [3 (6 3. Điều chỉnh động học máy 5п84 ]; tiết) [4 ] [1 Chương IV. MÁY GIA CÔNG BÁNH RĂNG CÔN ]; Nguyên lí tạo hình bánh răng côn theo phương pháp bao [2 4.1 Giả hình ng ] 11 Máy gia công bánh răng côn răng thẳng 4.2 [3 (6 ]; tiết) 4.3 Máy gia công bánh răng côn răng cong [4 4.4 Các máy gia công bánh răng côn khác ] 12 Chương V. MÁY TIỆN HỚT LƯNG Giả [1 ]; ng 5.1 Công dụng [2 (6 5.2 Các sơ đồ hớt lưng răng dao ] tiết) 5.3 Máy tiện hớt lưng vạn năng [3 Chương VI. CÁC MÁY GIA CÔNG REN ];
  14. 6.1 Các phương phápgia công ren 6.2 Máy phay ren [4 6.3 Máy cán ren ] 6.4 Máy tiện ren chính xác 6.5 Máy mài ren Thả 1. Điều chỉnh động học máy 5A26 o luận 2. Điều chỉnh động học máy 525 13 (6 3. Điều chỉnh động học máy 1811 tiết) A. LÝ THUYẾT
  15. Chương I. CƠ BẢN VỀ MÁY CÔNG CỤ 1.1. Giới thiệu máy công cụ Máy công cụ được dùng trong sản xuất chế tạo máy và chế tạo thiết bị kỹ thuật. Là công cụ chính trong ngành chế tạo máy để chế tạo ra các chi tiết, cơ cấu theo hình dáng, kích thước, độ chính xác theo yêu cầu của máy móc, thiết bị, dụng cụ, và các sản phẩm dùng trong các ngành kỹ thuật, trong sản xuất, quốc phòng và phục vụ dân sinh. Có nhiều kiểu phân loại máy công cụ theo các mục tiêu khác nhau như chức năng, công dụng, mức độ vạn năng, độ chính xác, kích thước, trọng l ượng, mức độ tự dộng hóa v.v... Máy tiện, máy khoan, máy doa, máy mài, máy phay… là các tên gọi theo chức năng và công dụng của các máy công cụ. Các máy vạn năng (còn gọi là máy công cụ thông dụng) có phạm vi công nghệ rộng, có khả năng thực hiện được nhiều nguyên công khác nhau. Sản phẩm của máy vạn năng đa dạng, phạm vi điều chỉnh kích thước gia công trên máy rộng (như máy tiện ren vạn năng, máy phay vạn năng vv..). Các máy này được dùng rộng khắp trong sản xuất chế tạo máy và các ngành kỹ thuật khác. Máy vạn năng được trang bị thêm các thiết bị đặc biệt và có khả năng công nghệ rộng hơn máy cùng loại gọi là máy vạn năng rộng. Máy chuyên dùng là tên gọi của nhóm máy chỉ dùng để gia công các chi tiết cùng kiểu, loại có hình dáng phức tạp hoặc cấu tạo đặc biệt với kích thước khác nhau như bánh răng, trục khuỷu, ren, dụng cụ cắt…vì vậy máy chuyên dùng được gọi theo công nghệ đặc trưng để gia công các kiểu loại chi tiết đó như các máy gia công bánh răng, gia công ren… Trong sản xuất loạt, gia công một loại chi tiết cùng hình dáng, kích th ước. Đ ể nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm các máy công cụ được bố trí theo dây chuyền của quy trình công nghệ. Máy công cụ trong dây chuyền đó chỉ thực hiện một bước công nghệ vì vậy để đơn giản cho thiết kế cấu trúc, giảm chi phí sản xuất sử dụng máy chuyên môn hóa. Như vậy máy chuyên môn hóa là máy chuyên dùng có tính chuyên môn hóa cao. Trong các hệ thống sản xuất hiện đại, linh hoạt (Flexible Manufacturing System), sử dụng các máy công cụ hiện đại, có nhiều chức năng công nghệ khác nhau, điều khiển hiện đại, tự động hóa cao và linh hoạt là các trung tâm gia công (Machining Center). Độ chính xác của máy công cụ có liên quan tới rất nhiều vấn đ ề v ề kỹ thuật như thiết kế, chế tạo, lắp ráp, chức năng và công dụng cũng như đặc trưng công nghệ của máy. Mặt khác máy có độ chính xác càng cao giá thành của nó càng cao
  16. và để cho việc thiết kế, chế tạo hay sử dụng máy đảm bảo các yêu cầu kinh tế kỹ thuật còn phân loại máy theo cấp chính xác. Theo TCVN 1742 – 75, máy công cụ được phân loại theo 05 cấp độ chính xác: Máy cấp chính xác E là máy có độ chính xác thông thường, chủ yếu là máy - vạn năng thông dụng. Máy cấp chính xác D là máy được thiết kế, chế tạo dựa trên cơ sở các máy - có độ chính xác thông thường nhưng các chi tiết, cụm máy quan trọng được chế tạo chính xác hơn, chất lượng lắp ráp, tổ hợp máy cũng được nâng cao. Máy cấp chính xác C là máy có độ chính xác cao, bao gồm các máy gia công - lần cuối. Việc thiết kế, chế tạo và lắp ráp tổ hợp máy yêu cầu đạt độ chính xác rất cao. Máy cấp chính xác B là máy có độ chính xác đặc biệt, nhóm máy này ngoài - các yêu cầu kỹ thuật như các máy có độ chính xác cao, chúng còn phải có độ cững vững động lực học rất cao. Máy cấp chính xác A là máy có độ chính xác siêu cao, nhóm máy này đòi - hỏi điều kiện làm việc theo qui định riêng và chế độ gia công chính xác. Máy được dùng để chế tạo các chi tiết quan trọng, có yêu cầu kỹ thuật cao nhất trong các thiết bị đo lường, điều khiển… Kích thước, trọng lượng của máy công cụ liên quan trực tiếp đến phạm vi kích thước của chi tiết gia công trên máy, vì vậy việc phân loại theo trọng l ượng có ý nghĩa thực tế cho việc chọn máy gia công hợp lí. Máy cỡ bé có trọng lượng máy nhỏ hơn 1 tấn thường dùng trong gia công chi tiết bé. Máy cỡ trung bình có tr ọng lượng đến 10 tấn là loại máy được dùng rộng rãi trong các nhà máy đ ể gia công các chi tiết trung bình, khối lượng không lớn lắm. Máy cỡ lớn có trọng lượng máy đến 100 tấn dùng để gia công các chi tiết có kích thước, khối lượng lớn. Máy cực lớn có trọng lượng lớn hơn 100 tấn được thiết kế theo đặt hàng gia công các chi tiết siêu trường, siêu trọng. Theo kiểu, loại và mức độ hiện đại của hệ thống điều khiển máy công c ụ. Có máy công cụ thông thường , máy bán tự động, máy tự động , máy điều khiển theo chương trình số… Dựa vào chức năng công nghệ, công dụng, mức độ hiện đại của hệ thống điều khiển và các đặc tính kỹ thuật của máy công cụ để ký hiệu máy. Ở mỗi quốc gia, mỗi một hãng chế tạo máy đều có tiêu chuẩn kiểu ký hiệu máy khác nhau, nhưng về bản chất là giống nhau. Thông thường ký hiệu máy theo cách thức sau: Tên máy theo nhóm chức năng công nghệ_ những thông số kỹ thuật đặc trưng _hệ thống điều khiển hoặc chức năng đặc biệt. Ví dụ hệ thống ký hiệu của Liên Xô (cũ):
  17. Bảng 1.1. Ký hiệu máy cắt kim loại theo Liên Xô - Chữ số đầu tiên kí hiệu tên máy theo nhóm chức năng công nghệ: 1- máy tiện; 2 – máy khoan, doa; 3 – máy mài; 4- máy tổ hợp; 5 – máy gia công răng, gia công ren; 6- máy phay; 7 – máy bào, máy xọc, máy chuốt; 8 – máy cưa; máy cắt phôi; 9- các máy khác. - Chữ số tiếp theo kí hiệu kiểu máy theo các đặc trưng nhóm. - Nhóm số cuối cùng để chỉ các kích thước đặc trưng của máy. - Chữ cái đứng xen trong nhóm các chữ số để kí hiệu serial hoặc máy đã được cải tiến trên cơ sở loạt máy đã sản xuất.
  18. - Các chữ cái sau cùng kí hiệu các trang thiết bị kèm theo, hệ thống chức năng đặc biệt, hệ thống điều khiển... Tiêu chuẩn Việt Nam về kí hiệu máy dựa vào cơ sở trên, chỉ thay chữ số đầu tiên bằng tên máy viết tắt. 1.2. Các chỉ tiêu chất lượng của máy công cụ An toàn: Máy công cụ được thiết kế và đưa vào sản xuất phải đảm an toàn cho người sử dụng, môi trường và các trang thiết bị kỹ thuật khác trong hệ thống sản xuất. Vì vậy tất cả các chi tiết và các bộ phận chuyển động phải được che kín hoặc cảnh báo để đề phòng tai nạn, hệ thống điện phải có tiếp đất theo tiêu chuẩn an toàn, phải có tấm chắn phoi và dung dịch bôi trơn làm nguội. Các tay gạt điều khiển phải được bố trí đúng quy định an toàn và thuận tiện cho người sử dụng máy. Có các cơ cấu khóa lẫn chuyển động, cơ cấu phòng quá tải, cơ cấu dừng máy khẩn cấp, đèn tín hiệu cảnh báo… Năng suất: Chỉ tiêu năng suất có thể được đặc trưng bởi thể tích kim loại được tách ra khỏi chi tiết gia công, hoặc diện tích bề mặt gia công, hoặc số lượng chi tiết được gia công trong một đơn vị thời gian. Các máy chuyên dùng và chuyên môn hóa, máy tự động và bán tự động, có thể sử dụng công thức tính năng suất: 1 1 Q= = (chiếc/phút) T t ct + t ck Ở đây: T , t ct , t ck lần lượt là thời gian chu kì gia công một chi tiết, thời gian công tác và thời gian chạy không của máy. Các máy vạn năng, các máy gia công thô, máy có thời gian chạy không và thời gian phụ lớn… Sử dụng công thức tính năng suất công nghệ sau: Qc = v.s.t (m3/ph) Trong đó: v(m/ph) - vận tốc cắt chính; s(m) - lượng chạy dao; t(m) - chiều sâu lớp cắt trên hành trình. Chính xác: Đánh giá độ chính xác của máy công cụ thông qua độ chính xác hình dáng chi tiết gia công và chất lượng bề mặt gia công trên máy. Độ chính xác c ủa máy được hình thành bởi độ chính xác hình dáng của các chi tiết máy, đ ộ chính xác về vị trí tương quan của đường hướng và các bộ phận di chuyển, đặc biệt độ song song và độ vuông góc của các đường hướng chuyển động của bàn máy, bàn dao.. là yếu tố quyết định độ chính xác hình học máy. Độ chính xác truyền dẫn chuyển động (động học) trên máy chịu ảnh hưởng lớn bởi sai số các tỉ số truy ền của các cơ cấu truyền động và độ chính xác trong chế tạo, lắp ráp tổ hợp các bộ phận máy và chất lượng của động cơ điện. Mặt khác độ chính xác của máy phụ
  19. thuộc nhiều vào độ cứng vững, ít rung động dưới tác dụng của ngoại lực, ít ảnh hưởng đến độ chính xác hình học và động học trong quá trình gia công. Tin cậy: Máy công cụ phải duy trì được năng suất, độ chính gia công, không hỏng trong khoảng thời gian làm việc của máy theo dự tính. Độ tin cậy đ ược xác định bằng tỉ số giữa thời gian làm việc thực tế của máy với thời gian dự định khi tính toán thiết kế máy, giá trị hệ số này giới hạn trong khoảng 0,8-0,98. Nâng cao độ tin cậy của máy bằng nâng cao tin cậy của từng chi tiết, bộ phận máy. Tính công nghệ: Kết cấu và vật liệu của các cơ cấu, cụm chi tiết máy của máy công cụ phải có tính công nghệ cao, sử dụng nhiều chi tiết được tiêu chuẩn hóa, các chi tiết máy được chế tạo từ các vật liệu chế tạo máy thông dụng, tháo lắp, điều chỉnh và hiệu chỉnh dễ, qui trình chế tạo thay thế và tháo lắp các chi tiết thay thế không phức tạp. Sử dụng vật liệu hiệu quả: Máy công cụ được tối ưu hóa kết cấu, kích thước, trọng lượng sẽ có hiệu quả cao trong việc sử dụng vật liệu. đánh giá việc sử dụng vật liệu hiệu quả qua số đơn vị khối lượng máy trên một đơn vị công suất (Kg/KW). Hiệu suất truyền lực: Máy công cụ sử dụng các cơ cấu truyền dẫn chuyển động và thực hiện chuyển động có hiệu suất cao. Các bề mặt ma sát trượt được thay thế bằng ma sát lăn. Bôi trơn tốt để giảm tổn thất công suất máy. Tăng hiệu quả sử dụng máy bằng cách giảm thời gian chạy không. Sử dụng và bảo dưỡng: Các cơ cấu điều khiển, điều chỉnh máy công cụ phải dễ sử dụng, qui trình vận hành, điều khiển máy không phức tạp. máy không đòi hỏi phải có chế độ chăm sóc, bảo dưỡng đặc biệt. chi tiết cần phải thay thế khi bảo dưỡng, sửa chữa được tiêu chuẩn hóa hoặc dễ chế tạo. Hiện đại: Kiểu điều khiển máy công cụ và hệ thống điều khiển của nó phản ánh mức độ hiện đại của máy công cụ, như máy điều khiển bằng cơ cấu cơ khí, thủy lực, điện tử, chương trình CNC… Thẩm mĩ công nghiệp: Máy công cụ được thiết kế đẹp, có hình dáng máy hài hòa, màu sơn phù hợp với máy, tạo cảm giác thân thiện không gây mệt mỏi, căng thẳng cho người vận hành máy. 1.3. Phương pháp tạo hình bề mặt gia công trên máy công cụ Công nghệ gia công cắt gọt vật liệu trên máy công cụ có chức năng tạo hình các bề mặt chi tiết gia công theo yêu cầu kỹ thuật. Cơ chế hình thành bề mặt gia công khá phức tạp, không những phụ thuộc vào công nghệ gia công, dụng cụ gia công mà còn phụ thuộc vào các quá trình chuyển động, phối hợp chuyển động và điều khiển quá trình công nghệ gia công. Và với chủ định hướng vào định nghĩa về việc hình thành bề mặt gia công trên máy công cụ, bề mặt được hình thành do
  20. một đường di chuyển (đường tạo hình động- đường sinh) tựa trên một đ ường cố định (đường tạo hình tĩnh- đường chuẩn) theo một qui luật động học nào đó. Như vậy tạo hình bề mặt gia công trên máy công cụ thực chất là tạo hình đ ường sinh và đường chuẩn (thường gọi chung là đường tạo hình bề mặt). Trong thực tế có các phương pháp hình thành đường tạo hình bề mặt gia công trên máy công cụ như sau: Phương pháp quĩ tích: Đường tạo hình bề mặt được hình thành như là quĩ đạo chuyển động tương đối của một điểm trên lưỡi cắt của dụng cụ trên bề mặt gia công. Như vậy đường tạo hình bề mặt là vết ( quỹ tích ) chuyển động của chất điểm. Hình 1.1: Sơ đồ tiện bề mặt trụ ngoài Tiện bề mặt trụ ngoài trên máy tiện( hình 1.1 ), đường sinh là vết của mũi dao tiện để lại trên bề mặt trụ do chuyển động quay tròn của phôi tạo nên, đường chuẩn là vết của mũi dao tiện để lại trên bề mặt trụ do chuyển động tịnh tiến của bàn dao dọc theo song song với tâm máy tạo nên. Như vậy phương pháp hình thành đường tạo hình bề mặt ở đây đều là phương pháp quĩ tích, có một chuyển động tạo hình đường sinh và một chuyển động tạo hình đường chuẩn. Phương pháp quĩ tích thuận tiện cho việc hình thành đường tạo hình bề mặt là đường tròn hoặc đường thẳng, tuy nhiên nếu đường tạo hình bề mặt là đường cong phức tạp thì chuyển động tạo hình là hợp của các thành phần chuy ển đ ộng, cấu trúc điều khiển máy rất phức tạp, mặt khác năng suất và chất lượng bề mặt gia công không cao. Phương pháp chép hình: Đường tạo hình bề mặt được chép hình từ biên dạng lưỡi cắt của dụng cụ. theo phương pháp này không cần chuyển động tạo hình mà chỉ cần chuyển động cắt vào và chuyển động định vị nhằm xác định vị trí dụng cụ trên bề mặt gia công. Tiện bề mặt trụ ngoài ( hình 1.2-a ) đường sinh(1) được chép hình bởi biên dạng lưỡi cắt của dao tiện, còn đường chuẩn(2) được hình thành theo phương pháp quĩ tích với chuyển động tạo hinh là chuyển động quay của chi tiết gia công. Phay bánh răng trụ bằng dao phay đĩa module ( hình 1.2-b ), biên dạng rãnh răng(đường sinh) được chép hình từ biên dạng lưỡi cắt của dao phay. Còn đường
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2