
Bài 1: Khái lược về tính chi phí kinh doanh
TXQTTH05_Bai1_v1.0015108225 1
BÀI 1
KHÁI LƯỢC VỀ TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH
Hướng dẫn học
Để học tốt bài này, sinh viên cần chú ý:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
thảo luận trên diễn đàn.
Đọc tài liệu:
o Nguyễn Ngọc Huyền (Chủ biên) (2014), Giáo trình Tính chi phí kinh doanh, Nhà
xuất bản Thống kê, Hà Nội, chương 1.
o Nguyễn Ngọc Huyền (2010), Triển khai tính và quản trị chi phí kinh doanh phù hợp
với phương thức quản trị kinh doanh hiện đại (sách chuyên khảo), Nhà xuất bản Đại
học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
o Luật của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 03/2003/QH11
ngày 17 tháng 6 năm 2003 về Luật Kế toán.
Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc
qua email.
Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học.
Nội dung
Bài 1 trong học phần Quản trị chi phí kinh doanh nghiên cứu những khái niệm cơ sở đặt
nền móng cho tính và quản trị chi phí kinh doanh là chi phí, chi tiêu, chi phí tài chính và
chi phí kinh doanh; giải thích khái niệm và sự cần thiết khách quan của tính chi phí kinh
doanh (điều kiện cần và điều kiện đủ) cũng như sự phát triển của tính chi phí kinh doanh.
Mục tiêu
Hiểu các khái niệm chi phí và sự cần thiết phải sử dụng các khái niệm đó;
Giải thích tại sao các doanh nghiệp phải tính chi phí kinh doanh;
Giải thích quá trình ra đời và phát triển của tính chi phí kinh doanh.

Bài 1: Khái lược về tính chi phí kinh doanh
2 TXQTTH05_Bai1_v1.0015108225
Tình huống dẫn nhập
Quyết định về đơn đặt hàng tại công ty An Duy
Công ty An Duy là một doanh nghiệp thương mại kinh doanh mặt hàng giấy kraft. Sau đây là
diễn biến thị trường giấy kraft.
Ngày Giá mua
(triệu đồng/tấn)
Lượng nhập
(tấn)
20/3 9,8 20
26/3 10 20
8/4 10,5 15
20/4 11 10
Ngày 20/4, công ty nhận được đơn hàng hỏi mua 25 tấn giấy với giá 10,5 triệu đồng một tấn, nếu
chấp nhận bán thì công ty sẽ sử dụng 20 tấn nhập ngày 26/3 và 5 tấn nhập ngày 8/4.
Công ty có nên chấp nhận đơn hàng này không? (Giả sử không cần xét đến chi
phí lưu kho, bảo quản).

Bài 1: Khái lược về tính chi phí kinh doanh
TXQTTH05_Bai1_v1.0015108225 3
1.1. Các khái niệm về chi phí
1.1.1. Chi phí
Khái niệm
Kinh tế học phân biệt hai phạm trù là chi phí kinh tế và chi phí tính toán. Chi phí
kinh tế là phạm trù phản ánh hao phí các nguồn lực bằng đơn vị đo thích hợp.
Ví dụ 1, một người tự kinh doanh trong lĩnh vực vận tải hành khách tuyến Hà Nội
– Nam Định. Anh ta vay của ngân hàng 300.000.000 đồng với lãi suất 12%/năm và
bỏ thêm 100.000.000 đồng của mình ra mua 1 xe khách với 40 chỗ ngồi, thuê lái
xe và tự quản trị hoạt động kinh doanh của mình. Để thực hiện 1 chuyến đi – về tuyến
Hà Nội – Nam định, cần có: 1 xe khách 40 chỗ ngồi, 1 lái xe và trong 1 chuyến đi về
đã sử dụng 50 lít xăng, đóng 50.000 đồng phí cầu đường.
Bảng 1.1: Chi phí 1 chuyến chở khách 2 chiều Hà Nội – Nam Định
TT Tiêu thức Đơn vị tính/chuyến Hao phí
1 Xe khách 40 chỗ ngồi chiếc 1
2 Lái xe người 1
3 Xăng lít 50
4 Phí cầu đường đồng 50.000
Chi phí được liệt kê ở bảng 1.1 là chi phí thực, chi phí phản ánh khách quan 1
chuyến vận chuyển hành khách Hà Nội – Nam Định và ngược lại. Chi phí này
phản ánh rất chính xác quá trình vận chuyển hành khách, song không so sánh được
giữa các kỳ với nhau vì tiêu hao xăng không phải chuyến nào cũng là 50 lít, có
chuyến xe hỏng dọc đường, có chuyến tốn thêm chi phí sửa chữa dọc đường, có
khi bị phạt tiền do lái xe chạy với tốc độ vượt quá qui định…
Khác với chi phí kinh tế, chi phí tính toán là phạm trù chi phí mà con người nhận
thức và tính hao phí nguồn lực cho một hoạt động hoặc quá trình nào đó.
Trong ví dụ trên, người chủ kinh doanh vận tải hành khách nhận thức và tính toán
như kết quả có ở bảng 1.2.
Sở dĩ ở bảng 1.2 đã tính được tổng chi phí phát sinh là 1.282.000 đồng/chuyến
(lượt đi và lượt về) vì người chủ kinh doanh đã giả định sử dụng xe trong 5 năm,
mỗi năm làm việc 250 ngày, trả lương 100.000 đồng/ngày (không đóng bảo hiểm
cho người lái xe), giá xăng 18.000 đồng/lít, phí cầu đường 50.000 đồng/2 lượt, trả
lãi ngân hàng bình quân 72.000 đồng/2 lượt và chi phí khác phát sinh bình quân
50.000 đồng/chuyến. Tất nhiên, nếu các điều kiện giả định trên thay đổi, kết quả
tính toán được sẽ khác.
Điều này có nghĩa chi phí tính toán là phạm trù chủ quan, con người nhận thức
(giả định) như thế nào, sẽ tính chi phí phát sinh theo nhận thức đó. Chẳng hạn, nếu
ở ví dụ trên người chủ nhận thức khi thuê lái xe phải đóng bảo hiểm cho họ, anh ta
sẽ đóng theo qui định hiện nay là 17% tiền lương cơ bản của người lái xe. Lúc đó,
phạm trù chi phí ở bảng 1.2 đã thêm mục chi phí bảo hiểm cho người lái xe.

Bài 1: Khái lược về tính chi phí kinh doanh
4 TXQTTH05_Bai1_v1.0015108225
Bảng 1.2: Chi phí cho 1 chuyến chở khách Hà Nội – Nam Định và ngược lại
TT Loại chi phí Số tiền Diễn giải
1 Chi phí khấu hao xe 160.000
Giá xe là 400.000.000 đồng.
Khấu hao 400.000.000 đồng trong 5 năm, mỗi
năm 80.000.000 đồng, dự kiến chạy xe 250
ngày/năm, mỗi ngày 2 chuyến.
2 Tiền lương lái xe 50.000 Trả lương theo ngày, mỗi ngày 100.000 đồng,
chạy 2 chuyến.
3 Tiền xăng 900.000 Tính theo giá mua 18.000 đồng/lít.
4 Phí cầu đường 50.000 Tiền mua vé đường.
5 Trả lãi ngân hàng 72.000
Năm đầu trả lãi cho số tiền 300.000.000 đồng
vay của ngân hàng, số ngày chạy xe là 250
ngày/năm, mỗi ngày 2 chuyến.
6 Chi phí khác/chuyến 50.000 Các chi phí phát sinh bất thường.
Tổng chi phí/chuyến 1.282.000
o Đời sống xã hội “Mọi sự tiêu phí tính bằng tiền là chi phí”.
Ví dụ 2: Mỗi sáng một em học sinh mua quà sáng 10.000 đồng, như thế em
học sinh đó đã chi phí 10.000 đồng/sáng cho ăn quà sáng.
o Trong kinh doanh, mọi sự hao phí nguồn lực cho một (nhiều hoạt động) của
doanh nghiệp là chi phí.
Ví dụ 3, chi phí phát sinh tháng 12/2008 ở doanh nghiệp X trình bày ở bảng 1.3.
Bảng 1.3: Chi phí trong tháng 12/2008 ở doanh nghiệp X
TT Tiêu thức Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá
(đồng)
Thành tiền
(đồng)
1 Mua thép Kg 20.000 18.900 378.000.000
2 Mua đồng Kg 15.000 124.113 1.861.695.000
3 Mua nhôm Kg 1000 52.880 52.880.000
4 Mua vật liệu phụ 140.000.000
5 Xuất kho thép Kg 12.500 18.900 236.250.000
6 Xuất kho đồng Kg 11.000 124.113 1.365.243.000
7 Xuất kho nhôm Kg 800 52.880 42.304.000
8 Xuất kho vật liệu phụ 98.000.000
9 Tiền điện Kw/h 20.000 1.000 20.000.000
10 Trả lương 350.000.000
11 Đóng bảo hiểm cho người lao động (17% tiền lương cơ bản) 42.500.000
12 Mua xe ô tô Chiếc 1 600.000.000 600.000.000
13 Khấu hao TSCĐ 450.000.000
14 Đóng thuế VAT 65.000.000
15 Trích nộp thuế thu nhập 10.000.000
16 Trả tiền nợ khách hàng 70.000.000
17 Trả nợ thuế năm 2007 30.000.000
18 Trả nợ lương tháng 9 15.000.000
Tổng chi phí phát sinh 5.818.872.000

Bài 1: Khái lược về tính chi phí kinh doanh
TXQTTH05_Bai1_v1.0015108225 5
Đặc điểm:
o Chi phí là phạm trù bao trùm, khái quát nhất của khoa học kế toán nói riêng và
quản trị kinh doanh nói chung;
o Phản ánh nhiều hành vi kinh tế khác nhau: mua sắm, sử dụng.
Chỉ thích hợp khi hoạt động kinh doanh còn rất đơn giản (không có dự trữ, không
sử dụng tài sản lâu bền, không nợ nần…).
Sơ đồ 1.1. Sự phát triển của phạm trù chi phí
1.1.2. Chi tiêu
Định nghĩa:
o Là một bộ phận của phạm trù chi phí phản ánh lượng tiền bỏ ra (đã hoặc sẽ bỏ tiền).
Chẳng hạn, ở ví dụ 2, mỗi sáng em học sinh đó đã chi tiêu 10.000 đồng.
o Trong kinh doanh chi tiêu là sự giảm lượng tiền của một doanh nghiệp.
Chẳng hạn, ở bảng 1.3, các dòng từ 1 – 4, 9 – 12, 14 – 18 phản ánh chi tiêu.
Đặc điểm chi tiêu:
o Gắn với dòng tiền;
o Có hoặc không gắn với mục đích;
o Có hoặc không gắn với một thời kỳ cụ thể.
Hình thức chi tiêu:
o Thanh toán: Tiền đã chi ra.
o Phải trả: Tiền còn nợ.
Trong kinh doanh, chi tiêu có một số biểu hiện:
o Giảm tiền các loại;
o Giảm tiền khách hàng nợ;
o Tăng tiền nợ khách hàng.
Theo đó, nếu trong ngày doanh nghiệp xuất kho 1.000 kg vật tư B để sản xuất với giá
mua lại 50.000 đồng/kg, hành vi này sẽ không làm phát sinh chi tiêu vì chúng ta
không thấy có lượng tiền bỏ ra.
Giả sử trong ngày, doanh nghiệp trả tiền mua thiết bị sản xuất là 30 triệu đồng, vẫn nợ
người bán 25 triệu đồng, theo định nghĩa ở trên doanh nghiệp đã chi tiêu 55 triệu
đồng, trong đó 30 triệu đồng ở dạng thanh toán và 25 triệu đồng ở dạng phải trả.
1.1.3. Chi phí tài chính
Khái niệm
Chi phí tài chính của một thời kỳ tính toán xác định là một bộ phận chi phí gắn
với kết quả của kỳ tính toán đó, được tính toán theo nguyên lý của kế toán tài
chính và có mặt ở các báo cáo tài chính.
Chi phí
Chi tiêu Chi phí tài chính Chi phí kinh doanh

