Bài 6: Phân tích kh năng sinh li
112 TXKTTC07_Bai6_v1.0015108215
BÀI 6
PHÂN TÍCH KH NĂNG SINH LI
Hướng dn hc
Để hc tt bài này, sinh viên cn tham kho các phương pháp hc sau:
Hc đúng lch trình ca môn hc theo tun, làm các bài luyn tp đầy đủ và tham gia
tho lun trên din đàn.
Đọc tài liu: Giáo trình Phân tích Báo cáo tài chính, Chương 4 (mc 4.1.1, mc 4.1.5),
Chương 8 (mc 8.1.1, 8.1.2, 8.1.3, 8.2.1, 8.2.2).
Sinh viên làm vic theo nhóm và trao đổi vi ging viên trc tiếp ti lp hc hoc
qua email.
Tham kho các thông tin t trang Web môn hc.
Ni dung
Kh năng sinh li và ý nghĩa phân tích.
Phân tích kh năng sinh li.
Mc tiêu
Nhn din được kh năng sinh li và mi quan h gia kh năng sinh li vi hiu qu
kinh doanh.
Làm sáng t ni dung và công thc chung để xác định kh năng sinh li.
Hiu biết qui trình chung v phân tích kh năng sinh li.
Xác định ch tiêu, ni dung và cách thc phân tích kh năng sinh li ca tài sn,
ngun vn.
Gi ý các gii pháp cn áp dng để nâng cao kh năng sinh li.
Bài 6: Phân tích kh năng sinh li
TXKTTC07_Bai6_v1.0015108215 113
Tình huống dẫn nhập
Thy gì qua 'trn đồ' đầu tư tài chính ca FLC?
(TBTCO) – Bài hc kinh nghim tăng vn ca FLC qu thc rt khó để hc hi, bi t mt
doanh nghip có mc vn 18 t đồng năm 2009 và ch qua khong 6 năm hot động đã có th
làm cho s vn tăng vt lên ti 208 ln. Đây qu là mt "đin hình" hiếm có hin nay Vit Nam…
(Nam Hi - http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/chung-khoan/2015-03-24/thay-gi-qua-tran-
do-dau-tu-tai-chinh-cua-flc-19113.aspx, 24/03/2015 11:07).
Bng 6.1: T l tăng trưởng tài chính ca FLC (trích)
TT Ch tiêu 2014 2013 2012 2011 2010
T l tài chính
… …
9 Vòng quay Tng tài sn 55% 83% 121% 40% 25%
10 Vòng quay tài sn ngn hn 90% 154% 207% 67% 33%
11 Vòng quay vn ch s hu 80% 142% 219% 62% 27%
12 Vòng quay Hàng tn kho 2,668% 3,390% 70,984% 10,499% 9,695%
13 Li nhun trước thuế/Doanh thu thun 22% 8% 2% 13% 29%
14 Li nhun sau thuế/Doanh thu thun 17% 6% 2% 9% 20%
15 Li nhun trước thuế/Tng tài sn (ROA) 9% 5% 3% 4% 5%
16 Li nhun sau thuế/Vn ch s hu (ROE) 14% 8% 5% 6% 6%
T l tăng trưởng tài chính
1 Li nhun trên vn đầu tư (ROIC) 20% 6% 2% 10% 39%
2 T l tăng trưởng doanh thu 18% 12% 1,047% 136% 31,574%
3 Li nhun trên c phiếu (EPS) 609% 61% 229% 175% 773%
(Ngun: http://www.cophieu68.vn/statistic_index.php?id=flc, truy cp ngày 11/5/2015)
1. FLC tăng vn có phi da vào hiu qu kinh doanh không?
2. Kh năng sinh li ca FLC cao hay thp?
3. Làm thế nào mà ch trong vòng 06 năm hot động, FLC li có th huy động
được lượng vn “khng” như vy?
Bài 6: Phân tích kh năng sinh li
114 TXKTTC07_Bai6_v1.0015108215
6.1. Kh năng sinh li và ý nghĩa phân tích
6.1.1. Kh năng sinh li
Kinh doanh là hot động được thc hin nhm mc đích sinh li, tc là nhm mc
đích tìm kiếm li nhun. Trên cơ s điu kin vt cht – k thut sn có ca mình, các
doanh nghip luôn tìm mi bin pháp thích hp để thu được mc li nhun ti đa. Kh
năng sinh li hay kh năng to ra li nhun th hin sc mnh ca doanh nghip trong
vic to ra li nhun, nâng cao hiu sut và hiu năng hot động, tăng kh năng sinh
tin, s dng các ngun lc mt cách hiu qu.
Kh năng sinh li là ch tiêu phn ánh mc li nhun mà doanh nghip có th thu
được trên mt đơn v chi phí hay yếu t đầu vào hay trên mt đơn v đầu ra phn ánh
kết qu kinh doanh. Mc li nhun mà doanh nghip thu được tính trên mt đơn v chi
phí hay yếu t đầu vào hoc mt đơn v đầu ra phn ánh kết qu kinh doanh càng cao,
chng t kh năng sinh li càng cao và ngược li; mc li nhun thu được trên mt
đơn v càng nh, kh năng sinh li càng thp.
Kh năng sinh li có quan h cht ch vi hiu qu kinh doanh. Mt doanh nghip
không th có hiu qu kinh doanh cao nếu kh năng sinh li ca doanh nghip thp và
ngược li. Có th khng định kh năng sinh li là biu hin cao nht ca hiu qu kinh
doanh. Hiu qu kinh doanh ca doanh nghip ch có thđược khi doanh nghip
to ra kh năng sinh li cao. Điu này ch có th đạt được mt khi doanh nghip s dng
các ngun lc mt cách hiu qu, nâng cao được hiu sut và hiu năng hot động.
Kh năng sinh li ca mt doanh nghip phn ánh
trình độ s dng các ngun lc sn có ca doanh
nghip để đạt được kết qu cao nht trong kinh
doanh. V thc cht, kh năng sinh li là biu hin
ca vic kết hp theo mt tương quan xác định c
v lượng và v cht ca các yếu t cu thành quá
trình kinh doanh: lao động, tư liu lao động và đối
tượng lao động. Vì thế, có th nói, doanh nghip ch
có th đạt được kh năng sinh li cao khi và ch khi các yếu t cơ bn ca quá trình
kinh doanh được s dng hp lý, có hiu qu. Nhn thc đúng đắn điu này có ý
nghĩa quan trng trong vic phân tích các nhân t phn ánh điu kin kinh doanh tác
động ti kh năng sinh li. Trên cơ s đó, xác định nhng bin pháp hu hiu để phn
đấu nâng cao hiu qu kinh doanh.
6.1.2. Ý nghĩa phân tích
Kh năng sinh li ca doanh nghip phn ánh mc li nhun mà doanh nghip thu
được trên mt đơn v chi phí, trên mt đơn v yếu t đầu vào hay trên mt đơn v
doanh thu (doanh thu thun). Mc li nhun thu được tính trên mt đơn v chi phí,
mt đơn v yếu t đầu vào hay trên mt đơn v doanh thu thun càng ln, kh năng
sinh li ca doanh nghip càng cao, kéo theo hiu qu kinh doanh càng cao và ngược
li; mc li nhun thu được tính trên mt đơn v chi phí hay yếu t đầu vào hay trên
mt đơn v doanh thu thun càng nh, kh năng sinh li ca doanh nghip càng thp,
kéo theo hiu qu kinh doanh càng gim. Chính vì vy, phân tích kh năng sinh li
Bài 6: Phân tích kh năng sinh li
TXKTTC07_Bai6_v1.0015108215 115
ngoài vic giúp người s dng thông tin đánh giá khái quát kh năng sinh li ca
doanh nghip còn cung cp cho h biết được các nguyên nhân, các nhân t tác động
đến kh năng sinh li. T đó, người s dng thông tin có căn c tin cy để đánh giá
hiu qu kinh doanh, xác định tim năng tăng kh năng sinh li cũng như d báo được
xu hướng biến động kh năng sinh li ca doanh nghip.
6.2. Phân tích kh năng sinh li
6.2.1. Đánh giá khái quát kh năng sinh li
Đánh giá khái quát kh năng sinh li nhm cung
cp cho người s dng thông tin nhng nhn định
sơ b, ban đầu v kh năng sinh li ca doanh nghip.
Đánh giá khái quát kh năng sinh li tng ca
doanh nghip phi làm rõ được các vn đề sau:
1. Kh năng sinh li ca doanh nghip cao hay
thp, tăng hay gim so vi các k trước và so
vi bình quân ngành, khu vc hay so vi các doanh nghip tiên tiến, đin hình.
2. Xu hướng và nhp điu biến động (tăng trưởng) kh năng sinh li ca doanh
nghip theo thi gian.
Để đánh giá khái quát kh năng sinh li ca doanh nghip, các nhà phân tích s dng
các ch tiêu sau:
Sc sinh li ca vn ch s hu (ln)
Li nhun sau thuế
Sc sinh li ca
vn ch s hu = Vn ch s hu bình quân
“Sc sinh li ca vn ch s hu” (ROE1) hay “H s sinh li ca vn ch s
hu” cho biết: Mt đơn v vn ch s hu bình quân đưa vào kinh doanh đem li
my đơn v li nhun sau thuế. Tr s ca ch tiêu càng ln, sc sinh li ca vn
ch s hu càng cao, hiu qu kinh doanh càng cao và ngược li; tr s ca ch tiêu
càng nh, kh năng sinh li ca vn ch s hu càng thp, hiu qu kinh doanh
càng thp.
Có th nói, biu hin rõ nét và cao độ nht kh năng sinh li ca doanh nghip là
kh năng sinh li ca vn ch s hu; bi vì, mi hot động mà doanh nghip tiến
hành suy cho cùng cũng nhm mc đích nâng cao hiu qu vn đầu tư ca ch s
hu. Vì thế, khi đánh giá khái quát kh năng sinh li ca mt doanh nghip, các
nhà phân tích bao gi cũng chú trng trước hết đến kh năng sinh li ca vn
ch s hu. Thc tế cho thy, mt doanh nghip có kh năng sinh li ca vn ch
1 Return on equity (ROE) - Ch tiêu này còn được gi là “T sut sinh li ca VCSH” vi đơn v biu
hin là %, cho biết c 100 đồng VCSH bình quân đầu tư vào kinh doanh mang v my đồng li nhun
sau thuế (TG).
Bài 6: Phân tích kh năng sinh li
116 TXKTTC07_Bai6_v1.0015108215
s hu cao và n định, có xu hướng tăng theo thi gian, c phiếu ca doanh nghip
đó luôn có giá cao trên th trường và luôn hp dn các nhà đầu tư.
Sc sinh li ca vn đầu tư
“Sc sinh li ca vn đầu tư” (ROIC2) là ch tiêu cho biết: Mt đơn v vn đầu tư
bình quân (bao gm vn ch s hu và vn vay) đem li cho nhà đầu tư (ch s
hu và nhà cung cp tín dng) my đơn v li nhun sau thuế.
Li nhun sau thuế ca ch s
hu và nhà cung cp tín dng
Sc sinh li ca
vn đầu tư
= Vn đầu tư bình quân
Do ch tiêu “Li nhun sau thuế ca ch s hu và nhà cung cp tín dng” được
xác định bng cách ly “Li nhun trước thuế ca ch s hu” và “Li nhun
trước thuế ca nhà cung cp tín dng” tr (–) phn “Thuế thu nhp doanh nghip”
mà ch s hu phi np tính trên s li nhun thu được và nhà cung cp tín dng
phi np tính trên s lãi cho vay thu được nên công thc xác định ROIC còn có th
viết như sau:
Li nhun trước thuế
lãi vay (1 – Thuế sut thuế thu
nhp doanh nghip)
ROIC = Vn ch s hu bình quân + Vn vay bình quân
Ch tiêu ROIC thường được kết hp s dng khi đánh giá khái quát kh năng sinh
li để làm rõ hơn cht lượng qun lý và s dng vn ca doanh nghip và được so
sánh vi các k kinh doanh khác nhau trong cùng mt doanh nghip hay so sánh
gia các doanh nghip vi nhau. Tr s ca ch tiêu càng ln, sc sinh li ca vn
đầu tư càng cao, chng t cht lượng qun lý và s dng vn đầu tư càng cao và
ngược li; tr s ca ch tiêu càng nh, kh năng sinh li ca vn đầu tư càng thp,
cht lượng qun lý và s dng vn ca doanh nghip càng thp.
Sc sinh li ca vn dài hn
Vn dài hn (hay vn s dng) bao gm vn ch s hu và n dài hn. Đây là
ngun vn mà doanh nghip được phép s dng cho mc đích đầu tư lâu dài vào
các hot động. Vì thế, kh năng sinh li ca vn s dng và không ngng nâng cao
kh năng sinh li ca vn s dng luôn chiếm được s quan tâm ca nhiu đối tượng.
Li nhun trước thuế và lãi vay
Sc sinh li ca
vn dài hn = Vn dài hn bình quân
2 Return on invested capital (ROIC) - Ch tiêu này còn được gi là “T sut sinh li ca vn đầu tư”vi
đơn v biu hin là %, cho biết c 100 đồng vn bình quân đầu tư vào hot động kinh doanh mang v
my đồng li nhun sau thuế cho nhà đầu tư (TG).