intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Quản trị chuỗi cung ứng: Phần 1 - Trường ĐH Thăng Long

Chia sẻ: Banhbeodethuong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:62

21
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Quản trị chuỗi cung ứng cung cấp những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về chuỗi cung ứng và công tác quản trị chuỗi cung ứng để người học có thể nhận diện và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình quản trị chuỗi cung ứng. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 sau đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị chuỗi cung ứng: Phần 1 - Trường ĐH Thăng Long

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG Khoa: Kinh tế quản lý Bộ môn: Quản trị kinh doanh – Marketing Tập bài giảng QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG Số tín chỉ: 03 Ngành: Quản trị kinh doanh Hà Nội, 2019
  2. MỤC LỤC Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG ............................................. 1 1.1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG ........................................................................ 1 1.1.1. Các khái niệm cơ bản ................................................................................................ 1 1.1.2. Cấu trúc chuỗi cung ứng ............................................................................................ 7 1.1.3. Các thành viên của chuỗi cung ứng ........................................................................... 8 1.1.4. Hoạt động của chuỗi cung ứng ................................................................................ 10 1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG .. 11 1.3. QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG ................................................................................. 13 1.3.1. Khái niệm ................................................................................................................ 13 1.3.2. Mục tiêu và lợi ích của quản trị chuỗi cung ứng ..................................................... 15 1.3.3. Nội dung chính của quản trị chuỗi cung ứng........................................................... 17 1.3.4. Thách thức của quản trị chuỗi cung ứng ................................................................. 19 Chương II: HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG: LẬP KẾ HOẠCH.............. 24 2.1. KHÁI NIỆM LẬP KẾ HOẠCH CHUỖI CUNG ỨNG................................................. 24 2.1.2. Khái niệm ................................................................................................................ 24 2.1.2. Vai trò của lập kế hoạch .......................................................................................... 25 2.2. NỘI DUNG LẬP KẾ HOẠCH CHUỖI CUNG ỨNG .................................................. 25 2.2.1. Dự báo nhu cầu ........................................................................................................ 25 2.2.2. Định giá sản phẩm ................................................................................................... 29 2.2.3. Quản trị dự trữ ......................................................................................................... 30 Chương III: HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG: QUẢN TRỊ CUNG ỨNG 37 3.1. KHÁI NIỆM CUNG ỨNG ............................................................................................ 37 3.2. CHIẾN LƯỢC NGUỒN CUNG ỨNG .......................................................................... 38 3.2.1. Khái niệm và các kiểu chiến lược nguồn cung ........................................................ 38 3.2.2. Số lượng nhà cung ứng và mức độ quan hệ ............................................................ 39 3.3. QUÁ TRÌNH THU MUA .............................................................................................. 41 3.4. THUÊ NGOÀI ............................................................................................................... 43 3.4.1. Khái niệm ................................................................................................................ 43 3.4.2. Lợi ích và rủi ro khi thuê ngoài ............................................................................... 43 3.4.3. Quy trình lựa chọn đối tác thuê ngoài ..................................................................... 44 Chương IV: HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT . 47 4.1. KHÁI QUÁT VỀ SẢN XUẤT ...................................................................................... 47 4.1.1. Khái niệm ................................................................................................................ 47
  3. 4.1.2. Phân loại sản xuất .................................................................................................... 47 4.2. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT ................................................................................................ 52 4.2.1. Khái niệm ................................................................................................................ 52 4.2.2. Nội dung cơ bản của quản trị sản xuất .................................................................... 52 Chương V: HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG: QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI ......................................................................................................................................... 57 5.1. TỔNG QUAN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI ....................................................................... 57 5.1.1. Khái niệm ................................................................................................................ 57 5.1.2. Chức năng của kênh phân phối................................................................................ 57 5.1.3. Các thành viên tham gia vào kênh phân phối .......................................................... 58 5.1.4. Sự hoạt động của kênh phân phối ............................................................................ 60 5.1.5. Cấu trúc kênh phân phối .......................................................................................... 62 5.1.6. Các hình thức tổ chức kênh phân phối .................................................................... 65 7.1.7. Các quan hệ và hành vi trong kênh phân phối......................................................... 68 5.2. QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI .................................................................................. 69 5.2.1. Thiết kế kênh phân phối .......................................................................................... 69 5.2.2. Quản lý kênh và thúc đẩy các thành viên kênh hoạt động ...................................... 71 5.2.3. Phân phối sản phẩm vật chất ................................................................................... 74 5.2.4. Đánh giá hoạt động của các thành viên kênh .......................................................... 75 Chương VI: HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG: QUẢN TRỊ LOGISTICS . 78 6.1. KHÁI NIỆM LOGISTICS ............................................................................................. 78 6.1.1. Khái niệm logistics .................................................................................................. 78 6.1.2. Phân loại logistics .................................................................................................... 80 6.1.3. Quản trị logistics...................................................................................................... 81 6.2. QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG KHO BÃI........................................................................... 82 6.2.1. Kho bãi và vai trò của kho bãi ................................................................................. 82 6.2.2. Các loại kho bãi ....................................................................................................... 83 6.2.3. Nghiệp vụ nhà kho................................................................................................... 83 6.2.4. Các quyết định kho bãi ............................................................................................ 84 6.3. QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN ................................................................. 85 6.3.1. Khái niệm và vai trò của vận chuyển ...................................................................... 85 6.3.2. Chức năng và đặc điểm của vận chuyển.................................................................. 85 6.3.3. Đối tượng tham gia vào hoạt động vận chuyển ....................................................... 86 6.3.4. Phân loại vận chuyển ............................................................................................... 86 6.3.5. Nội dung quản trị vận chuyển ................................................................................. 87
  4. 6.4. HOẠT ĐỘNG ĐÓNG GÓI VÀ XẾP DỠ HÀNG HÓA ............................................... 88 6.4.1. Bao bì trong đóng gói và xếp dỡ hàng hóa .............................................................. 88 6.4.2. Đóng gói hàng hóa................................................................................................... 90 6.4.3. Xếp dỡ hàng hóa ...................................................................................................... 90 Chương VII: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CHUỖI CUNG ỨNG ...... 92 7.1. HỆ THỐNG THÔNG TIN HỖ TRỢ CHUỖI CUNG ỨNG ......................................... 92 7.1.1. Thu thập và giao tiếp dữ liệu ................................................................................... 93 7.1.2. Lưu trữ và phục hồi dữ liệu ..................................................................................... 94 7.1.3. Xử lý và báo cáo dữ liệu .......................................................................................... 95 7.2. NHỮNG KHUYNH HƯỚNG MỚI TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VÀO CHUỖI CUNG ỨNG ............................................................................................................ 95 7.2.1. Công nghệ RFID...................................................................................................... 95 7.2.2. Quản lý Quy trình Kinh doanh (BPM) .................................................................... 96 7.2.3. Kinh doanh thông minh (BI) ................................................................................... 96 7.2.4. Công nghệ mô phỏng............................................................................................... 97 7.2.5. Big data .................................................................................................................... 98 7.3. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ VAI TRÒ VỚI QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG ... 100 7.3.1. Khái niệm .............................................................................................................. 100 7.3.2. Lợi ích của thương mại điện tử với doanh nghiệp................................................. 100 7.3.3. Vai trò của thương mại điện tử với quản trị chuỗi cung ứng ................................ 101 Chương VIII: HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG: ĐO LƯỜNG HIỆU SUẤT HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG ..................................................................................... 103 8.1. MÔ HÌNH TƯƠNG QUAN THỊ TRƯỜNG – CHUỖI CUNG ỨNG ........................ 103 8.2. HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HIỆU SUẤT THỊ TRƯỜNG ............................................ 104 8.2.1. Mức phục vụ khách hàng....................................................................................... 104 8.2.2. Hiệu quả nội bộ ..................................................................................................... 104 8.2.3. Nhu cầu linh hoạt ................................................................................................... 105 8.2.4. Phát triển sản phẩm ............................................................................................... 105 8.3. HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HIỆU SUẤT HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG ......... 105 8.3.1. Hệ thống đo lường dịch vụ khách hàng ................................................................. 105 8.3.2. Hệ thống đo lường hiệu quả nội bộ ....................................................................... 106 8.3.3. Hệ thống đo lường nhu cầu linh hoạt .................................................................... 107 8.3.4. Hệ thống đo lường phát triển sản phẩm................................................................. 108
  5. DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Minh họa chuỗi cung ứng ........................................................................................... 3 Hình 1.2: Mô hình chuỗi cung ứng của Nike ............................................................................. 4 Hình 1.3: Mô hình chuỗi giá trị .................................................................................................. 6 Hình 2.1: Hiệu ứng Bullwhip ................................................................................................... 34 Hình 4.1: Các loại hệ thống kênh VMS .................................................................................... 67 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng đơn giản............................................................................. 8 Sơ đồ 1.2: Chuỗi cung ứng mở rộng ........................................................................................... 8 Sơ đồ 1.3: Các hoạt động của chuỗi cung ứng ......................................................................... 10 Sơ đồ 3.1: Quá trình thu mua .................................................................................................... 41 Sơ đồ 3.2: Quy trình lựa chọn đối tác thuê ngoài ..................................................................... 44 Sơ đồ 4.1: Các kênh phân phối điển hình cho hàng tiêu dùng.................................................. 62 Sơ đồ 4.2: Các kênh phân phối điển hình cho hàng công nghiệp ............................................. 63 DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Lợi ích của việc sử dụng một/ nhiều nguồn cung cấp .............................................. 40
  6. MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN - CO1: Mục tiêu về kiến thức: Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về chuỗi cung ứng và công tác quản trị chuỗi cung ứng để người học có thể nhận diện và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình quản trị chuỗi cung ứng. - CO2: Mục tiêu về kỹ năng: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kỹ năng phân tích và đưa ra các quyết định liên quan đến xây dựng và vận hành chuỗi cung ứng. Bên cạnh đó, học phần cũng hướng tới mục tiêu phát triển kỹ năng mềm của người học như kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng phát triển bản thân. - CO3: Mục tiêu về thái độ: Học phần nhằm giúp người học hình thành thói quen nghiên cứu, liên hệ lý thuyết với thực tiễn để đánh giá và phát triển chuỗi cung ứng trong môi trường kinh doanh năng động. Có nhận thức quản trị chuỗi cung ứng là một nghề nghiệp và có thể phát triển các kỹ năng nghề nghiệp một cách độc lập, phát triển niềm say mê nghề nghiệp. CHUẨN BỊ - Vật chất: mic, máy tính, máy chiếu và các thiết bị phục vụ thuyết giảng - Người học: giáo trình, tập bài giảng, slide môn học, máy tính, vở, bút - Địa điểm: phòng học tại trường
  7. Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG + Số giờ: lý thuyết: 4 – bài tập: 2 + Mục tiêu của chương: Hiểu và phân biệt được khái niệm chuỗi cung ứng và các khái niệm có liên quan. Nắm rõ giá trị, vai trò và nội dung của công tác quản trị chuỗi cung ứng. Nhận diện vị trí thích hợp và sự đóng góp của DN trong chuỗi cung ứng thông qua việc xác định các đối tượng khác nhau tham gia vào chuỗi cung ứng. + Tài liệu học tập [1] TS. Nguyễn Thành Hiếu, (2015), Quản trị chuỗi cung ứng, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân – chương 1 [2] Michael. H. Hugos, (2017), Nguyên lý quản trị chuỗi cung ứng, Nhà xuất bản Thế Giới – chương 1 + Trang thiết bị cần cho việc dạy học: phòng học, máy chiếu 1.1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG 1.1.1. Các khái niệm cơ bản a. Khái niệm chuỗi cung ứng Cạnh tranh một cách thành công trong bất kỳ môi trường kinh doanh nào hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng của nó. Điều này yêu cầu các doanh nghiệp khi đáp ứng sản phẩm hoặc dịch vụ mà khách hàng cần phải quan tâm sâu sắc hơn đến dòng dịch chuyển nguyên vật liệu, cách thức thiết kế và đóng gói sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp, cách thức vận chuyển và bảo quản sản phẩm hoàn thành và những điều mà người tiêu dùng hoặc khách hàng cuối cùng thực sự yêu cầu (ví dụ như có nhiều doanh nghiệp có thể không biết sản phẩm của họ được sử dụng như thế nào trong việc tạo ra sản phẩm cuối cùng mà khách hàng sử dụng). Hơn nữa, trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt ở thị trường toàn cầu hiện nay, việc giới thiệu sản phẩm mới với chu kỳ sống ngày càng ngắn hơn, cùng với mức độ kỳ vọng ngày càng cao của khách hàng đã thúc đẩy các doanh nghiệp phải đầu tư, và tập trung nhiều vào chuỗi cung ứng của nó. Điều này, cùng với những tiến bộ liên tục trong công nghệ truyền thông và vận tải (ví dụ, truyền thông di động, Internet và phân phối hàng qua đêm), đã thúc đẩy sự phát triển không ngừng của chuỗi cung ứng và những kỹ thuật để quản lý nó. Trong một chuỗi cung ứng điển hình, nguyên vật liệu được mua ở một hoặc nhiều nhà cung cấp; các bộ phận được sản xuất ở một nhà máy hoặc nhiều hơn, sau đó được vận chuyển đến nhà kho để lưu trữ ở giai đoạn trung gian và cuối cùng đến nhà bán lẻ và khách hàng. Vì vậy, để giảm thiểu chi phí và cải tiến mức phục vụ, các chiến lược chuỗi cung ứng hiệu quả phải xem xét đến sự tương tác ở các cấp độ khác nhau trong chuỗi cung ứng. Chuỗi cung ứng, 1
  8. cũng được xem như mạng lưới hậu cần, bao gồm các nhà cung cấp, các trung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâm phân phối, và các cửa hàng bán lẻ, cũng như nguyên vật liệu, tồn kho trong quá trình sản xuất và sản phẩm hoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở. Hầu hết các công ty lớn trên khắp thế giới đều đã sớm nhận thức được tầm quan trọng của chuỗi cung ứng và qua đó đã tạo ra lợi thế cạnh tranh riêng biệt dựa vào chuỗi cung ứng, mặc dù việc áp dụng là rất đa dạng và khác biệt đối với từng công ty, lĩnh vực cụ thể. Cho đến nay, càng ngày càng có nhiều nhà quản trị cũng như các học giả trên toàn thế giới đã và đang nghiên cứu về lĩnh vực này. Do đó mà những khái niệm về chuỗi cung ứng được biết tới cũng rất phong phú. Dưới đây là một vài định nghĩa về chuỗi cung ứng: • Nếu xét về mặt cấu trúc, có thể hiểu chuỗi cung ứng là một mạng lưới các tổ chức tham gia vào các giai đoạn, các hoạt động khác nhau xuôi chiều theo chuỗi liên kết hoặc ngược chiều liên kết đó nhằm tạo ra giá trị cho sản phẩm, dịch vụ; thỏa mãn nhu cầu của khách hàng( Hartmut Stadtler & Christoph Kilger, 2009). Các tổ chức này có thể tham gia một cách trực tiếp như nhà cung ứng, nhà sản xuất…hoặc gián tiếp vào việc đạt được mục tiêu của doanh nghiệp như các công ty vận tải, công ty kinh doanh dịch vụ kho bãi, các đại lý… • “Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường” (Lambert, Stock & Elleam; 1998). • Một khái niệm khác về chuỗi cung ứng đó là: “Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp mà còn bao gồm cả nhà vận chuyển, kho bãi, người bán lẻ và bản thân khách hàng”. (Chopra Sunil & Peter Meindl, 2001). Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của nó. Tuy có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về chuỗi cung ứng, nhưng chúng ta có thể rút ra được: chuỗi cung ứng bao gồm những vấn đề liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp từ một hay nhiều nhà cung ứng đến khách hàng. Và khách hàng luôn là yếu tố quyết định của chuỗi cung ứng. Mục tiêu mà một chuỗi cung ứng hướng tới là việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho chính nó. Hoạt động của chuỗi cung ứng bắt đầu với một yêu cầu của khách hàng và kết thúc khi khách hàng thanh toán đơn đặt hàng của họ. Vì vậy, để giảm thiểu chi phí và cải tiến mức độ phục vụ thì các chiến lược chuỗi cung ứng hiệu quả phải xem xét đến sự tương tác với khách hàng ở các cấp độ khác nhau trong chuỗi cung ứng. Như vậy khái niệm tổng quát và đầy đủ nhất về chuỗi cung ứng là “Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng 2
  9. Bên trong mỗi DN, chuỗi cung ứng bao gồm nhưng không bị hạn chế bởi các bộ phận chức năng liên quan đến việc tiếp nhận và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Hoạt động chuỗi cung ứng liên quan đến chuyển đổi các tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu và các thành phần thành một sản phẩm hoàn chỉnh để giao cho người tiêu dùng. Hình 1.1: Minh họa chuỗi cung ứng Trong mô hình trên, chuỗi cung ứng bao gồm bản thân doanh nghiệp (sản xuất và lắp ráp), nhà cung cấp và nhà phân phối, khách hàng. Phần trên của mô hình mô tả chuỗi cung ứng chung, phần dưới mô tả mô hình chuỗi cung ứng cụ thể của một nhà sản xuất đồ chơi. Đường liên kết (nét liền) mô tả luồng nguyên liệu giữa các bên, ngược lại là luồng tiền và hàng trả lại. Đường liên kết (nét đứt) mô tả luồng thông tin hai chiều giữa các mắt xích của chuỗi cung ứng. Các hoạt động trong chuỗi cung ứng liên quan đến mọi khía cạnh của vòng đời sản phẩm. Tuy nhiên, chuỗi cung ứng còn bao gồm nhiều hoạt động hơn thế, đó là luồng lưu chuyển tiền và thông tin và các quy trình hỗ trợ lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ. Chuỗi cung ứng cũng bao gồm bản thân các tổ chức và cá nhân liên quan và kết thúc khi sản phẩm được loại bỏ. Nike là nhà cung cấp quần áo và dụng cụ thể thao thương mại công cộng có trụ sở chính tại Hoa Kỳ. Đầu não của công ty đặt tại Beaverton, gần vùng đô thị Portland Oregon. Tiền thân của Nike là Công ty Blue Ribbon Sports, do Phillip Hampson Knight sáng lập vào năm 3
  10. 1964, với mục đích nhập khẩu giày thể thao rẻ tiền của Nhật mang thương hiệu Onizuka vào thị trường Mỹ. Hiểu được việc sở hữu một chuỗi cung ứng mạnh cũng là lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh, Nike đã tập trung xây dựng và phát triển chuỗi cung ứng của mình. Hình 1.2: Mô hình chuỗi cung ứng của Nike Nike không trực tiếp thực hiện việc sản xuất mà tập trung tốt nhất vào các hoạt động vốn là thế mạnh cốt lõi của mình như: Thiết kế sản phẩm, marketing, thu mua, quản lý. Đầu tiên, Nike trực tiếp nghiên cứu và thiết kế các mẫu giày mới. Sau đó, các cơ sở gia công của Nike sẽ thu mua nguyên vật liệu và sản xuất mẫu trước khi sản xuất đại trà. Mặc dù các cơ sở gia công trực tiếp thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất; nhưng Nike vẫn thực hiện chức năng quản lý của mình thông qua việc nắm bắt các nhà cung ứng để kiểm soát giá cả. Các hoạt động gia công được thuê ngoài, chủ yếu ở các nước có giá lao động rẻ như: Trung Quốc, Indonesia, Việt Nam, Philippines, Đài Loan, Hàn Quốc. Sau đó, Nike sẽ thu mua lại thành phẩm và trực tiếp thực hiện phân phối và tiếp thị sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Trong một ví dụ khác, khi khách hàng mua trực tuyến máy tính Dell, bên cạnh các thành viên khác, chuỗi cung cấp bao gồm khách hàng. Trang web của công ty Dell sẽ nhận đơn đặt hàng củ a khách hàng, nhà máy lắp ráp của Dell, và tất cả nhà cung cấp của Dell. Trang web cung cấp cho khách hàng thông tin về sản phẩm, chủng loại sản phẩm và tính sẵn sàng của sản phẩm. Khách hàng khi truy cập vào trang web, tìm hiểu thông tin về sản phẩm, giá cả và thực hiện việc đặt hàng đi kèm với thủ tục và phương thức thanh toán qua mạng. Sau đó khách hàng sẽ trở lại trang web để kiểm tra tình trạng của đơn hàng. Các giai đoạn sâu hơn trong chuỗi cung cấp sử dụng thông tin về đơn hàng của khách hàng để đáp ứ ng yêu cầu. Tiến trình liên quan đến dòng thông tin thêm, về sản phẩm và tài chính giữa các giai đoạn khác nhau của chuỗi cung ứng. Những ví dụ này minh họa rằng khách hàng là thành tố tiên quyết của chuỗi cung ứng. Mục đích then chốt cho sự hiện hữu của bất kỳ chuỗi cung ứng nào là để thỏa mãn nhu cầu khách hàng, trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho chính nó. Các hoạt động chuỗi cung ứng bắt đầu với đơn đặt hàng của khách hàng và kết thúc khi khách hàng thanh toán đơn đặt hàng của họ. Thuật ngữ chuỗi cung ứng gợi nên hình ảnh sản phẩm hoặc cung cấp dịch chuyển từ nhà 4
  11. cung cấp đến nhà sản xuất đến nhà phân phối đến nhà bán lẻ đến khách hàng dọc theo chuỗi cung ứng. Điều quan trọng là phải mường tượng dòng thông tin, sản phẩm và tài chính dọc cả hai hướng của chuỗi này. Trong thực tế, nhà sản xuất có thể nhận nguyên liệu từ vài nhà cung cấp và sau đó cung ứng đến nhà phân phối. Vì vậy, đa số các chuỗi cung ứng thực sự là các mạng lưới. b. Khái niệm chuỗi giá trị Mọi người sử dụng những tên gọi khác nhau cho các chuỗi hoạt động và tổ chức. Khi con người nhấn mạnh đến họat động sản xuất, họ xem chúng như là các quy trình sản xuất; khi họ nhấn mạnh đến khía cạnh marketing, họ gọi chúng là kênh phân phối; khi họ nhìn ở góc độ tạo ra giá trị, họ gọi chúng là chuỗi giá trị, khi họ nhìn nhận về cách thức thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, họ gọi nó là chuỗi nhu cầu, khi tập trung vào sự dịch chuyển nguyên vật liệu và sự liên kết giữa các doanh nghiệp thì ta dùng thuật ngữ chung nhất là chuỗi cung ứng. Chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt động của một công ty hoạt động trong một ngành cụ thể. Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của chuỗi theo thứ tự và tại mỗi hoạt động sản xuất thu được một số giá trị nào đó. Chuỗi các hoạt động mang lại sản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơn tổng giá trị gia tăng của các hoạt động cộng lại. Chuỗi cung ứng: - Bao gồm các hoạt động như: ý tưởng/nghiên cứu phát triển, thiết kế, sản xuất, marketing, phân phối và hỗ trợ sau bán hàng. - Các hoạt động này có thể thực hiện bởi 1 hay nhiều công ty. - Các hoạt động chuỗi giá trị có thể sản xuất hàng hóa hay dịch vụ, có thể được thực hiện ở một hoặc nhiều địa điểm. Micheal Porter- người đầu tiên phát biểu khái niệm chuỗi giá trị vào thập niên 1980, biện luận rằng chuỗi giá trị của một doanh nghiệp bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ tạo nên lợi thế cạnh tranh khi được cấu hình một cách thích hợp. Tuy nhiên khái niệm chuỗi giá trị cũng đã được phát triển như là một công cụ để phân tích cạnh tranh và chiến lược. Porter phân biệt các hoạt động chính và hoạt động bổ trợ. Các hoạt động chính là những hoạt động hướng đến việc chuyển đổi về mặt vật lý và quản lý sản phẩm hoàn thành để cung cấp cho khách hàng. Các hoạt động bổ trợ cho phép hoặc hỗ trợ các hoạt động chính. Chúng có thể hướng đến việc hỗ trợ một hoạt động chính cũng như hỗ trợ các tiến trình chính. 5
  12. Hình 1.3: Mô hình chuỗi giá trị Các hoạt động chính bao gồm: - Logistics đầu vào (Inbound Logistics): là việc tiếp nhận, lưu trữ và phân phối nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất. - Chế tạo (Operations): là giai đoạn mà nguyên liệu thô được chuyển thành sản phẩm cuối cùng. - Logistics đầu ra (Outbound Logistics): là phân phối sản phẩm cuối cùng cho người tiêu dùng. - Marketing và bán hàng (Marketing and Sales): liên quan đến quảng cáo, khuyến mãi, tổ chức bán hàng, kênh phân phối, định giá và quản lý sản phẩm cuối cùng để đảm bảo nhắm được mục tiêu đến các nhóm người tiêu dùng thích hợp. - Dịch vụ (Service): là các hoạt động cần thiết để duy trì hiệu suất của sản phẩm sau khi sản phẩm được sản xuất và bao gồm những yếu tố như cài đặt, đào tạo, bảo trì, sửa chữa, bảo hành và dịch vụ sau bán hàng. Các hoạt động bổ trợ bao gồm: - Thu mua (Procurement): là làm thế nào để kiếm được các nguyên liệu thô cho sản phẩm - Phát triển công nghệ (Technology development): có thể được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu và phát triển, trong quá trình các sản phẩm mới được phát triển, thiết kế, và trong quá trình tự động hóa. - Quản lý nguồn nhân lực (Human resource management): bao gồm các hoạt động liên quan đến tuyển dụng và giữ chân nhân viên phù hợp để giúp thiết kế, xây dựng và tiếp thị sản phẩm. - Cơ sở hạ tầng doanh nghiệp (Firm infrastructure): là liên quan đến việc cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý, lập kế hoạch, kế toán, tài chính và kiểm soát chất lượng của tổ chức. 6
  13. Có thể thấy: - Chuỗi cung ứng là SỰ KẾT NỐI của tất cả các hoạt động, bắt đầu từ khâu sản xuất nguyên vật liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh & kết thúc khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng. - Chuỗi giá trị là MỘT TẬP HỢP tất cả các hoạt động tập trung vào việc tạo ra hoặc tăng thêm giá trị cho sản phẩm. => Cả 2 mạng lưới (network) này đều giúp đưa sản phẩm chất lượng đến tay khách hàng với giá cả hợp lý. Tuy nhiên sự khác nhau của hai chuỗi này thể hiện ở chỗ, chuỗi cung ứng bắt đầu từ yêu cầu về sản phẩm và kết thúc khi sản phẩm đến tay khách hàng, chuỗi giá trị bắt đầu từ yêu cầu của khách hàng và kết thúc với thành phẩm được tạo ra, cùng với các giá trị mà khách hàng sẵn sàng chi trả cho nó. Mục đích cuối cùng của chuỗi cung ứng là sự hài lòng của khách hàng trong khi mục đích cuối cùng của chuỗi giá trị là có được lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp 1.1.2. Cấu trúc chuỗi cung ứng Cấu trúc chuỗi cung ứng là tập hợp nhóm các thành viên tham gia vào chuỗi cung ứng và thực hiện những hoạt động nghiệp vụ của chuỗi cung ứng. Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các chức năng liên quan đến việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, do vậy chuỗi cung ứng sẽ bao gồm tất cả các chức năng từ nghiên cứu nhu cầu khách hàng, phát triển sản phẩm, phân phối và thực hiện các dịch vụ khách hàng… Như vậy tham gia vào một chuỗi cung ứng không chỉ có một mình nhà sản xuất hay nhà cung cấp dịch vụ. Thông thường thì một chuỗi cung ứng sẽ bao gồm những đối tượng: nhà cung cấp nguyên vật liệu, nhà sản xuất, nhà phân phối, đại lí, người bán lẻ, khách hàng cuối cùng, ngoài ra còn có các nhà cung cấp dịch vụ cho các đối tượng tham gia vào chuỗi cung ứng. Khi có đầy đủ các đối tượng này sẽ tạo ra một chuỗi cung ứng mở rộng. Tuy nhiên các đối tượng trên không nhất thiết phải cùng hiện diện trong tất cả các chuỗi cung ứng. Các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng không ngừng tìm cách nâng cao hiệu quả quản lý năm động năng trong chuỗi cung ứng. Mỗi một tổ chức cố gắng tối đa hóa năng suất hoạt động của những bộ phận này nhờ sự kết hợp giữa thuê ngoài, hợp tác kinh doanh và tham khảo ý kiến chuyên môn trong nội bộ doanh nghiệp. Cấu trúc chuỗi cung ứng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý các hoạt động của chuỗi và chịu tác động đồng thời của cạnh tranh và sự thay đổi của công nghệ. Ví dụ trong trường hợp của Dell, chuỗi cung ứng của Dell trong một thời gian dài không xuất hiện người bán lẻ hay nhà phân phối mà Dell đã lựa chọn mô hình bán hàng trực tiếp (Direct sales) và sản xuất theo đơn hàng (Build to order). Dell đã khai thác sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin và internet để đạt được sự thành công trong mô hình này. Mọi hoạt động tương tác với khách hàng đều được diễn ra qua mạng (online) mà không cần tiếp xúc trực tiếp (face to face) với khách hàng. Khách hàng có thể truy cập vào website của Dell là www.dell.com để tìm hiểu về sản phẩm, nhận sự tư vấn từ các nhân viên của Dell, kiểm tra sự sẵn có của sản phẩm và ra quyết định 7
  14. những đặc tính của sản phẩm mà họ mong muốn, từ đó Dell sẽ hoàn thành sản phẩm và cung cấp trực tiếp cho khách hàng. Do vậy trong một chuỗi cung ứng đơn giản sẽ chỉ bao gồm ít nhất ba yếu tố: nhà cung cấp, nhà sản xuất và khách hàng. Sơ đồ 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng đơn giản Nhà cung cấp Nhà sản xuất Khách hàng Tuy nhiên trong xu thế hiện nay, khi mà cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường càng ngày càng trở nên gay gắt hơn, vòng đời sản phẩm càng ngắn đi, khách hàng càng ngày càng trở nên thông thái và “khó tính” hơn trong việc lựa chọn hàng hóa, dịch vụ; chính vì thế mà các doanh nghiệp thường tập trung vào các chức năng cốt lõi của mình, còn lại sẽ sử dụng các dịch vụ thuê ngoài. Những doanh nghiệp sống sót và thịnh vượng trên thị trường là những doanh nghiệp biết kinh doanh bằng phương pháp hiệu quả hơn đối thủ- giảm chi phí kinh doanh trong khi vẫn đảm bảo chất lượng cao của hàng hóa hay dịch vụ. Vì vậy mà hiện nay có rất ít các doanh nghiệp có thể duy trì chuỗi cung ứng đơn giản. Hầu hết chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp sẽ là chuỗi cung ứng mở rộng. Chuỗi cung ứng này bao gồm những thành viên: nhà cung cấp, nhà phân phối, nhà sản xuất, nhà bán lẻ, khách hàng cuối cùng và nhà cung cấp dịch vụ. Mô hình sau đây mô tả về chuỗi cung ứng mở rộng: Sơ đồ 1.2: Chuỗi cung ứng mở rộng 1.1.3. Các thành viên của chuỗi cung ứng Trong chuỗi cung ứng có sự kết hợp của một số công ty thực hiện những chức năng khác nhau. Những công ty đó là nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán sỉ, nhà bán lẻ và khách hàng cá nhân hay khách hàng là tổ chức. Những công ty thứ cấp này sẽ có nhiều công ty khác nhau cung cấp hàng loạt những dịch vụ cần thiết như về hậu cần, tài chính, tiếp thị và công nghệ thông tin Nhà cung cấp dịch vụ trong chuỗi cung ứng mở rộng là những công ty cung cấp dịch vụ cho các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào, nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng. Họ có thể là nhà cung cấp dịch vụ logistics, nhà cung cấp dịch vụ tài chính, nhà cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin… Họ phát triển chuyên môn và các kỹ năng đặc biệt nhằm tập trung vào một hoạt động đặc thù mà chuỗi cung ứng cần. Nhờ đó mà họ có thể cung cấp các dịch vụ hiệu quả hơn ở một mức giá tốt hơn các nhà sản xuất, phân phối, bán lẻ hay khách 8
  15. hàng nếu tự thực hiện. Nhà cung cấp là các công ty bán sản phẩm, dịch vụ của mình chính là nguyên liệu đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh như vật liệu thô, linh kiện, bán thành phẩm cho nhà sản xuất. Còn các công ty cung cấp dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh được gọi là nhà cung cấp dịch vụ. Nhà sản xuất hay nhà chế biến là các công ty làm ra sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ để cung cấp cho khách hàng. Nhà sản xuất sử dụng nguyên vật liệu, dịch vụ đầu vào và áp dụng các quy trình sản xuất nhất định để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Mặc dù sản phẩm này để đến được tay người tiêu dùng hay khách hàng cuối cùng thì còn rất nhiều giai đoạn, tuy nhiên việc nhà sản xuất có thể quản lí tất cả các thành phần của chuỗi cung ứng hiệu quả và tối ưu hay không là yếu tố then chốt. Từ đó họ có thể tăng được hiệu quả sản xuất, nâng cao chất lượng sản xuất và giảm chi phí hoạt động để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho mình. Nhà phân phối là các công ty mua lượng lớn sản phẩm từ các nhà sản xuất và chịu trách nhiệm đưa các sản phẩm từ nhà sản xuất đến khách hàng. Các nhà phân phối còn được gọi là các nhà bán sỉ. Thông thường họ sẽ bán cho các công ty khác một lượng sản phẩm lớn hơn rất nhiều so với lượng mua của người tiêu dùng thông thường. Họ điều phối các dao động về nhu cầu sản phẩm cho các nhà sản xuất bằng cách tích trữ hàng tồn kho và thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh để tìm kiếm và phục vụ khách hàng. Nhà bán lẻ là người tiếp nhận lượng tồn kho từ phía nhà phân phối để đưa trực tiếp sản phẩm tới khách hàng với số lượng nhỏ, thường là theo nhu cầu và đơn đặt hàng của khách hàng. Nhà bán lẻ cũng thực hiện các nghiệp vụ như nắm bắt nhu cầu thị hiếu của khách hàng, từ đó có những quyết định đặt hàng từ nhà phân phối cho phù hợp. Các nhà bán lẻ sử dụng các chiến lược về giá cả, chủng loại hàng hóa, dịch vụ… nhằm thu hút khách hàng. Khách hàng cuối cùng luôn là đối tượng phục vụ hàng đầu của bất kì một doanh nghiệp nào. Khách hàng có thể là công ty hoặc cá nhân mua và sử dụng sản phẩm. Họ có thể mua sản phẩm để kết hợp nó với sản phẩm khách và sau đó sẽ bán lại cho khách hàng khác. Hoặc họ có thể là người sử dụng cuối cùng sản phẩm, mua sản phẩm chỉ với mục địch là sử dụng. Nhu cầu và thị hiếu của đối tượng này là yếu tố quyết định đối với doanh nghiệp. Nhiệm vụ của doanh nghiệp là làm công tác nghiên cứu thị trường để nắm bắt được những thay đổi trong nhu cầu và thị hiếu của khách hàng để có thể đưa ra quyết định nhằm đáp ứng tối đa và kịp thời nhu cầu của khách hàng. Có thể nói mỗi thành phần trong chuỗi cung ứng tựa như một mắt xích quan trọng để vận hành toàn bộ máy chuỗi cung ứng. Để cho bộ máy này có thể vận hành được trơn tru được thì phải có dự kết hợp chặt chẽ với nhau giữa các mắt xích này. Mục đích của chuỗi cung ứng là tạo ra sự cân bằng giữa năng lực sản xuất của doanh nghiệp và nhu cầu của khách hàng; qua đó có thể cung cấp những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách nhau của khách hàng, với giá cả hợp lí, tại những địa điểm phù hợp, với số lượng phù hợp và vào đúng thời điểm. Do vậy, họat động của một tổ chức không chỉ phụ thuộc vào một mình tổ chức đó mà còn phụ thuộc vào các tổ chức khác cùng nằm trong chuỗi cung ứng của họ. Các tổ chức 9
  16. này vì thế mà không nên chỉ tập trung phát triển hoạt động nội bộ mà còn phải biết phối hợp hiệu quả với các mắt xích khác trong chuỗi cung ứng. Có vậy, hiệu quả của chuỗi cung ứng mới có thể phát huy được tối đa tác dụng của nó. 1.1.4. Hoạt động của chuỗi cung ứng Một mô hình chuỗi cung ứng không thể áp dụng hòan hảo được cho tất cả các doanh nghiệp. Do vậy mà mỗi chuỗi cung ứng đều có một kiểu nhu cầu thị trường và các yêu cầu kinh doanh riêng. Nhưng các vấn đề về cơ bản thì đều giống nhau trong một chuỗi cung ứng: đó là các công ty trong bất kì một chuỗi cung ứng nào cũng phải quyết định riêng và chung trong 5 lĩnh vực, cũng là 5 tác nhân chính thúc đẩy chuỗi cung ứng. Sơ đồ 1.3: Các hoạt động của chuỗi cung ứng • Sản xuất là khả năng của dây chuyền cung ứng tạo ra và lưu trữ sản phẩm. Phân xưởng, nhà kho là cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu của thành phần này. Trong quá trình sản xuất, các nhà quản trị thường phải đối mặt với vấn đề cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp, cân bằng giữa công suất sản xuất và kỹ thuật sản xuất. • Tồn kho là việc hàng hoá được sản xuất ra tiêu thụ như thế nào. Chính yếu tố tồn kho sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu tồn kho ít tức là sản phẩm của doanh nghiệp được sản xuất ra bao nhiêu sẽ tiêu thụ hết bấy nhiêu, từ đó chứng tỏ hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp ở mức cao và lợi nhuận đạt mức tối đa. Hoạt động tồn kho cũng cần cân bằng giữa tính đáp ứng và tính hiệu quả, có thể xác định theo chu kỳ nhằm đạt tính kinh tế theo quy mô, xác định nhằm phòng ngừa bất trắc khi dự báo không chính xác (lưu kho an toàn) hoặc lưu kho theo mùa. • Địa điểm Liên quan đến vị trí, hoạt động được thực hiện ở các bộ phận của chuỗi cung ứng, trả lời câu hỏi doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu sản xuất ở đâu? Nơi nào là địa điểm tiêu thụ tốt nhất? Đây chính là những yếu tố quyết định sự thành công của dây chuyền cung ứng. Định vị tốt sẽ giúp quy trình sản xuất được tiến hành một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn. Quyết định về địa điểm là quyết định mang tính chiến lược vì ảnh hưởng đến tài chính trong dài hạn. 10
  17. • Vận tải là bộ phận đảm nhiệm công việc vận chuyển nguyên vật liệu, cũng như sản phẩm giữa các nơi trong dây chuyền cung ứng. Ở đây, sự cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu và hiệu quả công việc được biểu thị trong việc lựa chọn phương thức vận chuyển. Thông thường có 6 phương thức vận chuyển cơ bản: đường biển, đường sắt, đường bộ, đường hàng không, đường ống và dạng điện tử. Thiết kế lộ trình, mạng lưới phân phối và phương thức vận tải có vai trò quan trọng nhất để đảm bảo tính đáp ứng và tính hiệu quả. • Thông tin là yếu tố kết nối các hoạt động của chuỗi cung ứng, là “nguồn dinh dưỡng” cho hệ thống SCM của doanh nghiệp. Nếu thông tin chuẩn xác, hệ thống SCM sẽ đem lại những kết quả chuẩn xác. Ngược lại, nếu thông tin không đúng, hệ thống SCM sẽ không thể phát huy tác dụng. Doanh nghiệp cần khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và cố gắng thu thập nhiều nhất lượng thông tin cần thiết. Dữ liệu cần chính xác, kịp thời và đầy đủ nhằm phối hợp hoạt động hàng ngày, dự báo và lên kế hoạch đáp ứng nhu cầu. 1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG Trong suốt thập niên 1950 và 1960, các công ty sản xuất của Mỹ áp dụng công nghệ sản xuất hàng loạt để cắt giảm chi phí và cải tiến năng suất, trong khi ít chú ý đến việc tạo ra mối quan hệ với nhà cung cấp, cải thiện việc thiết kế quy trình và tính linh hoạt, hoặc cải thiện chất lượng sản phẩm Thiết kế và phát triển sản phẩm mới diễn ra chậm chạp và lệ thuộc chủ yếu vào nguồn lực nội bộ, công nghệ và công suất. Chia sẻ công nghệ và chuyên môn thông qua sự cộng tác chiến lược giữa người mua và người bán là một thuật ngữ hiếm khi nghe giai đoạn bấy giờ. Các quy trình sản xuất được đệm bởi tồn kho nhằm làm cho máy móc vận hành thông suốt và quy trì cân đối dòng nguyên vật liệu, điều này dẫn đến tồn kho trong sản xuất tăng cao. Trong thập niên 1960 và 1970, hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu và hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất được phát triển và tầm quan trọng của quản trị nguyên vật liệu hiệu quả càng được nhấn mạnh khi nhà sản xuất nhận thức tác động của mức độ tồn kho cao đến chi phí sản xuất và chi phí lưu giữ tồn kho. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là máy tính làm gia tăng tính tinh vi của các phần mềm kiểm soát tồn kho dẫn đến làm gi ảm đáng kể chi phí tồn kho trong khi vẫn cải thiện truyền thông nội bộ về nhu cầu của các chi tiết cần mua cũng như nguồn cung. Thập niên 1980 được xem như là thời kỳ bản lề của quản trị chuỗi cung ứng. Thuật ngữ quản trị chuỗi cung ứng lần đầu tiên sử dụng một cách rộng rãi trên nhiều tờ báo cụ thể là ở tạp chí vào năm 1982. Cạnh tranh trên thị trường toàn cầu trở nên khốc liệt vào đầu thập niên 1980 và tiếp tục đến ngày nay đã gây áp lực đến các nhà sản xuất phải cắt giảm chi phí nâng cao chất lượng sản ph ẩm cùng với việc gia tăng mức độ phục vụ khách hàng. Các hãng sản xuất vận dụng Just In Time và chiến lược quản trị chất lượng toàn diện nhằm cải tiến chất lượng, nâng cao hiệu quả sản xuất và thời gian giao hàng. Trong môi trường sản xuất Just In Time với việc sử dụng ít tồn kho làm đệm cho lịch trình sản xuất, các doanh nghiệp bắt đầu nhận thấy lợi ích tiềm tàng và tầm quan trọng của mối quan hệ chiến lược và hợp tác của nhà 11
  18. cung cấp- người mua- khách hàng. Khái niệm về sự cộng tác hoặc liên minh càng ngày càng nổi bật. Khi cạnh tranh ở thị trường Mỹ gia tăng nhiều hơn vào thập niên 1990 kèm với việc gia tăng chi phí hậu cần và tồn kho cũng như khuynh hướng toàn cầu hóa nền kinh tế làm cho thách thức của việc cải thiện chất lượng, hiệu quả sản xuất, dịch vụ khách hàng và thiết kế và phát triển sản phẩm mới cũng gia tăng. Để giải quyết những thách thức này, các nhà sản xuất bắt đầu mua sản phẩm từ các nhà cung cấp chất lượng cao, có danh tiếng và được chứng thực. Hơn nữa các doanh nghiệp sản xuất kêu gọi các nhà cung cấp tham gia vào việc thiết kế và phát triển sản phẩm mới cũng như đóng góp ý kiến vào việc cải thiện dịch vụ, chất lượng và giảm chi phí chung. Mặt khác, các công ty nhận thấy rằng nếu họ cam kết mua hàng từ những nhà cung cấp tốt nhất cho họat động kinh doanh của mình thì đổi lại họ sẽ hưởng lợi gia tăng doanh số thông qua sự cải tiến chất lượng, phân phối và thiết kế sản phẩm cũng như cắt giảm chi phí nhờ vào việc quan tâm nhiều đến tiến trình, nguyên vật liệu và các linh kiện được sử dụng trong hoạt động sản xuất. Nhiều liên minh giữa nhà cung cấp và người mua đã chứng tỏ sự thành công của mình. Suy nghĩ một cách triệt để và tái thiết kế quy trình kinh doanh nhằm giảm các lãng phí và gia tăng thành tích được giới thiệu vào đầu thập niên 1990 là kết quả của những quan tâm to lớn trong suốt giai đoạn này với mục đích cắt giảm chi phí và nhấn mạnh đến những năng lực then chốt của doanh nghiệp nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh dài hạn. Khi xu hướng này mất dần vào giữa cuối thập niên 1990 (thuật ngữ trở nên đồng nghĩa với việc thu hẹp quy mô), quản trị chuỗi cung ứng trở nên phổ quát hơn như là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Cũng trong thời gian này, các nhà quản trị, nhà tư vấn và các học giả hàn lâm bắt đầu nhận thức sâu sắc hơn sự khác biệt giữa hậu cần và quản trị chuỗi cung ứng. Mãi cho đến thời điểm đó thì quản trị chuỗi cung ứng mới được nhìn nhận như là hoạt động hậu cần bên ngoài doanh nghiệp. Khi các doanh nghiệp bắt đầu ứng dụng các sáng kiến của quản trị chuỗi cung cấp, họ bắt đầu hiểu được sự cần thiết phải tích hợp tất cả các quy trình kinh doanh then chốt giữa các bên tham gia trong chuỗi cung ứng, cho phép chuỗi cung ứng vận hành và phản ứng như một thể thống nhất. Ngày nay, hậu cần được xem như là một thành tố quan trọng của khái niệm quản trị chuỗi cung ứng rộng hơn rất nhiều. Cùng thời đó, các doanh nghiệp cũng nhận thấy lợi ích trong việc tạo ra các liên minh hoặc sự cộng tác với khách hàng của nó. Doanh nghiệp trung tâm trở thành nhà cung cấp giá trị cao và được sử dụng chủ yếu cho khách hàng. Phát triển mối quan hệ mật thiết và dài hạn với khách hàng nghĩa rằng doanh nghiệp sẽ giữ ít tồn kho bảo hiểm sản phẩm hoàn thành và cho phép doanh nghiệp tập trung nguồn lực vào việc cung ứng tốt hơn các sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng. Cuối cùng khi thị phần đối với sản phẩm của khách hàng được cải thiện thì sẽ có lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này nghĩa rằng trong một liên minh hoặ c cộng tác chiến lược thì khi một doanh nghiệp trung tâm làm gia tăng thị phần của khách hàng điều này hàm ý rằng công việc kinh doanh của doanh nghiệp đang theo chiều huớng thuận lợi. 12
  19. Vì vậy, quản trị chuỗi cung ứng phát triển song song theo hai hướng: (1) quản trị cung ứng và thu mua nhấn mạnh đến khách hàng công nghiệp hoặc khách hàng tổ chức và (2) vận tải và hậu cần nhấn mạnh từ nhà bán sỉ và nhà bán lẻ. Mức độ phổ biến của các liên minh với nhà cung cấp và khách hàng (nhà cung cấp của nhà cung cấp và khách hàng của khách hàng) vào cuối thập niên 1990 và tiếp tục đến ngày nay cũng mang hàm ý rằng một lệ thuộc nhiều vào vận tải, tồn kho và dịch vụ hậu cần tạo ra các dịch vụ vận tải, tồn kho, tư liệu cho nhiều doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng. Xây dựng mối quan hệ cũng xảy ra đối với nhiều nhà cung cấp dịch vụ thứ ba hoặc các doanh nghiệp sử dụng chúng để đảm bảo việc cung ứng liên tục và không bị gián đoạn hàng hóa. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu suất và thành tích của mối quan hệ này theo từng giai đoạn cũng đồng hành với sự phát triển của quản trị chuỗi cung ứng. Một trong những thách thức mà nhiều doanh nghiệp đối diện hiện nay liên quan đến quản trị chuỗi cung ứng chính là cách thức đánh giá đầy đủ hiệu suất toàn diện trong một chuỗi cung cấp toàn cầu và thường là cực kỳ phức tạp. Đối với ngành bán buôn và bán lẻ, trọng tâm của quản trị chuỗi cung ứng là những vấn đề về vị trí và hậu cần hơn là vấn đề sản xuất. Quản trị chuỗi cung ứng trong những ngành này thường liên quan đến việc đáp ứng nhanh chóng hoặc hậu cần tích hợp. Thành tựu của hệ thống chuyển đổi dữ liệu điện tử nội bộ, hệ thống mã vạch, Internet và công nghệ quét sóng băng tầng trong hai thập kỷ qua được hỗ trợ cho sự phát triển của khái niệm chuỗi cung ứng tích hợp. Các doanh nghiệp trong ngành bán lẻ đã sử dụng quản trị chuỗi cung ứng nhằm đương đầu với tính phức tạp và không chắc chắn chưa từng có của thị trường và để giảm thiểu tồn kho xuyên suốt chuỗi cung ứng. Việc phát triển nhanh chóng phần mềm quản trị chuỗi cung ứng mà điển hình bao gồm việc tích hợp quản trị chuỗi cung ứng và các cấu thành của thương mại điện tử đã hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển và ứng dụng quản trị chuỗi cung ứng. Chia sẻ thông tin với các đối tác chuỗi cung ứng thông qua hệ thống chuyển đổi dữ liệu điện tử nội bộ và Internet cho phép doanh nghiệp tích hợp chức năng tồn kho, hậu cần, mua nguyên vật liệu, vận chuyển và các chức năng khác nhằm tạo ra phương thức quản trị tiên phong và hiệu quả hơn. Trong tương lai, chúng ta sẽ hy vọng rằng quản trị chuỗi cung ứng nhấn mạnh đến việc mở rộng chuỗi cung ứng, gia tăng trách nhiệm của chuỗi và nhấn mạnh hơn nữa vào chuỗi cung ứng “xanh” cũng như cắt giảm đáng kể chi phí của chuỗi. 1.3. QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 1.3.1. Khái niệm Từ đầu những năm 1980, các thuật ngữ vận chuyển, phân phối và quản trị nguyên vật liệu đã bắt đầu được hợp nhất trong một thuật ngữ, đó là quản trị chuỗi cung ứng. Thuật ngữ này được sử dụng một cách phổ biến vào những năm 1990. Trước đó, các doanh nghiệp sử dụng các thuật ngữ như “logistics” hay “quản trị tác nghiệp” để thay thế. Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng càng ngày được khẳng định như một vũ khí chiến lược mà các nhà quản trị đều mong muốn tận dụng những lợi ích mà nó mang lại. Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về quản trị chuỗi cung ứng. Theo Viện quản trị cung ứng mô tả quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế và quản lý các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức để đáp ứng nhu cầu thực s ự của khách 13
  20. hàng cuối cùng. Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con người và công nghệ là then chốt cho việc tích hợp chuỗi cung ứng thành công xác định nguồn nguyên vật liệu và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểm tra kho hàng và tồn kho, tiếp nhận đơn hàng và quản lý đơn hàng, phân phối qua các kênh và phân phối đến khách hàng cuối cùng. Theo hội đồng quản trị hậu cần, một tổ chức phi lợi nhuận thì quản trị chuỗi cung ứng là “sự phối hợp chiến lược và hệ thống các chức năng kinh doanh truyền thống và các sách lược xuyên suốt các chức năng này trong một công ty cụ thể và giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng với mục đích cải thiện thành tích dài hạn của các công ty đơn lẻ và của cả chuỗi cung ứng”. Theo TS. Hau Lee và đồng tác giả Corey Billington trong bài báo nghiên cứu thì quản trị chuỗi cung ứng như là việc tích hợp các hoạt động xảy ra ở các cơ sở của mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật liệu, dịch chuyển chúng vào sản phẩm trung gian và sau đó đến sản phẩm hoàn thành cuối cùng, và phân phối sản phẩm đến khách hàng thông qua hệ thống phân phối. Tóm lại, hiểu một các tổng quát nhất thì Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp những phương thức sử dụng một cách tích hợp và hiệu quả nhà cung cấp, người sản xuất, hệ thống kho bãi và các cửa hàng nhằm phân phối hàng hóa được sản xuất đến đúng địa điểm, đúng lúc với đúng yêu cầu về chất lượng, với mục đích giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trong khi vẫn thỏa mãn những yêu cầu về mức độ phục vụ. Tính nhất quán thể hiện trong các định nghĩa này đó chính là ý tưởng của sự phối hợp và hợp nhất số lượng lớn các hoạt động liên quan đến sản phẩm trong số các thành viên của chuỗi cung ứng nhằm cải thiện năng suất hoạt động, chất lượng, và dịch vụ khách hàng nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững cho tất cả các tổ chức liên quan đến việc cộng tác này. Vì thế, để quản trị thành công chuỗi cung ứng, các doanh nghiệp phải làm việc với nhau bằng cách chia sẻ thông tin về những điều liên quan chẳng hạn như dự báo nhu cầu; các kế hoạch sản xuất; những thay đổi về công suất; các chiến lược marketing mới; sự phát triển mới sản phẩm và dịch vụ ; sự phát triển công nghệ mới; các kế hoạch thu mua; ngày giao hàng và bất kỳ điều gì tác động đến các kế hoạch phân phối, sản xuất và thu mua. Về mặt lý thuyết, chuỗi cung cấp hoạt động như một đơn vị cạnh tranh riêng biệt và cố hữu, thực hiện những việc mà nhiều doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp hội nhập dọc cố gắng đạt được và đã thất bại trong việc thực hiện mục tiêu này. Điểm khác biệt chính là các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng hoàn toàn tự do trong việc quyết định thâm nhập hoặc rời khỏi mối quan hệ chuỗi nếu quan hệ này không còn đem lại lợi ích cho họ; đó chính là tổ chức thị trường tự do nhằm giúp đỡ chuỗi cung cấp vận hành một cách hiệu quả hơn các khối liên kết dọc. Ví dụ, khi một nguyên liệu hoặc sản phẩm cụ thể có giá tăng trong cung ngắn hạn thì một doanh nghiệp có thể nhận thấy sẽ có lợi nếu chọn lựa trong số nhà cung ứng một doanh nghiệp thích hợp nhằm đảm bảo nguồn cung liên tục chi tiết khan hiếm này. Việc cân nhắc này có thể có lợi cho cả đôi bên- thị tr ường mới cho nhà cung cấp, điều này dẫn đến cơ hội kinh doanh sản phẩm mới trong tương lai; và việc cung ứng tiếp tục trong dài hạn với mức giá ổn định cho người mua. Sau đó, khi đối thủ cạnh tranh mới bắt đầu sản xuất sảm phẩm khan hiếm hoặc khi nhu cầu sụt giảm, nhà cung cấp có thể không được các hãng mua đánh giá 14
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2