Bài 4: Phân tích th trường, hành vi khách hàng và
la chn th trường mc tiêu
86 TXMKMA02_Bai4_v1.0015108208
BÀI 4 PHÂN TÍCH TH TRƯỜNG, HÀNH VI KHÁCH HÀNG VÀ
LA CHN TH TRƯỜNG MC TIÊU
Hướng dn hc
Bài này trang b cho sinh viên kiến thc v hành vi mua ca khách hàng bao gm c hành
vi mua ca người tiêu dùng và hành vi mua ca khách hàng t chc và phân đon, la
chn th trường mc tiêu. Khi hc bài này, sinh viên cn nm được quá trình thông cua
quyết định mua ca khách hàng và các yếu t nh hưởng đến hành vi này; hiu được s
khác bit ca hành vi mua gia khách hàng t chc và khách hàng là người tiêu dùng;
hiu cách thc phân đon th trường và tìm hiu đặc đim ca các đon th trường t đó
xác định, la chn th trường mc tiêu cho doanh nghip. T nhng hiu biết trên đây,
sinh viên có th liên h vi thc tin kinh doanh ca các doanh nghip và thc hành các
kiến thc đó trên th trường.
Để hc tt bài này, sinh viên cn tham kho các phương pháp hc sau:
Hc đúng lch trình ca môn hc theo tun, làm các bài luyn tp đầy đủ và tham gia
tho lun trên din đàn.
Đọc tài liu:
1. Giáo trình Qun tr marketing, PGS.TS. Trương Đình Chiến, NXB Đại hc Kinh tế
Quc dân, 2014.
2. Giáo trình "Marketing căn bn, GS.TS. Trn Minh Đạo, ch biên, NXB Đại hc
Kinh tế Quc dân, 2012.
Sinh viên làm vic theo nhóm và trao đổi vi ging viên trc tiếp ti lp hc hoc qua email.
Tham kho các thông tin t trang Web môn hc.
Ni dung
Bài này gii thiu v quá trình thông qua quyết định mua và phân tích cách yếu t nh
hưởng đến hành vi mua ca khách hàng (bao gm c khách hàng cá nhân và khách hàng
t chc). Bên cnh đó bài cũng trình bày v tiến trình phân đon th trường và la chn th
trường mc tiêu ca doanh nghip.
Mc tiêu
Sau khi hc xong bài này, sinh viên cn:
Hiu bn cht, đặc đim ca các nhóm khách hàng ch yếu;
Hiu được các yếu t tác động ti hành vi mua ca các nhóm khách hàng c cá nhân
và t chc;
Nm được quá trình thông qua quyết định mua ca khách hàng (cá nhân và t chc);
Phân bit được s khác nhau trong hành vi mua gia khách hàng cá nhân và khách
hàng t chc;
Nm vng tiến trình phân đon th trường, la chn th trường mc tiêu và các chiến
lược marketing nhm đáp ng th trường mc tiêu.
Bài 4: Phân tích th trường, hành vi khách hàng và
la chn th trường mc tiêu
TXMKMA02_Bai4_v1.0015108208 87
Tình huống dẫn nhập
Công ty X phát trin sn phm mi sa dành cho người béo
Công ty X chuyên kinh doanh sa bt cao cp. Theo báo cáo tng kết ca b phn marketing,
trong năm 2014 th trường sa bt Vit Nam tiếp tc tăng trưởng. Trong bi cnh nn tế Vit
Nam tiếp tc tăng trưởng, thu nhp người dân tăng, nhn thc ca người dân v vn đề dinh
dưỡng nói chung và sn phm sa nói riêng ngày càng được ci thin. Người Vit Nam, đặc bit
nhng người sng khu vc thành th ngày càng quan tâm đến sn phm sa và có mt t l
đáng k người dân có tư tưởng tân tiến xem sa là mt loi thc phm thiết yếu. Mt trong
nhng h ly đi kèm vi s dư tha trong ăn ung và lười vn động, t l béo phì ca người Vit
Nam cũng tăng đáng k.
Trước tình hình đó b phn marketing đề xut công ty m rng kinh doanh thêm mt hàng sa
dành cho người béo. Đây là loi sa bt đã được tách cht béo và b sung thêm mt s vi cht
phù hp vi th trng và nhu cu dinh dưỡng ca người béo. Loi sa này là loi thc phm
thích hp đối vi nhng người mc chng bnh béo phì b m máu hoc tha cân. Tuy nhiên
loi sa này cũng có giá thành khá cao do đó không phi tt c các nhng người có nhu cu gim
béo đều là khách hàng. Hơn na, không phi người béo nào cũng có thói quen s dng sa và
không phi ai cũng nhn thc đúng v loi sn phm này. Chính vì vy, ban lãnh đạo công ty yêu
cu b phn marketing tr li các câu hi sau:
1. Th trường mc tiêu ca sn phm này là gì? Đặc đim ca th trường này
như thế nào?
2. Nhng yếu t nào nh hưởng đến hành vi mua sa dành cho người béo ca
khách hàng?
3. Làm thế nào để thuyết phc khách hàng mua và s dng sa dành cho người béo?
Bài 4: Phân tích th trường, hành vi khách hàng và
la chn th trường mc tiêu
88 TXMKMA02_Bai4_v1.0015108208
Tp hp khách hàng ca mt t chc/doanh nghip bao gm rt nhiu loi khác nhau.
Tu theo mc đích s dng sn phm có th chia h thành hai nhóm ln: người tiêu
dùng cá nhân và khách hàng t chc. Tương ng, th trường hàng hóa và dch v cũng
được chia làm hai loi là th trường hàng tiêu dùng cá nhân và th trường hàng hóa
kinh doanh. Mun làm marketing thành công, doanh nghip phi hiu ti sao người
mua li hành động như vy? Nhng nhân t nào nh hưởng đến hành động ca h? T
đó, doanh nghip mi có th đưa ra các bin pháp marketing tác động đến hành vi
mua ca khách hàng.
4.1. Th trường tiêu dùng cá nhân và hành vi ca người tiêu dùng cá nhân
Người tiêu dùng cá nhân là nhng người mua sn phm và dch v để tiêu dùng cho
cá nhân và gia đình h. Hành vi người tiêu dùng là nhng hành động ca con người
trong vic mua sm và s dng sn phm, dch v bao gm các quá trình tâm lý và xã
hi trước, trong và sau khi mua. Khoa hc hành vi c gng tr li câu hi ti sao
người tiêu dùng li chn mua sn phm hay thương hiu này ch không phi loi
khác? H la chn như thế nào? Nhà qun tr marketing s dng các kiến thc này để
đưa ra quyết định có hiu qu hơn như thế nào?
4.1.1. Quá trình quyết định mua ca người tiêu dùng
Đằng sau mt hành động mua sm thc s là quá trình ra quyết định mua. Các giai
đon mà mt người mua phi tri qua trong vic la chn sn phm hay dch v để
mua là quá trình quyết định mua. Quá trình này bao gm 5 bước như trong sơ đồ 4.1:
(1) Nhn dng vn đề; (2) Tìm kiếm thông tin; (3) Đánh giá các kh năng thay thế; (4)
Quyết định mua và (5) Hành vi sau khi mua.
Sơ đồ 4.1: Quá trình quyết định mua
4.1.1.1. Nhn dng vn đề mua
Đây là bước đầu tiên trong quá trình quyết định mua. Người làm marketing phi tr
li câu hi là t đâu người tiêu dùng nhn ra h cn mua mt sn phm/thương hiu
nào đó? Nhu cu mua thường xut hin t chính nhn thc ca người tiêu dùng, khi
h cm thy có s khác bit gia trng thái thc tế và trng thái ước mun. Nhu cu
có th được nhn biết nhanh chóng bi các nhân t tác động bên trong và bên ngoài.
Trong trường hp nhân t bên trong ca cá nhân người tiêu dùng tác động thì đối vi
nhng nhu cu bình thường như đói, khát s nhanh chóng tr thành mt s thôi thúc
phi đáp ng. Do kinh nghim có trước đó, người tiêu dùng hiu được cách thc gii
quyết s thôi thúc này, dn đến h s nghĩ đến loi sn phm để tha mãn nhu cu đó.
Nhu cu cũng có th phát sinh t mt nhân t tác động bên ngoài, như tác động ca
hoàn cnh, qung cáo…
Trong marketing, qung cáo hoc người bán có th nh hưởng đến quá trình quyết
định ca người tiêu dùng, bng cách gii thiu nhng li ích hay ưu đim ca sn
phm để to ra mong mun ca h v sn phm đó. Nói chung, người làm marketing
Nhn dng
vn đề
Tìm kiếm
Thông tin
Đánh giá các
kh năng
thay thế
Quyết định
mua
Hành vi sau
khi mua
Bài 4: Phân tích th trường, hành vi khách hàng và
la chn th trường mc tiêu
TXMKMA02_Bai4_v1.0015108208 89
cn xác định được các hoàn cnh để người tiêu dùng nhanh chóng nhn ra vn đề. H
cn phi hiu rõ nhu cu hay vn đề ca người tiêu dùng phát sinh như thế nào? Cái gì
đã to nên nhu cu mua và làm thế nào để nh hưởng đến vic nhn ra vn đề mua ca
h. Người làm marketing hiu rng h phi đầu tư rt nhiu cho các hot động truyn
thông để người tiêu dùng nhn ra nhu cu ca h.
4.1.1.2. Tìm kiếm thông tin
Sau khi nhn ra vn đề mua, người tiêu dùng bt đầu
phi tìm kiếm thông tin. Vic tìm kiếm thông tin ph
thuc vào loi vn đề và hoàn cnh mua mà có mc độ
cn thiết khác nhau. Nếu nhu cu cp bách, sn phm
được người mua va ý, h s mua ngay. Ngược li,
nếu vn đề mua quan trng nhưng chưa có sn phm
thích hp, người tiêu dùng s rt tích cc tìm kiếm thêm
các thông tin.
Vic tìm kiếm thông tin bao gm hai hot động chính: Tìm kiếm thông tin bên trong và
tìm kiếm thông tin bên ngoài. Trước hết người tiêu dùng lướt qua trí nh ca h v
nhng kinh nghim vi các sn phm và thương hiu trước đây. Hành động này được
gi là tìm kiếm bên trong. Đối vi nhng sn phm mua thường xuyên như du gi đầu,
tìm kiếm bên trong đủ để h ra quyết định mua. Trong trường hp thông tin trong nhn
thc không đủ, người tiêu dùng s tìm kiếm các thông tin bên ngoài. Điu này, đặc bit
cn thiết khi người mua chưa có kinh nghim và kiến thc, ri do trong quyết định mua
cao và chi phí để thu thp thông tin thp. Các ngun thông tin bên ngoài bao gm: (1)
Ngun t các cá nhân như gia đình hoc bn bè; (2) Ngun t sách báo, cơ quan chính
quyn hoc thông tin trên ti vi và (3) Ngun do các nhà làm th trường cung cp, như
ngun thông tin t nhng người bán, qung cáo, trưng bày hàng hóa trong ca hàng…
nh hưởng tương đối ca nhng ngun thông tin này thay đổi tu theo loi hàng và
các đặc tính ca người mua. Nói chung, người tiêu dùng tiếp nhn hu hết các thông
tin v mt sn phm/thương hiu t ngun thương mi – ngun do các nhà làm th
trường cung cp. Tuy nhiên, nhng ngun thông tin có nh hưởng ln nht li đến t
ngun thông tin ca các cá nhân. Mt người mua xe máy có th da vào ý kiến ca
mt người bn thân có hiu biết nhiu v loi sn phm này để quyết định.
Mi loi ngun thông tin có th thc hin mt chc năng khác nhau trong vic nh
hưởng đến quyết định mua. Thông tin thương mi thường thc hin chc năng thông
báo, các ngun thông tin cá nhân thì thc hin chc năng đánh giá hoc thuyết phc.
Kết qu ca vic tìm kiếm thông tin là người tiêu dùng hiu biết thêm v các thương
hiu và sn phm hin có cũng như các đặc tính ca chúng. Trên cơ s hiu biết thêm
này, người tiêu dùng s đưa ra các tiêu chun la chn mua. T vô s các thương hiu
sn phm trên th trường, người tiêu dùng s hướng s chú ý ca h vào nhng sn
phm h biết và nhng sn phm h d định la chn.
Mi doanh nghip phi hoch định marketing – mix để thương hiu sn phm ca h lt
vào nhóm sn phm/thương hiu mà khách hàng biết rõ và d định la chn. Nếu
thương hiu không nm trong nhóm này, doanh nghip s không bán được. Doanh
nghip cũng phi tìm hiu nhng sn phm khác trong nhóm sn phm người tiêu dùng
Bài 4: Phân tích th trường, hành vi khách hàng và
la chn th trường mc tiêu
90 TXMKMA02_Bai4_v1.0015108208
la chn để biết được sc mnh cnh tranh ca mình. Người làm marketing cn phi
biết rõ người tiêu dùng tìm kiếm các ngun thông tin nào và như thế nào, cũng như tm
quan trng mà h dành cho các ngun thông tin khác nhau y. Nhng kiến thc này rt
cn thiết cho vic son tho các thông đip qung cáo cho các th trường trng đim.
4.1.1.3. Đánh giá các kh năng thay thế
Sau khi đã có các thông tin, vn đề đặt ra là người tiêu
dùng tiến hành đánh giá để la chn sn phm h s
mua như thế nào? Người làm marketing cn phi biết
vic người tiêu dùng x lý thông tin ra sao để đi đến
nhng la chn. Điu phc tp là các khách hàng khác
nhau hoc ngay c cùng mt khách hàng thì trong
nhiu tình hung mua khác nhau thường thc hin tiến
trình đánh giá khác nhau. Như vy, có rt nhiu tiến
trình đánh giá để đi đến quyết định mua.
Mt s vn đề cơ bn sau đây s giúp chúng ta gii thích các tiến trình đánh giá ca
người tiêu dùng.
Trước hết, chúng ta thy rng mi người mua đều xem mt sn phm như là mt
tp hp nhng thuc tính, trong đó có nhng thuc tính mà người mua rt chú ý,
quan tâm và cho là quan trng. Ví d, mt s thuc tính mà người mua chú ý đối
vi mt s loi sn phm quen thuc:
o Máy nh: cht lượng hình chp, d s dng, kích thước máy và giá c
o Khách sn: địa đim, s sch s, bu không khí, giá c
o Thuc đánh răng: hiu qu, giá c, hương v
o Lp xe: an toàn, độ bám đường, giá c
Cùng vi vic chú ý đến nhng thuc tính thông thường, người tiêu dùng cũng
thường thay đổi các thuc tính nếu h thy thích đáng. Người tiêu dùng s chú ý
nhiu nht đến các thuc tính có liên quan đến nhu cu ca h. Các nhóm người
tiêu dùng khác nhau s thường quan tâm đến nhng thuc tính hay tiêu chun mua
khác nhau đối vi cùng mt loi sn phm.
Th hai, người tiêu dùng s đánh giá tm quan trng ca tng thuc tính/yếu t ca
sn phm/thương hiu. đây cn phân bit tm quan trng ca mt thuc tính vi nét
ni bt ca các thuc tính y. Các thuc tính ni bt là nhng thuc tính, người tiêu
dùng d ghi nh, nhưng không nht thiết đó là các thuc tính quan trng. Mt s
thuc tính không ni bt nhưng khi người tiêu dùng nhn ra thì nó li rt quan trng.
Th ba, người tiêu dùng dường như đã có sn s tin tưởng v sn phm/thương
hiu có nhng thuc tính được đánh giá cao. Đó chính là hình nh v nhng
thương hiu sn phm đó trong tâm trí ca h. Lòng tin đối vi mt thương hiu
ca người tiêu dùng có th thay đổi do kinh nghim hoc s phát trin nhn thc.
Th tư, người tiêu dùng thường đánh giá tm quan trng ca mi thuc tính ca
sn phm/thương hiu là khác nhau. Ch s tm quan trng mô t vic người tiêu
dùng mong mun v tng thuc tính sn phm vi mc độ khác nhau.
Th năm, người tiêu dùng đánh giá các thương hiu sn phm thông qua mt s
quy trình đánh giá khác nhau. Người tiêu dùng cũng tìm cách vn dng nhng quy
trình đánh giá khác nhau để la chn gia các sn phm đa thuc tính.