BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THÔNG

Chia sẻ: Le Chi Hung Cuong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:45

3
826
lượt xem
264
download

BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THÔNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Khái niệ m về thông tin (inforrmation) Thông tin là những ý tưởng, những kiến thúc, những sự kiệncon người có thể hiểu biết về nó nhờ có sự trao đổi với nhau hoặc do con người nhận biết bằng các giác quan. Thông tin là điều kiện tất yếu để tạo thành tri thức của con người. 2. Khái niệ m về truyền thông (communication) 2.1. Khái niệm truyền thống về truyền thông Truyền thông là quá trình truyền đạt thông tin từ người này đến người khác một cách trực tiếp hoặc thông qua các phương tiện,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THÔNG

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – H À LAN BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THÔNG Người biê n soạn: TS. Trần Thị Thu H à Huế, 08/2009
  2. CH Ủ ĐỀ 1 KHÁI QUÁT VỀ LÝ THUYẾT TRUYỀN THÔNG B ài 1. Các khái ni ệm về truyền thông 1. Khái niệ m về thông tin (inforrmation) Thông tin là những ý tư ởng, những kiến thúc, những sự kiệncon người có thể hiểu biết về nó nhờ có sự trao đổi với nhau hoặc do con người nhận biết bằng các giác quan. Thông tin là điều kiện tất yếu để tạo thành tri thức của con người. 2. Khái niệ m về truyền thông (communication) 2.1. Khái niệm truyền thống về truyền thông Truyền thông là quá trình truyền đạt thông tin từ người này đến ngư ời khác một cách trực tiếp hoặc thông qua các phương tiện, thiết bị thông tin. 2.2. Truyền thông v à truyền thông phát triển Trước đây, hầu hết các định nghĩa về truyền thông dựa trên quá trình truyền thông theo đường thẳng, ở đó truyền thông được xem như là quá tr ình cung cấp thông tin, người gửi chuyển thông điệp của họ đến người nhận. Người ta thường sử dụng từ “gửi” và “nhận” để đề cập đến truyền thông (mục 2.1). Ngày nay, người ta thường d ùng từ “chia sẻ” khi đề cập đến truyền thông. Chia sẻ hàm ý muốn nói đến cái mà hai hoặc ba người chia sẻ với nhau hơn là nói đến cái một người làm cho một người khác. - Theo Kincaid và Schramm, truyền thông là quá trình chia sẻ và mối quan hệ của những người tham gia trong quá tr ình đó. - Theo Black, và Bryant (1992), truyền thông được định nghĩa là: + Quá trình mà nhiều người chia sẻ nghĩa + Quá trình mà qua đó một cá nhân (người cung cấp thông tin) truyền tải sự kích thích (thường là biểu tượng ngôn ngữ) để thay đổi hành vi c ủa cá nhân khác. + Xuất hiện ở bất cứ nơi nào mà thông tin chuyển từ nơi này đến nơi khác + Không đơn giản là lời nói mà c ụ thể hơn là sự truyền tải một thông điệp có chủ định; Nó bao hàm cả một quá tr ình mà người này ả nh hưởng đến người khác. + Xuất hiện khi ngư ời A thông báo thông điệp B thông qua hệ thống truyền thông C đến người D để tạo ra ảnh hư ởng E. - Theo Theodorson (1969), truyền thông là sự truyền tải thông tin, ý tưởng, thái độ hoặc cảm xúc từ một ngư ời hoặc nhóm ngư ời đến người hoặc nhóm người chủ yếu thông qua những biể u tượng. - Theo Osgood (1957), truyền thông xuất hiện khi một hệ thống (một nguồn) ảnh hưởng đến nguồn khác (điểm đến), thông qua việc sử dụng các biểu tượng khác nhau được truyền tải qua “kênh” nối chúng với nhau. - Theo Berbner (1967), truyền thông là sự giao tiếp xã hội thông qua các thông điệp. - SRA Soursebook (1996), truyền thông là là quá trình mà ở đó một nguồn phát tin gửi thông điệp đến người nhận tin thông qua kênh thông tin nhằm tạo ra phản ứng từ người nhận theo chủ định của nguồn gửi. Như vậ y, truyền thông là một quá tr ình đối thoại liên t ục diễn ra trong xã hội loài người. Quá tr ình này không đơn giản chỉ có người gửi hay người nhận mà còn có sự tương tác, trao đổi các tín hiệu liên t ục để đi đến một hiểu biết chung, và nó được đặt trong mối quan hệ qua lại với các yếu tố môi trường và xã hội nơi diễn ra truyền thông. 1
  3. 3. Các đặc điểm cơ bản của truyền thông + Tính liên t ục: Chúng ta không thể ngăn cản được việc mình nghĩ về lời nói và và hành động của người khác xung quanh chúng ta. Truyề n thông nội tại trong chính chúng ta và truyền thông với bên ngoài là một quá tr ình liên t ục. Chúng ta không thể không giao t iếp. + Tính cá nhân: Chúng ta sống trong một bối cảnh hai mặt: thế giới bên ngoài và thế giới bên trong. Thế giới bên trong nằm trong bộ não c ủa chúng ta, bao gồm thái độ, giá trị, kinh nghiệm, nó tạo ra chính chúng ta. Thế giới này quyết định cách chúng ta nhìn nhận, giải thích một sự vật, con người và sự kiện trong thế giới bên ngoài. Hay nói cách khác, chúng ta để kiến thức của mình đ ịnh đoạt khi truyền thông. + Tính chu k ỳ: Truyền thông là hàng loạt các hành động, phản ứng mà nó dư ờng như không có điểm đầu và điểm cuối cố định. Người nhận trở thành người gửi và người gửi trở thành ngư ời nhận. Một từ, một ý kiến tạo ra những từ khác, ý kiến khác vì vậy mà truyền thông diễn ra liên t ục, liên t ục. + Tính không thể đảo ngược: Thông tin một khi được truyền đi không thể chuyển ngược lại từ nảo của người nghe đến miệng người nói. Truyền thông phát triển là khoa học truyền thông được ứng d ụng để thúc đẩy sự đổi mới của đất nước và đời sống người dân từ chổ nghèo đói sang phát triển kinh tế năng động, làm cho xã hội công bằng hơn và phát huy hơn nữa t ìm năng c ủa con người (Quebral, 1971). Truyền thông phát triển là sử dụng một cách có tổ chức và có kế hoạch các ký thuật và phương tiện truyền thông (media) để thúc đẩy sự phát triển, thông qua sự thay đổi thái độ, hành vi, thông qua việc phổ biến các thông tin cần thiết và thông qua việc khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan trong trong quá trình truyền thông (FAO, 2002). Việc thực hiện truyền thông phát triển đòi hỏi phải thiết kế chiến lư ợc dựa trên hiểu biết về bối cảnh, huy động nguồn lực, xây dựng các thông điệp phù hợp và tổ chuyển tải thông tin đến các bên liên quan (đối tượng mục tiêu) thông qua kênh thông tin, và quản lý quá trình truyền thông để đạt đư ợc những mục tiêu phát triển. 4. Bối cảnh truyền thông Truyền thông luôn xảy ra trong một môi trường xã hội nhất định. Hành vi truyền thông c ủa con người, bao gồm việc lựa chọn phương tiện truyền thông và nội dung truyền thông chịu ảnh hư ởng bởi bối cảnh này. Đồng thời nó cũng ảnh hư ởng ngược lại đến bối cảnh. Bối cảnh truyền thông bên ngoài đư ợc quyết định bởi yếu tố văn hóa, xã hội. Bối cảnh bên trong được quyết định bởi tâm lý của con người cũng như những hạn chế và khả năng truyền thông của họ. Văn hóa Bênngoài Xã hội Bối cảnh Bên trong Tâm lý 2
  4. - Văn hóa bao gồm ngôn ngữ chung, giá trị, niềm tin, chuẩn mực và kinh nghiệm truyền thống của một nhóm người nhất định và nó tồn tại lâu đời. Văn hóa là một mẫu thiết kế mà theo đó xã hội tự điều chỉnh mình trong môi trường tự nhiên, xã hội. Truyền thông được quyết định bởi yếu tố văn hóa và con người thông qua truyền thông có thể ảnh hưởng ngược lại văn hóa. Văn hóa quyết định cách và phương t iện truyền thông của con người, như lựa chọn phươg tiện truyền thông trong một bối cảnh nhất định. Ngôn ngữ, giá trị, niềm tin và kinh nghiệm được truyền đạt trong và giữa các thế hệ. Văn hóa chỉ định phương tiện thông tin nào được sử dụng cho mục đích nào trong bối cảnh văn hóa nhất định. Ví dụ: một một dân tộc có một nền văn hóa khác nhau và vì vậy không thể có chung một phương thức truyền thông cho tất cả các nền văn hóa đó. - Xã hội đề cập đến cấu trúc xã hội nơi truyền thông diễn ra. Bối cảnh văn hóa xã hội là tổng hòa các mối quan hệ của các cá nhân cũng như vai trò gắn liền với các quan hệ ấy như bố, mẹ, gia đ ình nhóm công tác,... Vai trò xã hội ảnh hưởng thậm chí quyết định cách truyền thông của chúng ta như chào hỏi, cư xử. Ví dụ: Sinh viên s ẽ truyền thông với thầy giáo theo một cách khác với bạn bè c ủa họ. - Tâm lý là tổng hòa các kinh nghiệm cá nhân của người tham gia vào quá trình truyền thông. Tính cách, lịch sử và kinh nghiệm vốn có của họ quyết định khả năng tham gia vào truyền thông. Đôi khi, kinh nghiệm về đời sống riêng tư của một người sẽ hạn chế khả năng truyền thông hiệu quả và hợp lý. Trong trường hợp khác, tâm lý của họ có thể khuyến khích người khác giao tiếp sôi động và cởi mở. 5. Năng lực truyền thông Truyền thông là cần thiết đối với con người. Mọi ngư ời đều cần truyền thông để sống và quan hệ với cộng đồng. Nếu ngư ời nào đó không có khẳ năng hoặc bị hạn chế về truyền thông, họ sẽ được xem là ngư ời bị tật nguyền. Tuy nhiên, truyền thông lại là một quá tr ình học hỏi. Một đứa tre nhỏ không chỉ học từ và ngôn ngữ từ bố mẹ và những người đi trước mà còn từ những hành vi giao tiếp không bằng ngôn ngữ của họ. Như vậy khả năng truyền thông trước tiên được phát triển và trải quả c ùng với những hạn chế và khả năng của môi trường vật c hất, xã hội của đứa trẻ. Khả năng truyền thông có nghĩa là khả năng làm chủ một ngôn ngữ nhất định với tư cách là một người nói hoặc người nghe. Khả năng truyền thông là sự thể hiện kiến thức về cách thức truyền thông hợp lý trong t ình huấn cụ thể. Có nă ng lực truyền thông hàm ý muốn nói rằng: - Nhận thức rõ ràng đặc điểm riêng c ủa mỗi người - Một khả năng thuyết tr ình tốt - Một khả năng nghe tốt - Một khả năng và thái độ phân tích động cơ c ủa người khác - Giải mã đư ợc mối quan tâm của người khác - Đoán t rước được phản ứng của họ. 3
  5. Khả năng truyền thông còn cần có: Khả năng phán chẩn đoán t ình huấng, mạnh dạn sử dụng phương tiện truyền thông sẵn có, sự rõ ràng trong thông đ iệp đư ợc truyền đi. 6. Tính chất và vai trò c ủa truyền thông phát triển 1.6.1 Tính chất của truyền thông phát triển - Tính mục đính: Truyền thông phát triển là truyền thông có chủ đích. Truyền thông không chỉ để thông tin mà còn nhằm làm thay đổi hành vi c ủa người nhận thông tin. Nguồn cung cấp thông tin đã đ ịnh ra kết quả mong muốn, đối tượng, mục đích và mục tiên cụ thể trư ớc khi truyền thông. - Tính thực dụng: Truyền thông phát triển được định hướng theo kết quả. Nguồn cung c ấp thông tin đánh giá xem họ có tạo ra những ảnh hưởng thực sự không và họ đã đạt được mục tiêu đề ra chưa. Tính thực tế ở đây còn có nghĩa là chúng ta kiểm tra các yếu tố tạo nên những thành công và thất bại của một chương tr ình truyền thông. - Tính giá tr ị: Nguồn đưa tin luôn gán những giá trị vào mỗi thông điệp mà họ sẽ chuyển đi, có thể là có chủ ý hoặc không có chủ ý. 1.6.2 Vai trò của truyền thông phát triển - Thiết lập quan hệ hợp tác giữa các bên liên quan: Trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển, các dịch vụ kỹ thuật cuat chính phủ, các dự án phát triển, truyền thông nông thôn, các tổ chức cộng đồng và các nhà nghiên cứu họ làm việc với cộng đồng theo quan điểm riêng c ủa họ. Sự phối hợp giữa các bên còn rất hạn chế. Truyền thông phát triển sẽ tăng cường sự hợp tác giữa các bên để tối đa hóa hiệu quả của các hoạt động phát triển. - Xây dựng nă ng lực cho cộng đồng: Không đơn thuần là cung cấp các kiến thức kỹ thuật, truyền thông phát triển còn tạo cơ hội để phát triển kiến thức bản địa và những vốn s inh kế khác của cộng đồng. - Thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi: Hành động của con người tạo ra sự phát triển hay thay đổi. Truyền thông phát triển góp phần cải tiến nhận thức, thái độ và hành vi c ủa con người, nó là điều kiện tiên quyết định hư ớng hành động cụ thể của con người. 1.6.2 Vai trò của truyền thông trong ngành nông nghiệp - Chuyển tải thông tin khoa học kỹ thuật đến người sản xuất với các hình thức như tập huấn, hội thảo đầu bờ, các lớp học tr ên đồng ruộng do nông dân trực tiếp tiến hành ( farmer to farmer training) góp phần xây dựng năng lực cho người sản xuất. - Thay đổi nhận thức, hành vi trong sản xuất: đối với các giống cây/con mới; các quy trình k ỹ thuật tiến bộ; chuyển đổi c ơ cấu cây trồng/ vật nuôi; sử dụng phân bón, thuocs BVTV v.v.. B ài 2. Quá trình truyền thông: Các yếu tố và mô hình truyền thông 1. Khái niệ m về quá trình truyền thông Truyền thông là một quá tr ình liên t ục. Trước hết hai đối tác thiết lập sự liên hệ, có thể bắt đầu từ một bên hoặc cũng có thể cả hai bên. Sau khi mối quan hệ này được thiết lập, sự tương tác giữa họ tạo ra một quá tr ình hội thoại liên t ục. Quá trình này bao gồm việc mã hóa, truyền tải thông điệp và giải mã, thể hiện qua các mô hình truyền thông. 2. Đặc điểm của quá trình truyền thông - Liên t ục 4
  6. - Có tính chu k ỳ - Luôn thay đổi - Phụ thuộc lẫn nhau - Có quan hệ lẫn nhau 3. Các yếu tố của quá trình truyền thông 3.1. Người cung cấp thông tin (nguồn thông tin) Là yếu tố khởi xướng việc thực hiện truyền thông. Đó có thể là một người hoặc nhóm người hay một tổ chức có mục đích, lý do để tham gia vào truyền thông. Trong một số mô hình, nguồn t ruyền thông còn được xem như là người mã hóa, người gửi thông tin. Đây là người bắt đầu hoạt động truyền thông. Người gửi đưa ra thông điệp vì vậy kích thích phản ứng trở lại. 3.2. Người nhận thông tin Là đối tượng cần tác động,cần đáp ứng nhu cầu. Là người hoặc nhóm người ở đầu kia c ủa quá tr ình truyền thông. Họ là đích đ ến của quá tr ình truyền thông. Người nhận nghe khi người gửi nói; người nhận đọc những gì người gửi viết. 3.3. Nội dung thông tin (thông điệp) 3.3.1. Khái niệm Thông điệp là những chi t iết, nội dung, hình thức thể hiện thông tin cần truyền đạt. Thông điệp còn đư ợc hiểu là ý kiến, mục đích, ý định được mã hóa. 3.3.2. Các yếu tố của thông điệp  Mã thông đ iệp Mã hóa thông đ iệp là một nhóm các biểu tượng được cấu trúc theo cách nào đó để thể hiện rõ nghĩa đối với người khác. Ngôn ngữ là một dạng mã hóa vì nó chứa các yếu tố (âm thanh, ký tự, và từ) được sắp xếp theo một trật tự có nghĩa.  Nội dung thông điệp Nội dung thông điệp là “chất” trong thông điệp được lựa chọn bởi ngư ời gửi để diễn tả mục đích của họ, ví dụ: báo cáo nghiên cứu, nội dung thông điệp bao gồm những ý kiến của người viết, nội dung nghiên cứu và những kết luận được rút ra. Như là mã thông đ iệp, nội dung thông điệp có các yếu tố (thông tin) được tr ình bày theo một cấu t rúc.  Trình bày thông đ iệp Trình bày thông đ iệp: là quyết định của ngư ời đưa tin về việc lựa chọn và sắp xếp mã và nội dung thông điệp. Ví dụ: Khi nhà báo viết một bài báo, dựa theo nội dung anh ta quyết định sử dụng loại hình hình câu chuyện và từ ngữ. 3.4. Kênh thông tin (mạch truyền thông tin)) Kênh thông tin là cách thể hiện thông điệp thông qua các phương tiện thông tin trung gian. Kênh thông tin đơn giản là phương tiện thông tin đư ợc sử dụng để chuyển tải thông điệp. Nó có thể đơn giản như là lời nói hay các thiết bị kỹ thuật. Kênh thông tin đề cập đến phương thức mã hóa và giải mã thông đ iệp, cách thức chuyển tải thông điệp và phương t iện chuyển tải 3.5. Bối cảnh hay môi trường của người nhận Bối cảnh hay môi trường của người nhận là một yếu tố khác hình thành nên thông điệp, việc lựa chọn kênh thông tin và quyết định quá tr ình mã hóa và giải mã. Bối cảnh có thể được xem xét theo cách chung hoặc theo quan hệ với các yếu tố riêng lẽ khác của quá trình truyền thông. 3.6. Ảnh hưởng 5
  7. Ảnh hưởng là đầu ra c ủa hoạt động truyền thông hay phản ứng của người nhận đối với thông điệp được gửi đến. Thông thường, ảnh hưởng là đầu ra mà người cung cấp tin mong muốn. Đôi khi kết quả không phải là đầu ra mong đợi mà chỉ là một kết quả mà thôi. Ảnh hưởng có thể nhìn t hấy được hoặc không nhìn thấy đư ợc. Phản ứng nhìn thấy được bao gồm các tín hiệu không bằng lời như sự gật đầu, ký kết hợp đồng. Phản ứng không nhìn thấy được như nông dân từ chối phối hợp với nông dân khác trong trong một chương trình khôi phục rừng của c hính phủ. Tuy nhiên, với tư cách cá nhân anh ta đánh giá cao nỗ lực đã đư ợc thực hiện, có thái độ thay đổi hướng đến những nhiệm vụ trong tương lai. Truyền thông tạo ra động c ơ hay sự thuyết phục. Nó có thể dẫn đến thay đổi nhận thức, mối quan tâm, quyết đ ịnh, hay hành động. 3.7. Phản hồi Khi một cá nhân truyền thông với chính mình, thông đ iệp mà anh ta mã hóa được phản hồi lại trong chính hệ thống của chính anh ta thông qua quá tr ình tự giải mã. Chúng ta cần kiểm tra công tác truyền thông, thông điệp của chúng ta và những gì người nhận hiểu biết về thông điệp đó. Phản hồi nằm dưới dạng tín hiệu không bằng lời và các phản hồi bằng lời. 4. Mô hình truyền thông Mô hình truyền thông là sự liên kết các yếu tố c ơ bản của quá tr ình truyền thông, đưa nó vào một trật tự và bằng cách đó góp phần vào việc hiểu sâu hơn cấu trúc và dòng chảy của quá tr ình này. Như vậy, mô hình có thể cho chúng ta bức tranh chung về quá tr ình truyền thông trong những bối cảnh truyền thông khác nhau. Mô hình có thể giúp chúng ta giải thích được thông tin mơ hồ và phức tạp. Mô hình có thể dự đoán kết quả và dòng sự kiện. Ít ra nó có thể cung cấp cho chúng ta cơ sở để đưa ra các khả năng về các kết quả khác nhau, vì vậy mà nó hình thành nên các giả thuyết trong nghiên cứu. Các mô hình truyền thông rất khác nhau trong cách tiếp cận. Có nhiều mô hình truyền thông khác nhau được thiết lập bởi nhiều tác giả, nhưng chúng có thể được chia thành hai loại mô hình cơ bản 4.1 Mô hình truyền thông theo đường thẳng Mô hình này liên kết người gửi và người nhận thông tin, hay nguồn phát thông tin và điểm đến cuối c ùng c ủa thông tin đư ợc phát. Cụ thể như sau: T ín hiệu T hông điệp => Nguồn phát tin Vật phát tín hiệu Ngư ời nhận => => Điểm dừng => Nhiễu Mô hình này được đ ơn giản hóa như sau: Người nhận Người gửi Thông điệp Mã hóa Giải mã 6 Phản hồi
  8. + Quá trình mã hóa và giải mã thông đ iệp đều bao gồm việc lựa chọn một kênh thông tin tương ứ ng. Mã hóa tạo ra nơi người nhận một sự phản hồi truyền trở lại người gửi. Lúc đó ngư ời gửi trở thành người nhận và tạo ra một bước mới trong quá tr ình truyền thông. Như vậy, có sự thay đổi liên t ục vai trò giữa người gửi và người nhận. Đây là quá trình thay đổi liên t ục tuy nhiên nó không phải luôn luôn tuân theo mô hình truyền thông đường thẳng, nhưng nó dường như liên quan nhiều đến quá tr ình đường thẳng, ở đó ảnh hưởng của ngư ời truyền thông lên người nhận đóng vai trò trung tâm. 4.2 Mô hình truyền thông có sự tham gia Mô hình truyền thông có sự tham gia không xem xét đến người gửi ở vị trí ban đầu, cũng như mong đợi và mối quan tâm của họ mà nó xem xét người gửi và người nhận trên cùng một cấp và xem xét quá trình truyền thông xảy ra giữa hai đối tư ợng này. Theo mô hình này, truyền thông là quá trình mà trong đó người tham gia tạo ra và chia sẻ thông tin với nhau để đi đến những hiểu biết lẫn nhau. Truyền thông xuất hiện đồng thời, là một quá tr ình chia sẻ thông tin giữa hai hay nhiề u người với nhau. Nó không còn là truyền thông một hư ớng hay “trên xuống” mà là một quá tr ình truyền thông nhiều hướng theo chiều ngang. Ở đây, quá tr ình truyền thông cũng là một quá tr ình liên t ục và bao gồm nhiều quá trình truyền thông đơn tạo ra những đ iểm hội tụ để đạt được những hiểu biết chung. Sự hiểu biết lẫn nhau là mối quan tâm hàng đầu. Mô hình truyền thông thể hiện theo sơ đồ sau: Trình bày Gi ải thích Ngư ời tham gia A Ngư ời tham gia B Gi ải thích Trình bày Hình 1. Mô hình truyền thông có sự tham gia Có 2 loại mô hình truyền thông có sự tham gia 4.2.1. Mô hình truyền thông theo kiểu hội tụ Everett and Lawrence (1981) đ ịnh nghĩa “Mô hình hội tụ” của truyền thông của họ như một quá tr ình mà trong đó những người tham gia sẽ tạo ra và chia sẻ thông tin với những người khác để đạt tới một sự hiểu biết tương hỗ lẫn nhau. Sự truyền thông không được hình dung như quan hệ một chiều hoặc quan hệ trên dưới mà như là một mối quan hệ ngang bằng giữa những người tham gia. Có một vùng hiểu biết tương hỗ giữa những người tham gia mà mô hình này đạt được trong quá tr ình truyền thông. 4.2.2. Mô hình truyền thông theo kiểu lễ nghi (theo một tr ình tự) 7
  9. James Carey trong những nghiên cứu của mình (1975, 1988) đã phân biệt mô hình truyền thông kiểu trực tiếp và truyền thông theo một tr ình tự lễ nghi. Truyền thông theo một tr ình tự lễ nghi được hiểu như như một phương thức truyền thông nhằm duy tr ì mối liên hệ trong một xã hội, chia sẻ, tham gia, kết nối, tạo ra mối quan hệ đáng tin cậy. McQuail (2000) còn gọi mô hình này là “mô hình diễn cảm” vì nó nhấn mạnh vào sự hài lòng c ủa người gửi ( hoặc ngư ời nhận) hơn là một vài mục đích mang tính chất phương t iện. 5. Phân loại truyền thông 5.1 Tùy thuộc v ào người tham gia truyền thông  Truyền thông nội tại: là hình thức tự truyền thông, tức là chúng ta tự nói với chính mình trước khi đưa ra quyết định. Hình thức truyền thông này nói đến loại truyền thông đang xảy ra trong chính bản thân một người. Sự bộc bạch, sự suy ngẫm của chính mỗi một người và mối quan hệ của người đó với người khác. Truyền thông nội tại chịu sự ràng buộc và kiểm soá t c ủa chính quan điểm riêng c ủa mỗi người. Quan điểm riêng này được quyết định bởi những kinh nghiệm và quá khứ, ảnh hưởng đến cuộc sống và suy nghĩ và nó dựa trên thế giới quan mỗi người và thế giới quan của xã hội nơi người đó đang sống. Truyền thông nội tại không hoàn toàn là truyền thông chưa đựng trong chính nó mà nó cũng liên quan và chịu tác động bởi các nguồn bên ngoài và khác nhau giữa người này với người khác.  Truyền thông giữa các cá nhân: Là hình thức truyền thông có khẩu ngữ hoặc không có khẩu ngữ giữa cá nhân với cá nhân hoặc giữa một cá nhân với nhiều người c ùng một lúc. Loại truyền thông này là cần thiết cho sự duy tr ì và phát triển nguồn gốc của bất kỳ một vấn đề nào c ủa cá nhân cũng như xã hội. Bất kỳ một nhóm người nào trong xã hội được cấu thành c ũng dựa tr ên sự truyền thông giữa các thành viên c ủa xã hội đó. Những cá nhân chỉ có cận kế nhau thôi thì không tạo ra một hệ thống xã hội. Hệ thống xã hội chỉ bắt đầu với sự truyền thông giữa các cá nhân như là một điều kiện tiên quyết cho q uá trình xã hội hóa. Truyên thông giữa các cá nhân không chỉ là vấn đế cá nhân giữa hai người mà nó còn là cơ s ở và sự băt đầu của truyền thông trong xã hội loài người.  Truyền thông theo nhóm: là hình thức truyền thông xảy ra giữa nhiều người tạo thành trong một nhóm. Nói chung, trong nhóm có thể phát hiện ra (*) sự định hướng giá tr ị chung, (*) các vai trò ổ n định, (*) tính tổ chức trong truyền thông giữa các cá nhân. Truyền thông theo nhóm có thể chia ra (*) truyền thông theo nhóm nhỏ, (*) truyền thô ng công cộng và (*) truyền thông mang tính tổ chức. + Truyền thông theo nhóm nhỏ: đề cập đến loại truyền thông trong trường hợp khi mọi người có thể nhìn thấy nhau đư ợc.Ở đó truyền thông diễn ra cơ bản là không có phương tiện truyền thông, có phản hồi trực tiếp nhanh, liên t ục và có sự thay đổi vai trò của người tham gia trong truyền thông. + Truyền thông công cộng đề cập chủ yếu đến sự giảng giải, nói chuyện đối với một nhóm ngư ời cố định. + Truyền thông theo tổ chức hoặc mạng lưới: đề cập đến phương t iện, cấu trúc và quá trình truyền thông xảy ra trong tổ chức như mạng lư ới dòng họ, chính trị xã hội, và văn hóa. Loại hình truyền thông này yêu cầu các luật truyền thông, dòng truyền thông trong 8
  10. một tổ chức, và luật truyền thông mang tính thủ tục, chính t hống và không chính thống của một nhóm.  Truyền thông đại chúng: bao hàm những tổ chức, kỹ thuật thông qua đó một nhóm người có chuyên môn sử dụng các thiết bị kỹ thuật (báo, radio, films,..) để phổ biển nội dung đến một lượng lớn người nghe khác biệt và p hân bố rộng khắp. Cụ thể hơn, truyền thông đại chúng là truyền thông với một nhóm người lớn vào một thời điểm thống qua việc sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng 5.2 Tùy thuộc v ào cấu trúc chính trị x ã hội - Truyền thông quốc gia: đ ơn giản đề cập đến bất kỳ một loại hình truyền thông nào trong phạm vi hoặc cho một quốc gia như là một đơn vị chính trị. Truyền thông quốc tế là loại hình truyền thông vượt khỏi ranh giới của một quốc gia tới nhiều quốc gia hay một vùng địa lý khác. - Truyền thông văn hóa nội tại: đề cập đến loại hình truyền thông trong phạm vi của một nhóm văn hóa đang tồn tại. Nhóm văn hóa như thế là không nhất thiết được giới hạn và quyết định bởi ranh giới chính trị quốc gia mà b ởi nền văn hóa tạo nên ngôn ngữ, giá trị, chuẩn mực và lịch sử chung của một nhóm người.Ví dụ: loại hình truyền thông như kể Khan trong cộng đồng các dân tộc ít ngư ời ở Tây Nguyên. - Truyền thông giữa các nền văn hóa: đề cập đến truyền thông giữa các thanh viên của hai hay nhiều nền văn hóa khác nhau. Đô i khi thuật ngữ giao lưu văn hóa được sử dụng thay thế cho hình thức truyền thông này. Ví d ụ: truyền thông văn hóa giữa các Quốc gia Phương Đông và Phương Tây. 5.3. Tùy thuộc nhóm mục tiêu Mõi bộ phận hoặc là nhóm ngư ời trong xã hội đều có thể là cơ s ở c ủa loại hình truyền thông tương ứng. Vì vậy chúng ta có thể gọi là truyền thông thanh niên, truyền thông phụ nữ, nông dân... 5.4. Tùy thuộc nội dung Truyền thông tôn giáo, truyền thông chính trị, sức khỏe,....Ví dụ: Bộ sách về giáo lý Phật giáo, Thiên C húa Giáo 5.5. Tùy thuộc mục đích v à mục tiêu Truyền thông có thể được phát triển, để phục vụ cho giáo dục, nhà trường, bầu cử, giải trí,... 5.6. Phân chia theo phương tiện kỹ thuật Dựa vào phương tiện kỹ thuật truyền thông được sử dụng để phân loại, bao gồm: báo chí, radio, tivi, phim, ... 6. Phương tiện thông tin 6.1 Phương tiện để phát tin Muốn tham gia vào truyền thông con người phải sử dụng và phát triển các tín hiệu. Các tín hiệu này có thể là nghe được, nhìn thấy,...Một tín hiệu truyền thông có 3 đặc điểm: - Ở dạng vật chất vì nó phải thể hiện được cái nghĩa - Nó phải đề cập đến cái khác thay vì chính nó - Nó phải được sử dụng và công nhận bởi người khác 9
  11. + Tín hiệu không bằng lời: Là tín hiệu được giả định rằng nó chỉ ra tất cả những diễn tả có liên quan đến ngôn ngữ. Có thể chia làm 3 loại: ngôn ngữ dấu hiệu, ngôn ngữ vật thể, và ngôn ngữ hành động. + Tín hiệu bằng lời: Ngôn ngữ phân biệt con người với sinh vật khác. Tín hiệu không bằng lời được nhóm thành các từ và những từ này được sử dụng trong những liên kết theo qui đ ịnh về mặt ngữ pháp. Từ ngữ là các dấu hiệu chỉ được hiểu bởi những người có c ùng ngôn ngữ. + Mã: Chỉ có tín hiệu không thì chưa đ ủ. Mã được tạo ra theo một luật nhất định để tạo ra nghĩa. Mã là cấu trúc của một nhóm các tín hiệu. Sự kết hợp các dấu hiệu bằng lời sẽ tạo ra ngôn ngữ. Đối với truyền thông, nếu chỉ biết từ là chưa đ ủ mà cần phải biết mã và phải thực sự có kiến thức về mã, bao gồm ngữ cảnh văn hóa của ngôn ngữ. Mã có thể phân biệt thành 2 dạng: mã hạn chế và mã chi t iết. M ã hạn chế sử dụng từ vựng ít phức tạp và cấu trúc câu đơn giản. Nó bao gồm các ngôn ngữ sử dụng trên đường trong nhà và trên sân chơi. Nó là ngôn ngữ nói hơn là ngôn ngữ viết. Ngược lại, mã chi tiết phức tạp hơn, dễ dàn dự đoán hơn và được sử dụng t rong khoa học, nhà trường và giáo d ục chính thống. 6.2. Phương tiện để nhận tin Để nhận được các tín hiệu truyền thông, chúng ta cần những giác quan khác nhau. Đặc biệt là thính giác và thị giác là cần thiết để nhận tin. Ngòai ra, nếm, sờ mó, mùi vị cũng có một vai trò trong nhận tin. Việc nhận tin có thể xảy ra đ ơn giản với một giác quan nhưng thỉnh thỏang là sự phối hợp của nhiều giác quan với nhau. Với giác quan nghe, chúng ta có thể nhận thức được âm thanh, nhạc, đây là dạng truyền thông không bằng lời, và nghe được ngôn ngữ, dạng truyền thông bằng lời. Với giác quan nhìn, chúng ta sử dụng để nhận thức được các ngôn ngữ điệu bộ, và những tín hiệu có thể nhìn thấy khác như chữ viết, hình ả nh, tranh ảnh. Việc kết hợp giữa thính giác và thị giác trong t iếp nhận thông tin là rất phổ biến CH Ủ ĐỀ 2 PHƯƠNG TI ỆN TRUYỀN THÔNG Bài 1. Báo, tạp chí và truyền thanh 1. Báo và tạp chí (newspapers and periodicals) 1.1 Lịch sử ra đời của báov à t ạp chí Báo chí bao gồm tất cả các ấn phẩm được xuất bản theo định k ỳ với một tiêu đề không đổi và hướng đến đối tượng người đọc nhất định. Báo chí là một trong những phương tiện truyền thông đại chúng được sử dụng rất phổ biến. Nó ra đời và phát triển vào khoảng thế kỷ 14 nhờ vào sự phát triển của công nghệ in ấn và sản xuất giấy. In ấn được phát minh ra đầu tiên ở Trung Quốc vào năm 846 trước công nguyên, với các sản phẩm ban đầu được in trên các tấm gỗ. Với phát minh của Johannes Gutenberg vào năm 1450, các bài viết in ấn trên gỗ trước đây được chuyển sang vật liệu k hác có thể di chuyển được dưới dạng các chữ viết tay đơn giản. Đây là một cuộc 10
  12. cách mạng đối với hình thức truyền thông bằng chữ viết. Dưới hình thức này, cuốn sách đầu tiên được ra đời vào khoảng năm 1456. Và sau đó nhiều cuốn sách khác ra đời và được tá i bản nhiều lần, báo chí cũng ra đời từ đó và ngày càng phát triển. Báo chí lần đầu tiên được sản xuất bằng máy móc được phát minh bởi Nicolas Louis Robert ở Essonere năm 1798 và sau 5 năm, loại máy này được sử dụng ở Anh. 1.2. Khái niệm về báo v à t ạp chí Tạp chí Là ấ n phẩm không được xuất bản hàng ngày mà được xuất bản trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể.  Báo Là ấn phẩm được xuất bản hàng ngày hoặc theo tiêu chuẩn của UNE SCO là ít nhất 4 lần / tuần. Báo và tạp chí được phân biệt bởi 4 tiêu chí: (*) tính đ ịnh kỳ của ấn phẩm; (*) nội dung; (*) cách trình bày và (*) thời lư ợng. 1.3 Chức năng v à phân loại báo chí 1.3.1 Các loại báo chí được sản xuất nhằm: - Cung cấp thông tin - Làm cơ s ở cho việc ra quyết định (về các vấn đề của công chúng) - Cung cấp tư liệu cho việc thảo luận các vấn đề xã hội - Giúp người đọc liên hệ với thế giới bên ngoài - Đạt được thông tin đa chiều - Tăng cường niềm tin hiện tại và để được niềm tin của những người khác - Giúp giải trí và thư giãn 1.3.2 Phân lo ại báo chí - Phân loại theo thời gian: Báo ngày, báo tuần, báo tháng, tạp chí,.. - Phân loại theo đối tượng người đọc: Báo thanh niên, tuổi trẻ, người cao tuổi - Phân loại theo vùng đ ịa lý: Báo vùng, báo thế giới, báo quốc gia - Phân loại theo nội dung: Báo kinh tế, báo thể thao, báo khoa học đời sống 1.4 Tin và đặc điểm của tin báo chí (news) 1.4.1. Khái niệm Tin là một thể loại thông dụng nhất trong báo chí, phản ánh nhanh những sự kiện thời sự có ý nghĩa trong đời sống xã hội với ngôn ngữ cô đọng, ngắn gọn và d ễ hiểu. Hoặc: Tin là cái trước đây người ta chưa biết,là những kiến thức mới Tin là những thông báo về một điều gì đó mới mẻ hoặc điều xẩy ra trước đó chưa lâu. 1.4.2 Phân lo ại tin tức báo chí: Căn cứ vào nội dung, mục đích, phương pháp sáng tạo, có thể chia ra các thể dạng tin tức cơ bản sau: - Tin vắn: Là một tin rất ngắn cấu tạo bằng một vài câu có nội dung cô đọng nhất về một sự kiện thời sự. 11
  13. - Tin ngắn: là một tin có thành phần kết cấu tương đối đầy đủ, trong đó phản ánh những thông điệp đặc trưng về nội dung, hình thức của sự kiện thời sự nào đó. - Tin sâu: Là một thể tin có dung lượng lớn (so với tin ngắn) phản ánh tr ình độ nhận thức sâu về sự kiện thời sự nào đó. - Tin tường thuật: Là tin thuật lại sự kiện theo quá tr ình diễn biến của nó. - Tin cô ng báo: Là thể tin thông báo chính thức về hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội, cơ quan nhà nư ớc, chính phủ. 1.4.3 Một số đặc điểm quan trọng của tin tức báo chí - Chính xác (actual): Phản ảnh đúng sự thật các sự kiện đã xảy ra trong cuộc sống đời thư ờng. - Kịp thời (Timliness): Sự nhanh chóng cả về sự kiện đã xuất hiện cũng như mối quan tâm về chủ đề. - Gần gũi (proximity): Sự gần gũi về mặt địa lý của sự kiện đối với đối tượng người đọc. - Tính nổi bật (Prominence): Người được đưa lên trong tin tức là người được công chúng quan tâm ho ặc người nổi tiếng là yếu tố quyết định đến sự hấp dẫn của tin tức đối với người đọc. - Mâu thuẫn (conflict): Xung đột giữa hai hay nhiều người hoặc tổ chức có quyền lực sẽ luôn là mối quan tâm của người đọc. - Tác động (effect): Ảnh hưởng của sự kiện xảy ra đối với công chúng hoặc bản thân người đọc. Ví dụ: cải cách về thuế, đ ình công,... - Tầm quan trọng (importance): Đề cập đến mức độ mà công chúng cần biết đến sự kiện và ý nghĩa của nó đối với xã hội. Ảnh hưởng và tầm quan trọng có mối quan hệ với nhau. - Sự khác thường (oddity): Sự kiện không dự đoán được hoặc không có qui luật là một lý do để viết tin và thu hút sự quan tâm của người đọc. 1.4.4. Yếu tố nội dung của tác phẩm báo chí - Sự kiện: Là tư tưởng, vấ n đề xung đột, chứng cứ, hình ả nh, chi tiết, sự khái quát…Sự kiện có vị trí quan trọng nhất trong các yếu tố nội dung. Nó là chất liệu c ơ bản để sáng tạo nên một tác phẩm và là tiêu chí để đánh giá chất lư ợng thông tin trong tác phẩm đó. - Chi tiết: Là nhữ ng hành vi, lời nói trạng thái cụ thể của hoàn cảnh diễn ra sự kiện, thông qua đó ngư ời viết mô tả, phản ảnh sự kiện. Chi tiết đắt giá có khả năng phản ảnh rõ nhất bản chất của sự kiện và là điều kiện quan trọng đảm bảo cho chất lư ợng, hiệu quả của tác phẩ m. - Chính kiến: Thể hiện thái độ, quan điểm của nhà báo đối với một hoặc một số sự kiện cụ thể. Chính kiến làm tăng cường khả năng hướng dẫn dư luận xã hội. Vì vậy, chính kiến phải có tính thuyết phục. Tính thuyết phục ấy dựa trên cơ sở khoa học và thực t iễn đúng đắn, khách quan. To àn bộ sự lý giải, phân tích để đi đến những nhận định, đánh giá, kiến nghị phải dựa trên những t ài liệu, chứng cứ cụ thể và hợp lý. - Vấn đề: Là một thành tố nội dung phản ảnh hiện thực đời sống xã hội một cách khái quát. Vấn đề không phản ảnh một mối quan hệ mà tổng hợp nhiều mối quan hệ, mâu thuẫn giữa các đối tượng. Phạm vi vấn đề trong báo chí rất rộng và c ụ thể, có thể là vấn đề văn hoá, khoa học, kinh tế xã hội của một địa phương. 12
  14. - Đề tài: Là phạm vi đời sống hiện thực được phản ảnh vào tác phẩm báo chí. Cùng với việc phân chia đề tài là việc tổ chức thực hiện nội dung thông tin của các trang báo, các chuyên mục, các chương tr ình phát thanh truyền hình. - Tư tưởng: Có vai trò quyết định trong nội dung tác phẩm báo chí, tính thuyết phục của tư tưởng chỉ đạt được khi thông qua việc lựa chọn chi tiết, tr ình bày sự kiện một cách khách quan, khéo léo phù hợp yêu cầu của công chúng. 1.4.5 Các yếu tố hình thức của tác phẩm báo chí. - Kết cấu: Chính là tổ chức mối quan hệ giữa các bộ phận của một tác phẩm báo chí. Tác phẩm có kết cấu tốt khi có khả năng giúp công chúng tiếp nhận các thông tin một cách nhanh nhất, đầy đủ nhất, tạo sức thuyết phục cao nhất. Kết cấu tác phẩm báo chí đa dạng và phong phú. Có thể phân loại kết cấu báo c hí thành các dạng sau: + Kết cấu theo mức độ quan trọng của các nội dung trong tác phẩm. + Kết cấu theo tuần tự thời gian. + Kết cấu theo logic tư duy. + Kết cấu liên tưởng, trong đó các sự kiện, vấn đề, chi tiết được tr ình bày chung quanh một “trục” trung tâm- một quan niệm, một nhận định nào đó. + Kết cấu độc lập, các chi tiết của vấn đề được tr ình bày thành hai bộ phận hoặc hai tuyến quan hệ mâu thuẩn với nhau. - Ngôn ngữ: Là yếu tố quan trọng hàng đầu trong tác phẩm báo chí Ba đặc điểm c ơ bản của ngôn ngữ báo chí cần quan tâm trong một bài viết là: - Tính chính xác, khách quan. Nếu ngôn ngữ không chính xác thì phản ảnh sai sự kiện hoặc thiếu tính thuyết phục. Nếu ngôn ngữ không khách quan sẽ mất lòng tin c ủa người đọc và người đọc không thể thấy hết mức độ đích thực của sự kiện. Tuỳ theo mức độ tốt mà dùng chính xác các từ so sánh: rất tốt/cực tốt, tốt hoặc khá tốt. Tính chính xác của ngôn ngữ chủ yếu là chỗ đó. - Tính tiết kiệm, ngắn gọn. Dùng ngôn ngữ trực tiếp, không vòng vo. Câu văn ngắn nhưng nhiều t hông tin sẽ tiết kiệm được ngôn ngữ, lao động và chi phí in ấ n. Câu văn dài dòng, nghèo thông tin, từ ngữ không chọn lọc không những hiệu quả về cung cấp thông tin thấp mà còn lãng phí công sức và tiền của. - Tính phổ cập- xã hội, giản dị, dễ hiều. 1.5 Viết tin bài báo chí 1.5.1. Nguyên tắc c ơ bản của viết tin * Xuất phát từ nhu cầu người đọc - Người đọc ít có thời gian. - Người đọc cần thông tin rõ,mạnh. - Người đọc không chấp nhận tin sai, tin khó hiểu. - Người đọc chỉ thích cái mình cần. * Nguyên tắc viết tin - Ngắn gọn, súc tích. - Chính xác, nhanh nhạy, hấp dẫn. - Không dùng từ qúa hoa mỹ - Làm cho bài viết trở thành cần thiết hơn với người đọc. - Cắt đoạn chuyển ý rõ ràng để người đọc có thể hiểu được khi vừa nghe tin. - Không dùng từ đồng nghĩa hai hoặc ba lần, chỉ cần một lần là đ ủ. 13
  15. - Tóm tắt và lặp lại những điểm quan trọng trong bài viết + Tóm tắt các ý kiến c ơ bản trong bài viết + Liệt kê ra những điểm chính đã được tr ình bày + Nêu lên ý trọng tâm bằng cách sử dụng hoạt hình, ả nh sơ đồ,... + Lặp lại các thông tin bằng các thuật ngữ mô tả quen thuộc - Viết xong phải đọc to bài viết, chỉnh sửa lại trước khi gửi đi. 1.5.2 Trình tự thực hiện viết tin b ài. Bước 1: - Tiếp nhận, phát hiện đề t ài cho một bài viết. - Xác đ ịnh chủ đề, mục đích yêu cầu của b ài viết. - Xác đ ịnh đối tư ợng, phạm vi, môi trường tiếp xúc (ai, ở đâu...) - Chuẩn bị thiết bị cho chuyến đi thực tế (sổ tay, bút, máy ghi âm, máy ảnh...) - Nên tham khảo một số nội dung, bài viết liên quan đ ến nơi mình sẽ tới. Bước 2 (đến hiệ n trường): - Quan sát, tiếp xúc, thu thập thông tin, chup ảnh, ghi âm phỏng vấn. - Không chỉ thu nhận thông tin từ lãnh đạo mà cả từ nông dân và nhóm nông dân tập trung. - Ghi chép, suy đoán, so sánh thông tin. - Kiểm tra lại thông tin, thiết lập mối quan hệ cho lần sau tới lấy tin. Bước 3 (thể hiện): - Chọn lựa điểm mấu chốt, nội dung, vấn đề và xác đ ịnh văn phong. - Chuẩn bị các dữ liệu, bảng số liệu, ảnh chụp để đưa vào bài. - Viết ngay sau khi đi hiện trường về (các chi tiết sẽ không bị lãng quên, bài viết sẽ có sức sống của chuyến đi và đư ợc hoàn thành nhanh chóng). 1.5.3 Các hình thức tr ình bày tin bài báo chí * Phần mở đầu của tin bài: Yếu tố đầu tiên trong bài tin là đoạn văn mở đầu của tin tức hoặc báo cáo. Đoạn văn mở đầu có thể là trực tiếp hoặ c gián tiếp. Đoạn văn mở đầu trực tiếp tóm tắt những yếu tố chính của câu chuyện. Đoạn văn sau đó gợi ra ý hoặc dẫn dắt câu chuyện. Vì thế, đoạn mở đầu chứa đựng tất cả các yếu tố quan trọng của câu chuyện và thường đưa những sự kiện sinh động lên trước. Đoạn văn mở đầu tạo động c ơ để ngươ ì đọc đọc toàn bộ câu chuyện. Các kiểu đoạn văn mở đầu: + Mở đầu tóm tắt: Chứa đựng tất cả các yếu tố cơ bản của một tin tức + Mở đầu mạnh mẽ: Tạo ra sự tò mò và những bất ngờ + Mở đầu bằng hình ả nh: Mô tả khung cảnh + Mở đầu bằng câu hỏi: Đặt ra các câu hỏi mở + Mở đầu bằng lời trích dẫn: + Mở đầu mang tính hài hước: Sự kiện hoặc ý kiến hài hước * Hình thức tr ình bày: hình thức tr ình bày một tin b ài có thể theo ba dạng kết cấu sau: © Trình bày theo cấu trúc tháp lộn ngược: Theo hình thức này thì những thông tin quan trọng nhất được dưa ra đầu tiên ở vị trí đầu đề hay câu mở đầu. Đây là bộ phận thu hút tối đa sự chú ý của người đọc. Thông thư ờng ở những tờ báo lớn, những tin quan trọng được đưa lên trang đầu với nét chữ được 14
  16. tô đậm hoặc bằng những tít màu. Bài viết chia thành nhiều chi tiết tuần tự và gắn kết với nhau. Mở đầu: Chuyện gì Tóm tắt chung Chi t iết 1: Nhân vật chính là ai? Chuyện xẩy ra ở đâu? Trích dẫn Trong hoàn cảnh nào? Tóm tắt Chi t iết 2: Mô tả sự kiện, những vấn đề liên quan. Trích dẫn Chi tiết 3 : Những câu làm nội dung thêm sáng tỏ. Tóm tắt Chi tiết 4: C hi tiết phụ hoặc mối liên quan c ủa vấn đề này đến vấn đề khác. Đây là hình thức tr ình bày đối với dạng tin ngắn. Trong hình thức này, các chi tiết của sự kiện đư ợc phân biệt theo thứ tự giảm dần về tầm quan trọng. Hình thức này giúp người làm tin nhanh chóng liên kết các chi tiết trong tin một cách logic. Nhờ vậy, khi sử dụng có thể cắt bớt phần không quan trọng. Ví d ụ về tin ngắn: BÀN TAY VÀNG (Báo NNVN,1998) Mới 25 tuổi, Nguyễn Văn Dũng đ ã trở thành triệu phú của cù lao Ngũ Hiệp (Cai Lậy, Tiền giang)… Từ việc áp dụng kỹ thuật v ào việc trồng 100 gốc sầu riêng khổ qua xanh, năm 19997 anh thu được 40 triệu đồng, năm 1998 thu được 60 triệu đồng… Một trong những bí quyết thành công là k ỹ thuật cho đậu trái theo ý muốn. Anh t rao đổi về viếc làm của mình:”Phải mạnh dạn bỏ trái cuống nhỏ. Cây 8 năm cho đậu 150 -200 trái là v ừa…”. Anh còn giúp bà con chiết ghép cành sầu riêng, trong 3 ngày ghép được 2000 cây con, t ỷ lệ sống đạt 95%... Bà con ở cù lao này rất tin t ưởng v ào bàn tay khéo léo của anh… ©. Trình bày theo cấu trúc hình chữ nhật Hình thức này đòi hỏi sự chặt chẽ về tr ình tự sắp xếp các chi tiết hoặc sắp xếp ngang hàng nhau. Mỗi chi tiết mang một thông tin mới, không chi t iết nào nổi trội hoặc không có giá tr ị Có thể sử dụng cấu trúc hình chữ nhật cho các tin tường thuật hoặc bài hướng dẫn kỹ thuật. Chi tiết 1 : Nội dung 1 Sự kiện mở đầu Chi tiết 2 : Nội dung 2 Sự kiện thứ hai Chi tiết 3 : Nội dung 3 Chi tiết 4 : Nội dung 4 Sự kiện thứ ba Sự kiện thứ tư Ví d ụ: Từ năm 1993 trở lại đây, thực hiện chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển giao k ỹ thuật cho dân, Trạm khuyến nông huyện Bắc Bình đã tri ển khai nhiều mô hình, t ập huấn, khảo nghiệm giống, chọn giống đạt năng suất cao, chất lượng tốt, kháng sâu bệnh. Đa dạng hóa trong bộ giống cây trồng tại địa phương như giống mới OM1633, UND 15- 15
  17. 19, VIệt Nam 92-20,... Qua chuyển đổi giống mới đã t ăng năng suất đáng kể. Từ đó trạm t iến hành thông tin tuyên truyền, mở lớp tập huấn, hội thảo đầu bờ cho các v ùng trọng điểm v à đã t ập huấn, hội thỏa cho 50 lớp với 25 ngàn lượt người từ các x ã đồng bằng và v ùng cao. Đến nay, sau 5 năm chuyển đổi cơ cấu giống lúa mới, nông dân đã chuyển hầu hết diện tích lúa màu giống địa phương sang giống lúa ngắn ngày, đưa năng suất lúa b ình quân ổn định 50 –60 t ạ/ha. Nhiều hộ áp dụng tốt các biện pháp thâm canh đã đạt năng suất 60-65 t ạ/ha, nâng cao sản lượng thóc của huyện từ 29875 tấn lên 47000 t ấn, tăng 17.000 t ấn. ©. Trình bày theo cấu trúc hình tháp Hình thức này được kết cấu theo ý đồ kể chuyện, tạo k ịch tính, lôi cuốn sự chú ý của người đọc qua từng đoạn và cuối c ùng là thông tin quan trọng. Hình thức này thường dùng cho các tin bài dài. Các chi tiết, thông tin phụ thuộc vào t ính chất, quy mô sự kiện và mục đích của người viết, không hoàn toàn bắt b uộc phải theo đúng trật tự trong thực tế. Người viết có thể theo ý đồ kể chuyện để tạo ra kịch tính, lôi cuốn sự chú ý của ngư ời đọc, tăng hiệu quả thông tin, tác động Chi tiết 1: M ở đầu, giới thiệu sự kiện. Chi tiết 2: Nội dung thông tin 1. Chi t iết 3: Nội dung thông tin 2. Chi tiết 4: Bối cảnh sự kiện hoặc vấn đề then chốt. Ví d ụ: Trong cu ộc thi ngày 3/10/1992 tại Mỹ, một nông dân đ ã đoạt giải th ưởng 75.000 đô la vì trồng đ ược quả bí ngô lớn nhất thế giới. Đó là anh Giôn-hâu-len ở bang Ca -li-pho-nia. Nhờ lòng say mê anh đã trồng đ ược quả bí ngô nặng 370kg. Anh cho biết quả bí ngô này là kết quả của công trình trong năm tháng của anh mà từng ngày anh phải hiểu nó cần gí. Quả bí của anh cùng với quả bí của hai anh em Et và Bốp Gan ở bang Niu -giơ-si đ ã được đưa vào ghi- nét nh ững điều kỳ lạ của thế giới. 2. Truyền thanh (Broadcasting - Radio) 2.1 Sự ra đời v à phát triển của truyền thanh Truyền thanh là một phương tiện thông tin đại chúng được sử dụng rộng rãi trong phát triển. Nó có thể phủ sóng nhiều vùng rộng lớn và đến với số lượng lớn người nghe với chi phí tương đối thấp. Truyền thanh ở đây bao gồm: - Đài phát thanh - Phát thanh cộng đồng hay chương tr ình phát thanh được sản xuất tại địa phương hoặc do các trung tâm truyền thanh đến cộng đồng thông qua hệ thông loa phóng thanh. - Audiocassettes, vừa sử dụng trong cộng đồng vừa để sản xuất và thu thanh chương trình đ ịa phương về một vấn đề quan trọng. 16
  18. Truyền thanh là một hình thức truyền thông sử dụng thính giác đầu tiên kể từ khi ngôn ngữ ra đời. Phát minh của Samuel Morse vào năm 1835 về xung động điện dưới dạng mã được truyền tải thông qua dây dẫn được xem là cha đẻ của truyền thanh radio. Năm 1887, Heinrich Het đã phát minh ra khả năng truyền tín hiệu nam châm điện không cần dây dẫn. Năm 1897, Guilhermo Marconi đã gửi tin nhắn đầu tiên đến một khoản cách xa nhưng chỉ sử dụng ăng tên mà không cần dây dẫn, và 10 năm sau đó ông đã truyền được cả t iếng nói và âm thanh theo cách này. Ở New York, truyền tiếng nói và âm nhạc đầu tiên được thực hiện vào năm năm 1916. Ở châu Âu, truyền thành đến công chúng bắt đầu thực hiện vào đầu những năm của thế kỷ 20. Đài phát thanh BBC được dựng lên vào ngày 15 tháng 12 năm 1922. Truyền thanh là phương tiện thông tin đại chúng nhằm mục đích cung cấp thô ng tin, giáo dục, giải trí và thuyết phục đối tượng người ngư ời nghe. Trong phát triển, radio là phương tiện đa chiều, nó có thể đưa tin, tăng cường năng lực vận động và tổ chức nhóm, tổ chức, mở rộng diễn đàn đàm thoại, xây dựng năng lực cho cộng đồng, nâ ng cao nhận thực và kiến thức về các vấn đề cộng đồng, đưa tiếng nói ngư ời nghèo đến với cấp cao hơn trong hệ thống chính trị và vận động cộng đồng giải quyết các vấn đề chung. 2.2. Sự khác biệt giữa báo chí v à truyền thanh 2.2.1. Những ưu thế của việc sử dụng truyền thanh trong truyền thông so với báo chí: * Không đòi hỏi khả năng đọc của người tiếp nhận thông tin.Những người không biết đọc, không biết viết cũng có thể tiếp cận tốt với truyền thanh chỉ cần họ hiểu được ngôn ngữ nói. Ư u thế này thể hiện rất rõ ở những quốc gia có tỷ lệ nguwoif biết chữ thấp hoặc ở những quốc gia có ít có khả năng đầu tư vào các lĩnh vực in ấn và phát hành. * Quá trình sản xuất các chương tr ình phát thanh đ ơn giản hơn so với in ấn các ấn phẩm báo chí. * Cùng với các ưu t hế về kỹ thuật , truyền thaanh cũng có ưu thế hơn báo chí về phân bố chương tr ình. * Truyền thanh có thể đưa được tin tức nhanh chóng, vào bất kỳ thời gian nào trong ngày. * Không khó khăn để sử dụng các ngôn ngữ khác nhau trong quá tr ình truyền thanh. * Chương trình truyền thanh thường hấp dẫn hơn do được biểu thị bằng giọng nói và âm nhạc. 2.2.2. Những hạn chế việc sử dụng truyền thanh trong truyền thông so với báo chí: * Trong truyền thanh, ngôn ngữ và hình ảnh dễ dàng bị qua nhanh, không tồn tại lâu dài và bị giới hạn trong khuôn khổ một chương trình và trong một khoảng thời gian đã xác định. * Thông qua hệ thống phát hành báo chí cố định, người ta dễ dàng biết được ai là đối tượng người đọc và mong muốn của họ. Vì truyền thanh được thực hiện qua sóng phát thanh và truyền hình nên cần một phương pháp phức tạp hơn để có thể xác định ai, bao nhiêu người nghe, xem và nghe, xem chương trình gì? 2.2.3. Những ưu thế của báo chí trong truyền thông so với truyền thanh * Những báo chí còn lại chưa phát hành hết có thể được bảo quản và sử dụng trong bất kỳ thời gian nào. * Có thể sử dụng được nhiều lần. * Báo chí có thể được đọc bất kỳ lúc nào và ở mọi nơi. 17
  19. 2.3 Các phương pháp tiếp cận truyền thanh chủ yếu trong phát triển (radio approach) Tiếp cận t ruyền thanh trong phát triển có thể chia làm 3 loại hình, mỗi loại hình có một phương pháp riêng. - Truyền thanh giáo dục: Phạm vi của nó là cung cấp kiến thức, chỉ dẫn về các vấn đề cụ thể. Nó có thể được sử dụng cho giáo dục chính thống như giáo d ục từ xã. - Truyền thanh văn hóa và phóng sự: Nhằm báo cáo và cung cấp bằng chứng về một khía cạnh trong cuộc sống cộng đồng. Nó được thực hiện để thu hút sự chú ý của cộng đồng về một sự việc cụ thể, các vấn đề và giải pháp. Các nhà báo, nhà nghiên cứu xã hội và những người làm công tác thực tiễn họ là những người sản xuất loại chương tr ình radio này, thường sử dụng tiếp cận quan sát thực tiễn để tư liệu hóa các sự việc một cách chính xác và và khách quan. Chương tr ình này có thể được giới thiệu đến các cộng đồng có vấn đề tương tự, đến các tổ chức phát triển và nhà hoạch định chính sách. - Truyền thanh có sự tham gia: Nói đến việc sử dụng truyền thanh cho người dân và vì người dân. Hai loại hình trên c ũng yêu cầu sự tham gia của người dân, tuy nhiên hình thức truyền thông này yêu c ầu sự tham gia toàn diện của người dân. Vấn đề được thảo luận và trình bày trong chương tr ình do cộng đồng quyết định với sự hỗ trợ của người làm chương tr ình phát thanh. M ục đích của chương tr ình truyền thanh có sự tham gia là cung cấp diễn đàn tự do để người dân bày tỏ quan điểm, ý kiến và mối quan tâm, qua đó tạo cơ hội để cải thiện sinh kế của họ. Truyền thanh cũng cố gắng thay đổi dòng chảy thông tin thông thường từ trên xuống, sang dòng chảy thông tin từ dưới lên, hay theo chiề u rộng để đưa truyền thông về đúng với nghĩa của nó là chia sẻ, trao đổi ý tưởng, ý kiến, giải pháp từ các quan điểm khác nhau. 2.4 Các hình thức truyền thanh phổ biến - Thuyết tr ình: Hình thức này là trình bày hoặc phổ biến kiến thức về một vấn đề nào đó. Hình thức này chỉ sử dụng trong thời gian ngắn (tối đa là 15 phút) vì nó có thể khá buồn cháng và trầm lặng. - Phỏng vấn và thảo luận: Hình thức này đòi hỏi ít nhất 2 người và các ý kiến được trình bày rõ ràng. Nó có thể là một cuộc phỏng vấn với một thành viên c ủa cộng đồng hay đoạn băng thu thanh của một cuộc thảo luận nhóm về một vấn đề quan tâm. Thực tế nếu có nhiều hơn một người tham gia trong hình thức truyền thanh này s ẽ làm cho nó sinh động hơn. - Kịch: Hình thức này có thể đ ơn giản là chuyển đổ i một vở kịch sẵn có sang dạng truyền thanh hay dạng diễn kịch sáng tạo về các vấn đề đư ợc xác định bởi cộng đồng. - Ca nhạc: Hình thức này đặc biệt có hiệu quả trong cộng đồng có âm nhạc, điệu múa bài hát truyền thống. Các chủ đề của bài hát được sử dụng để đưa ra những vấn đề cụ thể hoặc thúc đẩy hành động thực tiễn. - Quảng cáo: Là một phần của chương trình lớn.Tuy nhiên nó có thể là một chương trình riêng. - Đọc truyện: Là một chương tr ình về một chủ đề cụ thể. Nó có thể chỉ nói đ ơn thuần hoặc kết hợp giữa nói và âm nhạc. - Tạp chí truyền thanh: Đây là chương tr ình bao gồm nhiều vấn đề hoặc các chương trình con. Nó có thể ở dạng đưa tin hoặc có một số yếu tố như phỏng vấn, âm nhạc và nói đơn thuần. Nó nhằm thông tin cho người nghe một số vấn đề khác nhau. - Thông tin giải trí: hình thức này kết hợp giữa thông tin và giải trí. Nó có thể là vở kịch về một sự kiện hoặc một vỡ kịch truyền thanh nhiều kỳ để xử lý một vấn đề ưu tiên. 18
  20. 2.5. Yếu tố cơ bản trong việc thực hiện chương trình truyền thanh 2.5.1 Yếu tố âm thanh - Âm thanh đóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt là trong các vở kịch truyền thanh. - Lựa chọn âm thanh và sử dụng nhạc khi xây dựng chương tr ình được quyết định bởi nội dung, hình thức tr ình bày và mục tiêu c ủa chương tr ình. Phong cách â m nhạc và thời lư ợng âm của âm nhạc được lựa chọn dựa vào các yếu tố trên. Việc sử dụng âm nhạc trong chương tr ình có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp. Sử dụng trực tiếp, tức là âm nhạc thể hiện cụ thể dễ hiểu. Nếu âm nhạc được sử dụng làm nền thì nó được đưa vào lời nói hoặc â m thanh. - Âm thanh cần phải được thu rõ ràng và tạo ra những đoạn nhấn nhất định (thường điều chỉnh âm lượng ở mức cao thấp khác nhau khi thu thanh). 2.5.2 Nội dung và cấu trúc của chương tr ình truyền thanh + Mở đầu và kết thúc: Cách giới thiệu chương tr ình là rất quan trọng, vì nó là cơ sở để người nghe quyết định tiếp tục nghe hay không. Tương tự, người ta cho rằng kết thúc chương tr ình tạo điểm nút làm cho người nghe nhớ lại thông điệp hay nội dung chính. + Quảng cáo – c huyên đề - logos: Chương tr ình truyền thanh có thể bao gồm nhiều phần quảng cáo hay những chuyên đề lặp lại như là một dấu mốc đặc biệt để tạo ra sự chú ý c ủa người nghe. + Thơ hoặc bài hát ngắn dễ nhớ: được sử dụng trong quảng cáo nhằm thu hút người nghe. Nó c ũng giúp nhấn mạnh ý tư ởng của thông điệp được phát đi. + Sự hài hòa: Tính hài hòa đóng vai trò rất quan trọng trong hình thức truyền thanh. Tuy nhiên chúng ta không nên lạm dụng nó vì trong một số trường hợp, nó có thể làm người nghe khó chịu và làm vô hiệu hóa các mục tiêu c ủa chương tr ình. + Tính c ụ thể và đơn giản: Điều này r ất đúng trong ngữ cảnh phát triển. Tránh sử dụng các từ ngữ kỹ thuật, khái niệm phức tạp. + Tính chính xác: Phải bảo đảm rằng nội dung được tr ình bày phải chính xác, dễ hiểu. Một khi phát thanh, bất cứ một sự không hợp lý nào c ũng có ảnh hưởng tiêu cực đến các khía cạnh của chương tr ình. + Sự lặp lại và tổng hợp: Thông thường lặp lại nhiều hơn một lần các điểm quan trọng mà chương tr ình muốn đề cập là một thực tế rất tốt. Cố gắng lặp lại các điểm giống nhau nhưng không sao chép c ủa nhau. Có nghĩa là xử lý một điểm theo nhiều cách khác nhau để người nghe tiếp cận với thông điệp nhiều lần theo nhữ ng cách khác nhau. Kết thúc chương tr ình, cần phải có phần tóm tắt lại những điểm chính một cách ngắn gọn và súc t ích. + Nhịp độ: Một chương tr ình có nhịp độ tốt là không nên quá nhanh c ũng không quá chậm và các phần khác nhau được sắp xếp một cách logic và cân đối. Dừng lại cũng là một phần của nhịp độ, vì dừng là yếu tố quan trọng và có thể thực hiện thông qua âm nhạc, khẩu hiệu và sự im lặng. 2.5.3 Phát thanh viên và phong cách trình bày: Đây c ũng là một yếu tố quyết định sự thành công c ủa chương tr ình. Các yếu tố liên quan đ ến tr ình bày bao gồm: 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản