intTypePromotion=1

BÀI GIẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN CHUYÊN SÂU

Chia sẻ: Le Chi Hung Cuong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:59

0
240
lượt xem
78
download

BÀI GIẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN CHUYÊN SÂU

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phân tích dự án là để xem xét tính hiệu quả của dự án và làm cơ sở cho việc đầu tư cho dự án. Phân tích dự án cần phải được xem xét trên nhiều khía cạnh, từ đối tượng hưởng lợi đến những người có...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI GIẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN CHUYÊN SÂU

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – H À LAN BÀI GIẢNG QU ẢN LÝ DỰ ÁN CHUYÊN SÂU Người biê n soạn: PGS.TS Hoàng Mạnh Quâ n Huế, 08/2009
  2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ DỰ ÁN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM - HÀ LAN *************** BÀI GIẢNG Q UẢN LÝ DỰ ÁN CHUYÊN SÂU NGƯỜI BI ÊN SOẠN: TS. Hoàng M ạnh Quân Huế, 2008 1
  3. CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ( Pro ject analysis and feasibility study) PHÂN TÍCH DỰ ÁN (Project Ana lysis) I. Phân tích dự án là để xem xét tính hiệu quả của dự án và là m cơ s ở cho việc đầu tư cho d ự án. Phân tíc h dự án cần phả i đư ợc xe m xét tr ên nhiều khía cạnh, từ đối tượng hư ởng lợi đến những ngư ời có thể chịu ảnh hưởng của dự án. Lợi íc h và chí phí c ủa dự án đối với cá nhân, cộng đồng vùng d ự án cũng như đối với lợi íc h chi phí của cả xã hội. Ảnh hư ởng của dự án đối với môi trư ờng. Khả năng tự lập của cộng đồng sau khi thực hiện dự án. Trên cơ s ở đó, xem xét để quyết định đầu tư cho d ự án hay k hông. Thông thư ờng, phân tíc h dự án bao gồ m: Phân tích tài chính; Phân tích kinh tế, xã hội và môi trư ờng. Tuy nhiên trong các dự án phát triển ngư ời ta thư ờng chú ý nhiề u hơn đến phân tích những lợi ích xã hội và môi trư ờng của dự án. 1.1. Mục đích của phân tích dự án Trong quá trình lập dự án, một số trư ờng hợp thư ờng gặp là cùng một nguồn lực, nếu đầu tư vào các dự án/hoạt động khác nhau s ẽ cho các lợi ích khác nhau. Do vậy, p hân tích dự án là xem xét tất cả các khía cạnh của dự án theo một phương pháp phối hợp có hệ thống, nhằm để:  Chỉ ra khả năng sinh lời của dự án thông qua việc so sánh lợi ích và chi phí của dự án.  Nhằm phát hiệ n những bất hợp lý của dự án để kịp thời điề u chỉnh nhằm làm tăng giá tr ị của dự án.  Giúp cho ngư ời thực hiện có thể lựa chọn được các phương án tối ư u và giúp ngư ời ra quyết định có thể quyết định đầu t ư vào dự án nào trong s ố các dự án đã đệ tr ình hay b ãi b ỏ dự án. 1.2. Phâ n tích tài chính c ủa dự án 1.2.1. Một số k hái niệm Phân tích tài chính: Là xác đ ịnh hiệu quả tài chính c ủa dự án, xác định mức đầu tư và kết quả thu được của dự án. Nó cho thấy mức độ hiệu quả tài chính c ủa dự án nên phân tích tài chính c òn gọi là phân tích đ ầu tư, nó thể hiện ảnh hư ởng và lợi íc h mà dự án mang lại cho từng thành viê n tham gia d ự án. Phân tích tài chính dự án cũng chính là tiến tr ình xác đ ịnh khả năng sinh lợi của một khoản đầu tư cho dự án hay so sánh khả năng sinh lợi c ủa hai hay nhiều phương án 2
  4. đầu tư khác nhau (trong cùng một dự án) để chọn đ ư ợc phương án hợp lý nhất. Phân tích tài chính đ òi hỏi các loại thông tin: (i) Chi phí của dự án; (ii) Thu nhập hay lợi íc h của dự án; (iii) Giá trị cuố i c ùng c ủa khoản đầu tư mà có thể biết được thông qua so sánh giữa lợi ích và chi phí; (iv) Lãi suất hay tỷ lệ sinh lợi đư ợc sử d ụng. Chi phí c ủa dự án (Costs): Chi phí trong phân tích tài chính là những gì phả i chi tiêu đi khi tiến hành dự án. Một dự án thư ờng gồ m có các nhó m chi phí như: Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí duy tr ì và chi phí hoạt động.  Chi phí đ ầu tư ban đ ầu hay “chi phí đầu tư” (Capital Cost): Nói chung đây là loại chi phí cần cho giai đoạn khởi đầu của dự án. Chi phí này liên quan đến các công việc như xây d ựng c ơ sở hạ tầng, bao gồm: Xây dựng văn phòng, trư ờng học, bệnh việ n, đư ờng sá, đ ê đập, hồ chứa nư ớc, cầu cống; Mua sắm trang thiết bị, máy móc, đồ d ùng nội thất; Vật tư, nguyê n liệu cho sản xuất, cây, con giống, ... Kinh phí này đư ợc sử dụng chủ yế u cho mục đíc h lâu d ài.  Chi phí duy trì (Maintenance Cost): C ho mục đích duy trì và bảo dư ỡng các công trình hay trang thiết bị và vật dụng đ ã xây d ựng ha y mua sắm ban đầu. Loại chi phí nà y thường biến động rất lớn và nói chung r ất khó ư ớc lư ợng. Trong thực tế người ta có thể dự toán một tỷ lệ nhất định so với giá trị xây dựng hay mua sắm ban đ ầu, ví dụ từ 1 đến 2 % một năm.  Chi phí hoạt động hay vận hành (Operating Cost): Đây là lo ại chí phí cho việc duy trì một số hoạt động nhất định của dự án đư ợc thực hiện thường xuyên. Ví dụ, cho máy móc hoạt động chúng ta cần nhiê n liệ u và chi phí lao đ ộng vận hành má y, cần cung ứng nguyên nhiên liệu thô; Cho nông trại cần đáp ứng vật tư, phân bón, ... một số trư ờng hợp ngư ời ta có thể gộp chi phí hoạt động và c hi phí duy trì với nha u gọi chung là kinh phí duy trì hoạt động. Lợi ích của dự án ( Benefit): Lợi ích của dự án là những gì thu đư ợc khi tiến hành dự án. Việc tính toán thông qua quá tr ình lư ợng hóa đầu vào, chi phí và đầu ra. N hìn chung, nếu hoạt động của dự án tạo ra được lợi nhuận hay thu nhập th ì đ ó gọi là lợi ích tài chính. Giá trị thời gian của của tiền: Giá tr ị tiền tệ sẽ thay đổi theo thời gian. Một lượng tiề n như nhau có thể mua được một lư ợng giá trị cùng lo ại khác nha u ở các thời đ iểm khác nhau (do lạ m phát). Giá trị của 1 triệu đồng ngày hô m nay sẽ lớn hơn giá tr ị 1 triệu đồng ở thời điể m 5 nă m sau. Đứng d ư ới góc độ đầu tư, chúng ta có thể nhận ra đ iều này thông qua một cách tính toán đơn giản. Nếu ta sử dụng một 1 triệu đồng ngày hôm nay đ ể đầu tư sinh lãi (gửi ngâ n hàng), sau 5 năm s ẽ nhận đư ợc một khoản tiền là 1 triệu đồng hiện tại cộng thê m phần lã i và rõ ràng là lớn hơn 1 triệu đồng. Lã i suất thể hiện chi phí c ơ hội của việc nhận một triệu đồng trong tương lai thay vì hôm nay. 3
  5. N goài ra, có nhiều rủi ro ngo ài d ự đoán mà nó có thể cản trở việc nhận đư ợc một khoản tiền trong tương la i của một triệ u đồng đư ợc đầu tư từ hôm na y. Chi phí cơ h ội: là những lợi ích mất đi (đ ược qui ra tiền) hoặc không thu đ ược do d ùng tiền vào hoạt động này mà không dùng tiề n vào ho ạt động khác. Nghiên c ứu giá trị thời gian của tiền có ý nghĩa quan trọng trong việc tính toán và so sánh các ch ỉ tiê u về kết quả đầu tư. Do tiền có giá trị thời gia n nên trong phân tích tài chính d ự án người ta tính chuyển cá c kho ản tiền phát sinh ở các thời điể m khác nha u về một mặt bằng thời gian nào đó đ ể so sánh và lựa chọn. Việc tính chuyển một k ho ản tiền từ thời điể m sau về thời điể m tr ư ớc đó đư ợc gọi là hiện tại hóa và việc c huyển ngược lại từ một thời điể m tr ước về thời điểm sau được gọi là tương lai hóa. Mục đích của việc chuyển đổi nà y là để cho các chỉ tiêu phân tích và so sánh phải xét ở c ùng một mặt bằng về thời gian nhằ m đảm bảo cho sự chính xác của các kết luậ n khi p hân tích tài chính c ủa dự án. Giá trị tương lai của tiền tệ (Future Value): Là lư ợng tiền đ ược nhận tại một thời đ iểm tương la i của một khoản tiền hiện tại hay là giá tr ị của một khoản đầu tư hiện tại ở một thời điể m cụ thể trong tương lai khi đư ợc đầu tư ở tỉ lệ sinh lợi đã cho. Giá tr ị tương lai c ủa tiền sẽ được tính toán bao gồm giá trị khoản đầu tư gốc và lãi s uất vừa mới sinh lợi (lãi suất đư ợc cộng dồn). Giá trị tương lai c ủa một khoản tiền hiện tại phụ thuộc vào 3 yếu tố: Khoản đầu t ư ban đầu, tỉ lệ sinh lợi, khoảng thời gian thanh toán so với hiện tại. Trong tr ư ờng hợp đầu tư tr ọn gói (khoản vốn đư ợc đầu tư một lần trong chu kỳ sản xuất), giá trị tương lai c ủa một khoản đầu tư hiện tại (Vo) được tính theo công thức. Vn = V0 ( 1+r)n Trong đó, Vn: giá tr ị tương la i tại nă m thứ n V0 : giá tr ị khoản đầu tư hiện tại (ban đầu) r : tỉ lệ sinh lợi (lã i suất ngân hàng) n : s ố nă m (khoảng thời gian) thanh toán Giá trị hiện tại của tiền tệ (Present Value): Là giá tr ị hay lượng tiền hiện tại của c ủa một khoản tiền đư ợc nhậ n ở một thời điể m trong t ương lai. Giá tr ị hiệ n tại của tiền được tính bằng cách chiết tính l ùi về thời điể m hiện tại để tìm giá tr ị hiện tại hay giá trị hiện hành c ủa nó. Phương pháp chiết tính này được áp d ụng là do một số tiền đư ợc nhận trong tương lai sẽ có giá trị thấp hơn cùng một số tiền đó sẵn có hiện tại. Như vậy, một giá trị hiện tại thì đư ợc tính gộp thêm đ ể tìm giá tr ị tương lai và một giá trị tương lai th ì đ ư ợc chiết tính để tìm giá tr ị hiện tại. Khi tính toán giá trị hiện tại tỉ lệ lãi s uất được áp dụng gọi là tỉ lệ chiết khấu tha y vì tỉ lệ sinh lợi. Tính giá tr ị hiện tại của một khoản tiề n trong tương lai có ngh ĩa là xác đ ịnh khoản 4
  6. tiền đầu tư c ần thiết ở tại thời điể m hiện tại với lãi xuất đầu tư đ ã cho để có đư ợc một số tiền bằng với s ố tiền tại thời điểm tương lai. Giá tr ị hiện tại của một giá trị tương la i c ũng phụ thuộc vào 3 yếu tố: số tiền trong tương la i, độ d ài thời gian trước khi các khoản thanh toán đ ư ợc nhận, tỉ lệ lãi suất chiết k hấu. 1.2.2. Một số chỉ tiêu phân tích tài chính Một số chỉ tiêu ch ủ yếu để phân tíc h tài chính là thời gian hoàn vốn đầu tư, tỷ lệ nội ho àn vốn đầu tư, giá tr ị hiện tại r òng và tỷ suất đầu tư. 1.2.2.1. Thời gian hoàn vố n (Pay Back Period ) Thời gian ho àn vốn là kho ảng thời gian (thư ờng tính bằng năm) k ể từ khi đầu tư vào dự án cho đến khi thu đủ số vốn đầu tư ban đ ầu. Nếu khoản thu tiền mặt thuần hàng nă m của dự án bằng nhau, thời gian hoàn vốn có thể tính theo công thức sau : P = I /E Trong đó : P : thời gian hoàn vốn tính theo năm I : tổng s ố tiền đầu tư vào d ự án E : k ho ản thu tiền mặt thuần hà ng năm (E = dòng tiề n thu - d òng tiền chi). Nếu khoản thu tiền mặt thuần hàng nă m (E) không bằng nhau, thời gian hoàn vốn (P) được tính bằng cách cộng dồn các khoản thu từ các năm của dự án cho đến khi k ho ản thu bằng với tổng vốn đầu tư. P hương pháp này được sử dụng để nhận biết các khoản đầu tư có thời gian hoàn vốn nha nh hay chậ m nhằm lựa chọn được phương án đ ầu tư có thời hạn hoàn vốn hợp lý. 1.2.2.2. Giá tr ị hiệ n tại thuần của vốn đầu t ư ( Net P resent Value - NPV) Giá tr ị hiệ n tại thuầ n của một khoản đầu tư bằng tổng giá trị hiệ n tại của luồng tiền mặt thuầ n (thu nhập tiề n mặt thuầ n) trừ đi chi phí ban đầu của khoản đầu tư. B C n 1 NPV   1 n (1 i) i 1 Trong đó: NPV là giá trị hiện tại thuần; i là tỷ lệ lãi suất; n là s ố năm của dự án; lợi ích, và C là chi phí. B là Nếu NPV > 0 dự án có hiệu quả (thu lớn hơn chi) - Nếu NPV < 0 dự án không hiệu quả và không thể chấp nhận đư ợc. - Nếu NPV = 0 dự án hòa vốn, không thu hút đầu tư. - 5
  7. Nếu các dự án có qui mô và k ết cấu đầu tư như nhau, d ự án nào có NPV lớn hơn thì có hiệ u quả hơn. N ếu nhiều dự án có c ùng thời gian như nhau thì nên lựa chọn dự á n có NPV lớn nhất. Việc tính toán NPV có thể đư ợc thực hiện tr ên chương tr ình Excel. 1.2.2.3. T ỷ lệ nội ho àn ( Internal Rate of Return - I RR) Giá tr ị thời gia n của tiền tệ cũng đư ợc phản ảnh bằng một phương pháp phân tích đầu tư khác, suất nội ho àn hay IRR. Khi cân nhắc việc đầu tư vào d ự án (nếu chỉ xét trên góc đ ộ tài chính), câu hỏi có thể đặt ra là: liệ u có nên đ ầu tư vào d ự án hay ma ng tiền gửi ngân hàng? Để trả lời câu hỏi này c ần tính toán mức sinh lời của vốn nế u đầu tư vào d ự án để so sánh mức sinh lời này với lãi suất ngâ n hàng để biết được nên đ ầu tư vào đâu s ẽ có lợi hơn. Việc tính toán mức sinh lờ i từ dự án trong trư ờng hợp này được gọi là tính tỷ lệ nội ho àn vốn (IRR). Thực chất của việc tính IRR là tìm giá tr ị c ủa i (trong phương tr ình trên) đ ể giá trị hiện tại thuần (NPV) bằng không. Tức là IRR thể hiện lã i suất mà tại đó dự án ho à vốn. Lãi suất này đư ợc d ùng đ ể so sánh với lãi s uất ngâ n hàng hay lã i suất phổ biến ở thị trư ờng để quyết định việc đầu tư vào d ự án. K hi so sánh sẽ chọn các khoản đầu tư có IRR càng lớn c àng tốt và tối thiểu bằng với c hi phí cơ hội (lãi suất ngân hàng). Hiện nay, hầu hết các dự án PTNT đều lấy mức lãi s uất là 12%/nă m đ ể so sánh với IRR của dự án nhằ m đi đến quyết định đầu tư. Việc tính tỷ lệ nội hoàn có thể thực hiệ n bằng phương pháp thủ công theo cách thử dần và ư ớc lư ợng gần đúng. Hoặc có thể tính toán bằng p hần mề m Excel hoặc máy tính chuyên d ụng trong lĩnh vực tài chính. 1.2.2.4. T ỷ lệ lợi ích và chi phí ( Benefit-Cost Ratio - B/C ) Tỷ lệ lợi ích/c hi phí (B/C) là tỷ số giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của một dự á n tính theo giá tr ị hiện tại. Công thứ c tính như sau: n Bi  (i  1) n i 1 B/C  n Ci  (i  1) n i 1 Trong đó: - Bi là thu nhập của năm thứ i (lãi ròng + khấu hao). - C i là chi phí c ủa dự án nă m thứ i. - n là số nă m đầu tư Chỉ tiêu này gọi là hệ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh chất lư ợng đầu tư, cho ta b iết mức thu nhập trên một đ ơn v ị chi phí cho sản xuất. Nếu trị số B/C > 1 thì d ự án có hiệu quả và nếu dự án nào có tr ị số B/C lớn hơn th ì s ẽ đư ợc chọn. 6
  8. 1.3. Phâ n tích kinh tế, xã hội v à môi trư ờng của dự án Khi chúng ta ho ạch định dự án hay dự định d ùng kin h phí cho những công việc nào đó, chúng ta hy vọng sẽ thu lại những kết quả tốt đẹp cho mọi ngư ời, cho cộng đồng, hay cho đất nước. Đó là những gì mà chúng ta gọi là lợi ích của dự án phát triển k hi ta huy động nguồ n lực để thực hiện. Loại lợi ích của dự á n phụ thuộc công việc c ủa dự án. Có những lợi ích đến một cách trực tiếp và nhanh chóng, nhưng cũng có những lợi ích đến một cách giá n tiếp như là những ảnh hư ởng lâu d ài, nó đòi hỏi thời gian mới có thể nhận thấy đ ư ợc. Khi xây dựng dự án, chúng ta cần p hải dự kiế n trư ớc được lợi ích của dự án là gì, cần bao nhiêu thời gia n để lợi ích của dự án phát huy tác d ụng. Phân tích kinh tế, xã hội và mô i trư ờng là xác đ ịnh mức độ đóng góp của dự án c ho toàn b ộ nền kinh tế quốc dân, tức là xác định lợi ích của dự án cho to àn xã hội. P hân tích kinh tế, xã hộ i và môi trường của dự án là nhằ m các mục đích sau:  Đánh giá tác động của dự án đối với toàn xã hội.  Đánh giá sự đóng góp của dự án vào mục tiê u chung c ủa Nhà nư ớc, quyề n lợi của mọ i ngư ời trong một cộng đồng r ộng lớn, thậ m chí là một quốc gia.  Đánh giá sự đóng góp vào việc tăng thu nhập quốc dân, đả m bảo mục tiêu về an toàn lương thực, công bằng xã hội, bảo vệ môi tr ư ờng và phát triển bền vững. Phân tích k inh t ế 1.3.1. Phân tích kinh tế là xác định lợi ích mà d ự án mang lại cho to àn xã hội so với sự k han hiế m của các nguồn lực. Nó cần phải đứng trên quan điể m của to àn xã hội để p hân tích, đánh giá. Để phân tích kinh tế có thể sử dụng số liệu từ phân tích tài chính bằng cách điề u chỉnh các d òng tiền vào, dòng tiề n ra theo giá Quốc tế. Hiện nay, trên thế giới có 2 phương pháp phân tích kinh t ế, đó là phương pháp giá qui chiế u và p hương pháp hiệu quả. 1.3.1.1. P hân tích kinh tế dự án theo phương pháp giá qui chiếu ( giá tham kh ảo hay giá mờ - s hadow pricing technique) Đây là phương pháp đư ợc Anh và nhiều nước trên thế giới ứng dụng. Tiến tr ình p hân tích bao gồm 3 gia i đoạn sau: Giai đo ạn 1: Chọn hệ thống giá mới khác với hệ thống giá thị trường d ùng trong p hân tích tài chính, đó là giá qui chiếu (tức là giá quốc tế). Có hai lo ại giá qui chiế u chủ yế u thư ờng được dùng trong phân tích kinh tế, đó là: Giá xuất khẩu tại cầu cảng (FOB - F ree On Board), giá nhập khẩu (CIF - Cost I nsurance and Freight). Giá FOB là giá hàng hóa xuất khẩu tại cảng, bao gồm: giá sản xuất ra hàng hóa + thuế + chi phí vận chuyể n bốc xếp lên tàu tại cảng để xuất khẩu. 7
  9. Giá CIF là giá hàng hóa nhập khẩu tại cảng khi t àu cập bến, bao gồm: Giá FOB ở nơi sản xuất + bảo hiể m + cước vận chuyển tới cảng nhập. Giai đo ạn 2: Chuyển từ các tính toán tài chính b ằng giá th ị tr ư ờng sang các tính toán kinh tế bằng giá qui chiế u. Giai đoạn 3: Tính toán các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi của dự án để có c ơ s ở đánh giá và lựa chọn. Các chỉ tiêu phân tích c ũng giố ng như phân tíc h tài chính, đó là giá tr ị hiện tại ròng, tỷ lệ nội ho àn, tỷ lệ lợi ích và chi phí, ... nhưng điể m khác là các c hỉ tiê u này đư ợc tính tr ên phương diệ n quốc gia. Việc lựa chọn, xác định và chứng minh tính hợp lý của hệ thống giá mới là điểm k hó khăn nhất của phương pháp giá qui chiếu. 1.3.1.2. P hương pháp hiệu quả Đây là phương pháp tính toán c ủa Pháp và ít được sử dụng tr ên thế giới. Ưu điểm c ủa phương pháp này là có tính tới phân phối thu nhập còn phương pháp qui chiế u sẽ trung hòa với ngư ời là m ch ủ vốn vì nó không nhận ra đ ược ai là chủ của dự án. Các đặc điểm chính của phương pháp này là:  Phương pháp hiệ u quả khô ng sử dụng giá qui chiếu mà sử dụng giá thị tr ư ờng với tất cả các tài nguyê n và tác nhâ n của dự án nên dễ d àng trong việc xác định giá.  Nó chú tr ọng vào việc phân phối thu nhập giữa các tác nhâ n kinh tế trong xã hộ i nên phải tính toán việc thu và chi cho một loạt các tác nhân. Ví dụ, thu và chi cho nông dân nghèo, cho ngư ời giàu, cho thương nhân,... Vì vậy, có rất nhiều loạ i thu, chi và có một số loại phải tính toán rất phức tạp.  Sử dụng nguyê n tắc kế toán quốc gia tức là phải tính đ ư ợc thu nhập quốc gia ròng qua hệ thống tài khoản quốc gia.  Lựa chọn dự án giống như với phân tích tài chính tức là phả i tính toán các chỉ tiêu giá tr ị hiện tại ròng, tỷ lệ nội ho àn,... Phân tích x ã hội (Social Benefits) 1.3.2. Khi đ ề cập đến dự án không sản xuất là chúng ta muốn thực thi những công việc k hông s ản xuất ra hàng hóa c ụ thể, mà tạo ra những dịch vụ cần thiết cho đời sống nông thôn. Những dịch vụ này như chă m sóc sức khỏe, giáo dục, khuyến nông, ... k hông thể tính toán theo giá trị hay lư ợng hóa đ ơn thuầ n đư ợc. Chúng ta có thể nói cần bao nhiêu tiền để tạo lập đư ợc một mạ ng lưới dịch vụ, nhưng khó có thể nói những lợi ích có đư ợc từ dịc h vụ đó đáng giá bao nhiêu. Mặc dù những dịch vụ nông thôn không trực tiếp tạo ra thu nhập cho mọ i ngư ời, nhưng chúng r ất thiết yếu cho cả cộng đồng. Khi phân tích khía cạnh xã hội của dự án cần chú ý đến các đối tư ợng phục vụ của dự án. Mỗi dự án đều có đối tư ợng riêng, sự tham gia và chấp nhận của các đối tư ợng 8
  10. này là rất quan trọng. Do vậy, ngo à i tính phù hợp về kinh tế và k ỹ thuật, dự án c òn p hải đ ược xã hội chấp nhận. Các tiêu chuẩn xã hội nói chung có tính chất tương đối vì nó phụ thuộc vào từng quốc gia, từng thời kỳ, nhưng thường bao gồ m các tiêu chuẩn như : Đóng góp c ho thu nhập quốc dân và việc phân phối công bằng xã hội, dân số, việc là m, văn hóa giáo d ục, thay đổi c ơ c ấu xã hội, ...  Đánh giá việc đóng góp cho thu nhập quốc dân trong khu vực nông thôn và trong toàn xã hội, chỉ tiêu thư ờng dùng là GDP và GNP. Tổng sản phẩm trong nư ớc (Gross Domestic Product -GDP) là tổng giá trị gia tăng của toàn bộ sản phẩm hà ng hóa và dịc h vụ đư ợc tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thư ờng là một nă m) trong phạ m vi lãnh thổ của một nước, không phân biệt nguồ n vốn và chủ sở hữu tro ng nước hay ngo ài nư ớc. Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National Product - GNP) là tổng giá trị thị trư ờng của mọi hàng hóa và d ịch vụ đư ợc tạo ra bởi những ngư ời có c ùng quốc tịch; bất kể hoạt động sản xuất, kinh doanh đư ợc tiến hà nh ở trong ha y ngoà i biê n giới và đư ợc tính trong một thời kỳ cụ thể (thư ờng là một nă m). Thực tế, GNP giống như GDP nhưng được cộng phần thu nhập kiếm từ nước ngoà i ma ng về và trừ đi phần thu nhập mà các chủ sở hữu ngoại quốc chuyể n ra khỏi đất nước. Tuy nhiên việc tính toán này là rất phức tạp v ì các yếu tố đó đều rất khó xác định chính xác. Do vậy chỉ tiêu GDP đư ợc áp dụng phổ biến ở hầu hết các nư ớc. Tuy nhiên, ch ỉ số tăng thê m của GDP và GNP chưa phản ánh đầy đủ ý nghĩa của việc tăng tr ư ởng. Bởi vì tốc độ tăng tr ư ởng c òn phụ thuộc vào dân số và tốc độ tăng dân số hàng năm. Do vậy, chỉ tiêu GDP và GNP bình quân đ ầu người qua các thời kỳ thường đư ợc áp dụng. GNP/ngư ời phản ánh mức sống của một quốc gia, còn GDP/ngư ời phản ánh khả năng sản xuất của một quốc gia. Đóng góp tích cực cho thu nhập quốc dân và tạo ra việc phân phối thu nhập quốc dân hợp lý, tăng mức công bằng xã hội, tăng phúc lợi cho các nhó m có thu nhập thấp, giả m chênh lệch già u nghèo là một trong những tiêu chuẩ n lựa chọn quan trọng khi phân tích khía cạ nh xã hội của dự án.  Đánh giá khía cạnh dân số, việc là m bằng các chỉ tiêu như: Cấu trúc dân số, tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ chết, tỷ lệ người thoát nghèo, mức độ cải thiện sức khỏe cho nhâ n dân, tỷ lệ người bị nhiễm các bệnh xã hội và b ệnh hiểm nghèo, mức giảm chi phí thuốc thang để điều trị bệnh, mức giả m về tỷ lệ suy dinh d ưỡng trẻ em, mức giả i phóng sức lao động phụ nữ và trẻ e m, phát triể n dân tộc thiểu số, ...  Đánh giá về khía cạnh văn hóa, giáo dục thông qua các chỉ tiêu như: Tỷ lệ mù chữ, tỷ lệ trẻ e m được đi học so với lứa tuổi tới trư ờng, tỷ lệ học sinh đại học trên 9
  11. 1000 ngư ời dân, mức tăng cao về đời sống văn hóa, mức cải thiện điều kiện sinh ho ạt, phục hồi bản sắc văn hóa vật thể, phi vật thể, kiến thức bản địa, ...  Đánh giá về khía cạnh nâ ng cao năng lực và tính tự lập cho cộng đồng, khả năng bền vững của dự án, ...  Đánh giá thay đổi cơ c ấu xã hội thông qua việc thay đổi tỷ lệ các tầng lớp dân cư trong xã hội như nông dân nghèo, nông dân giàu, lao động thủ công và thương nhâ n, ... Một dự án phát triển nông thôn sẽ rất có giá trị để đư ợc lựa chọn nế u nó tạo điều kiện để mở mang các ngà nh nghề và d ịch vụ mới ở nông thôn nhằm chuyển bớt một số hộ nông nghiệp sang là m nghề phi nông nghiệp ở chính khu vực nông thôn (ly nông bất ly hương). Việc thay đổi c ơ c ấu xã hội luôn gắ n với thay đổi c ơ c ấu kinh tế. Thay đổi c ơ cấu kinh tế là một mục tiê u quan tr ọng của dự án phát triển. Tăng tỷ trọng của công nghiệp và d ịch vụ so với nông nghiệp, tăng tỷ trọng chế biến nông sản so với sản xuất, tăng tỷ trọng chăn nuôi so với trồng trọt, ... đang là các ch ủ trương lớn của Nhà nư ớc đối với việc phát triển kinh tế - xã hội nông thôn. Do vậy, đó cũng là những tiêu chuẩn quan trọng để lựa chọn các dự án phát triể n nông thôn trong giai đoạn hiện na y. Như vậy, đánh g iá về khía cạnh xã hội có nghĩa là chú ý đ ến các vấn đề về phân p hối thu nhập quốc dân, công bằng xã hội, phát triển giáo dục, y tế, kế hoạch hóa gia đ ình, cung c ấp nư ớc sạch, cung ứng và tiêu thụ lương thực, thực phẩ m, giao thông nông thôn, ... Đối với n hững hoạt động nà y, khi đánh giá đ ể đầu tư c ần phải biết loại lợi íc h xã hội nào được tạo ra, những ngư ời nào trong cộng đồng sẽ đ ư ợc hưởng những lợi ích đó và bằng cách nào họ có thể nhận đư ợc những lợi íc h đó. Phân tích v ề môi trư ờng (Env ironmental Analysis) 1.3.3. Bảo vệ môi tr ường là nội dung quan trọng trong các hoạt động phát triể n. Ngày nay b ảo vệ mô i trư ờng là một vấn đề ma ng tính to àn c ầu, nó không chỉ là nhiệ m vụ của một vùng, một quốc gia nào. Để đánh giá tác động của con ngư ời đối với mô i tr ư ờng là r ất khó khăn v ì ảnh hư ởng này thường ở dạng vô h ình, phản ứng dây chuyền và nhiề u khi cần thời gian mới có thể đánh giá đ ư ợc. Do vậy việc đánh giá tác động môi trường của dự án thường cũng rất khó khăn. Các dự án phát triển nế u đ ược thiết kế tốt sẽ có nhiều tác động tốt đối với môi trường, ví dụ:  Là m cho không khí và nư ớc sạch hơn do việc trồng cây gây rừng, các hoạt động sản xuất chất đốt từ phân và nư ớc thải của gia súc (Bio ga), dự án là m giếng nư ớc và nhà vệ sinh, các dự án cải tạo hệ canh tác lạc hậu có r ất nhiều bất lợi cho mô i trư ờng (du canh du cư,...)  Áp d ụng các biện pháp canh tác và k ỹ thuật hợp lý để bảo vệ đất. 10
  12.  Tăng cư ờng vệ sinh và môi trư ờng nông thôn, giả m các nguy c ơ lây truyề n các bệnh nguy hiể m. Nâng cao nhậ n thức cho cộng đồng về bảo vệ môi trường và chống lại bệnh tật.  Nhiều tác động tốt tới môi trư ờng đã là m giả m bệnh tật, tăng tuổi thọ, nâng cao chất lượng cuộc sống nông thôn. Tuy nhiên, ngoài những lợi ích, cần đặc biệt chú ý các ảnh hư ởng bất lợi của dự á n đ ến môi tr ư ờng. Trên cơ sở đó để đề ra các giải pháp hợp lý nhằ m hạn chế các yếu tố bất lợi. Ví dụ, một số vấn đề sau cần phải chú ý:  Dự án có thể làm giả m giá trị của đất hoặc thoái hóa đất, thông qua các biểu hiện như, xói mò n thư ờng xảy ra ở vùng đ ồi do xác định phương pháp ca nh tác không thíc h hợp. Nhiễ m mặ n có thể là kết quả của việc sử dụng nư ớc không hợp lý từ các dự án nuôi trồng thủy sản,...  Các vấn đề về nư ớc: Việc thay đổi dòng chảy của suối để cung cấp nư ớc có thể dẫn đến khó khăn cho việc cung cấp nư ớc ở cuối d òng, gây ố m đau bệnh tật, mất thê m tiền thuốc. Việc sử dụng nhiều hoặc lãng phí nư ớc sẽ làm giả m mực nư ớc ngầ m gây thiế u nư ớc cho sản xuất và sinh ho ạt. Chất thải của dự án có thể là m ô nhiễ m nguồn nư ớc và đất hoặc tạo ra mô i trư ờng sống cho các véc- tơ gây b ệnh. Việc cung cấp nư ớc đư ợc cải thiện có thể gây ra dòng di dân tự do gây nên xung đột về phong tục, tập quán và các vấn đề xã hội khác,...  Việc chuyển giao các kỹ thuật mới nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi có thể làm giả m sự đa dạng về sinh học, tác động xấu đến tương lai c ủa các thế hệ sau do mất sự đa dạng về gen, loài, giống, ... Tiến bộ kỹ thuật mới cũng có thể là m ô nhiễ m đất, nư ớc, không khí, giả m chất lư ợng sản phẩm nông nghiệp, ...  Các dự án về giao thông nô ng thô n cũng có thể gây ra tiến g ồ n, sự mất yên tĩnh về môi trường sống, sự du nhập của các nền văn hóa mới là m mất đi bản sắc văn hóa và các phong tục tập quán tốt đẹp của các dân tộc ít người, tạo điều kiệ n cho các tệ nạn xấ u của xã hội xâ m nhập vào các vùng quê thanh bình và yên tĩnh, ... Do vậy, chúng ta cần phải sàng lọc môi tr ư ờng (environmenta l scanning) trong k hi xâ y dựng các dự án phát triển. Khi tiến hành phân tích môi truờng của dự án cần c hú ý một số điểm sau đây:  Xác định các điể m yếu, những hậu quả mà dự án có thể gây ra c ho môi trư ờng.  Dự báo các xu hư ớng biến động có thể xảy ra: các ảnh hư ởng tốt/xấu của dự án tới môi trường.  Chuẩn bị các phương án, biện pháp nhằ m ngă n chặn, khắc phục các hậu quả xấu của dự án tới mô i trư ờng nế u có, hoặc sẽ có thể xảy ra.  Lập hệ thống theo dõi các tình huống xấu trong quá tr ình thực hiệ n dự án. 11
  13. Tó m lạ i, khi phân tích kinh tế, xã hội và môi trư ờng có những lợi ích và chí phí đ ịnh lượng đ ư ợc, nhưng cũng có những loại không định lư ợng đư ợc, có loại hữu h ình, lo ại vô hình, có lo ại trực tiế p, lo ại gián tiếp. Nguyên tắc chung là định lư ợng đư ợc càng nhiề u thì càng dễ so sánh. 1.4. Sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế - x ã hội, môi t rường Mặc dù trình tự các b ư ớc phân tíc h là giống nhau, bao gồm: xác định chi phí, thu nhập ( lợi ích) của dự án và lập d òng tiền theo thời gian, sau đó tiến hành phân tíc h, so sánh đ ể lựa chọn dự án. Tuy nhiên, giữa hai loại phân tích tài chính và phân tích kinh tế, xã hội và môi trư ờng có những điể m khác nhau c ơ b ản:  Nói chung, phân tích tài ch ính tương đối đ ơn giản vì các tiê u chuẩn về lợi ích, chi phí đều rõ ràng và đư ợc quy định thống nhất theo các chuẩn mực nào đó. Nhưng việc so sánh các lợi ích và chi phí trong phân tích kinh tế, xã hội và mô i trư ờng thì phức tạp hơn nhiều và có những điể m k hác biệt, là vì: Có những chi phí đối với cá nhân như ng lại không phải là chi phí c ủa cả quốc gia vì đó là s ự chuyển đổi nội bộ giữa các phần tử trong một hệ thống nên không làm thay đổi thu nhập quốc dân; Có những lợi ích của cá nhâ n nhưng lạ i không phải là lợi íc h của đất nư ớc, vì cá nhân này lợi thì cá nhâ n khác thiệt c òn cả quốc gia sẽ không bị ảnh hư ởng g ì; Có những dự án gây nguy hại cho xã hộ i như gây ô nhiễ m, tiếng ồn nhưng b ản thân dự án lại không phải chịu bất kỳ khoản chí phí nào về việc này; ...  Trong phân tích tài chính thường sử dụng giá thị trư ờng. Bởi v ì với một dự án, khi mua (kể cả thuê lao đ ộng) hoặc bán sản phẩ m họ chỉ quan tâm đến giá thị trư ờng. Còn với quốc gia phải xe m giá nào, phương án sản xuất nào là có lợi nhất, nên sản xuất trong nư ớc hay nên nhập khẩu,... Ví dụ, đánh giá hiệu quả của sản xuất mía đường, câu hỏi đặt ra là để có một tấn đ ư ờng, chúng ta nên sản xuất trong nư ớc hay nên nhập khẩu? Phương án nào s ẽ có lợi hơn? Do đó, trong phân tích kinh tế, giá d ùng đ ể phân tích phải là giá Quốc tế (FOB, CIF).  Các lợi ích và chi phí c ủa dự án có thể chia làm các lo ại, ví dụ: loại có thể định lượng và không thể định lư ợng được; Loại có tính chất kinh tế và lo ại không có tính chất kinh tế. Khi phân tích tài chính ngư ời ta chỉ quan tâm đến các lợi íc h và chi phí có thể định lư ợng đ ư ợc với giá thị trư ờng. Còn phân tích kinh tế phải tính tới mọi loại lợi ích và chi phí, mọ i ảnh hưởng trực tiếp và giá n tiếp, vô hình và hữu hình.  Quan niệ m và cách tính lợi íc h và chi phí trong p hân tích tài chính nói chung ít thay đổi và thường dễ d àng hơn vì lo ại này có tính tuyệt đối và có các tiêu chuẩn 12
  14. rõ ràng. Lợi ích và chi phí trong phân tích kinh tế là khá i niệ m tương đ ối theo thời gia n và có tính toàn diện nên việc phân tíc h khó khăn và p hức tạp hơn.  Sự khác nhau của hai loại phân tích này có thể khá i quát như sau: Bảng 3.1: Sự khác nhau giữa phân tích t ài chính và phân tích kinh tế Chỉ tiêu P hân tích tài chính P hân tích KT- XH- MT Quan điể m lựa chọn: - P hạ m vi - Tầ m vi mô - Tầ m vĩ mô - Lợi ích - Doanh nhân/dự án - Q uốc gia Ngư ời ra quyết định Tư nhân - N gười làm chính sách - N gười quản lý Mục đích phân tích Đầu tư tư nhân Đánh giá mục tiêu phát triển KT- XH- MT Vấn đề quyết định Liệ u việc đầu tư sẽ có Có đá ng giá đ ầu tư (từ s inh lợi/hiệu quả không? quan điể m xã hội) không? Chỉ tiêu phâ n tích quan Lợi nhuận, tỷ lệ nội ho àn Lợi ích xã hội thực (có trọng nhất (có tính c ục bộ) tính toàn diện) Là những g ì mà cá nhân Là chi phí cơ hội của xã Chi phí phải trả hoặc bị mất hội, những g ì mà xã hộ i mất Giá dùng để phân tích Giá thị trư ờng Giá Quốc tế (FOB, CIF) Tỷ lệ lã i suất tiền vay Theo tỷ lệ ngân hà ng Sự yêu thích theo thời gia n của xã hội Thu nhập từ lãi suất tiền Là thu nhập Không là thu nhập vay Tr ợ giá, bao cấp Là thu nhập Là chi p hí Các kho ản thuế Là thu nhập Là chi phí TH ẨM ĐỊNH DỰ ÁN (Project Feasibility Study) I I. 2.1. Khái niệ m Trong chu trình d ự án, thẩ m định là gia i đo ạn tiếp theo sau khi vă n kiệ n dự án được soạn thảo xong. Các dự án sau khi được xây dựng, mặc d ù đ ã được nghiên cứu, tính toán chi tiết, nhưng mới chỉ là bước dự thảo. Để xe m xét, đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi, từ đó có thể quyết định dự án có nên thực hiệ n hay không. 13
  15. Để thực hiện quyết định này, c ần có một quá tr ình kiể m tra, đánh giá một cá ch độc lập với quá tr ình so ạn thảo dự án. Quá tr ình nà y gọi là thẩ m định dự án. Thẩ m định dự án (đánh giá khả năng thực thi ha y nghiên cứu khả thi) chính là việc nghiên cứu, phản biện một cách có tổ chức, khách quan và khoa học những nội d ung cơ b ản của một dự án nhằ m đánh giá tính hợp lý, mức độ hiệu quả và tính khả thi c ủa dự án, tr ư ớc khi quyết định tài tr ợ (đầu tư) hay từ chối tài tr ợ cho dự án. Thực chất, thẩ m định dự án là việc xe m xét lại dự án tr ên các góc độ khác với góc độ xe m xét của những ngư ời tha m gia xây dựng hoặc đề xuất dự án. Đó là một góc độ k hách quan, vì lợi ích chung của tất cả các b ên tha m gia dự án, của cộng đồng và của toàn xã hội. 2.2. Mục đích, ý nghĩa của thẩ m định dự án Mục đích của thẩ m định dự án là nhằ m phân tích một loạt các vấ n đ ề có liên quan đến tính khả thi trong quá tr ình thực hiện dự án. Đồng thời xác định xem liệu dự án có đạt đ ược mục đích, các mục tiê u và các lợi ích về kinh tế - xã hội đã đ ề ra không? Bằng cách nào? Như vậy, thẩ m định dự án là nhằm tránh thực hiện c ác dự án không có hiệu quả hoặc không hợp lý, không khả thi với các các mục đích cụ thể như sau:  Đánh giá tính hợp lý của dự án: Quá tr ình thẩm định sẽ xe m xét lại to àn b ộ các quan điể m, quá tr ình thu thập và cách xử lý thông tin, việc xác định mục tiêu, kết quả, các nguồn lực và các kế hoạch của dự án. Bên c ạnh đó còn đánh giá các căn cứ pháp lý của dự án là m cơ s ở cho việc ra quyết định của c ơ quan nhà nư ớc hoặc tổ chức tài tr ợ và các bên tham gia.  Đánh giá tính hiệu quả của dự án: Hiệu quả được xem xét trên các phương diệ n tài chính và kinh tế - xã hội của dự án. So sánh giữa đồng vốn đầu tư với hiệ u quả mang lại của dự án, hoặc xe m xét hiệu quả của dự án so với các đầu tư khác nhưng có liên quan đ ến dự án (liệu đầu tư cho dự án có hiệu quả cao hơn s o với đầu tư khác không? Thậ m chí so với gửi tiền tại ngâ n hàng). Quá trình thẩm định sẽ xem xét lạ i các chỉ tiêu trong phần phân tích dự án, đó là phân tích về hiệ u quả kinh tế, tác động xã hội và tác động môi trường, ...  Đánh giá tình khả thi của dự á n: Đây là nội dung quan trọng nhất của việc thẩm định dự án. Một dự án hợp lý và hiệ u quả cần phả i có tính khả thi, tất nhiên, hợp lý và hiệ u quả chính là ha i điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi. Nhưng tính khả thi còn phải xe m xét ở các nội d ung và phạm vi rộng hơn (ví dụ, xe m xét các k ế hoạch thực hiệ n, môi tr ư ờng pháp lý của dự án, ...). Quá tr ình thẩ m định phải rà soát lại từng nội dung của dự án để xe m xét khả năng thực thi của chúng trong điều kiện hiện tại, từ đó có quyết định về t ài trợ/đầu tư một cách chính xác. 14
  16. Tó m lại, thẩ m định dự án là để trả lời 2 câu hỏi chủ yếu sau đây:  Dự án có thể thực hiện trong điều kiện hiện tại không?  Dự án có đúng, hay thực sự cần thiết để tiến hành không? * Ý ngh ĩa của v iệc thẩm định dự án: Thẩ m địn h d ự án giúp làm rõ tư cách pháp nhân và trách nhiệm của các bên tham gia d ự án (cơ quan đầu tư và cơ quan tiếp nhậ n). Thẩ m định dự án giúp c ơ quan tài tr ợ, c ơ quan quản lý nhà nước đánh giá và kiể m soát được tính hợp lý, hợp pháp, tính hiệu quả và tính khả thi của dự án. Thẩ m định dự án giúp cho cơ quan tài tr ợ có căn cứ để ra quyết định đầu tư cho dự án. Thẩ m định dự án giúp cho bên tiếp nhậ n và thực thi dự án nắ m rõ các nội dung, tiến độ, phạm vi để có giải pháp thực thi hiệu quả. Thẩ m định dự án là bư ớc tạo điề u kiện thuận lợi để ho àn chỉnh nộ i dung của dự á n, để dự án có tính khả thi cao. Đồng thời, tránh được những tác động tiêu c ực do tính c hất phức tạp của sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn, do tính lệ thuộc cao vào các điề u kiện thời tiết, khí hậu, đất đai, ... và các yếu tố tự nhiên khác. 2.3. Sự cần thiết phải thẩm định dự án Một dự án d ù đã được nghiên c ứu, thiết kế rất cẩn thận nhưng dù sao vẫn ma ng tính chủ quan của nhữ ng người xây dựng. Vì vậ y để đảm bảo tính khách quan phải tiến hành thẩ m định dự án. Khi xây dựng dự án, người ta thường đứng tr ên góc đ ộ hẹp để nhìn nhận các vấn đề của dự án. Người thẩ m định thư ờng khách quan, toàn diện hơn, đ ặc biệt người thẩm định không bị các lợi ích trực tiếp của dự án chi phối. Khi soạn thảo dự án c ó thể có những sai sót, các vấn đề mâu thuẫn, không logic mà b ản thân người thiết kế dự án không nhận thấy. Thẩ m định là cần thiết để giúp phát hiện và sửa chữa các khiếm khuyết đó, kể cả những khuyết điể m nhỏ nhất như những sai sót về văn phạ m trong bản đ ề xuất dự án. Đối với việc xây dựng các dự án phát triển, do tính chất phức tạp của ngành nên những sai sót trong điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, ... là khó tránh khỏi. Hơn nữa, cách nh ìn phiến diện, cục bộ thiếu tính to àn diện là một nhược điể m rất lớn hiện nay c ủa không ít cán bộ phát triể n. Trong bối cảnh đó, thẩ m định dự án là hết sức cần thiết. 2.4. Yê u cầu đối với thẩm định dự án Việc thẩ m định dự án có thể do chính nhữ ng ngư ời tha m gia xây dựng tự đánh 15
  17. giá. Tuy nhiên, thông thường c ơ quan tài trợ mời chuyê n gia từ bên ngoài vào để đánh giá. Một số yêu c ầu đối với các nhà thẩm định là:  Phải xuất phát từ lợi ích chung của cộng đồng và toàn xã hội để phân tíc h và đánh giá d ự án.  Lưu ý c ác chính sách và các lĩnh vực ưu tiên c ủa c ơ quan tài tr ợ trong quan hệ hà i hòa với các lợi ích chung.  Phải có nguồn thông tin riêng để phục vụ cho công tác thẩ m định.  Cán bộ thẩm định phải có chuyên môn cao và hiểu biết sâu sắc về các lĩnh vực ho ạt động của dự án, đồng thời phải có tinh thần trách nhiệ m trong công việc.  Cần đưa ra các kết luậ n rõ ràng, cụ thể về từng nộ i dung và toàn b ộ dự án. Sau khi thẩm định các chuyên gia phải đưa ra các d ạng kết luận như sau:  Dự án có nên đư ợc đầu tư?  Dự án nên đư ợc đầu tư nhưng có một số điể m cần phả i sửa chữa, bổ sung để d ự án hoàn chỉnh hơn. Trong trường hợp này, trong báo cáo thẩm định cần phả i nêu rõ đ iể m nào là không phù hợp? Tại sao? Hư ớng sửa chữa nâng cấp như thế nào? Trên cơ s ở đó, c ơ quan tài trợ sẽ ra quyết định hoặc c ơ quan thực hiện dự án mới có thể cải tiến và b ổ sung cho dự án.  Dự án không nê n đầu tư. N ếu vậy, cũng cần nêu rõ những lý do để thuyết phục cả b ên tài tr ợ cũng như bên đ ề xuất dự án. 2.5. Nội dung thẩ m định dự án 2.5.1. Th ẩm định các điều kiện pháp lý của dự án Việc thẩ m định các điều kiện pháp lý của dự án bao gồm việc xem xét, thẩ m tra tính hợp pháp của các b ên tham gia d ự án, lĩnh vực đầu tư c ủa dự án. Các văn bản cần xem xét khi thẩ m định bao gồm:  Hồ s ơ tr ình duyệt của dự án: Cần xem xét các hồ s ơ có đủ theo quy định ha y không, có hợp lệ hay không.  Kiể m tra tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư gồ m: Bản cam kết thực hiệ n dự án nếu đ ư ợc phê duyệt. Bản ca m kết tuân thủ luật pháp Việt Nam (nếu là cơ quan Quốc tế). Bản cam kết cung cấp thông tin chính xác về những vấn đề có liên quan đến dự á n. Các văn bản thỏa thuận khác. 2.5.2. Th ẩm định mục tiêu c ủa dự án Thẩ m định mục tiêu c ủa dự án cần xe m xét các khía cạnh sau: 16
  18.  Tính phù hợp của mục tiêu dự án với các chủ trương, chính sách phát triển chung của Nhà nước và đ ịa phương. Đồng thời sự phù hợp giữa mục tiêu c ủa dự án với các chương tr ình mục tiêu c ủa Nhà nước, ví dụ chương trình XĐGN, 327, chuyển dịch cơ c ấu kinh tế nông thôn, ... Cần lưu ý tạo ra sự lồng ghép giữa các chương trình/dự án, nhưng cũng cần phải tránh sự chồng chéo trong đầu t ư.  Sự p hù h ợp giữa mục đích chung và các mục tiêu c ụ thể của dự án.  Các mục tiêu c ụ thể có đạt yêu c ầu về SMART không?  Tính phù hợp của lĩnh vực đầu tư với các quy định của pháp luật. 2.5.3. Th ẩm định về kỹ thuật v à công ngh ệ của dự án Các hoạt động chuyển giao công n ghệ có phù hợp với các văn bản pháp quy hay k hông. Các giả i pháp kỹ thuật và công nghệ có phù hợp với các điều kiệ n tại chỗ và có đáp ứ ng đ ược yêu c ầu phát triển hay không. Có đáp ứng đư ợc các mục tiê u và đảm bảo tính hiệu quả của dự án hay không. Ví d ụ: Một dự án phát triể n ngà nh nghề phi nông nghiệp ở địa phương c ần xem xét các vấn đề như việc cung cấp nguyên liệu đầu vào có thư ờng xuyên và đầy đủ k hông? Các qui trình k ỹ thuật, công nghệ nào sẽ đ ược áp dụng? Sẵn có ở địa phương hay phải nhờ c ơ quan tư vấn? Việc thay đổi công nghệ, mẫ u mã sản phẩ m để phù hợp với thị hiếu của thị trư ờng? Tổ chức sản xuất và th ị trư ờng tiêu thụ sản phẩ m, ...? Tính phù hợp của từng loại cây trồng vật nuôi. Ví dụ, đối với cây ăn quả cần chú ý đặc tính sinh học và vấn đề d i thực như khả năng thích ứng và phù hợp về thời tiết, k hí hậu cho mùa ra hoa, tạo quả, ... Đồng thời phải chú ý vấn đề qui hoạch tổng thể c ủa v ùng về sản xuất nông nghiệp. Đối với các dự án PTNT, việc kiể m tra các vấn đề về kỹ thuật, công nghệ là r ất q ua n trọng. Bởi v ì sản xuất nông nghiệp gắn liền với các điều kiện tự nhiên, hơn nữa trình độ dân trí, tr ình độ khoa học kỹ thuật của nông dân, nhất là ở miền Trung đang còn thấp. 2.5.4. Th ẩm định t ài chính c ủa dự án Đây là một nộ i dung rất quan trọng trong thẩ m định dự án. Thẩ m định tài chính dự án nhằ m đánh giá tính khả thi về tài chính - k inh tế của dự án. Cần chú ý kiể m tra các khía c ạnh sau đây:  Thẩ m định tổng mức vốn đầu tư và cơ c ấu vốn đầu tư: Tổng số vốn đầu tư trong cả chu kỳ cho dự án. Tiến tr ình thực hiện vốn đầu tư trong từng giai đoạn. Cơ cấu các khoản chi phí của dự án. Mức tài tr ợ của các b ên tha m gia cho d ự án và mức đóng góp của ngư ời hư ởng thụ dự án. 17
  19.  Thẩ m định mức độ an toàn về tài chính c ủa dự án: Nội dung này nhằm kiể m tra, đánh giá mức độ c hủ động về các nguồ n tài chính của dự án. Cần phả i xe m xét các vấn đề: Năng lực tài chính c ủa chủ đầu tư; Khả năng tự thu hồi vốn và năng lực quản lý vốn của c ơ quan thực hiện dự án; Khả năng huy động vố n từ các nguồn khác.  Thẩ m định về cơ chế quản lý và độ bền vững về tài chính c ủa dự án: Cần lưu ý tính hợp lý của những qui định về sử dụng và quản lý tài chính của dự án. Liệu sau khi dự án kết thúc, nguồn vố n có đư ợc bảo to àn và phát triển?  Thẩ m định về các định mức tài chính cho từng hoạt động của dự án. Ví dụ hoạt động chăn nuôi phải tính toán đến các chi phí về con giống, chuồng trại, thức ăn các loại và thuốc thú y, ...  Ngoài ra, đ ối với các dự án đầu tư, nhất là d ự án xây dựng c ơ s ở hạ tầng, cần thẩ m tra mức độ bảo đảm nguồn vốn cho dự án để ho ạt động đầu tư có thể đ ư ợc hoàn tất (không bị dở dang): Vốn cấp từ ngân sách. Vốn viện trợ của các tổ chức nư ớc ngo ài. Vốn tự có của các tổ chức tiếp nhận dự án. Vốn huy động từ nội bộ cộng đồng. Vốn vay ngân hà ng và các tổ chức tín dụng. Vốn góp của cá c bên tha m gia đầu tư. Ví d ụ, về thẩ m tra tài chính của dự án xây dựng đ ư ờng liên thôn: Dự trù tài chính đã phù hợp chưa, mức độ đóng góp của các b ên có liên quan? Vốn ngân sách có đáp ứ ng dược không? Khả năng tài chính của chủ thầ u khi cần ứng tr ước, ... 2.5.5. Th ẩm định các tác động x ã h ội của dự án Việc đánh giá tác động về xã hội của dự án có thể đ ư ợc xem xét thông qua các vấn đề như: Mức độ giải quyết việc là m cho các c ộng đồng dân cư của dự án; Khả năng làm thay đổi các tập quán và phương thức canh tác lạc hậu của ngư ời dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số; Khả năng nâng cao thu nhập và mức độ cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần, y tế, sức khỏe của cộng đồng do dự án đe m lại; Số hộ hay cá nhân được hư ởng lợi từ dự án; Mức độ đóng góp cho ngân sách n hà nư ớc và địa phương; N hững lợi ích khác mà dự án đem lại cho cộng đồng. Ngo ài ra còn đánh giá các tác động như góp phần thỏa mãn nhu c ầu tiêu dùng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực. 2.5.6. Th ẩm định tác động môi tr ường của dự án Ho ạt độn g nông nghiệp và nông thôn đều có ảnh hưởng trực tiếp đến mô i trư ờng s inh thái theo hai chiều hư ớng: tích cực và tiêu cực. Dự án đư ợc chấp nhận nếu: Có nhiề u tác động tích cực đến bảo vệ và cải thiệ n môi trư ờng sinh thái và các tác đ ộng tiêu cực (nếu có) phải là nhỏ nhất hoặc không đư ợc vư ợt quá các tiê u chuẩn cho phép c ủa Nhà nước. Thẩ m định về các tác động môi trư ờng cần được xe m xét trên các khía 18
  20. cạnh như : Tác động đến việc bảo vệ và cải tạo đất; Tác động đến việc bảo vệ và cải tạo nguồn nư ớc; Tác đ ộng đến việc bảo vệ và cải tạo nguồ n dư ỡng khí cho con ngư ời; Tác đ ộng đến việc bảo vệ và duy trì các công trình xây dựng, thủy lợi, thủy điện và các công trình khác; Tác động đến việc bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học, phát triển cảnh quan và tôn tạo các giá trị, vẻ đẹp của thiên nhiên. Ví d ụ, dự án xây dựng một đập thủy lợi nhỏ sẽ có bao nhiê u hộ đư ợc tư ới nư ớc c ho ruộng sản xuất của họ. Năng suất cây trồng sẽ tăng thêm bao nhiêu tạ/ha. Bao nhiê u hộ sẽ có nư ớc sinh hoạt và môi trư ờng của cộng đồng có tốt hơn không. 2.5.7. Th ẩm định về thị trư ờng của dự án Nội dung thẩ m định thị trư ờng bao gồ m:  Kiể m tra tính toán về nhu cầu hiện tại, tương lai, khả năng chiế m lĩnh thị trư ờng và khả năng cạnh tranh sản phẩ m của dự án.  Xe m xét vùng th ị trư ờng: Thị trư ờng là yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất. Tuy nhiên, đây c ũng là vấn đề khó khăn nhất hiện nay. Thực tế ở nư ớc ta trong những năm vừa qua cho thấy mâu thuẫ n giữa sản xuất và tiêu th ụ sản phẩ m ngà y càng rõ, đ iều này đã tr ở thành nỗi lo cho nô ng dân. Do vậy, thẩm định về thị trư ờng là rất quan trọng, nhất là các dự án phát triển sản xuất có tính hàng hóa. Cần xác định rõ s ản phẩ m của dự án sẽ đư ợc tiêu thụ như thế nào, bán ở đ âu?  Một số vấn đề cần lưu ý k hi thẩ m định về thị tr ường:  Sản phẩ m c ủa dự án chủ yếu là s ản phẩm của ngành nông nghiệp. Nhiề u sản phẩ m tươi s ống (chưa qua chế biế n) và hầu hết có tính chất mùa vụ. Do vậy, ngoà i việc tính toán để tiê u thụ như các s ản phẩ m hà ng hóa khác, c ần chú ý đến các vấn đề về vận chuyển, bảo quản, chế biến và tiêu thụ đ ư ợc đề cập như thế nào trong dự án?  Để đảm bảo khả năng cạnh tranh cần xe m xét tới các vấn đề về chất lư ợng, số lượng, chủng loại sản phẩm và tính an toàn trong vệ sinh thực phẩm (sản phẩm sạch). Cần đánh giá nhu cầu hiện tại và dự báo nhu cầu thị trư ờng tương lai đối với việc tiêu thụ các sản phẩm của dự án. Đây là việc khó khăn và phức tạp bởi vì các s ố liệu của nông nghiệp thư ờng thiếu và không hệ thống, các dự đoán, dự báo r ất khó có độ tin cậy cao. Cần nắm vững đặc điể m này đ ể tránh hai khuynh hư ớng trong thẩ m định thị trư ờng, đó là: Tuyệt đối hóa yêu c ầu, hoặc quá khắt khe trong thẩ m định, hoặc ngư ợc lại, thẩ m định chỉ mang tính h ình thức. 2.5.8. Th ẩm định kế hoạch thực hiện dự án Xe m xét lại toàn b ộ kế hoạch cung cấp các điều kiện thực hiện dự án như : tiền 19
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2