17-Sep-11
1
CHƯƠNG 4: CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN KIỂM
4.1 Chứng từ kế toán:
4.1.1 Khái niệm:
Theo Luật kế toán Việt Nam:
Chứng từ kế toán những giấy tờ, vật mang tin
phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
đã hoàn thanh, làm căn c ghi sổ kế toán.
Chứng t điện tử được coi chứng t kế toán khi
c nội dung quy định theo luật kế toán
được th hiện dưi dạng dữ liệu điện t được mã
hóa không bị thay đổi trong quá trình truyền
qua mạng máy nh hoặc trên vật mang tin như
băng, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán,…
6.1.2 Ý nghĩa, tác dụng và tính chất pháp của chứng từ:
- Ý nghĩa của chứng từ:
Chứng từ ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức công tác
kế toán, kiểm soát nội bộ, chứng nhận tính chất pháp của
nghiệp v và của số liệu ghi chép trên sổ kế toán.
- c dụng của chứng t:
Lập chứng từ kế toán:
khởi điểm của tổ chức công tác kế toán xây dựng hệ
thống kiểm soát nội bộ của đơn v; không chứng từ sẽ
không thể thực hiện được công tác kế toán.
Nhằm ghi nhận nghiệp v kinh tế tài chính đã phát sinh
thực sự hoàn thành, đảm bảo tính chất hợp lệ, hợp pháp của
nghiệp v.
Nhằm tạo ra căn cứ đ kế toán ghi sổ nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
Nhằm ghi nhận đơn vvà nhân chịu trách nhiệm đối với
nghiệp v phát sinh trước pháp luật.
4.1.2 Ý nghĩa, tác dụng tính chất pháp của chứng
từ: (tt)
- Tính chất pháp của chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán:
căn cứ pháp chứng minh cho số liệu kế tn
căn cứ đ kiểm tra việc thi hành mệnh lệnh sản xuất
kinh doanh, tính hợp pháp của nghiệp vụ, phát hiện các vi
phạm pháp luật, hành vi tham ô, lãng phí
căn cứ đ quan pháp giải quyết các khiếu nại,
khiếu tố
căn cứ để thực hiện và kiểm tra tình hình nộp thuế
căn cứ xác định các đơn v nhân phải chịu trách
nhiệm v nghiệp v đã phát sinh
17-Sep-11
2
4.1.3 Phân loi chứng từ: (tt)
Tính chất pháp gồm:
Chứng từ bắt buộc: nhng chứng từ phản ánh các quan
hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản
chặt chẽ mang tính chất phổ biến rộng rãi. Đối với loại
chứng từ này, Nhà nước tiêu chuẩn hóa v quy cách, biểu
mẫu, chỉ tiêu phản ánh, mục đích phương pháp lập. c
chứng từ này được áp dụng thống nhất cho các lĩnh vực và
các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế nhưhóa
đơn giá trị gia tăng, hóa đơn n hàng.
Chứng từ hướng dẫn: là những chứng từ kế toán sử dụng
trong nội bộ doanh nghiệp. Nhà nước hướng dẫn các chỉ
tiêu đặc trưng đ các ngành, các cơskinh tế trên cơs
đó vận dụng vào từng trường hợp cụ thể nhưphiếu thu,
phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,…
4.1.3 Phân loi chứng từ:
Theo công dụng gồm:
Chứng từ gốc: chứng từ được lập trực tiếp ngay khi
nghiệp v kinh tế phát sinh, chứng từ giá trị pháp
quan trọng nhất như hóa đơn giá tr gia ng, hóa đơn bán
hàng,… Chứng từ gốc được chia thành hai loại:
Chứng từ mệnh lệnh chứng từ dùng để truyền đạt c
lệnh sản xuất, kinh doanh hoặc công tác n lệnh chi, lệnh
xuất kho,… Chứng từ mệnh lệnh không dùng làm căn c
ghi sổ
Chứng từ chấp hành chứng từ dùng đ ghi nhận lệnh
sản xuất kinh doanh đã được thực hiện n phiếu thu,
phiếu chi,… Chứng từ chấp hành ng làm căn cứ ghi sổ.
Chứng từ ghi sổ chứng từ dùng để tập hợp số liệu của
các chứng từ gốc cùng loại, cùng nghiệp vụ, trên sở đó
ghi chép vào sổ kế toán. Chứng từ ghi sổ không giá trị
pháp như chứng từ gốc.
4.1.4 Nội dung chứng từ kế toán:
Luật kế toán quy định nội dung chứng từ kế toán như sau:
Tên và số hiệu chứng từ kế toán
Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán
Tên địa chỉ của đơn vị nhân lập chứng từ kế
toán
Tên và địa chỉ của đơn v nhân nhận chứng từ kế
toán
Nội dung nghiệp v kinh tế, tài chính phát sinh
Số lượng, đơn giá s tiền của nghiệp v kinh tế, tài
chinh ghi bằng số, riêng tổng số tiền của chứng từ kế
toán phải ghi bằng chữ
Chữ ký, họ tên của người lập, người duyệt những
người liên quan đến chứng từ kế toán
17-Sep-11
3
4.1.5 Trình tự lập xử lý chứng từ:
Tổ chức chứng từ trong một đơn v kế toán gồm lập chứng
từ, chỉnh chứng từ, kiểm tra chứng từ và luân chuyển
chứng từ theo cấu tổ chức công tác kế toán của đơn vị,
lưu trữ chứng từ: 12 tháng, sau đó đưa vào kho quản lý
như các tài sản khác trong doanh nghiệp trong thời hạn 5
năm, riêng loại chứng từ dùng để ghi sổ thì phải lưu trữ
trong thời hạn 10 năm.
4.1.5 Trình tự lập xử lý chứng từ:
Mọi nghiệp v kinh tế, tài chính phát sinh tại doanh nghiệp
đều phải lập chng từ kế toán, khi lập phải tuân thủ những
quy định sau:
Các nghiệp v kinh tế, tài chính phát sinh tại doanh nghiệp
đều phải lập chứng từ kế toán lập một lần cho mỗi
nghiệp v kinh tế, tài chính phát sinh tại doanh nghiệp
Chứng từ kế toán phải được lập ràng, đầy đủ, kịp thời,
chính xác theo nội dung quy định trên mẫu. Trong trường
hợp chứng t kế toán chưa quy định mẫu thì đơn v kế
toán được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán nhưng phải
đảm bảo chứng từ đầy đủ nội dung theo quy định.
4.1.5 Trình tự lập xử lý chứng từ: (tt)
Nội dung nghiệp v kinh tế, tài chính trên chứng t kế
toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa;
khi viết phải dùng bút mực, số và ch phải viết liên tục,
không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị
tẩy xóa, sửa chữa đều không giá tr thanh toán và ghi sổ
kế toán. Khi viết sai chứng từ cần hủy b bằng cách gạch
chéo vào chứng từ sai.
Chứng từ kế toán phải được lập đ số liên theo quy định.
Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một
nghiệp v kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải
giống nhau. Chng từ kế toán do doanh nghiệp lập để giao
dịch với các tổ chức, nhân bên ngoài doanh nghiệp thì
liên gửi bên ngoài phải dâu của doanh nghiệp.
Người lập, người duyệt và những người tên trên
chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm v nội dung của
chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử
phải được in ra giấy và lưu trữ theo đúng quy định.
4.1.6 Kiểm tra, hoàn chỉnh và bảo quản chứng từ
-Kiểm tra chứng từ u cầu c nội dung sau:
Kiểm tra tính ràng, trung thực đầy đủ các chỉ tiêu phản
ánh trên chứng từ
Kiểm tra tính hợp pháp (chứng từ được lập theo mẫu quy
định, ghi chép đúng nội dung, bản chất nghiệp v kinh tế
phát sinh và nghiệp v đó được pháp luật cho phép, đầy
đủ chữ của người chịu trách nhiệm và dấu của
doanh nghiệp v các nghiệp v kinh tế phát sinh) , hợp lệ
(chứng từ được ghi chép đầy đủ, kịp thời các yếu tố, c
tiêu thức và theo quy định phương pháp lập từng loại
chứng từ) của chứng từ.
Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng
từ kế toán
Kiểm tra việc chấp hành quy định quản nội bộ của
người lập, người kiểm tra, người xét duyệt đới với từng
loại nghiệp v kinh tế.
17-Sep-11
4
- Hoàn chỉnh chứng từ:
Nếu chứng t chưa g phải ghi giá vào ngay những
chứng từ này.
Sắp xếp, phân loại chứng từ theo nghiệp vụ, theo tính chất
của các khoản chi phí, theo từng địa điểm phát sinh phù
hợp với yêu cầu ghi sổ kế toán.
Lập định khoản kế toán
-Bảo quản chứng từ:
Chứng từ kế toán đã sử dụng phải được sắp xếp, phân loại
bảo quản lưu trữ theo chế đ lưu trữ chứng từ, tài liệu
kế toán của Nhà nước. Tài liệu kế toán lưu trữ phải bản
chính theo quy định của pháp luật cho từng loại tài liệu kế
toán. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, tịch thu, bị
mất hoặc bị hủy hoại t phải có biên bản kèm theo bản
photo tài liệu kế toán b tạm giữ, tịch thu, b mất hoặc bị
hủy hoại.Thời gian lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định
hiện nay:
Thời gian u trữ tối thiểu 5năm từ khi kết thúc kỳ kế
toán năm gồm: tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều
hành thường xuyên của doanh nghiệp, không sử dụng trực
tiếp để ghi sổ kế toán lập báo cáo tài chính như phiếu
thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. Tài liệu kế
toán khác ng cho quản lý, điều hành doanh nghiệp,
không s dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo
tài chính
Thời gian lưu trữ ít nhất 10 năm từ khi kết thúc kỳ kế toán
năm gồm:chứng từ kế toán được sử dụng trực tiếp đ ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng
hợp chi tiết, các sổ kế tóan chi tiết, các sổ kế toán tổng
hợp, các báo cáo tài chính tháng, quý, năm, biên bản thiêu
hủy tài liệu kế toán và các tài liệu khác liên quan đến
việc ghi sổ kế toán lập báo cáo tài chính, trong đó
báo cáo kiểm toán báo cáo kiểm tra kế toán.
Thời gian lưu trữ vĩnh viễn: tài liệu kế toán nh sử liệu,
ý nghĩa quan trọng v kinh t6é, an ninh quốc phòng.
Việc xác định tài liệu kế toán lưu trữ vĩnh viễn do người
đại diện theo pháp luật tại doanh nghiệp quyết định căn cứ
vào tính s liệu và ý nghĩa lâu dài của tài liệu, thông tin
quyết định cho từng trường hợp cụ thể giao cho bộ
phận kế toán hoặc b phận khác lưu trự dưới hính thức
bảng gốc hoặc hình thức khác. Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn
phải thời hạn lưu trữ trên 10 năm cho đến khi tài liệu kế
toán b hủy hoại th nhiên hoặc được tiêu hủy theo quyết
định của người đại diện pháp luật của doanh nghiệp
4.2 Kiểm kê
4.2.1 Khái niệm:
Kiểm kê kiểm tra thực tế thông qua việc cân đong, đo
đếm, kiểm tra đối chiếu nhằm c nhận số lượng g trị
thật của tài sản tại đơn v
Kiểm công tác thường xuyên của kế toán, của mỗi kỳ
quyết toán
Kiểm kê là công tác bất thừơng của doanh nghiệp lúc giải
thể, chia tách, sáp nhập, cổ phần hóa hay thay đổi chủ sở
hữu
Như vậy, kiểm việc kiểm tra các loại tài sản hiện
nhằm xác định chính thức số thực của tài sản trên thực
tế, phát hiện các khoản chênh lệch giữa số liệu thực tế
số liệu ghi trên tài khoản kế toán.
17-Sep-11
5
4.2.2 Phân loại kiểm kê
- Theo phạm vi kiểm gồm:
Kiểm từng phần việc kiểm xảy ra cho từng loại
hoặc một số loại tài sản doanh nghiệp
Kiểm toàn phần việc kiểm xảy ra cho tất cả các
loại tài sản trong doanh nghiệp
- Theo thời gian tiến hành kiểm gồm:
Kiểm định kỳ việc kiểm xác định thời gian
trước để kiểm kê, y theo loại tài sản mà xác định thời
gian khác nhau n tiền mặt phải kiểm hàng ngày,
nguyên vật liệu phải kiểm hàng tháng,…
Kiểm kê bất thường là việc kiểm không xác định thời
gian trước mà xảy ra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu
sai phạm hoặc mất mác trong doanh nghiệp
4.2.3 Tổ chức kiểm :
Lập hội đồng kiểm (Lãnh đạo đơn vị, Kế toán
trưởng,…)
Xây dựng kế họach kiểm kê, quyết định trình tự các bước
kiểm kê
Khóa sổ kế toán tại thời điểm kiểm
nhân, tổ chức quản tài sản phải tiến hành kiểm kê
bộ
Tiến hành kiểm chia thành từng tổ kiểm kê, lập biên
bản kiểm
Đối chiếu kết quả kiểm thực tế so nh với số liệu
trên sổ sánh kế toán, xác định thừa, thiếu tìm ra nguyên
nhân đưa ra phương pháp xử với quyết định sau
cùng của Giám đốc
4.2.4 Thực hiện kiểm kê:
Khi tiến hành kiểm kê y theo đối tượng mà phương
thức tiến hành phù hợp:
Đối với kiểm hiện vật, nhân viên chịu trách nhiệm
kiểm cần cân, đong, đo, đếm tại chỗ, sự chứng kiến
của người chịu trách nhiệm quản hiện vật, tài sản đó.
Cần chú ý đến chất lượng hiện vật, phát hiện những
trường hợp tài sản, vật bị hư hỏng kém phẩm chất,
Đối với kiểm kê tiền mặt, nhân viên chịu trách nhiệm
kiểm tiến hành đếm trực tiếp toàn bộ số tiền mặt tồn
tại qu (tiền VNĐ, ngoại tệ,…) c chứng phiếu giá
trị như tiền (séc, ….)
Đối với kiểm tiền gửi ngân hàng và công nợ, nhân viên
chịu trách nhiệm kiểm tiến hành đối chiếu số liệu của
đơn v mình với số liệu của các ngân hàng nơi đơn v m
tài khoản vi các đơn v quan hệ thanh toán.
Kết qu kiểm kê được phản ánh trên phiếu kiểm
chữ của nhân viên kiểm nhân viên quản lý i
sản tại doanh nghiệp
4.2.5 Xử kết quả kiểm kê
Sau khi kiểm , các biên bản, báo cáo sẽ được gửi cho
phòng kế toán để đối chiếu số liệu kiểm thực tế với số
liệu ghi trên sổ sách kế toán. Nếu phát sinh chênh lệch
kế toán phải tiến hành điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán
theo số liệu kiểm kê, sau đó báo cáo với lãnh đạo đơn vị.
Khi quyết định xử của lãnh đạo đơn v v các trường
hợp cụ thể kế toán căn cứ phản ánh o sổ sách.