Mục tiêu buổi học – Buổi 3
1 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
- Xác định thông tin cần thiết - Nhận dạng nguồn dữ liệu - Phân biệt các kỹ thuật chọn mẫu - Phân biệt nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Xác định phạm vi tham chiếu
- Phạm vi tham chiếu (frame of reference): là khi có nhu cầu về 1 sản phẩm/dịch vụ thì người tiêu dùng/khách hàng liên tưởng đến 1 phạm vi nào (theo suy nghĩ và cảm nhận của họ).
• Ngành/loại sản phẩm (industry/category): chủ yếu theo
phân loại của nhà sản xuất – kinh doanh.
– Mì ăn liền: đóng gói chế nước sôi ăn liền (mì, phở, miến, bún, bánh
đa cua …) – Hóa phẩm (xà bông, sữa tắm, bột giặt, nước rửa chén, nước lau nhà, nước chà rửa nhà vệ sinh …) – Siêu thị. – Giải trí, du lịch.
2 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
• Ví dụ:
Xác định phạm vi tham chiếu/ngành sản phẩm
– Chị có mua dùng hóa phẩm không? – Chị mua mua dùng chất tẩy rửa không? – Chị có mua dùng nước rửa chén không?
– Chị có mua dùng mỹ phẩm không? – Chị có mua dùng kem dưỡng da không? – Chị có mua dùng kem dưỡng da toàn thân không?
3 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Phạm vi tham chiếu càng rộng, càng khó cho việc nghiên cứu, tính toán cũng như sự trả lời của các đối tượng có liên quan. – Nhà ông bà có mua và dùng thức uống không? – Nhà ông bà có mua và dùng café hòa tan không?
Most Popular Solutions for Dehydration
Water
Fruit Juice
CSD
Energy Drinks
•Nước đóng chai • Nước khoáng • Nước lọc
•Carbonated energy drinks •Non-carbonated energy drinks
-Co ca - soda - bia - nước trái cây có ga
- Ép / ép trái cây - Đóng chai / đóng hộp các loại nước ép trái cây - Nước quả ép làm từ nồng độ
Trong bất kỳ hoạt động, nước (nước lọc tinh khiết) là nguồn ưa thích nhất và phổ biến cho hydrat hóa
4 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Các loại thức uống có thể được phân loại thành bốn nhóm chính:
Xác định thông tin cần thiết
5 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
6 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Quan hệ giữa thông tin thu thập, câu hỏi, dữ liệu
Các câu hỏi sẽ được hỏi Dữ liệu cần thu thập
7 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Thông tin Thông tin cần thu cần thu thập thập
Nhận dạng nguồn dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp Dữ liệu sơ cấp
Nguồn bên trong Nguồn bên ngoài
8 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Tổ hợp Thư viện
Dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: là nguồn dữ liệu đã được thu thập và xử lý cho mục đích nào đó, nhà NCTT sử dụng lại cho việc nghiên cứu của mình.
9 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
- Dữ liệu sơ cấp: là dữ liệu mà nhà NCTT thu thập trực tiếp tại nguồn dữ liệu (đối tượng nghiên cứu) và xử lý nó để phục vụ cho việc nghiên cứu của mình.
Nguồn bên trong (Internal secondary data)
- Báo cáo về chi phí - Báo cáo về doanh thu - Hoạt động phân phối chức năng - Chiêu thị. - Quảng cáo ...
10 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
- Các báo cáo chức năng khác nhau trong công ty:
Nguồn bên ngoài (External secondary data)
1. Thư viện : sách báo, tạp chí , đặc san, các báo cáo
nghiên cứu, niên giám thống kê.
11 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
2. Nguồn tổ hợp: Các dữ liệu tổ hợp do các công ty NCTT thực hiện sẵn để bán cho khách hàng chứ không được xuất bản (thông tin người tiêu dùng, bán buôn, bán lẻ, thông tin về các kênh truyền thông ...)
Để tìm kiếm được tài liệu tham khảo cho đề tài, cần phải hiểu rõ có những loại tài liệu nào với những đặc điểm riêng của chúng, có những nguồn tài nguyên nào cung cấp mỗi loại tài liệu đó, có những công cụ nào (với cơ chế hoạt động, ưu và nhược điểm) giúp tìm kiếm được các nguồn tài nguyên và tài liệu theo đúng nhu cầu. Thay vì chỉ nghĩ đơn giản: "Hỏi Google là xong!"... Khi biết được cần những loại tài liệu nào, chọn công cụ nào phù hợp, thì cần biết cách khai thác các công cụ tìm kiếm làm sao cho hiệu quả, có chiến lược mà không phải dò dẫm may rủi, và làm sao để đánh giá và chọn lọc được những tài liệu có giá trị tham khảo về mặt khoa học...
(Nguyễn Tấn Đại - Giáo trình điện tử Phương pháp nghiên cứu tài liệu trong nghiên cứu khoa
học - trường Đại học Strasbourg )
12 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Lựa chọn nguồn tài nguyên và công cụ tìm kiếm
13 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Có 2 bước lựa chọn: - Lựa chọn loại tài liệu cần tham khảo; - Lựa chọn loại công cụ giúp tìm kiếm các tài liệu tham khảo phù hợp.
Yếu tố cơ bản quyết định giá trị khoa học
14 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
- Tính chính xác và khách quan khoa học của tài liệu; - Quy trình công bố thông tin được tổ chức với sự phản biện khoa học chặt chẽ; - Uy tín, kinh nghiệm xuất bản khoa học của đơn vị phát hành tài liệu; - Uy tín, kinh nghiệm khoa học của tác giả.
Đặc điểm bộ máy tìm kiếm
–là công cụ tự động: kết quả tìm kiếm của các robot tự động
lướt khắp Mạng toàn cầu thông qua các siêu liên kết; –sắp xếp tự động: toàn bộ thông tin sao chép được của
các robot được tự động lưu vào chỉ mục, với các trường thông tin đã lập trình sẵn;
–giới thiệu từng trang: tìm kiếm trong toàn bộ nội dung các
trang web đã lưu chỉ mục;
–danh mục không hoàn chỉnh, không cập nhật: danh sách
các website và trang web được lưu chỉ mục chỉ chiếm một phần rất nhỏ dung lượng Mạng toàn cầu, và thời gian cập nhật còn chậm (nhất là với các trang có ít siêu liên kết hướng vào);
–tìm kiếm trên từ chính xác: các kết quả được đưa ra có chính
xác các từ được sử dụng trong công thức tìm kiếm.
15 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Bộ máy tìm kiếm
Ưu điểm Nhược điểm
Rất nhiều thông tin
Kiểm soát thông tin ít nhiều kém hiệu quả Kỹ thuật tra cứu phức tạp Thông tin chính xác
Phân hạng kết quả
Kết quả đôi khi không liên quan hoặc thường bị "nhiễu"
16 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Cho phép kết hợp nhiều thông tin tìm kiếm
Google:
–Tiêu chí xếp hạng PageRank do Google định nghĩa dựa vào cách tính toán số siêu liên kết hướng vào (tăng điểm) và hướng ra (giảm điểm) của một website. Do đó, PageRank cao chỉ đồng nghĩa với mức độ phổ biến của một trang web hay website chứ không hoàn toàn đồng nghĩa với chất lượng thông tin của trang web hay website đó.
–Kết quả tìm kiếm được trình bày theo kiểu trích đoạn các phần nội dung có chứa chính xác từ cần tìm kiếm, đôi khi toàn bộ các đoạn trích không liên quan gì đến nhau.
–Kết quả của một lượt tìm kiếm thường quá nhiều, đến mức khó hoặc
không thể xử lí nổi.
17 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Nhóm I: Dữ liệu có đã có sẵn (revealed data)
(cid:1) Dữ liệu đã được thu thập
(cid:2) Thời gian và chi phí
(cid:2) Mức độ phù hợp?
(cid:2) Mức độ tin cậy của dữ liệu đã thu thập
(cid:2) Công cụ thích hợp: mô hình hồi qui, chuỗi thời gian, logit,
probit, SEM, vv.
18 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Nhóm II: Dữ liệu chưa có sẵn (survey data)
• Thực hiện các khảo sát (surveys): thời gian, chi phí, kỹ
năng
• Đo lường và chọn mẫu
• Công cụ: Cronbach alpha, EFA, CFA, họ hồi qui, họ logit, MANOVA, MDA, MDS, SEM, MLA, vv.
19 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Dữ liệu có trên thị trường nhưng chưa ai thu thập
Nhóm III: Dữ liệu chưa có (stated data)
Hiện tại thị trường chưa có dữ liệu này
– Thực nghiệm (exprimentation): thiết kế và rút gọn
các thực nghiệm, vd. OMEP (orthogonal main effect plan), LMA, tối ưu, vv.)
– Đo lường và chọn mẫu
– Công cụ: sử dụng mô hình thích hợp, đặc biệt là họ
20 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
mô hình tuyến tính tổng quát hóa GLMs (generalized linear models) và LCA (latent class models).
21 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Bảng phân loại khách hàng theo thu nhập
22 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
23 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Lý do phải chọn mẫu
24 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
- Tiết kiệm chi phí - Tiết kiệm thời gian - Có thể cho kết quả chính xác hơn
Sai lệch trong nghiên cứu
Sai lệch do
Sai lệch không do chọn mẫu NE chọn mẫu SE do chọn mẫu NE
SE
NE
u ẫ m c ớ ư h t h c
í
SE
NE
k g n ă T
n →→→→ N
SE →→→→ 0
NE →→→→ max
25 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Sai lệch do chọn mẫu
26 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
- Là các sai lệch gây ra do việc chọn mẫu thu thập dữ liệu. - Luôn luôn xuất hiện nếu chọn mẫu được thực hiện.
Sai lệch không do chọn mẫu
27 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
- Là các sai lệch còn lại, phát sinh trong quá trình thu thập dữ liệu (xảy ra trong quá trình phỏng vấn, hiệu chỉnh, nhập dữ liệu) - Sai lệch càng tăng thi kích thước mẫu càng lớn.
(Hoạch định PA chọn mẫu) /Thiết kế mẫu nghiên cứu
1. Xác định tổng thể nghiên cứu, phần tử mẫu, đơn vị mẫu. 2. Xác định khung chọn mẫu (bao gồm những thông tin
nhằm xác định phần tử mẫu và đơn vị mẫu)
3. Xác định kích thước mẫu 4. Lựa chọn phương pháp chọn mẫu 5. Tiến hành chọn
28 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Qui trình chọn mẫu:
Các khái niệm cơ bản trong chọn mẫu
29 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
- Tổng thể nghiên cứu (population study): Là tập hợp tất cả đối tượng cần nghiên cứu. - Phần tử mẫu/phần tử nghiên cứu (element study): Đối tượng cần nghiên cứu cụ thể (Dựa trên những thông tin nhân khẩu và hành vi cụ thể) - Đơn vị mẫu (sampling unit): Khi tổng thể nghiên cứu được phân ra thành nhiều nhóm nhỏ theo những đặc tính cụ thể ta có các đơn vị mẫu. - Khung chọn mẫu (Sampling frame): Là danh sách liệt kê những thông tin liên quan đến tất cả các đơn vị và phần tử trong tổng thể nghiên cứu
Lớn như thế nào?
– Mẫu lớn luôn có tính tiêu biểu cao hơn – Nhưng chọn mẫu lớn cũng tốn kém hơn – Và chọn mẫu lớn tức là phớt lờ sức mạnh của phương
pháp chọn mẫu có khoa học
30 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Mục tiêu là chọn mẫu tiêu biểu
Xác định kích cỡ mẫu
– Độ tin cậy (confidence) mà nhà nghiên cứu mong muốn từ
mẫu
– Khoảng ước lượng E (confidence interval) – Số lượng các nhóm mẫu nhỏ được phân ra từ mẫu nghiên
cứu để phân tích. (số lượng đơn vị mẫu)
– Qui mô của tổng thể nghiên cứu
31 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Quyết định kích cỡ một mẫu nghiên cứu như thế nào phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Xác định kích cỡ mẫu (tt)
2
2
2
Lý thuyết thống kê: Mẫu trên 30 phần tử là mẫu đủ điều kiện thực hiện các kiểm nghiệm thống kê.
hay
n =
n =
σαz 2/ ε 2
Công thức tính cỡ mẫu: 2 z α s 2/ ε 2
32 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Thực tế: Quyết định kích cở mẫu như thế nào liên quan đến độ tin cậy của mẫu, tầm quan trọng của các quyết định quản trị, thời gian và chi phí.
33 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
34 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
35 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Công thức ước tính gần đúng độ lệch chuẩn
36 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
37 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Cỡ mẫu và sai số do chọn mẫu
38 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Mối quan hệ giữa cỡ mẫu và SE
Sample Accuracy (Error)
Relationship Between Sample Size & Sample Error
15%
14%
n = 50 n = 50 Accuracy = +/- 13.8% Accuracy = +/- 13.8%
13%
12%
11%
From a Sample size of 1,000 or more, a From a Sample size of 1,000 or more, a From a Sample size of 1,000 or more, a From a Sample size of 1,000 or more, a very little gain in accuracy occurs, even very little gain in accuracy occurs, even very little gain in accuracy occurs, even very little gain in accuracy occurs, even with doubling the sample to 2,000 with doubling the sample to 2,000 with doubling the sample to 2,000 with doubling the sample to 2,000
10%
9%
n = 384 n = 384 Accuracy = +/- 5.0% Accuracy = +/- 5.0%
8%
7%
6%
n = 1,050 n = 1,050 Accuracy = +/- 3.0% Accuracy = +/- 3.0%
5%
n = 2,000 n = 2,000 Accuracy = +/- 2.2% Accuracy = +/- 2.2%
4%
3%
2%
1%
0%
0 5
0 0 1
0 5 1
0 0 2
0 5 2
0 0 3
0 5 3
0 0 4
0 5 4
0 0 5
0 5 5
0 0 6
0 5 6
0 0 7
0 5 7
0 0 8
0 5 8
0 0 9
0 5 9
0 0 0 , 1
0 5 0 , 1
0 0 1 , 1
0 5 1 , 1
0 0 2 , 1
0 5 2 , 1
0 0 3 , 1
0 5 3 , 1
0 0 4 , 1
0 5 4 , 1
0 0 5 , 1
0 5 5 , 1
0 0 6 , 1
0 5 6 , 1
0 0 7 , 1
0 5 7 , 1
0 0 8 , 1
0 5 8 , 1
0 0 9 , 1
0 5 9 , 1
0 0 0 , 2
Sample Size
39 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
39
Chọn mẫu tiêu biểu
- Chọn mẫu xác suất - khả năng lựa chọn bất kỳ thành viên nào của đám đông được biết trước.
40 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
- Chọn mẫu phi xác suất - khả năng lựa chọn bất kỳ thành viên nào của đám đông không được biết trước
Kỹ thuật chọn mẫu
Phi xác xuất
Theo xác suất
Thuận tiện Phán đoán Phát triển mầm Định mức
Ngẫu nhiên đơn giản Hệ thống Phân tầng Theo nhóm
41
41 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
1. Jane
18. Steve
35. Fred
2. Bill
19. Sam
36. Mike
3. Harriet
20. Marvin
37. Doug
4. Leni
21. Ed. T.
38. Ed M.
5. Micah
22. Jerry
39. Tom
23. Chitra
40. Mike G.
6. Sara
1. Xác định khung chọn mẫu (đám đông)
24. Clenna
41. Nathan
7. Terri
2. Liệt kê mọi thành viên
25. Misty
42. Peggy
8. Joan
của đám đông
26. Cindy
43. Heather
9. Jim
10. Terrill
27. Sy
44. Debbie
3. Đánh số vào danh sách
28. Phyllis
45. Cheryl
11. Susie
thành viên
29. Jerry
46. Wes
12. Nona
30. Harry
47. Genna
13. Doug
4. Chọn ngẫu nhiên
48. Ellie
14. John S.
31. Dana
15. Bruce A.
32. Bruce M.
49. Alex
16. Larry
33. Daphne
50. John D.
17. Bob
34. Phil
42 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Điểm quan trọng khi chọn mẫu ngẫu nhiên
43 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
- Phân phối số trong bảng là ngẫu nhiên - Các thành viên của đám đông được liệt kê một cách ngẫu nhiên - Tiêu chí chọn mẫu không nên có liên quan đến các yếu tố đang quan tâm nghiên cứu!!
Chọn mẫu hệ thống
Khung mẫu
N = 1000 n = 100 Bước nhảy SI = N/n = 10
1 11 21 2 12 22 3 13 23 ... ... ... 991 992 993
6 16 26 ... 996
8 18 28 9 19 29 10 20 30 ... ... ... 998 999 1000
44 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Kết quả Điểm xuất phát = 6 Phần thứ 2 = 16 Phần tử thứ 3 = 26 ... Phần tử thức 100 = 996
Chọn mẫu phân tầng và theo nhóm
Thị trường nghiên cứu
Phân tầng Theo nhóm
Phân ra S1, S2, … Si, … Sh Phân ra S , S , … S , … S si, sj ∈ Si đồng nhất cao si∈Si dị biệt cao so với sj∈Sj si∈Si dị biệt cao so với sj∈Sj Phân ra C1, C2 ,… Ci, … Ch Phân ra C , C ,… C , … C si, sj ∈ Si dị biệt cao si ∈ Si đồng nhất cao sj ∈ Sj si ∈ Si đồng nhất cao sj ∈ Sj
Chia S1, S2, Sh thành SS1, SS2,…SSi,…SSk SS1, SS2,…SSi,…SSk Chọn một số C trong h C và chia thành CC1, CC2, CCi, CCk chia thành CC1, CC2, CCi, CCk
45 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Chọn si ∈ SSi Chọn ci ∈ CCi
Chọn mẫu theo phương pháp phân tầng
Các đơn vị mẫu (giai tầng xã hội)
%
%
%
Mẫu nghiên cứu
Tổng thể nghiên cứu
46 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Chọn mẫu theo phương pháp chọn nhóm
Các nhóm mẫu (khu vực địa lý)
Mẫu nghiên cứu
Tổng thể nghiên cứu
47 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Chọn mẫu phi xác suất
Chọn mẫu tiện lợi –Dễ thực hiện –Không ngẫu nhiên –Không có tính tiêu biểu cao
–Khi không áp dụng được hình thức chọn mẫu phân loại –Các thành viên được chọn không ngẫu nhiên
48 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Chọn mẫu theo phân suất (quota)
Chọn mẫu theo định mức
n = 100; N?
Phân bố đám đông
Tổng (độ tuổi) Độ tuổi Nam (50%) Nữ (50%)
20-30 (30%) 30 15 15
31-40 (30%) 30 15 15
41-50 (40%) 40 20 20
n = 100 50 50
49 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Tổng (giới tính)
Câu hỏi
50 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Làm sao vượt qua điều kiện đầu tiên của chọn mẫu ngẫu nhiên là phải có danh sách các đơn vị (sampling frame)?
Chọn mẫu nhiều giai đoạn:
Mẫu bậc 1: Khối
Mẫu bậc 2: Phường
Mẫu bậc 3: Tổ dân phố
51 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
….. Lấy mẫu trên thực địa (field)
Chọn mẫu phân tầng
Chọn mẫu phân tầng thì có hai vấn đề quan trọng là
- phân tầng theo tiêu thức gì - và phân bổ số lượng mẫu vào các tầng/lớp khác
nhau.
52 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Vậy phải làm sao?
So sánh
Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lượng
Lượng hóa các đặc tính của hành vi, thái độ Mục đích
Tìm hiểu sâu sắc đặc tính của hành vi (họ nghĩ gì và có cảm xúc thế nào)
Là dạng nghiên cứu khám phá Là dạng nghiên cứu mô tả, nghiên cứu nhân quả
Dạng nghiên cứu Dữ liệu thu thập
53 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
- ở dạng định tính - Còn là dữ liệu “bên trong” (insight data) của người tiêu dùng - ở dạng định lượng (thông qua các thang đo) - Những dữ liệu bên ngoài (on-face data)
So sánh
Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lượng
Dàn bài thảo luận Bảng câu hỏi chi tiết
Công cụ thu thập Kỹ thuật thu thập dữ liệu Thảo luận tay đôi, thảo luận nhóm, kỹ thuật diễn dịch, quan sát
- Phỏng vấn (trực diện, điện thoại, gửi thư, internet), tự trả lời - Thực nghiệm
Vai trò Đóng vai trò quan trọng
54 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
trong nctt
So sánh
Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lượng
Kết quả - Khám phá được các
-Mô tả thị trường - …
55 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
vấn đề Marketing - Hỗ trợ các nghiên cứu sâu hơn sau đó - Cơ sở để thiết kế Bảng câu hỏi cho nghiên cứu mô tả
So sánh
Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lượng
Chọn mẫu
Kích thước mẫu: lớn -Theo pp xác suất (Đòi hỏi mức độ đại diện ) -Xác định rõ ràng (trước khi thu thập dữ liệu)
56 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Kích thước mẫu: nhỏ -Theo pp phi xác suất - Không thể xác định rõ ràng - Mẫu chọn theo mục tiêu (purposeful sampling) -Việc tuyển chọn đối tượng nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong dự án nghiên cứu
So sánh
Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lượng
Bị động (vì đa số do phỏng vấn viên thực hiện)
Sự tham gia của nhà nghiên cứu
57 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Chủ động -Là người trực tiếp thực hiện việc thảo luận với đối tượng nghiên cứu (thảo luận tay đôi) - Là người điều khiển ch trình thảo luận trong thảo luận nhóm
So sánh
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định lượng
Ứng dụng
1. Mô tả các thông tin về nhu cầu, động cơ, hành vi 2.Mô tả các xu thế trên thị trường 3.Mô tả các mối quan hệ hay sự khác biệt giữa các biến 4.Kiểm chứng lượng hóa các giả thuyết 5.Kiểm định lại các mối quan hệ,sự khác biệt của các biến thị trường 6. Kiểm định lại các giả thuyết
(Thảo luận nhóm) 1. Phát triển giả thuyết để kiểm nghiệm định lượng tiếp theo. 2. Khám phá các thuộc tính quan trọng của sp 3. Thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm 4. Phát triển dữ liệu cho việc thiết kế bảng câu hỏi cho nc định lượng 5. Thử khái niệm sp 6. Thử khái niệm thông tin
58 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
So sánh
Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lượng
Phân tích dữ liệu
- Là quá trình đi tìm ý nghĩa của dữ liệu - Gồm 3 quá trình cơ
bản:
- Công cụ phân tích dữ liệu định lượng: Cronbach alpha, EFA, CFA, họ hồi qui, họ logit, MANOVA, MDA, MDS, SEM, MLA, vv.
1. Mô tả hiện tượng 2. Phân loại hiện tượng 3. Kết nối các khái niệm lại với nhau - Phầm mềm xử lý:
59 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
- Phần mềm xử lý: SPSS, Eview Nvivo
Tình huống
60 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Kết hợp giữa sân chơi hiên đại với giáo dục và rèn luyện cho trẻ các kỹ năng xã hội cần thiết, KizCiti là một sân chơi hướng nghiệp hoàn toàn mới lạ dành cho các bạn nhỏ từ 3 – 15 tuổi.
Mô phỏng thế giới công việc của người lớn trong một phiên bản thành phố thu nhỏ, KizCiti có quảng trường trung tâm, sân bay, nhà máy sản xuất, bệnh viện, trung tâm thời trang, trường đua, sân golf... để trẻ được thoả thích vui chơi và khám phá các công việc thú vị như phi công, bác sĩ, kỹ sư, thợ làm bánh, công nhân nhà máy sữa, người mẫu thời trang…
61 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
www.kizciti.vn
Trường hợp 1
62 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
63 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
64 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
65 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
66 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
Trường hợp 2: Cà phê tươi
67 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
- Cà phê Tươi Trung Nguyên được chọn lọc từ những hạt cà phê Arabica và Robusta ngon nhất - Hệ thống nhà máy có công nghệ hiện đại nhất Châu Âu với mức đầu tư trên 40 triệu USD nhằm thu hết tinh chất ngon nhất của cà phê. Cà phê Tươi được chiết xuất theo phương pháp chân không và bảo quản trong điều kiện vô khuẩn để chiết xuất trực tiếp vào chai. - Bí quyết không thể sao chép của Trung Nguyên - Cà phê Tươi Trung Nguyên tiết kiệm chi phí, thời gian, dể bảo quản và dể sử dụng
68 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
69 Lý Thục Hiền
Thành công không chỉ là điểm đến mà là suốt cả hành trình ThS Lý Thục Hiền
1. Đối tượng nghiên cứu là ai? 2. Hoạch định phương án chọn mẫu như thế nào?

