intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng môn Thuế: Phần 1 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

Chia sẻ: Hồ Ky | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:64

0
177
lượt xem
47
download

Bài giảng môn Thuế: Phần 1 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng môn Thuế được biên soạn nhằm giúp cho các bạn sinh viên có được toàn bộ các nội dung cơ bản quan trọng của chính sách Thuế hiện hành từ lý luận đến thực tiễn. Từ đó có thể đối chiếu, vận dụng và xử lý được các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh một cách dễ dàng, thuận tiện và chính xác. Phần 1 của bài giảng này gồm 4 chương đầu: chương 1 những vấn đề chung về thuế, chương 2 thuế xuất nhập khẩu, chương 3 thuế tiêu thụ đặc biết, chương 4 thuế giá trị gia tăng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng môn Thuế: Phần 1 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

  1. LỜI NÓI ĐẦU Thuế là một phạm trù rộng và hàm chứa nhiều nội dung phức tạp, hiểu và vận dụng kiến thức về thuế nói chung, pháp luật thuế nói riêng trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội hiện nay có một ý nghĩa quan trọng đối với mọi người dân, doanh nghiệp và Nhà nước. Nắm bắt kịp thời chính sách pháp luật thuế của Nhà nước là sự quan tâm hàng đầu của người làm công tác kế toán – tài chính trong doanh nghiệp. Bởi mỗi một sắc thuế được ban hành; mỗi một sự đổi thay hay bổ sung, sửa đổi là một lần Kế toán viên phải cập nhật, nắm bắt và triển khai thực hiện. Mục đích cuối cùng của mỗi kế toán là giúp cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tuân thủ đúng luật, đặc biệt là chấp hành tốt chính sách, pháp luật Thuế của nhà nước, tránh các sai sót trong kê khai, nộp thuế. Nhằm mục đích giúp cho sinh viên chuyên ngành kế toán, kinh tế đang học tại trường hệ Cao đẳng,Trung cấp có được tài liệu kịp thời phục vụ nghiên cứu, học tập với chiều sâu kiến thức thực tiễn, cuốn:“tập bài giảng thuế” được biên soạn nhằm giúp cho các bạn sinh viên có được toàn bộ các nội dung cơ bản quan trọng của chính sách Thuế hiện hành từ lý luận đến thực tiễn. Từ đó có thể đối chiếu, vận dụng và xử lý được các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh một cách dễ dàng, thuận tiện và chính xác. Bố cục tập bài giảng được chia thành 8 chương: Chương 1: Những vấn đề chung về thuế Chương 2: Thuế xuất nhập khẩu Chương 3: Thuế tiêu thụ đặc biết Chương 4: Thuế giá trị gia tăng Chương 5: Thuế thu nhập doanh nghiệp Chương 6: Thuế thu nhập cá nhân Chương 7: Thuế tài nguyên Chương 8: Thuế môn bài Tác giả mong rằng, tài liệu này sẽ là nguồn tài liệu học tập và nghiên cứu thiết thực dành cho các bạn sinh viên và những người làm kế toán doanh nghiệp. . Vĩnh phúc, ngày 25 tháng 11 năm 2011 Tác giả 1
  2. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU .......................................................................................................1 2
  3. Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ ..............................................4 1.1. THUẾ VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG .................................................................................................................... 5 1.2. PHÂN LOẠI THUẾ............................................................................................. 6 1.3. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ ............................................... 7 1.4. SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN BỘ MÁY THU THUẾ Ở NƯỚC TA................................................................................ 8 1.4.1. Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống thuế Việt Nam .......................... 8 1.4.2. Lộ trình cải cách thuế của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới từ năm 1990 đến nay ............................................................................................................ 9 Chương 2 THUẾ XUẤT - NHẬP KHẨU ...........................................................15 2.1. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA THUẾ XUẤT - NHẬP KHẨU ................................. 15 2.1.1. Khái niệm..................................................................................................... 15 2.1.2. Đặc điểm....................................................................................................... 15 2.1.3. Vai trò của thuế xuất nhập khẩu ................................................................ 15 2.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ XNK .......................................................... 15 2. 2. 1. Đối tượng nộp thuế .................................................................................... 15 2.2.2. Đối tượng chịu thuế ..................................................................................... 15 2.2.3. Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế .............................................. 17 2.2.4. Thủ tục kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế ................................................ 19 2.2.5.Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và truy thu thế ........................ 25 Chương 3 THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ..........................................................28 3.1. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (TTĐB) ......... 28 3.1.1. Khái niệm..................................................................................................... 28 3.1.2. Đặc điểm....................................................................................................... 28 3.1.3. Ý nghĩa ......................................................................................................... 28 3.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TTĐB ........................................................ 29 3.2.1. Người nộp thuế ............................................................................................ 29 3.2.2. Đối tượng chịu thuế ..................................................................................... 29 3.2.3. Căn cứ và phương pháp tính thuế .............................................................. 31 3.2.4. Thủ tục kê khai nộp thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế. ............................. 36 Chương 4 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG .............................................................39 4.1. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) ........... 39 4.1.1. Khái niệm..................................................................................................... 39 4.1.2. Ý nghĩa của thuế Giá trị gia tăng ................................................................ 39 4.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT........................................................ 40 4.2.1. Đối tượng nộp thuế (Người nộp thuế)......................................................... 40 4.2.2. Đối tượng chịu thuế ..................................................................................... 40 4.2.3. Căn cứ và phương pháp tính thuế .............................................................. 41 4.2.4. Thủ tục kê khai nộp thuế và, hoàn thuế, quyết toán thuế.......................... 61 Chương 5 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.............................................65 5.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP .................... 65 5.1.1. Khái niệm:.................................................................................................... 65 5.1.2. Đặc điểm....................................................................................................... 65 5.1.3. Ý nghĩa ......................................................................................................... 65 5.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ............... 65 5.2.1. Đối tượng nộp thuế (người nộp thuế) ......................................................... 65 5.2.2. Đối tượng tính thuế...................................................................................... 65 3
  4. 5.2.3. Căn cứ và phương pháp tính thuế .............................................................. 66 5.2.4. Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế............................................................. 78 5.2.5. Xác định thu nhập tính thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán............................................. 80 Chương 6 THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN .........................................................91 6.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, Ý NGHĨA .............................................................. 91 6.1.1. Khái niệm..................................................................................................... 91 6.1.2. Đặc điểm ...................................................................................................... 91 6.1.3. Ý nghĩa ......................................................................................................... 91 6.2. NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN .............................. 91 6.2.1. Đối tượng nộp .............................................................................................. 91 6.2.2. Thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế......................................... 91 6.2.3. Căn cứ tính thuế .......................................................................................... 93 6.2.4. Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế............................................................. 98 Chương 7 THUẾ TÀI NGUYÊN ...................................................................... 100 7.1. KHÁI NIỆM..................................................................................................... 100 7.2. ĐẶC ĐIỂM ...................................................................................................... 100 7.3. VAI TRÒ.......................................................................................................... 100 7.4. ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ ............................... 100 7.4.1. Đối tượng nộp thuế.................................................................................... 100 7.4.2. Đối tượng chịu thuế ................................................................................... 100 7.5. CĂN CỨ TÍNH THUẾ .................................................................................... 100 7.5.1. Khái niệm và công thức tính ..................................................................... 100 7.5.2. Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác............................. 101 7.5.3. Giá tính thuế .............................................................................................. 101 7.5.4. Thuế suất ................................................................................................... 104 Chương 8 THUẾ MÔN BÀI ............................................................................. 107 8.1. KHÁI NIỆM..................................................................................................... 107 8.2. ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ MÔN BÀI ............................................................ 107 8.3. CĂN CỨ TÍNH THUẾ .................................................................................... 107 8.4. KÊ KHAI THUẾ.............................................................................................. 108 8.4.1. Hồ sơ kê khai thuế MB.............................................................................. 108 8.4.2. Thời gian kê khai thuế môn bài ................................................................ 108 8.4.3. Xác định mức thuế MB đối với DN mới thành lập .................................. 108 8.4.4. Tờ khai hợp lệ............................................................................................ 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................... Error! Bookmark not defined. Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ 4
  5. Mục tiêu: Hệ thống hóa những vân đề lý luận cơ bản của thuế thông qua khái niệm, đặc điểm, phân loại, các yếu tố cấu thành một sắc thuế. Sơ lược lịch sử hình thành, phát triển và lộ trình cải cách thuế của Việt Nam. 1.1. THUẾ VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG - Thuế và vai trò của thuế Thuế gắn liền với sự tồn tại phát triển của nhà nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng nhiệm vụ của mình. Tùy thuộc vào bản chất và cách thức nhà nước sử dụng mà các nhà kinh tế có nhiều quan điểm khác nhau. Tuy nhiên dù theo quan điểm nào thì thuế cũng có những đặc điểm cơ bản sau: + Thứ nhất, thuế là một khoản thu không bồi hoàn, không mang tính hoàn trả trực tiếp. Nộp thuế là một nghĩa vụ cơ bản nhất của công dân + Thứ hai, thuế là một khoản thu mang tính bắt buộc, để đảm bảo tập trung thuế trên phạm vi toàn xã hội. + Thứ ba, các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho nhà nước các khoản thuế đã được pháp luật quy định. - Khái niệm về thuế: Thuế là một hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do luật quy định các tổ chức và cá nhân trong xã hội nộp cho nhà nước bằng một phần thu nhập của mình, nhằm tập trung một bộ phận quyền lực của xã hội vào ngân sách nhà nước, để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước thích ứng với từng giai đoạn phát triển của kinh tế xã hội. Ngoài các khoản thu về thuế thì ngân sách nhà nước còn có các khoản thu về phí và lệ phí. Đây là những khoản thu mà một tổ chức hay cá nhân phải trả khi được cơ quan nhà nước hay tổ chức cá nhân được nhà nước ủy quyền cung cấp hàng hóa dịch vụ công cộng. - Khái niệm về phí, lệ phí: Phí là khoản thu nhằm thu hồi chi phí đầu tư cung cấp các dịch vụ công cộng không thuần túy theo quy định của pháp luật, và là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng các dịch vụ công cộng đó. Các dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật có thể do nhà nước đầu tư cụng cấp và cũng có thể do khu vực tư nhân đầu tư cung cấp Lệ phí là khoản thu gắn liền với việc cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành chính pháp lý của nhà nước cho các thể nhân, pháp nhân nhàm phục vụ cho công việc quản lý hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật. Các dịch vụ theo quy định của pháp luật được phép thu lệ phí thuộc các dịch vụ gắn liền công viêc quản lý của nhà nước như đăng ký quốc tịch, hộ khẩu, đăng ký kết hôn, bảo hộ quyền tác giả …. - Vai trò của thuế: Thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước, điều này thể hiện ở những điểm sau: Phạm vi thu thuế rất rộng, đối tượng nộp thuế bao gồm toàn bộ thể nhân, pháp nhân hoạt động kinh tế và phát sinh nguồn thu nhập phải nộp thuế. Thuế là cộng cụ điều tiết kinh tế vĩ mô phù hợp với sự phát triển kinh tế từng thời kỳ Nhà nước có khả năng sử dụng chính sách thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Điều đó suất phát từ chức năng điều chỉnh của thuế.Vì lợi ích xã hội, nhà nước có thể tăng thuế hoặc giảm thuế đối với thu nhập của các tầng lớp dân cư và với doanh nghiệp, để kích thích hoặc hạn chế sự phát triển các lĩnh vực ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế … Thuế là công cụ điều hòa thu nhập thực hiện công bằng xã hội trong phân phối Trong nền kinh tế thị trường, nguồn lực xã hội tham gia vào nền kinh tế, theo quy luật thị trường trong việc huy động phân bổ và tham gia thực hiện việc phân phối các yếu tố đầu ra. Đó là sự phân phối mang tính chất kinh tế. Tuy nhiên, nếu để cho thị trường tự 5
  6. điều phối nền kinh tế thì sẽ tạo ra những khiếm khuyết và không phải lúc nào cũng đạt kết quả tốt như xã hội mong muốn. Do vậy nhà hước cần phải can thiệp vào sự phân phối để quản lý điều chỉnh hoạt động của nền kinh tế theo định hướng của nhà nươc ở từng thời kỳ. Ngoài ra thuế còn thực hiện vai trò phân phối lại thu nhập xã hội. Vai trò phân phối lại của thuế được thực hiện thông qua việc nhà nước sử dụng tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước, để chi tiêu cho các hoạt động chức năng của nhà nước nhằm phục vụ lợi ích của nhân dân. Nhà nước sử dụng tiền thuế để cung cấp hàng hóa dịch vụ công cộng và phục vụ mục đích tiêu dùng chung cho toàn xã hội, một phần tiền thuế để trợ cấp điều hòa thu nhập. Thuế là công cụ để kiểm tra kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh . Thông qua khai báo thuế của các doanh nghiệp, công ty và thông qua công tác kiểm tra kiểm soạt của cơ quan thuế, có thể nắm được thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có thể phát hiện ra những vấn đề gian lận thương mại, thuế, khai báo sai tình hình sản xuất kinh doanh trong thực tế, góp phần chấn chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh nâng cao vai trò giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh trong xã hội của cơ quan thuế. 1.2. PHÂN LOẠI THUẾ - Căn cứ vào phương thức đánh thuế (căn cứ vào tính chất có thể dịch chuyển về thuế giữa người nộp thuế và người chịu thuế) thì thuế được phân thành hai loại chủ yếu đó là thuế trực thu và thuế gián thu. + Thuế trực thu Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế. Thuế trực thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật định cũng chính là người chịu thuế VD: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp… Việc động viên cho ngân sách nhà nước qua thuế trực thu có tính công bằng hơn so với thuế gián thu, bởi vì phần đóng góp về thuế thường phù hợp vớ khả năng của từng đối tượng vì vậy thuế có vai trò quan trọng trong việc điều hòa thu nhập giảm bớt chênh lệch đáng kể về mức sống giữa các tầng lớp dân cư. Tuy nhiên thuế trực thu cũng tồn tại những hạn chế nhất định đó là phần nào hạn chế sự cố gắng tăng thu nhập của các đối tượng nộp thuế, rễ gây phản ứng tâm lý của những người chịu thuế, thu chậm hoặc khó thu , chi phí quản lý thuế cao. + Thuế gián thu Là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập và tài sản của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ. Thuế gián thu đem lại nguồn thu thường xuyên và ổn định cho ngân sách nhà nước, chi phí quản lý thấp hơn thuế trực thu mà kết quả thu thuế lại cao hơn Tuy nhiên thuế gián thu thường cào bằng không có sự phân biệt đối xử các tầng lớp dân cư, chưa đảm bảo công bằng hợp lý về thuế. - Căn cứ vào cơ sở đánh thuế Cơ sở đánh thuế chỉ rõ thuế đánh trên cái gì. Căn cứ vào cơ sở đánh thuế có thể chia thuế thành ba loại + Thuế thu nhập: Bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được.Thu nhập kiếm được hình thành từ các nguồn: Từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công, thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức, cổ phần … Thuế thu nhập gồm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp… + Thuế tiêu dùng: Là loại thuế có cơ sở đánh thuế trên giá trị hàng hóa được tiêu thụ, thuế tiêu dùng là các loại thuế gián thu như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt … + Thuế tài sản là loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị các tài sản của thể nhân, pháp nhân. Tuy nhiên, không phải mọi tài sản của các thể nhân pháp nhân đều bị đánh thuế tài sản. Tùy thuộc vào mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kỳ mà mỗi quốc gia có sự 6
  7. lựa chọn đánh thuế tài sản đối với những tài sản nhất định. Thuộc loại thuế tài sản bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau như thuế nhà, thuế đất… - Căn cứ theo chế độ phân cấp điều hành ngân sách nhà nước thuế được phân thành hai loại thuế trung ương và thuế địa phương + Thuế trung ương: Là loại thuế được nhà nước ban hành luật pháp và điều tiết 100% vào ngân sách trung ương + Thuế địa phương: Là loại thuế được nhà nước quy định thu trên phạm vi lãnh thổ được phân công quản lý và được điều tiết vào ngân sách nhà nước ở địa phương 100% 1.3. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ Hệ thống thuế của bất kỳ quốc gia nào cũng gồm nhiều loại thuế hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, nhằm những mục tiêu khác nhau và có phương pháp tính riêng song các sắc thuế cùng thống nhất ở những yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế như sau: - Tên gọi của sắc thuế Mỗi sắc thuế có một tên gọi nhằm phân biệt giữa các hình thức thuế khác nhau, đồng thời phản ánh nội dung chính của sắc thuế đó.Các nhà làm luật thường chọn tên ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, để đặt cho một sắc thuế và sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, sắc thuế đó được ban hành và công bố ra toàn xã hội. Đặt tên cho thuế ngoài mục đích quản lý còn nhằm bảo vệ dân chúng không nộp thuế trùng lặp. Cách đặt tên thuế được sử dụng phổ biến là: Đặt tên theo nội dụng: Thuế xuất khẩu, nhập khâu… Đặt tên theo đối tượng đánh thuế: thuế thu nhập doanh nghiệp … - Đối tượng nộp thuế (Người nộp thuế) Đối tượng nộp thuế có thể là thể nhân hoặc pháp nhân mà được luật pháp xác định có trách nhiệm phải nộp thuế cho nhà nước và gọi là người nộp thuế Cần phân biệt giữa người nộp thuế và người chịu thuế. Người nộp thuế là người đem tiền thuế nộp cho nhà nước, người chịu thuế là người có thu nhập bị thuế đều tiết. - Đối tượng chịu thuế: Chỉ rõ thuế đánh vào cái gì (hàng hóa, thu nhập, tài sản) VD: Thuế GTGT đối tượng là hàng hóa và dịch vụ sản xuất tiêu dùng trong nước - Đối tượng tính thuế: Là đại lượng được xác định làm căn cứ tính thuế - Mức thuế: Là đại lượng xác định số thu nhiều (ít) so với cơ sở tính thuế và được biểu hiện dưới hình thức thuế suất hay định suất thuế. - Định suất thuế: (mức thuế tuyệt đối): Là mức thuế được tính bằng số tuyệt đối theo một đơn vị vật lý của đối tượng chịu thuế - Mức tương đối (thuế suất): Là mức thuế được tính bằng một tỷ lệ phần trăm trên một đơn vị giá trị đối tượng chịu thuế. - Biểu thuế: Là bảng tổng hợp các thuế suất hoặc các mức thuế nhất định trong một sắc thuế - Quy trình khai báo và thủ tục nộp thuế: Quy trình khai báo và thủ tục thu nộp thuế xác định về nhiệm vụ, trách nhiệm kê khai và cách thức thời hạn thu nộp thuế vào cơ quan hữu quan. + Về kê khai thuế: Theo mẫu quy định Theo định kỳ quy định Thời hạn phải nộp tờ khai chậm nhất là ngày nào + Về nộp thuế Nộp ở đâu (Nơi mà cơ quan thuế chỉ định) Nộp bằng gì Thời gian nộp thuế Xử lý vi phạm + Về chế độ miễn giảm thuế Có thể miễn giảm thuế trong thời gian đầu mới thành lập Theo vùng miền khó khăn 7
  8. Theo ngành nghề ưu đãi + Số thuế phải nộp, thời gian và nơi nộp thuế Ngoài những yếu tố cấu thành cơ bản nói trên, tùy từng sắc thuế còn có thể có những yếu tố cấu thành cần thiết khác như: Giá tính thuế, chế độ ưu đãi, thời gian nộp thuế … 1.4. SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN BỘ MÁY THU THUẾ Ở NƯỚC TA 1.4.1. Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống thuế Việt Nam - Giai đoạn 1945 – 1975(ở miền Bắc): Sau cách mạng tháng 8, chính phủ ta thực hiện một số biện pháp: bãi bỏ thuế thân, thuế thổ trạch ở nông thôn … Sau năm 1946 đến 1954, khi đã ổn định được tình hình, Nhà nước một mặt bắt đầu cải tiến chế độ thuế, tăng thuế trên nguyên tắc công bằng thích hợp với hoàn cảnh kinh tế - xã hội và điều kiện chiến tranh. Chính sách thuế thống nhất gồm 7 sắc thuế là: Thuế nông nghiệp, thuế công thương nghiệp, thuế hàng hóa, thuế xuất nhập khẩu, thuế sát sinh, thuế trước bạ, thuế tem.Trong các loại thuế này thì thuế nông nghiệp giữ vai trò quan trọng. tuy các loại thuế này vẫn chưa được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh và chưa có tác dụng đáng kể. Giai đoạn từ 1954 đến 1975 Đây là thời kỳ mà nền kinh tế đứng trước nhiều thuận lợi và thử thách mới. Thuế công thương nghiệp được sửa đổi đáng kể đồng thời nhà nước áp dụng chế độ thí điểm thu mới là thu quốc doanh. Mức thu quốc doanh được áp dụng cho từng mặt hàng tùy theo giá cả nhà nước quy định và chỉ thu ở khâu sản xuất, năm 1962, nhà nước còn ban hành chế độ trích nộp và sử dụng lợi nhuận của các xí nghiệp. - Giai đoạn 1975 – 1990 Thời kỳ 1975-1980 miền Bắc tiếp tục thực hiện hệ thống thu quốc doanh và thuế như trước năm 1975, có sửa đổi cho phù hợp với tình hình mới, còn miền Nam có áp dụng một số thuế cũ của chính quyền Sài Gòn trên cơ sở xóa bỏ một số sắc thuế phản tiến bộ và sửa đổi bổ sung để thích ứng điều kiện thực tế của đất nước. Thời kỳ 1980- 1990 Thời kỳ này cả nước áp dụng thệ thống thu thuế thống nhất, nhưng hệ thống thuế hiện hành ngày càng tỏ ra có nhiều nhược điểm Sự phân biệt đối xử giữa các thành phần phần kinh tế. Xí nghiệp quốc doanh thì thực hiện chế độ thu quốc doanh, thu trích nộp lợi nhuận cùng với các hình thức thu khác, trong khi các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác lại chịu sự tác động của thuế. - Giai đoạn 1990 tới nay Giai đoạn này đã hình thành một hệ thống thuế hoàn chỉnh nhất từ trước tới này bao gồm 9 sắc thuế (Thuế nông nghiệp, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ dặc biệt, thuế lợi tức, thuế XNK, thuế tài nguyên, thuế thu nhập, thuế nhà đất, thuế vốn). Đến nay, trải qua nhiều nần sửa đổi hệ thống thuế VN bao gồm các sắc thuế sau: + Thuế GTGT + Thuế TNDN + Thuế Thu nhập cá nhân + Thuế tiêu thụ đặc biệt + Thuế xuất nhập khẩu + Thuế tài nguyên + Thuế môn bài + Thuế nhà đất + Thuế sử dụng đất nông nghiệp + Các quy định về phí, lệ phí 8
  9. 1.4.2. Lộ trình cải cách thuế của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới từ năm 1990 đến nay - Cải cách thuế bước 1 Cải cách thuế bước 1 của VN có thể được coi là bắt đầu kể từ năm 1989 cùng với cuộc cải cách giá cả nhưng trên thực tế, nhiều công trình nghiên cứu đồng ý lấy thời điểm năm 1990 làm năm bắt đầu cải cách Việt Nam bắt đầu tiến hành cải cách thuế bước 1 với những mục tiêu sau: Mục tiêu cải cách thuế: Cần phải đạt được trong giai đoạn này là: - Phải làm cho thuế trở thành cộng cụ chủ yếu của nhà nước trong quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế . - Thuế phải là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước - Thuế phải đảm bảo sự bình đẳng giữa kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh cũng như các thành phần kinh tế khác, điều tiết thu nhập, góp phần thực hiện coog bằng xã hội giữa các tầng lớp dân cư - Thuế pải có tính pháp lý cao. Lộ trình cải cách Cụ thể hóa các tư tưởng chỉ đạo cải cách thuế như đã nêu, Việt nam đã có những lỗ lực đổi mới nhất định. Lộ trình cải cách hệ thống thuế VN bước một thể hiện như sau: - Tháng 10/1990 luật thuế tiêu thụ đặc biệt ra đời thay cho thuế hàng hóa. Cùng trong thời gian này VN bát đầu áp dụng thuế doanh thu thay cho thuế kinh doanh kiểu cũ - Đối với khu vực kinh tế phi nhà nước, từ tháng 10/1990 đã chuyển sang áp dụng thuế lợi tức kinh doanh loại thuế này được áp dụng cho kinh tế nhà nước bắt đầu từ tháng 1/1991 - Tháng 4/1991, pháp lệnh về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được ban hành - Tháng 3/1992, VN cho sửa đổi, bổ sung một cách đáng kể các loại thuế kinh doanh và ban hành thuế tài nguyên. - Những thay đổi trong luật thuế nông nghiệp được chính thức hóa vào năm 1993 và được triển khai áp dụng rộng rãi. Kết quả cải cách thuế bước 1. Kết thúc cải cách bước thứ nhất, hệ thống thuế VN về cơ bản gồm 12 sắc thuế lớn và một số loại phí, lệ phí, trong đó một số loại thuế tạo thành nguồn thu chủ lực lúc bấy giờ là thuế doanh thu, thuế xuất nhập khẩu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế lợi tức. Một số loại thuế mới hình thành trong kỳ cùng với sự xuất hiện của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được coi là tiến bộ vào thời điểm ấy nhưng trên thực tế ít phát huy tác dụng, điển hình là thuế chuyển lợi nhận ra ngoài. Thuế lợi tức được coi là một nguồn thu chủ yếu nhưng đối với khu vực kinh tế nước ngoài vẫn chưa thu được như mong đợi, do phần lớn các dự án đầu tư đều đang nằm trong thời kỳ ưu đãi thuế. Ngày nay, khi nhìn nhận về kết quả cải cách thuế bước 1, hầu hết mọi người đều không phủ nhận kết quả tiến bộ của những lỗ lực này. Tuy được coi là tiến bộ, nhưng kết quả của cải cách cho thấy vẫn còn những bất cập nhất định, và chính điều này lại trở thành một trong những tiền đề quan trọng đưa hệ thống thuế VN vào bước cải cách thứ hai, bắt đầu vào giữa thập niên 1990. Hệ thống thuế sau cải cách bước1 còn những bất cập, có thể nêu tóm tắt như sau: Chính sách thuế được cải cách và đổi mới một cách không đồng bộ với các cơ chế kinh tế khác, do vậy hiệu quả của chính sách thuế mới ban hành là hạn chế một phần bởi tính chất không tương thích. Việc hướng dẫn luật thuế máy móc thiếu thực tế nên có trường hợp chồng chéo không rõ ràng, làm cho người chấp hành gặp khó khăn . 9
  10. Nhiều khi công cụ thuế được sử dụng một cách tùy tiện, thiếu cân nhắc kết hợp với các chính sách đầu tư, thương mại …không đúng đắn làm cho môi trường kinh doanh trở lên thiếu lành mạnh. Sử dụng công cụ thuế phục vụ quá nhiều chính sách xã hội làm mất đi tính tập trung của thuế. Hệ thống chính sách thuế còn chưa phù hợp với thông lệ quốc tế và chưa đảm bảo được tính tương thích với các nền kinh tế thị trường trong khu vực. Các sắc thuế, dù đã được sửa đổi, bổ sung nhưng vẫn chưa đạt được mục tiêu đơn giản và rõ ràng. - Cải cách thuế bước 2: Những nhược điểm kết quả cải cách thuế bước một, cùng với sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế đã đưa VN bước vào cải cách thuế bước 2. Ở đợt cải cách này, những tư tưởng thực tiễn sâu sắc hơn trên nhiều khía cạnh và lĩnh vực. Có thể tóm tắt những nội dung lớn như sau: - Cải cách thuế phải nhằm mục tiêu tiếp tục khắc phục cho được những khiếm khuyết của chính sách thuế hiện hành và đáp ứng yêu cầu phát triển trong trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa điều này theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010. - Về mục tiêu ngân sách, cải cách thuế không được làm giảm thu ngân sách hàng năm. Điều này đòi hỏi một số loại thuế cần có thuế suất hợp lý và diện thu được mở rộng theo hướng bồi dượng và tạo nguồn thu. - Về mục tiêu chính sách, chính sách thuế mới phải góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đảm bảo sự bình đẳng về nghĩa vụ thuế giữa các loại hình doanh nghiệp, các thành phần kinh tế. - Về mục tiêu hội nhập, hệ thống thuế VN phải đảm bảo từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng quan hệ hợp tác giữa VN với các nước trong khu vực và trên thế giới. - Về mặt kỹ thuật, tiếp tục sửa đôi theo hướng đơn giản, rõ ràng. Thực hiện theo tinh thần chỉ đạo đã nêu, cải cách thuế bước 2 đã tiến hành một số bước đi mang tính đột phá; đáng chú ý là đã xây dựng được một hệ thống luật tương đối mới mẻ và hoàn thiện, tiến bộ hơn, trình Quốc hội thông qua và chính phủ ban hành trong đợt tháng 5/1997, bao gồm:  Luật thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực từ 1/1/1999 thay cho luật thuế doanh thu.  Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thay cho luật thuế lợi tức.  Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Ngoài ra, trong đợt cải cách này cũng đã tiếp tục bãi bỏ một số sắc thuế và phí, lệ phí không còn phù hợp như thuế sát sinh, thuế buôn chuyến…và sửa đổi, bổ sung hay ban hành một số loại thuế và phí có tác động kích thích mạnh mẽ đến các hoạt động kinh tế như thuế thu nhập các nhân, thuế tài nguyên, thuế đất, thuế tài sản… Điểm nhấn của cải cách thuế bước 2 chính là sự ra đời của thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, với những ưu điểm hơn hẳn so với hai loại thuế mà chúng thay thế. Có thể thấy được điều này qua một số ưu điểm chính như sau: Thuế giá trị gia tăng: là một loại thuế gián thu chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm của sản phẩm ở từng khâu sản xuất và luân chuyển, do vậy việc sử dụng sắc thuế này để thay thế thuế doanh thu sẽ loại bỏ hoàn toàn tính chất trùng lắp và chồng chéo của chính bản thân thuế doanh thu; vả lại trong điều kiện khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu thì sử dụng thuế giá trị gia tăng chính là một biện pháp tốt. Hơn nữa, cơ chế thu về lý thuyết cũng thể hiện một biện pháp ngăn ngừa thất thu thuế một cách hiệu quả. Tại thời điểm được ban hành, thuế giá trị gia tăng của Việt Nam có 4 mức thuế suất (so với 11 mức của thuế doanh thu thì đây cũng lại là một điểm tiến bộ); trong đó mức thuế suất phổ biến là 10% bên cạnh mức 0% dành cho sản phẩm xuất khẩu và mức 5%, 20%. 10
  11. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Tuy thay thế thuế lợi tức nhưng về cơ bản cơ chế áp dụng cũng tương tự như thuế lợi tức, có điều phạm vi áp dụng của thuế này rộng hơn và bao quát hơn với một mức thuế suất dành cho doanh nghiệp là 25% bên cạnh các thuế suất ưu đãi. Đánh giá về cải cách thuế bước 2, cũng như các ý kiến nhận định trong tổng kết cải cách bước 1, mọi người không thể phủ nhận thành quả đạt được. Cải cách thuế thước 2 về cơ bản đã đạt được mục tiêu đề ra ban đầu và hệ thống thuế góp phần to lớn vào việc gia tăng tiềm lực tài chính nhà nước. Tuy nhiên có những nhược điểm của hệ thống thuế được tổng kết khi kết thúc bước cải cách thứ nhất còn chưa khắc phục được. Do vậy hệ thống thuế chưa thực sự phát huy được sức mạnh của một công cụ quản lý và điều tiết chủ đạo của nhà nước đối với nền kinh tế. Những nhược điểm chủ yếu của cải cách lần này lại tập trung vào mặt kỹ thuật và quy trình quản lý thu thuế nhiều hơn. Đặc biệt là quản lý thuế trước những phát sinh do áp dụng sắc thuế mới, nhất là đối với thuế giá trị gia tăng, loại thuế vốn đòi hỏi cơ chế quản lý chặt chẽ và mang tính hệ thống; hiện tượng câu kết, thông đồng nhằm chiếm đoạt thuế giá trị gia tăng xảy ra dồn dập vào những năm cuối của bước cải cách thuế thứ 2 là vấn đề nhức nhối nhất. Bên cạnh đó, những bất cập về chính sách không vì thế mà mất đi: có những nhược điểm của bước cải cách thứ nhất vẫn chưa được khắc phục triệt để. Trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay, Việt Nam đang tiến những bước đầu tiên của chặng đường cải cách hệ thống thuế bước thứ 3 với tiền đề, mục tiêu và định hướng: - Cải cách thuế bước 3 Những tiền đề cải cách thuế bước 3 Tiền đề thứ nhất: Xu hướng vận động của hệ thống thuế thế giới Hiện nay, thế giới đi gần được một nửa chặng đường đầu của thập niên thứ nhất, thế kỷ thứ XXI. Thế kỷ mà nhân loại đi vào kỷ nguyên của công nghệ thông tin và khu vực dịch vụ; từ đó các nước bắt đầu xích lại gần nhau hơn trong một thị trường rộng mở theo một luật chơi chung. Điều này chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến chính sách thuế của từng nước. Có thể tóm lược những tiêu dề chính thể hiện các xu hướng quốc tế tác động tới cải cách thuế ở Việt Nam, bao gồm: - Tỷ trọng động viên từ thuế trong GDP ngày một tăng mặc dù có những nước, Chính phủ đã cố gắng cắt giảm gánh nặng thuế. - Cắt giản số lượng thuế suất cũng như mở rộng diện chịu thuế thu nhập. Đặc biệt là giảm thuế suất thuế thu nhập cá nhân cao nhất tức là giảm thuế cho các tầng lớp giàu có. - Áp dụng thuế giá trị gia tăng thay thế cho thuế doanh thu đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, với 1-2 mức thuế suất (trừ mức 0%). - Tăng dần tỷ lệ động viên từ thuế trực thu một cách tương ứng với việc giảm tỷ lệ động viên từ thuế gián thu ở riêng các nước đang phát triển, trong khi đó ở các nước phát triển lại diễn ra xu hướng ngược lại. - Xu thế hội nhập tác động mạnh mẽ đến nguồn thu Ngân sách nhà nước và là nguyên nhân thúc đẩy cải cách mạnh mẽ hệ thống thuế hầu như ở tất cả các nước trên thế giới. - Hệ thống thuế tiếp tục bị chỉ trích và do vậy luôn được chú trọng vào cải cách. - Tin học hóa công tác quản lý, dự báo và hành thu thuế. - Sử dụng chính sách thuế trong cạnh tranh kinh tế thu hút vốn và công nghệ từ bên ngoài. Tiền đề thứ hai: Bối cảnh kinh tế trong nước và những chủ trương lớn hướng đến mục tiêu 2010 Vấn đề cải cách thuế ở Việt Nam cũng chịu tác động chủ yếu của bối cảnh kinh tế trong nước mà quan trọng hơn cả là của những chủ trương lớn của Đảng và nhà nước, 11
  12. hướng thiết lập tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở Việt Nam, chủ trương này đã và đang xuyên suốt cho việc cải cách thuế. Chính từ chủ trương này sẽ đòi hỏi hệ thống thuế phải vừa tạo nguồn, vừa không được cản trở quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đón đầu các xu hướng mới từ đó có sự chuẩn bị thích hợp (ví dụ như quá trình đô thị hóa, sự bùng nổ của thị trường từ hai phía cung cầu – trong đó quan trọng là yếu tố thu nhập…). Song hành với chủ trương công nghiệp hóa – hiện dại hóa, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng tạo ra những thay đổi trong nguồn thu ngân sách, buộc Việt Nam phải cải cách thuế để duy trì sự ổn định. Cải cách hành chính cũng là chủ trương lớn, tác động đến vấn đề cải cách thuế, nó đặt ra những vấn đề như tính pháp lý và tính đa dạng, linh hoạt của hệ thống thuế, đáp ứng tiêu chuẩn của một hệ thống thuế hiện đại và tăng cường công tác quản lý thuế trước những biến dạng mới của các hành vi trốn lậu thuế ngày càng tinh vi hơn. Cuối cùng mục tiêu tăng cường tiềm lực cho tài chính nhà nước, đáp ứng đòi hỏi cơ bản khi duy trì một chế độ xã hội chủ nghĩa chính là chủ trương lớn nhất tác động đến cải cách thuế. Do vậy, chiến lược tài chính – tiền tệ Việt Nam đến năm 2010 đã đặt ra mục tiêu tăng thu ngân sách nhà nước lên gấp đôi so với mức của năm 2011. Đây vừa là nhân tố tác động thúc đẩy, vừa là thách thức đối với cải cách thuế Việt Nam. Hướng cải cách hệ thống thuế Việt Nam bước thứ ba Định hướng với mục tiêu ngân sách - Hệ thống thuế và phí ở Việt Nam tiếp tục chiếm khoảng ¾ đến 80% tổng thu ngân sách nhà nước hang năm; điều này phụ thuộc vào sự biến động của các nguồn thu khác. - Tổng thu ngân sách hang năm phấn đấu đạt đến mục tiêu khoảng 25% GDP, đây là “Ngưỡng giới hạn khi xác định tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước ở nước ta trong một vài năm sắp tới”. Do vậy, tỷ lệ động viên vào ngân sách nhà nước từ thuế và phí sẽ dao động xoay quanh tỷ lệ 20%. Tỷ lệ này có cao hơn so với mục tiêu của chuến lược tài chính – tiền tệ Việt Nam đến năm 2010, tuy nhiên xét trong xu hướng vận động của nền kinh tế thì tỷ lệ này là “khả thi, không kìm hãm sản xuất, kinh doanh và không vượt quá mức trung bình của khu vực” nhưng lại “góp phần tăng cường tiềm lực tài chính nhà nước để thực hiện các mục tiêu chiến lược kinh tế, xã hội” Định hướng cơ cấu hệ thống thuế Về cơ cấu thuế trực thu – gián thu: Xu hướng chung là tăng dần tỷ trọng thuế trực thu, tương ứng với điều này là giảm dần tỷ trọng thuế gián thu. Nhưng do lựa chọn giữa hai mục tiêu tăng thu cho ngân sách và mục tiêu công bằng xã hội nên Việt Nam sẽ ưu tiên hoàn thiện thuế gián thu trước khi hoàn thiện thuế trực thu. Xét tương quan, trong những năm tới, tỷ trọng thuế gián thu trong cơ cấu thuế sẽ vẫn cao một cách tương đối. Về cơ cấu định tính của hệ thống thuế, cải cách thuế bước 3 sẽ chú trọng thực hiện các công việc lớn như sau: - Xây dựng mới luật thuế chống ô nhiễm môi trường, sắc thuế được coi là tiến bộ là phù hợp với xu thế thời đại. - Sửa đổi thuế giá trị gia tăng và bổ sung một số sắc thuế mới nhằm hỗ trợ như thế doanh thu đối với các doanh nghiệp nhỏ, thuế kinh doanh đặc thù. - Thống nhất thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, bỏ thuế chuyển lợi nhuận và thu nhập ra nước ngoài; sửa đổi toàn diện thuế thu nhập cá nhân cho hợp lý. - Điều chỉnh khác với chế độ thu sử dụng vốn nhà nước đã được bãi bỏ, nhằm đón trước những diễn biến mới trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước. 12
  13. - Ban hành sắc thuế mới đối với dầu khí và sản phẩm dầu khí. - Bỏ thuế sử dụng đất nông nghiệp, áp dụng đồng bộ thống nhất việc quản lý đất nông nghiệp bằng các sắc thuế tài sản. - Chuyển lệ phí xăng dầu thành thuế tiêu thụ hay sử dụng xăng dầu; thuế này sẽ được đặt trong thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế chống ô nhiễm môi trường hay một sắc thuế độc lập. - Đổi mới công tác tổ chức thu, cách thức thu theo hướng thống nhất, liên thông trên toàn quốc và bình đẳng với người sử dụng phương tiện giao thông. Lộ trình cải cách thuế của Việt Nam có thể tóm tắt như sau: 1. Giai đoạn đầu sảu cải cách thuế (1990-1998) nhằm phù hợp với nền kinh tế đa thành phần bằng việc thiết lập nền tảng cơ bản cho khối kinh tế ngoài quốc doanh, đặc biệt là khuyến khích cá nhân bỏ vốn kinh doanh. Phần lớn các sắc thuế đưa ra trong giai đoạn cải cách đầu tiên này đều bắt nguồn từ hệ thống theo cơ chế cũ, vì vậy không tránh khỏi tồn tại một số cơ chế mang tính phân biệt đối xử mà các sắc thuế trước đó vốn có. Tồn tại này của hệ thống thuế ngày càng ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế đang chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, kế hoạch hóa, sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chiến lược phát triển kinh tế dựa vào xuất khẩu. 2. Giai đoạn cải cách thuế thứ hai bắt đầu từ năm 1999 đến năm 2004 với ưu tiên cải cách thay thuế doanh thu bằng thuế giá trị gia tăng (GTGT), và thay thuế lợi tức bằng thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Lúc này tình hình kinh tế đã thay đổi khi Việt Nam bước đầu tham gia vào các Hiệp định thương mại quốc tế và song phương. Việc ban hành thuế GTGT, với tính chất trung lập đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, đã đáp ứng yêu cầu phù hợp với thông lệ quốc tế và khuyến khích xuất khẩu. Thuế thu nhập doanh nghiệp được cải cách theo hướng thống nhất áp dụng đối với các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tạo lập môi trường canh tranh bình đẳng, đáp ứng yêu cầu hội nhập. 3. Giai đoạn thứ ba (2005-2010) của công cuộc cải cách thuế, một giai đoạn mà nền kinh tế xã hội có bước phát triển đặc biệt, và tiếp tục thực hiện các cam kết quốc tế song phương và đa phương với các khu vực và trên thế giới, như Hiệp định khu vực thương mại song phương Việt-Mỹ. Việc thực hiện các cam kết quốc tế đó đã dẫn đến sự cắt giảm đáng kể nguồn thu từ thuế nhập khẩu, chiếm tỷ trọng khoảng trên 30% tổng số thu về thuế, chưa kể nguồn thu từ dầu thô, trong những năm trước đây. Ngày 6 tháng 12 năm 2004, Thủ tướng chính phủ đã ra Quyết định số 201/2004/QĐ- TT phê duyệt “Chương trình cải cách hệ thống thuế đến năm 2010” (còn được gọi là cải cách thuế bước 3), với định hướng ban hành những loại thuế mới như: thuế TNCN, thuế nhà, đất; và sửa đổi bổ sung các sắc thuế chủ yếu hiện hành (thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB, thuế tài nguyên) để phù hợp với giai đoạn hội nhập kinh tế, thực hiện các cam kết quốc tế hướng đến thương mại tự do thông qua tỷ trọng các loại thuế trực thu trong tổng thu thuế. Mục tiêu, yêu cầu cụ thể của cải cách thuế bước ba:  Chính sách thuế, phí và lệ phí (sau đây gọi chung là chính sách thuế) phải là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế, động viên các nguồn lực, thúc đẩy phát triển nhanh sản xuất, khuyến khích xuất khẩu, đầu tư, đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng cao, bền vững, góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân.  Chính sách thuế phải huy động đầy đủ các nguồn thu vào ngân sách nhà nước, đảm bảo nhu cầu chi tiêu thường xuyên của Nhà nước và dành một phần cho tích lũy phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đảm bảo tỷ lệ động viên về thuế vào ngân sách bình quân hàng năm đạt từ 20%-21% GDP. 13
  14.  Chính sách thuế phải thể hiện và tạo ra những nội dung cụ thể phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời đảm bảo được yêu cầu về bảo hộ có chọn lọc, có thời hạn, có điều kiện một cách hợp lý, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, bảo đảm lợi ích quốc gia.  Chính sách thuế phải tạo môi trường pháp lý bình đẳng, công bằng. Áp dụng hệ thống thuế thống nhất không phân biệt giữa các thành phần kinh tế cũng như giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.  Đẩy mạnh cải cách hệ thống thuế theo hướng đơn giản, minh bạch, công khai; tách chính sách thuế ra khỏi chính sách xã hội.  Nhanh chóng hiện đại hóa và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý thuế; khắc phục các hiện tượng tiêu cực, yếu kém làm cho bộ máy quản lý thuế trong sạch, vững mạnh. Câu hỏi ôn tập Câu 1. Hãy nêu khái niệm, vai trò, chức năng của thuế? Câu 2. Phân biệt thuế, phí và lệ phí? Câu 3. Phân tích chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế của thuế? Cho ví dụ minh họa? Câu 4. Phân tích vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường? cho ví dụ Câu 5. Tóm tắt ngắn gọn của lịch sử phát triển của thuế? Câu 6. Phân tích ưu nhược điểm của thuế gián thu? Thuế gián thu khác với thuế trực thu như thế nào? Câu 7. Hệ thống thuế Việt Nam hiện hành bao gồm những sắc thuế, phí, lệ phí nào? Câu 8. Nêu các yếu tố cấu thành sắc thuế? Yếu tố nào quan trọng nhất? Câu 9. Nêu cơ cấu tổ chức của bộ máy ngành thuế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.PGS.TS. Phan Thị Cúc, Thuế - Lý thuyết, bài tập, bài giải mẫu và đáp án - NXB Tài chính 2. PGS.TS Nguyễn Thị Liên, Giáo trình nghiệp vụ Thuế, Nhà Xuất bản Tài chính 3. TS Phan Đức Dũng, Hướng dẫn thực hành Kế toán Thuế và Báo cáo Thuế, NXB Lao động Xã hội 3. Giáo trình Thuế, Nhà Xuất bản Tài chính 14
  15. Chương 2 THUẾ XUẤT - NHẬP KHẨU Mục tiêu: Trang bị những kiến thức liên quan đến thuế xuất- nhập khẩu Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế xuất - nhập khẩu Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, kê khai nộp thuế, quyết toán thuế… 2.1. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA THUẾ XUẤT - NHẬP KHẨU 2.1.1. Khái niệm: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu còn được gọi chung là thuế quan là một loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa được giao thương qua biên giới các quốc gia hoặc một nhóm các quốc gia. 2.1.2. Đặc điểm - Là sắc thuế gián thu - Chỉ đánh vào hàng hóa xuất, nhập khẩu - Là sắc thuế có nhiều mức thuế suất khác nhau và thường ở mức cao 2.1.3. Vai trò của thuế xuất nhập khẩu - Thuế xuất, nhập khẩu là nguồn thu của ngân sách nhà nước ( mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho NSNN ) - Là công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát hoạt động ngoại thương - Thuế xuất, nhập khẩu là công cụ bảo hộ sản xuất trong nước - Thuế xuất nhập khẩu là công cụ thu hút vốn đầu tư nước ngoài, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho xã hội và thực hiện chính sách hội nhập kinh tế quốc tế. - Là công cụ điều hành, điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Chính phủ thông qua điều tiết thuế suất để hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu hoặc thúc đẩy xuất khẩu, nhập khẩu. 2.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ XNK 2. 2. 1. Đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế, đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế sau đây gọi chung là người nộp thuế: Đối tượng nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm: - Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. - Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu. - Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm: - Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế uỷ quyền nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. - Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế. - Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế 2.2.2. Đối tượng chịu thuế: Đối tượng chịu thuế - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, bao gồm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 15
  16. - Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. - Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đối tượng không chịu thuế: - Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật về hải quan. - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO) nước ngoài, các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế-xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh. - Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác. - Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu. Áp dụng điều ước quốc tế: Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khác với quy định của Thông tư này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Thuế đối với hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới: - Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong định mức, nếu vượt quá định mức thì phải nộp thuế đối với phần vượt định mức. - Định mức được miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới thực hiện theo quy định hiện hành tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Tỷ giá xác định trị giá tính thuế, đồng tiền nộp thuế: 1. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế, được đăng trên Báo Nhân dân, đưa tin trên trang điện tử hàng ngày của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trường hợp vào các ngày không phát hành Báo Nhân dân, không đưa tin lên trang điện tử hoặc có phát hành, có đưa tin lên trang điện tử nhưng không thông báo tỷ giá hoặc thông tin chưa cập nhật đến cửa khẩu trong ngày thì tỷ giá tính thuế của ngày hôm đó được áp dụng theo tỷ giá tính thuế của ngày liền kề trước đó. Trường hợp người nộp thuế kê khai trước ngày đăng ký Tờ khai hải quan thì tỷ giá tính thuế được áp dụng theo tỷ giá tại ngày người nộp thuế đã kê khai, nhưng không quá 3 ngày liền kề trước ngày đăng ký Tờ khai hải quan. Đối với các đồng ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thì xác định theo nguyên tắc tỷ giá tính chéo giữa tỷ giá đồng đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam và tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ với các ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. 2. Đồng tiền nộp thuế: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì người nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên 16
  17. thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Nguyên tắc quản lý thuế: Quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế; trên cơ sở đánh giá quá trình chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế; có ưu tiên và tạo thuận lợi đối với người nộp thuế thuộc đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế. Người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế là chủ hàng chấp hành tốt pháp luật hải quan và không còn nợ tiền thuế quá hạn, không còn nợ tiền phạt chậm nộp thuế tại thời điểm đăng ký Tờ khai hải quan. Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan. Hồ sơ thuế: 1. Hồ sơ thuế trong Thông tư này bao gồm hồ sơ khai thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xoá nợ tiền thuế, xoá nợ tiền phạt, gia hạn nộp thuế và truy thu thuế. 2. Hồ sơ thuế hướng dẫn tại Thông tư này có quy định nộp bản photocopy, bản dịch sang tiếng Việt thì người nộp thuế hoặc người đại diện theo ủy quyền phải xác nhận sao y bản chính, ký tên, đóng dấu vào bản photocopy, bản dịch sang tiếng Việt ghi rõ đã dịch đúng nội dung bản gốc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các giấy tờ này. 3. Ngoài các giấy tờ phải nộp theo quy định, khi nộp hồ sơ thuế, người nộp thuế phải kê danh mục tài liệu của hồ sơ thuế. 2.2.3. Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế a. Hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm: a1. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: - Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu. - Trị giá tính thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. - Thuế suất: + Thuế suất thuế xuất khẩu: Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. + Thuế suất thuế nhập khẩu: Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, bao gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường: Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam (Nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ nêu ở đây do Bộ Thương mại thông báo). Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Người nộp thuế tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất xứ hàng hóa. Thuế suất ưu đãi đặc biệt được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được hướng dẫn thực hiện tại Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính. 17
  18. Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam. Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thuế suất thông thường = Thuế suất ưu đãi x 150% Việc phân loại hàng hoá để xác định các mức thuế suất nêu tại điểm 1.3 Mục I này phải tuân thủ theo đúng các nguyên tắc phân loại hàng hoá, được thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản hiện hành khác có liên quan. + Ngoài việc chịu thuế theo quy định tại điểm 1.3.2.1, 1.3.2.2 hoặc 1.3.2.3 Mục này, nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thì bị áp dụng thuế chống trợ cấp, thuế chống bán phá giá, thuế chống phân biệt đối xử, thuế để tự vệ và được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn riêng. a2. Phương pháp tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Căn cứ số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan, trị giá tính thuế và thuế suất từng mặt hàng để xác định số tiền thuế phải nộp theo công thức sau: Số tiền thuế Số lượng đơn vị từng mặt Trị giá tính Thuế suất xuất khẩu, = hàng thực tế xuất khẩu, x thuế tính trên x của từng thuế nhập nhập khẩu ghi trong Tờ một đơn vị mặt hàng khẩu phải khai hải quan hàng hóa nộp Trường hợp số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực tế có chênh lệch so với hoá đơn thương mại do tính chất của hàng hoá, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá thì số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng. Ví dụ: Doanh nghiệp A nhập khẩu mặt hàng xăng, trong hóa đơn thương mại có ghi trị giá thực thanh toán cho lô hàng hóa nhập khẩu là 100 lít xăng x 6.000đ/lít = 600.000 đồng. Tuy nhiên, khi làm thủ tục hải quan thì số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu là 95 lít xăng phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá thì trong trường hợp này số tiền thuế nhập khẩu phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho lô hàng hóa nhập khẩu 600.000 đồng và thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng xăng. b. Hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối: b1 Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: - Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trong Danh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối. - Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá. b2. Phương pháp tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Việc xác định số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối thực hiện theo công thức sau: 18
  19. Số tiền thuế xuất Số lượng đơn vị từng mặt hàng Mức thuế tuyệt đối quy khẩu, thuế nhập = thực tế xuất khẩu, nhập khẩu x định trên một đơn vị hàng khẩu phải nộp ghi trong Tờ khai hải quan hoá 2.2.4. Thủ tục kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế - Khai thuế: Nguyên tắc khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật quản lý thuế (sau đây viết tắt là Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007). Hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Trong các trường hợp cụ thể sau đây, hồ sơ khai thuế phải có thêm: + Tờ khai trị giá hàng hoá nhập khẩu đối với trường hợp hàng hoá nhập khẩu thuộc diện phải khai Tờ khai trị giá: 01 bản chính; + Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi đặc biệt (C/O) đối với trường hợp hàng hoá đủ điều kiện được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: 01 bản gốc; + Trường hợp nhập khẩu hàng hoá là máy móc, thiết bị, vật tư phương tiện vận tải thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm 4 Điều 4 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể phải có thêm một trong các giấy tờ sau: Giấy báo trúng thầu và hợp đồng bán hàng cho các doanh nghiệp theo kết quả đấu thầu (Giấy báo trúng thầu ghi rõ giá hàng hoá phải thanh toán không bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do cơ sở trúng thầu nhập khẩu. Hợp đồng cho thuê tài chính, đối với trường hợp công ty cho thuê tài chính nhập khẩu để cho thuê tài chính; Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng và bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ, đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Xác nhận của giám đốc doanh nghiệp hoặc thủ trưởng cơ quan nghiên cứu khoa học về các loại hàng hóa nhập khẩu để sử dụng làm tài sản cố định; sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; sử dụng vào hoạt động thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; là loại chuyên dùng cho máy bay. Riêng đối với máy bay, giàn khoan, tàu thuỷ thuê của nước ngoài, loại trong nước chưa sản xuất được, dùng cho sản xuất, kinh doanh không phải nộp thuế giá trị gia tăng, các cơ sở đi thuê chỉ phải xuất trình cho cơ quan Hải quan hợp đồng thuê ký với nước ngoài. Các loại hàng hoá nhập khẩu trên thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu được xác định căn cứ vào danh mục các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư xây dựng, vật tư, phụ tùng trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. + Đối với hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 Mục I phần D Thông tư số 40/2008/TT-BTC. Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế; tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ khai thuế: 19
  20. Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế; tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ khai thuế là thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ hải quan, tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ hải quan. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế: - Trường hợp khai bổ sung: Các trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật quản lý thuế. - Nội dung khai bổ sung: Khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm: + Khai bổ sung tài liệu, thông tin làm cơ sở xác định các yếu tố, căn cứ tính thuế hoặc xác định đối tượng không chịu thuế; hoặc xác định đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế. + Khai bổ sung số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế đã nộp, số tiền thuế chênh lệch còn phải nộp hoặc số tiền thuế chênh lệch nộp thừa (nếu có), số tiền phạt chậm nộp của từng mặt hàng và của cả Tờ khai hải quan; cam kết trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của chứng từ, hồ sơ khai bổ sung. Trường hợp khai bổ sung làm tăng số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế nộp chậm, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định tại Điều 106 Luật quản lý thuế. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp, cơ quan hải quan xác định và thông báo cho người nộp thuế biết để thực hiện. Trường hợp khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế được bù trừ số tiền thuế giảm sau khi đã thực hiện thanh toán tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định tại Điều 45 Luật Quản lý thuế. Việc bù trừ thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 5 Mục IV Phần E Thông tư này. - Văn bản đề nghị khai bổ sung thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư Thông tư số 40/2008/TT-BTC. - Xử lý hồ sơ khai bổ sung: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan lô hàng khai bổ sung có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khai bổ sung và thông báo kết quả cho người nộp thuế biết: Trong thời hạn tám 08 giờ làm việc đối với trường hợp người nộp thuế tự phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót và khai bổ sung với cơ quan hải quan trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá; Trong thời hạn năm 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung đối với trường hợp khác. - Thời điểm tính thuế: + Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký Tờ khai hải quan. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế. Trường hợp người nộp thuế khai báo điện tử thì thời điểm tính thuế thực hiện theo quy định về thủ tục hải quan điện tử. + Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký Tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế theo ngày có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu. - Thời hạn nộp thuế: Thời hạn nộp thuế xuất khẩu: Thời hạn nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan. Thời hạn nộp thuế nhập khẩu: 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản