Bài 5: Các nghip v tín dng
NEU_NHTM1_Bai5_v1.0013109226 43
BÀI 5 CÁC NGHIP V TÍN DNG
Hướng dn hc
Bài này gii thiu v các nghip v tín dng theo các hình thc cp tín dng ca ngân
hàng thương mi. Sinh viên cn hiu được khái nim, quy trình cũng như ưu nhược
đim ca tng nghip v, phân bit được s khác nhau gia các hình thc cp tín dng.
Ngoài ra, sinh viên cũng cn vn dng được các nghip v này để gii quyết nhng tình
hung thc tế trong hot động cp tín dng ca ngân hàng.
Để hc tt bài này, hc viên cn tham kho các phương pháp hc sau:
Hc đúng lch trình ca môn hc theo tun, làm các bài luyn tp đầy đủ và tham gia
tho lun trên din đàn.
Đọc tài liu:
1. Giáo trình Qun tr Ngân hàng thương mi, PGS. TS. Phan ThThu Hà, NXB Giao
thông vn ti.
2. Qun tr Ngân hàng thương mi (Commercial Bank Management), Peter S. Rose,
Nhà xut bn Tài chính.
Sinh viên làm vic theo nhóm và trao đổi vi ging viên trc tiếp ti lp hc hoc
qua email.
Trang Web môn hc.
Ni dung
Bài này nêu khái nim, quy trình, ưu nhược đim ca 5 hình thc cp tín dng ca ngân
hàng, đó là cho vay, chiết khu, cho thuê, bo lãnh và bao thanh toán. Bài hc cũng
minh ho tng hình thc bng các ví d c th để sinh viên có th vn dng nhm gii
quyết các tình hung thc tế.
Mc tiêu
Trình bày được các khái nim và quy trình ca tng hình thc cp tín dng.
Phân bit được s khác nhau gia các hình thc cp tín dng.
Phân tích và ly ví d minh ha v tng hình thc cp tín dng.
Bài 5: Các nghip v tín dng
44 NEU_NHTM1_Bai5_v1.0013109226
Tình huống dẫn nhập
Cho vay theo hn mc tín dng
Ngày 15/9/2012, doanh nghip A đề ngh vay vn lưu động để thc hin mt phương án kinh
doanh là sn xut qun áo may sn. Có các thông tin như sau (đơn v tin: triu đồng):
Nhu cu tài sn lưu động: 720
Vn t có trong phương án kinh doanh: 520
Thi hn đề ngh vay: 3 tháng. Tr n gc và lãi mt ln khi đến hn t ngun tin hàng thu
được theo hp đồng bán hàng vi bên tiêu th.
Tài sn đảm bo theo thm định ca ngân hàng:
Mt bt động sn: 400
Mt động sn: 300
Theo chính sách tín dng ca ngân hàng:
Vn t có ca khách hàng tham gia vào phương án ti thiu chiếm 50% nhu cu tài sn
lưu động.
Mc cho vay ca ngân hàng ti đa chiếm 50% giá tr tài sn thế chp và 60% giá tr tài
sn cm c.
Khi thm định khách hàng, nhân viên tín dng tp hp các thông tin sau:
Các yếu t v tài chính, pháp lý, uy tín, tính hp lý, ngun tr n kh thi… ca phương án
đều rt tt, đáp ng mi yêu cu ca ngân hàng.
Trong hp đồng thương mi, các khon phi tr cho phương án vi thi hn 2 tháng là 80
triu đồng ; các khon phi thu ca phương án bng 0.
Vi phương án trên, khách hàng đề ngh vay 200 triu đồng. Ngân hàng chp nhn cp hn mc
200 triu đồng trong thi hn 3 tháng. Ngày 1/10/2005, khách hàng đề ngh gii ngân toàn b
hn mc và được ngân hàng chp nhn.
1. Ngân hàng xác định hn mc tín dng cho phương án là 200 triu đồng.
Đúng hay sai? Vì sao?
2. Ngân hàng chp nhn gii ngân như vy đúng hay sai? Vì sao?
Bài 5: Các nghip v tín dng
NEU_NHTM1_Bai5_v1.0013109226 45
5.1. Phân loi tín dng
5.1.1. Phân loi theo thi hn tín dng
Phân chia theo thi hn tín dng có ý nghĩa quan trng
vi ngân hàng, vì thi hn liên quan mt thiết đến tính
an toàn và sinh li ca tín dng cũng như kh năng
hoàn tr ca khách hàng. Tuy nhiên, vic xác định thi
hn trên cũng ch có tính cht tương đối vì nhiu khon
cho vay không xác định trước được chính xác thi hn.
Căn c vào thi hn tín dng, tín dng được phân thành:
Tín dng ngn hn: Có thi hn t 12 tháng tr xung, thường được dùng để tài tr cho
tài sn ngn hn ca doanh nghip hoc nhu cu tiêu dùng có giá tr nh ca cá nhân.
Tín dng trung hn: Có thi hn t trên 1 năm đến 5 năm, thường được dùng để tài
tr cho các tài sn c định như phương tin vn ti, mt s cây trng, vt nuôi, trang
thiết b nhanh hao mòn hoc nhu cu tiêu dùng có giá tr ln ca cá nhân.
Tín dng dài hn: Có thi hn trên 5 năm, thường đưc dùng để tài tr cho các công
trình xây dng như nhà ca, sân bay, cu, đường, máy móc thiết b có giá tr ln, hoc
nhu cu tiêu dùng có giá tr ln ca cá nhân. Đây là nhng tài sn đưc s dng lâu dài.
T trng tín dng ngn hn ti các ngân hàng thương mi thường cao hơn tín dng trung
và dài hn, do các ngân hàng ch yếu có ngun vn k hn ngn nên tp trung tài tr cho
nhu cu vn ngn hn ca khách hàg. Tín dng trung và dài hn thường có t trng thp
hơn do ri ro cao hơn, ngun vn đắt và khan hiếm hơn. Có nhiu nhân t nh hưởng đến
t l này như k hn và tính n định ca ngun vn, kh năng qun lý thanh khon ca
ngân hàng, kh năng d báo và d phòng ri ro trong trung và dài hn…
5.1.2. Phân loi theo hình thc tài tr
Theo hình thc tài tr, tín dng được chia thành cho vay, bo lãnh, cho thuê tài chính,
chiết khu và bao thanh toán.
Cho vay là hình thc cp tín dng, theo đó ngân hàng giao hoc cam kết giao cho
khách hàng mt khon tin để s dng vào mc đích xác định trong mt thi gian nht
định theo tha thun vi nguyên tc có hoàn tr c gc và lãi. Cho vay là hình thc
cp tín dng ch yếu ca ngân hàng. Cho vay thường được định lượng theo 2 ch tiêu:
doanh s cho vay trong k và dư n cui k. Doanh s cho vay trong k là tng s
tin mà ngân hàng đã cho vay ra trong k. Dư n cui k s tin mà ngân hàng hin
đang còn cho vay vào thi đim cui k. Trên bng cân đối kế toán, cho vay được th
hin dưới hình thc dư n cho vay. Mt s ngân hàng thường ghi gim dư n bng
phn trích lp d phòng ri ro tín dng.
Chiết khu là vic mua ngân hàng mua các giy t có giá ca người th hưởng trước
khi đến hn thanh toán vi giá nh hơn giá tr ca giy t có giá ti thi đim đáo hn.
Giá chiết khu (hay mua ca ngân hàng) ph thuc vào mnh giá ca giy t có giá,
thi gian đáo hn còn li và lãi sut th trường, ch không ph thuc vào lãi sut trên
giy t có giá.
Bài 5: Các nghip v tín dng
46 NEU_NHTM1_Bai5_v1.0013109226
Cho thuê tài chính là vic ngân hàng b tin ra mua tài sn để cho khách hàng thuê
theo nhng tha thun nht định. Trong thi gian thuê, khách hàng phi tr gc và lãi
cho ngân hàng dưới hình thc tin thuê. Trên bng cân đối kế toán, dư n cho thuê
được ghi vi giá tr bng giá tr tài sn cho thuê tr đi phn thu gc trong tin thuê
ngân hàng đã thu được.
Bo lãnh ngân hàng là vic ngân hàng cam kết vi bên
nhn bo lãnh v vic s thc hin nghĩa v tài chính
thay cho khách hàng khi khách hàng không thc hin
hoc thc hin không đầy đủ nghĩa v đã cam kết;
khách hàng phi nhn n và hoàn tr cho ngân hàng
bo lãnh theo tha thun. Mc dù không phi xut tin
ra, nhưng ngân hàng cho phép khách hàng s dng uy
tín ca mình để tăng thu nhp. S dư bo lãnh được
ghi vào tài khon ngoi bng, đó là giá tr mà ngân hàng cam kết tr thay khách hàng
ca mình. Phn giá tr bo lãnh ngân hàng phi tr thay cho khách hàng được ghi vào
tài sn ni bng (mc dư n cho vay và được tính lãi quá hn).
Bao thanh toán là hình thc cp tín dng cho bên bán hàng thông qua vic mua li các
khon phi thu phát sinh t vic mua, bán hàng hoá, cung ng dch v theo hp đồng
mua, bán hàng hoá, cung ng dch v. Khi bán các khon phi thu cho ngân hàng,
người bán hàng v cơ bn đã chuyn quyn s hu các khon phi thu cho ngân hàng
thc hin bao thanh toán, bng cách ch định ngân hàng có được tt c các quyn liên
quan đến các khon phi thu. Theo đó, ngân hàng có được quyn nhn các khon
thanh toán ca người mua vi s tin nhn n trong hp đồng mua, bán hàng hoá,
cung ng dch v, và trong bao thanh toán min truy đòi, ngân hàng còn phi chu
nhng tn tht nếu người mua không tr s tin nhn n đó. Thông thường, người
mua được thông báo v vic bán khon phi thu, và phi chuyn tin tr cho ngân
hàng khi đến hn thanh toán.
5.1.3. Phân loi theo hình thc đảm bo
Theo hình thc đảm bo, tín dng được chia thành tín dng không có đảm bo (tín
chp) và tín dng có đảm bo bng tài sn (dưới hình thc thế chp hoc cm c). V
nguyên tc, mi khon tín dng ca ngân hàng đều có đảm bo. Tuy nhiên, ngân hàng
ch nhn làm đảm bo nhng tài sn mà ngân hàng có th bán đi để thu hi n nếu
khách hàng không tr được n.
Cam kết đảm bo là cam kết ca người nhn tín dng v vic dùng tài sn mà mình
đang s hu hoc s dng (đối vi quyn s dng đất), hoc s có quyn s hu/s
dng (đối vi tài sn hình thành t vn vay), hoc tài sn ca người th ba, để tr n
cho ngân hàng. Khi cp tín dng da trên cam kết đảm bo, ngân hàng và khách hàng
phi ký hp đồng bo đảm. Trong quá trình qun lý tín dng, ngân hàng thường xuyên
kim tra, đánh giá tình trng ca tài sn đảm bo (quyn s hu, giá tr th trường, kh
năng bán li trên th trường, kh năng tài chính ca người bo lãnh…), giám sát vic
vn hành, bo dưỡng tài sn đảm bo.
Tín dng không cn tài sn đảm bo có th được cp cho khách hàng có uy tín, thường
là khách hàng có mi quan h tín dng thường xuyên, thu nhp n định, tình hình tài
Bài 5: Các nghip v tín dng
NEU_NHTM1_Bai5_v1.0013109226 47
chính vng mnh, ít xy ra tình trng n nn dây dưa, hoc món vay tương đối nh so
vi tng tài sn ca khách hàng. Các khon cho vay theo ch th ca Chính ph, cho
vay đối vi các t chc tài chính ln, các công ty ln, hoc các khon cho vay trong
thi gian ngn mà các ngân hàng có kh năng giám sát vic bán hàng… cũng có th
không cn tài sn đảm bo.
5.1.4. Phân loi theo ri ro
Các khon cho vay cn được phân loi theo mc độ ri
ro (hay kh năng thu hi n) để ngân hàng có th áp
dng bin pháp qun lý phù hp. Để phân loi theo ri
ro, ngân hàng cn xây dng căn c để đánh giá và xếp
loi ri ro. Thông thường, ngân hàng thiết lp h thng
xếp hng tín dng ni b để đánh giá và phân loi n
theo các thang bc khác nhau. Mt s ngân hàng ln
phân chia tín dng theo 10 thang bc ri ro theo các du hiu ri ro t thp đến cao.
Phân loi tín dng theo ri ro giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá li cht lượng tín
dng, làm cơ s để qun lý mt cách thích hp nhng khon cho vay hin hành, cp
tín dng b sung cho khách hàng, và trích lp d phòng cho nhng khon tín dng có
ri ro cao.
Thông thường, ngân hàng phân loi tín dng thành 5 nhóm như sau:
Nhóm 1 (N đủ tiêu chun) bao gm: Các khon n được ngân hàng đánh giá là
có kh năng thu hi đầy đủ c n gc và lãi đúng hn, và các cam kết ngoi bng
được ngân hàng đánh giá là khách hàng có kh năng thc hin đầy đủ nghĩa v
theo cam kết.
Nhóm 2 (N cn chú ý) bao gm: Các khon n được ngân hàng đánh giá là có
kh năng thu hi đầy đủ c n gc và lãi nhưng có du hiu khách hàng suy gim
kh năng tr n, và các cam kết ngoi bng được ngân hàng đánh giá là khách
hàng có kh năng thc hin nghĩa v theo cam kết nhưng có du hiu suy gim
kh năng thc hin cam kết.
Nhóm 3 (N dưới tiêu chun) bao gm: Các khon n được ngân hàng đánh giá là
không có kh năng thu hi n gc và lãi khi đến hn (có kh năng tn tht), và các
cam kết ngoi bng được ngân hàng đánh giá là khách hàng không có kh năng
thc hin đầy đủ nghĩa v theo cam kết.
Nhóm 4 (N nghi ng) bao gm: Các khon n được ngân hàng đánh giá là có kh
năng tn tht cao, và các cam kết ngoi bng mà kh năng khách hàng không thc
hin cam kết là rt cao.
Nhóm 5 (N có kh năng mt vn) bao gm: Các khon n được ngân hàng đánh
giá là không còn kh năng thu hi, mt vn, và các cam kết ngoi bng mà khách
hàng không còn kh năng thc hin nghĩa v cam kết.
5.1.5. Phân loi khác
Theo ngành kinh tế (công, nông nghip…)
Theo đối tượng tín dng (tài sn lưu động, tài sn c định)
Theo mc đích (cho vay sn xut, cho vay tiêu dùng…)