Thân não và các thần kinh sọ

Bs Lê văn Nam

Giải phẫu

 Thân não là nơi có các nhân vận động và cảm giác của các

dây thần kinh sọ

 Thân não là nơi các đường dẫn truyền cảm giác từ tủy sống

và các đường vận động từ vỏ não đi qua  Thân não là trung tâm các phản xạ thân não  Thân não có chất lưới kích hoạt lên phụ trách chức năng

thức tỉnh.

 Có các trung tâm hô hấp và tuần hoàn ở hành não

 Thân não gồm hành não, cầu não và cuống não  Thân não nối liền tủy sống với bán cầu đại não  Chức năng:

Giải phẫu

thần kinh XII đều xuất phát từ thân não

 Trong các thần kinh sọ thì từ dây thần kinh III tới dây

hệ thần kinh trung ương

 Thần kinh I và thần kinh II thật sự là phần nối dài của

 Cấu trúc thân não giống như của tủy sống, tuy nhiên các tế bào vận động và cảm giác trong quá trình phát triển đã di chuyển: các nhân vận động đi vào trong và nhân cảm giác đi ra ngoài

nhiều dây thần kinh

 Một nhân vận động hay cảm giác có thể của chung

hai bán cầu (trừ nhân thần kinh mặt)

 Các nhân vận động của thần kinh sọ nhận sợi từ cả

Thần kinh khứu giác (I)

Giải phẫu

trên cùng của niêm mạc hốc mũi

 Cơ quan cảm thụ là các tế bào khứu giác nằm ở phần

 Các tế bào này có tiêm mao nằm trong lớp chất nhầy của niêm mạc mũi, các tiêm mao này tiếp nhận mùi khi các chất có mùi hòa tan trong lớp chất nhầy này  Sợi trục trung ương họp thành từng bó sợi, khoảng 20 sợi mỗi bên, đi qua mảnh sàng xương cân và tận cùng tại hành khứu.

 Từ hành khứu các thông tin về não qua hai rễ khứu giác, phóng chiếu ở hồi hải mã thùy thái dương

Khám lâm sàng

 Sử dụng chất có mùi thơm nhưng không được có tính chất kích thích thần kinh V: nước hoa, xà bông, kem đánh răng, thuốc lá

mũi hay cảm cúm

 Bệnh nhân không có bệnh về mũi, không bị nghẹt

 Hyperosmie: Tăng cảm giác mùi  Parosmie: Lẫn mùi  Mất mùi: Anosmie

 Triệu chứng tổn thương thần kinh I

 Các triệu chứng ít giá trị

Các nguyên nhân

 U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não  Hội chứng Foster Kennedy

 Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u  Phù gai bên đối diện

 Tổn thương do chèn ép:

 Tổn thương do độc chất  Kim loại nặng, ma túy

 Nhiễm trùng: giang mai, cúm  Tổn thương niêm mạc mũi

Thần kinh thị giác (II)

Giải phẫu

 Cơ quan tiếp nhận là các tế bào hình gậy và hình nón trong

võng mạc

 Tế bào hình nón tiếp nhận màu sắc và hình ảnh tinh vi, tế bào

hình gậy tiếp nhận đen trắng và ánh sáng yếu

 Tế bào lưỡng cực nằm trong võng mạc  Thông tin thị giác được dẫn truyền về vỏ não theo đường thị

giác  Thần kinh thị giác  Giao thoa thị giác  Dải thị giác  Tia thị giác  Thùy chẩm

Giải phẫu

A ùnh saùng

V oõng m aïc

L ôùp teá baøo haïch ( T B thöù 2 )

L ôùp teá baøo l öôõng cöïc ( T B thöù 1 )

L ôùp teá baøo hình noùn v aø gaäy

T B gaäy

T B noùn

L ôùp teá baøo saéc toá

M aøng ñaùy

Giải phẫu

Đường thị giác

Đường thị giác

Khám lâm sàng thần kinh II

 Thị lực

 Thị trường

 Khả năng phân biệt hai điểm

đỉnh ở mắt, vùng không gian này hơi hẹp ở phía trên và phía mũi

 Soi đáy mắt

 Vùng không gian nhìn thấy được, có hình nón,

Khám thị lực

 Dùng bảng Snellen đứng cách 5 mét hay bảng Snellen dùng nhìn gần cách 35cm, hoặc dùng trang báo hằng ngày để cách mắt 35cm

 Tổn thương thần kinh thị  Tật khúc xạ  Dùng kính lổ

 Nếu đọc qua kính lổ rõ hơn là tật khúc xạ

 Đếm ngón tay  Bóng bàn tay  Nếu thị lực giảm:

Bảng Snellen

Khám thị trường

 So sánh thị trường của người khám với thị trường của bệnh

nhân

 Bệnh nhân ngồi đối diện người khám, cách khoảng 40cm  Dùng mắt đối xứng, che mắt kia lại  Dùng hai ngón tay đưa từ phía ngoài vào, trong lúc di chuyển tay phải ở giữa bệnh nhân và người khám

 Khi người khám nhìn thấy hai ngón tay thì bệnh nhân cũng

phải thấy,

 Lần lượt thực hiện ở 4 phía:thái dương, mũi, trên, dưới

 Khám so sánh

Khám thị trường

Khám thị trường

 Khám mô phỏng máy đo thị trường

tới khi bệnh nhân nhìn thấy

 Đưa búa phản xạ hay ngón tay từ sau ra trước cho

 Đánh giá theo bốn hướng  Phía thái dương 90o  Phía mũi 75o  Phía trên 75o  Phía dưới 90o

Khám thị trường

 Bán manh:

 Bán manh hai thái dương  Bán manh đồng danh (cùng bên phải hay bên trái)  Góc manh (mất ¼ thị trường) trên hay dưới  Bán manh theo vĩ tuyến

 Thu hẹp thị trường  Thu hẹp đồng tâm  Thu hẹp hình ống

 Ám điểm

 Điểm mù sinh lý

 Triệu chứng tổn thương:

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Các thần kinh vận nhãn III, IV, VI

Các cơ vận nhãn

 Bốn cơ thẳng: trên, dưới, trong, ngoài  Hai cơ chéo: lớn (trên) nhỏ (dưới)  Cơ mi (dãn đồng tử), cơ co đồng tử  Cơ nâng mi trên  Các thần kinh phụ trách vận nhãn  Thần kinh vận nhãn chung (III)  Thần kinh ròng rọc (IV)  Thần kinh vận nhãn ngoài (VI)

Chi phối thần kinh

 Thần kinh vận nhãn chung (III)

 Thần kinh ròng rọc (IV)

 Cơ thẳng trên, thẳng dưới, thẳng trong  Cơ chéo nhỏ  Cơ nâng mi trên  Cơ co đồng tử

 Thần kinh vận nhãn ngoài (VI)

 Cơ chéo lớn

 Cơ thẳng ngoài

Các cơ vận nhãn

Các cơ vận nhãn

Các cơ vận nhãn

 Các cơ thẳng trong và ngoài có chức năng đưa nhãn cầu nhìn

vào trong và ra ngoài

 Đối với vận động lên xuống của nhãn cầu thì tùy theo vị trí,

nhãn cầu sẽ sử dụng các cơ khác nhau

 Khi mắt nhìn ra ngoài (abduction) thì đưa mắt lên xuống là hai

cơ thẳng  Cơ thẳng trên đưa mắt lên trên  Cơ thẳng dưới đưa mắt xuống dưới

 Khi mắt nhìn trong (adduction) thì đưa mắt lên xuống là hai cơ

chéo  Cơ chéo lớn đưa mắt nhìn xuống  Cơ chéo nhỏ đưa mắt nhìn lên

Chức năng các cơ vận nhãn

(LR6SO4)3

SO4

Các hướng khám vận nhãn

Khám các cơ vận nhãn

Cho bệnh nhân nhìn theo 6 hướng chính tương ứng với 6 cơ vận nhãn của mỗi mắt

Thần kinh III (Vận nhãn chung)

Sô Ñoà nhaân thaàn kinh III

Nhaân giao caûm hay Edinger Westphal

Nhaân TK III

Boù doïc giöõa

Nhaân ñoû Chaát ñen Sôïi TK III

Boù voû nhaân

Thần kinh III

 Thần kinh III có nhân ở cuống não, gồm các nhân chẵn và nhân

lẻ

 Nhân chẵn phụ trách các cơ:  Cơ thẳng: trên, dưới, trong  Cơ chéo nhỏ (chéo dưới)  Cơ nâng mi trên

 Cơ chéo nhỏ, cơ thẳng trong và cơ thẳng dưới nhận sợi chi phối

từ nhân thần kinh III cùng bên.

 Cơ thẳng trên chỉ nhận sợi chi phối từ nhân thần kinh III đối bên  Cơ nâng mi trên nhận sợi từ nhân thần kinh III cả hai bên  Nhân lẻ (Edinger-Westphal) phụ trách đối giao cảm: co đồng tử  Tổn thương dây thần kinh: sụp mi, dãn đồng tử, mắt lé ngoài  Tổn thương nhân: sụp mi hai bên và giới hạn chức năng nhìn lên

hai mắt

Đường trực giao cảm dãn đồng tử

Khám phản xạ ánh sáng

Phản xạ ánh sáng trực tiếp và đồng cảm

Khám phản xạ ánh sáng

Phản xạ ánh sáng trực tiếp và đồng cảm

Tổn thương thần kinh II bên phải

Hội chứng Horner

Phản xạ ánh sáng trực tiếp và đồng cảm

Hội chứng Horner bên phải: hẹp khe mi đồng tử co nhỏ

Liệt thần kinh III bên phải

Thần kinh IV (Ròng rọc)

Sô ñoà nhaân thaàn kinh IV

Thaàn kinh IV

Baét cheùo TK IV

Nhaân cuû trung naõo döôùi

Sôïi TK IV

Chaát xaùm trung öông

Nhaân TK IV

Chaát ñen

Boù doïc giöõa

Boù voû nhaân

Sôïi caàu ngang

Thần kinh IV (Ròng rọc)

 Phụ trách cơ chéo lớn (chéo trên)  Thần kinh IV có hai đặc tính không giống các thần kinh sọ

khác  Xuất phát từ mặt sau thân não  Bắt chéo qua bên đối diện

 Cơ chéo lớn đi qua một ròng rọc làm đổi chiều kéo của cơ  Chức năng làm nhãn cầu đưa xuống dưới khi mắt nhìn vào

trong

 Nerf pathétique  Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối bên, tổn thương dây

thần kinh gây tổn thương cơ chéo lớn cùng bên.

 Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị song thị khi nhìn

xuống dưới và qua bên đối diện.

Liệt thần kinh IV bên phải

Triệu chứng của liệt thần kinh IV

Mắt hơi lé ngoài nhẹ

Từ thế bù trừ: Đầu xoay qua phía bên lành và cằm hơi xoay qua phía bên tổn thương

Thần kinh VI

Thần kinh VI

 Thần kinh vận nhãn ngoài  Phụ trách cơ thẳng ngoài  Chức năng đưa mắt nhìn ngang ra phía ngoài  Tổn thương làm mắt lé trong

Liệt thần kinh VI bên phải

Thần kinh VI

Tư thế bù trừ khi tổn thương thần kinh VI

Chức năng nhìn

 Do đặc tính hai nhãn cầu phải hoạt động đồng bộ nên được điều khiển do chức năng chứ không theo từng cơ.

 Chức năng vận nhãn điều khiển đồng bộ các cơ của hai mắt do thùy trán và thùy chẩm phụ trách và đường vận nhãn đi theo bó vỏ nhân

về phía đối diện

 Bán cầu bên này phụ trách chức năng đưa mắt nhìn

(saccade): quan sát bao quát môi trường chung quanh

 Thùy trán phụ trách chức năng vận nhãn nhanh

(poursuivre) theo đuổi vật di động

 Thùy chẩm phụ trách chức năng vận nhãn theo dõi

Chức năng nhìn theo dõi

 Vận động mắt xảy ra khi quan sát vật đang di chuyển để làm vật được quan sát lúc nào cũng ở điểm vàng

 Là vận động tự động  Vận động mắt theo dõi gây ra hiện tượng nystagmus optocinétique khi nhìn vật di chuyển: đây là hiện tượng bình thường và chỉ có khi chức năng thùy chẩm bình thường, có thể phát hiện nystagmus optocinétique bằng trống Baley

Chức năng nhìn nhanh

Vận động mắt để đưa vùng mọi không gian về điểm vàng với tần số 3 lần mỗi giây, khởi phát khi có kích thích thị giác, thính giác Là vận động tự động

Tổn thương trên nhân

bệnh nhân không bị song thị

 Các tổn thương trên nhân gây liệt chức năng nhìn và

đối bên tổn thương  Gặp trong tổn thương thùy trán, bao trong ( tai biến mạch máu não: gây triệu chứng bệnh nhân nhìn về phía tổn thương của mình)

 Bệnh nhân không nhìn về một hướng được:  Hội chứng Foville: mất chức năng nhìn ngang về phía

về phía đối diện  Hội chứng Parinaud

 Tổn thương ở cuống não, mất chức năng nhìn dọc

 Tổn thương thùy chẩm: mất nystagmus optocinétique

Phân biệt hội chứng Foville

Mất chức năng nhìn ngang về phía đối bên tổn thương

 Tổn thương thùy trán

Mất chức năng nhìn ngang về phía đối bên tổn thương nếu ở cuống não và mất chức năng nhìn ngang về phía tổn thương nếu ở cầu não

 Tổn thương thân não

nhìn về phía tổn thương được nhưng còn phản xạ mắt poupée, trong tổn thương cầu não thấp mất phản xạ mắt poupée

 Trong tổn thương cầu não cao thì bệnh nhân không

Tổn thương các thần kinh vận nhãn

Tổn thương tại nhân:  Trẻ em:bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên

phát hay di căn

 Người trẻ: bệnh lý mất myeline, mạch máu, u  Người già: mạch máu, u não

Tổn thương dây thần kinh III

 Chèn ép: thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau, bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: liệt thần kinh III và rối loạn tri giác. Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

vận nhãn do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

 Thiếu máu: thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ

Guillain Barré

 Mất myeline: gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng

Tổn thương thần kinh III

kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị  Viêm nhiễm: viêm màng não nền sọ, sarcoidosis  Migraine ophthalmoplégique: rất hiếm, xảy ra trên

bệnh nhân có tiền căn migraine.

 U não: u màng não cánh xương bướm, ngoài liệt thần

khi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùng bên hay đối bên

 Hội chứng Tolosa Hunt: liệt thần kinh III xảy ra sau

xương hốc mắt

 Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào các

Tổn thương thần kinh IV

 Vô căn  Chấn thương sọ não: là thần kinh sọ thường bị tổn thương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả hai bên

 Phình động mạch trong xoang hang  Tổn thương màng não nền sọ  Tổn thương xoang tĩnh mạch hang  Bệnh lý mất myeline

Tổn thương thần kinh VI

 Dây thần kinh có đường đi trong khoang dưới nhện dài nhất

nên dễ bị tổn thương và do đó chẩn đoán nguyên nhân rất khó

 Tăng áp lực nội sọ  Tổn thương xoang tĩnh mạch hang  Viêm màng não nền sọ (lao, nấm)  U vòm họng  Chấn thương, u,  Bệnh mất myeline: bệnh xơ cứng rải rác gây tổn thương thần kinh VI ở đoạn trong thân não và là một căn nguyên thường gặp nhất sau các trường hợp tổn thương do tăng áp lực nội sọ

 Thiếu máu: gặp ở bệnh nhân lớn tuổi

Tổn thương liên nhân

 Do tổn thương bó dọc giữa, bó này có chức năng liên kết nhân thần kinh VI một bên với thần kinh III đối bên để điều khiển đồng bộ cơ thẳng trong và cơ thẳng ngoài khi mắt nhìn sang một bên.

não

 Nguyên nhân thường gặp: Xơ cứng rải rác, nhồi máu

nystagmus)

 Được xem là triệu chứng đặc hiệu của xơ cứng rải rác  Có triệu chứng lay tròng mắt phân ly (dysconjugate

Tổn thương giữa nhân

 Liệt giữa nhân

Thần kinh V Thần kinh tam thoa

Thần kinh tam thoa (V)

 Thần kinh mắt (VI)  Thần kinh hàm trên (V2)  Thần kinh hàm dưới (V3)

 Thần kinh sọ có kích thước lớn nhất  Gồm 3 nhánh:

 Vận động: cơ nhai, cơ thái dương hàm, cơ cánh trong và

ngoài

 Cảm giác: toàn bộ cảm giác vùng mặt, miệng, xoang mũi,

hốc mũi

 Giao cảm: phụ trách phân tiết tuyến nhầy niêm mạc mũi

 Thần kinh V có chức năng hỗn hợp:

Thần kinh tam thoa (V)

Phần vận động TK V

 Nhân vận động nằm ở cầu

não

 Chi phối các cơ  Cơ nhai  Cơ thái dương-hàm  Cơ cánh trong và cánh ngoài  Cơ nhai và cơ thái dương hàm làm hai hàm cắn chặt lại

 Cơ cánh trong và ngoài làm hàm dưới đưa xuống dưới và ra trước

Phần cảm giác TK V

 Có 3 nhân cảm giác

 Nhân cảm giác chính ở cầu

não

 Nhân cảm giác trung não  Nhân cảm giác tủy sống  Chi phối cảm giác vùng mặt, hốc mắt, niêm mạc miệng, hốc mũi, các xoang  Cảm giác dẫn truyền về đồi thị theo bó liềm (cảm giác sâu) và bó gai-thị (cảm giác đau nóng nhiệt)

Phần cảm giác sâu TK V

Phần cảm giác nhiệt đau TK V

Vùng chi phối cảm giác TK V

Khám lâm sàng

 Phần vận động

đưa về phía bên liệt

 Quan sát và sờ khối cơ nhai và cơ thái dương, cho bệnh nhân cắn vào cây đè lưỡi để đánh giá sức cơ  Bệnh nhân há miệng, nếu liệt cơ nhai hàm dưới sẽ

thái dương  Phần cảm giác

 Tổn thương mãn tính có thể làm teo cơ nhai và cơ

nhiệt, đau, rung âm thoa

 Khám cảm giác vùng mặt: cảm giác xúc giác nông,

Các phản xạ

 Phản xạ giác mạc

 Phản xạ cằm

 Dùng bông gòn chạm vào giác mạc mắt, hai mắt sẽ nhắm lại, quan sát phản xạ trực tiếp và đồng cảm

cằm bệnh nhân và dùng búa phản xạ gõ vào, miệng bệnh nhân sẽ ngậm lại do co cơ nhai.

 Bệnh nhân hơi há miệng, dùng ngón trỏ đè vào

 Ở người bình thường phản xạ này rất kín đáo, phản xạ gia tăng khi tổn thương bó tháp hai bên ở phía trên cầu não

Các tổn thương

Gây liệt nhẹ cơ nhai và thường hồi phục nhanh do nhân vận động của thần kinh V nhận sự chi phối từ bó tháp cả hai bên, nguyên nhân gây tổn thương trên nhân thường gặp là tai biến mạch máu não

 Tổn thương trên nhân

Mất toàn bộ chức năng vận động của cơ nhai, cơ thái duong, cơ cánh trong và ngoài, mất cảm giác nửa mặt, mất phản xạ giác mạc và phản xạ cằm Nguyên nhân tổn thương tại nhân: viêm, thoái hóa, tai biến mạch máu não, chèn ép du u nền sọ.

 Tổn thương tại nhân

Thần kinh VII Thần kinh mặt

Thần kinh mặt (VII)

 Là thần kinh hỗn hợp xuất phát từ cầu não và

ra khỏi hộp sọ theo lổ trâm nhủ

 Chức năng

chức năng biểu hiện cảm xúc.

 Vận động: điều khiển tất cà các cơ vùng mặt có

thần kinh trung gian Wrisberg

 Cảm giác: cảm giác bản thể và cảm giác vị giác  Giao cảm: phân tiết tuyến nước bọt và tuyến lệ  Phần cảm giác và giao cảm còn được gọi là

Thần kinh mặt (VII)

 Chức năng biểu lộ cảm xúc  Cơ nhai phụ  Cơ phát âm

 Vận động các cơ vùng mặt: nhân vận động ở cầu não

vùng Ramsay- Hunt ở vành tai  Cảm giác vị giác: nhân bó đơn độc  Phụ trách vị giác 2/3 trước lưỡi

 Cảm giác bản thể: hạch gối tiếp nhận cảm giác da

 Tuyến lệ  Tuyến dưới hàm  Tuyến dưới lưỡi

 Phân tiết: do nhân nước bọt trên phụ trách

Thần kinh mặt (VII)

này nhận sự chi phối từ bó tháp cả hai bán cầu, do đó khi tổn thương trung ương nhân này không bị ảnh hưỡng do sự bù trừ của bó tháp đối bên.

 Nhân vận động thần kinh VII gồm hai nhân  Nhân mặt trên chi phối từ cơ vòng mi trở lên, nhân

nhân mặt dưới chỉ nhận sự chi phối từ bó tháp đối bên và do đó bị ảnh hưởng khi tổn thương trung ương  Đường cảm giác vị giác của thần kinh VII đi qua dây

nhĩ và mượn nhánh thần kinh hàm dưới (V3)

 Nhân mặt dưới chi phối từ cơ vòng mi trở xuống,

Khám lâm sàng

 Quan sát vẻ mặt của bệnh nhân: ghi nhận sự bất đối xứng,

nếp má-mũi, lông mày

 Vận động các cơ mặt: nhe răng, nhăn trán, cười, huýt gió

 Vận động

 Cảm giác bản thể: vùng Ramsay Hunt  Vị giác 2/3 trước lưởi: khám với nước muối, đường

 Cảm giác:

 Tuyến dưới hàm và lưỡi: quan sát sự phân tiết  Tuyến lệ: khám bằng giấy thấm

 Phân tiết

Tổn thương

 Do tổn thương bó tháp trước khi vào nhân dây VII, phần bị ảnh hưởng là nhân mặt dưới, bệnh nhân bị liệt mặt đối bên tổn thương từ cơ vòng mi trở xuống, bệnh nhân vẫn còn nhăn trán được, thường kèm liệt nửa người cùng bên liệt mặt

 Liệt VII trung ương

 Do tổn thương nhân thần kinh VII nên cả hai nhân đều bị

ảnh hưởng, bệnh nhân không nhắm được mắt (Dấu Charles Bell), nếu tổn thương trong trục thì có thêm liệt nửa người đối bên (Hội chứng Millard Gübler) do tổn thương bó tháp

 Liệt VII ngoại biên

Khám lâm sàng

A: Liệt VII trung ương

B: Liệt VII ngoại biên

Nguyên nhân

 Tai biến mạch máu não, u não…

 Liệt VII trung ương

 Liệt VII ngoại biên do lạnh (Bell’s palsy)  Do viêm thần kinh VII tại hạch gối (Zona): Hội chứng

Ramsay-Hunt

 Chấn thương sọ não vỡ xương đá  Viêm tai xương chũm  Sarcoidosis  Hội chứng Guillain Barré

 Liệt VII ngoại biên

Thần kinh VIII Thần kinh ốc tai và tiền đình

Giải phẫu

 Thần kinh VIII là thần kinh cảm giác gồm hai phần với hai chức năng giác quan riêng biệt  Thần kinh ốc tai: chức năng cảm giác thính giác  Thần kinh tiền đình: chức năng cảm giác thăng

bằng

 Thần kinh VIII xuất phát từ cầu não, đi vào

xương đá qua lổ ống tai trong

Giải phẫu

Thần kinh ốc tai

quan Corti) của tai trong.

 Cơ quan cảm thụ thính giác nằm trong ốc tai (Cơ

hạch xoắn và truyền về trung ương, tận cùng tại hai nhân: nhân ốc lưng và nhân ốc bụng

 Tại đây có các tế bào có tiêm mao tiếp nhận tín hiệu âm thanh qua trung gian sự rung động của nội bạch dịch trong ốc tai khi bị kích thích bởi âm thanh.  Tín hiệu tiếp nhận bởi các tế bào lưỡng cực trong

 Từ nhân ốc lưng và bụng đường thần kinh đi theo bó liềm bên lên vỏ não và tận cùng tại thùy thái dương

Thần kinh tiền đình

 Cơ quan cảm thụ của thần kinh tiền đình là ba vòng bán

khuyên nằm theo ba chiều trong không gian,  Vòng bán khuyên ngoài  Vòng bán khuyên trên  Vòng bán khuyên sau

 Các tế bào thần kinh tiếp nhận kích thích qua trung gian sự di chuyển của nội bạch dịch theo quán tính trong các vòng bán khuyên khi đầu di chuyển

 Tế bào lưỡng cực nằm ở hạch Scarpa ở ống tai trong, có

đường dẩn truyền trung ương về 4 nhân tiền đình ở cầu não

 Các nhân tiền đình

 Nhân tiền đình ngoài (Deiter)  Nhân tiền đình lưng (Schwalbe)  Nhân tiền đình trên (Bechterew)  Nhân tiền đình sống

Thần kinh tiền đình

 Các nhân thần kinh tiền đình có liên hệ với các nhân thần kinh III, IV, VI, XI qua bó dọc giữa để điều khiển vận động phản xạ của mắt và đầu

đình-sống

 Nhân tiền đình có liên hệ với tủy sống qua bó tiền

bằng của đầu, cổ và tư thế của thân mình

 Kích thích thần kinh tiền đình gây phản xạ giữ thăng

nên một số tổn thương trung ương (thùy thái dương) có thể gây triệu chứng chóng mặt và mất thăng bằng

 Các nhân tiền đình có liên hệ với cả bốn thùy não,

Khám lâm sàng thần kinh ốc tai

sử dụng âm thoa, đồng hồ, tiếng nói thầm.

 Khám thính lực: khả năng nghe của bệnh nhân, có thể

mét trong phòng kín, khi nói nên đứng ở một bên của bệnh nhân.

 Tiếng nói thầm: có thể nghe thấy ở khoảng cách 3

tai bằng âm thoa có tần số 256 Hz.

 Khám bằng âm thoa: so sánh khả năng nghe của hai

 Thực hiện hai nghiệm pháp Weber và Rinne, khi bệnh nhân có triệu chứng giảm thính lực thì hai nghiệm pháp này giúp chẩn đoán tổn thương do căn nguyên thần kinh hay do tổn thương của tai giữa.

Nghiệm pháp Rinne

 Nghiệm pháp có mục đích so sánh thời gian dẫn truyền âm thanh trong xương với thời gian dẫn truyền trong không khí  Bình thường nhờ sự khuếch đại của màng nhĩ và các xương

con trong tai giữa nên thời gian dẫn truyền trong không khí tốt hơn trong xương

 Rung âm thoa và để chân âm thoa vào xương đá, khi bệnh nhân hết nghe thì để âm thoa vào trước ống tai ngoài, bình thường bệnh nhân vẫn còn nghe thấy, khi đó thời gian dẫn truyền trong không khí tốt hơn trong xương (CA>CO)

 Nếu bệnh nhân không còn nghe thì thời gian dẫn truyền trong

không khí kém hơn trong xương (CA

 Nếu CACO thì tai giữa bình thường, nếu có giảm thính lực

thì phải do tổn thương thần kinh ốc tai.

Nghiệm pháp Weber

xương của hai tai

 Nghiệm pháp này so sánh thời gian dẫn truyền trong

hay gốc mũi

 Rung âm thoa và để chân âm thoa vào giữa đỉnh đầu

kém hơn

 Bình thường bệnh nhân sẽ nghe âm thanh ở giữa đầu  Nếu nghe ở một bên thì dẫn truyền xương tai đối diện

 Dẫn truyền xương tăng khi tổn thương tai giữa  Dẫn truyền xương giảm khi tổn thương thần kinh

Các triệu chứng tổn thương

tổn thương tai giữa

 Giảm hay mất thính lực: tổn thương thần kinh VIII,

 Hyperacousie: bệnh nhân nghe âm thanh rất lớn và khó chịu, do tổn thương thần kinh VII gây liệt cơ căng màng nhĩ.

hoặc bệnh lý tai giữa

 Ù tai (tinnitus): có thể do tổn thương thần kinh VIII,

thanh là có thực do căn nguyên động hay tĩnh mạch  Trong các trường hợp khó chẩn đoán phải đo thính

lực đồ (audiométrie)

 External tinnitus: do căn nguyên bên ngoài và âm

Khám lâm sàng thần kinh tiền đình

 Triệu chứng chủ quan: chóng mặt  Bệnh nhân có ảo giác môi trường chung quanh quay tròn,

thường kèm theo triệu chứng buồn nôn hay ói

 Mất thăng bằng khi đi đứng, nếu nhẹ thì bệnh nhân đi nghiêng người sang một bên, nếu nặng thì té về một phía khi đứng và không đi được

 Triệu chứng khách quan: Đánh tròng mắt (Nystagmus)  Bệnh nhân có triệu chứng đánh tròng mắt, có thể đánh ngang, dọc, xoay hay phối hợp, xuất hiện tự phát hay khi nhìn sang hai bên, nystagmus có chiều nhanh và chiều chậm, theo quy ước, để dễ quan sát, chiều nystagmus là chiều đánh nhanh

Nystagmus

Khám lâm sàng thần kinh tiền đình

 Nghiệm pháp Romberg tiền đình  Đứng chụm hai chân, bệnh nhân sẽ té về một bên khi nhắm

mắt

 Past pointing: bệnh nhân giữ hai ngón trỏ trước mặt, khi nhắm

mắt lại sẽ lệch các ngón tay về một phía

 Nghiệm pháp đi hình sao: bệnh nhân nhắm mắt đi tới và lui liên tục trong 5 lần, bệnh nhân đi sẽ lệch theo hình ngôi sao  Trong trường hợp nhẹ thì hướng đi đầu tiên với hướng đi sau

cùng hợp thành 1 góc trên 30 độ.

 Nghiệm pháp Fukuda: bệnh nhân đứng giữ hai tay trước mặt, bước tại chổ 50 bước, các ngón tay sẽ lệch về một phía như nghiệm pháp đi hình sao.

Nghiệm pháp Romberg tiền đình

Các bệnh lý gây tổn thương thần kinh VIII

 Độc chất: kháng sinh aminoglycosides,

furosemide

 Chèn ép: u dây thần kinh VIII, u góc cầu tiểu

não, u nền sọ

 Ứ nội bạch dịch trong hệ thống tiền đình: bệnh

Ménière

 Mạch máu: tai biến mạch máu não hố sau, huyết khối động mạch ống tai trong, thiểu năng động mạch cột sống-thân nền

Thần kinh IX Thần kinh thiệt hầu

Giải phẫu

 Thần kinh hỗn hợp: vận động, cảm giác và giao cảm  Nhân vận động: nhân vận động của thần kinh IX là nhân mơ hồ nằm ở chất lưới bên ở hành não (đây cũng là nhân vận động của thần kinh X)

 Thần kinh IX chi phối cơ trâm hầu, đây là cơ nuốt phụ  Hạch cảm giác: hạch đá và hạch trên, phụ trách cảm giác phần sau màng nhĩ, ống tai ngoài, thành sau họng, cảm giác vị giác 1/3 sau của lưỡi Các sợi cảm giác vị giác tận cùng tại nhân bó đơn độc (chung phần vị giác của thần kinh VII). Một số ít sợi cảm giác bản thể theo nhân rễ xuống của thần kinh V

 Sợi đối giao cảm xuất phát từ nhân nước bọt dưới chi phối tuyến

mang tai

Khám lâm sàng

chung với các thần kinh khác

 Thần kinh IX rất khó khám vì có các vùng chi phối

họng, cảm giác vị giác 1/3 sau lưỡi khám bằng quinine

 Có thể khám cảm giác vùng amygdale và thành sau

khám được

 Cảm giác màng nhĩ và ống tai ngoài thường không

Kích thích xoang động mạch cảnh làm chậm nhịp tim (đường vào thần kinh IX, đường ra thần kinh X), tuy nhiên phản xạ này nguy hiểm vì có thể gây cơn ngất hay tai biến mạch máu não.

 Phản xạ nôn: khám chung với thần kinh X  Phản xạ xoang động mạch cảnh:

Tổn thương

tổn thương phối hợp với thần kinh X và XI

 Thần kinh IX ít khi tổn thương riêng rẽ, thường hay bị

 Tổn thương thần kinh IX làm bệnh nhân khó nuốt nhẹ, triệu chứng mất cảm giác vùng chi phối của thần kinh IX và vị giác 1/3 sau của lưỡi rất khó phát hiện và ít có ảnh hưởng tới bệnh nhân

máu não vùng hành tủy.

 Tổn thương tại nhân: bệnh rỗng hành tủy, tai biến mạch

 Tổn thương dưới nhân: chấn thương, u nền sọ

Thần kinh X Thần kinh mơ hồ

Giải phẫu

chi phối các cơ  Nâng màng khẩu : Nâng và kéo màng khẩu mềm ra sau để

đóng kín đường thông lên mũi.

 Cơ khẩu thiệt : Nâng và kéo phần sau lưỡi ra phía sau khi

nuốt.

 Cơ thắt hầu trên, giữa, dưới : Co thắt vùng hầu họng khi nuốt và đẩy thức ăn xuống thực quản, đây là các cơ phụ trách chức năng nuốt. Các cơ trên còn góp phần vào việc phát âm.

 Cơ nhẫn giáp : Các cơ nhẫn giáp sau và nhẫn giáp bên làm

khép và mở dây thanh âm.

 Thần kinh hỗn hợp  Vận động: nhân vận động là phần dưới của nhân mơ hồ,

Giải phẫu

 Chức năng giao cảm: là thần kinh giao cảm lớn nhất cơ thể, nhân tâm phế vị, phụ trách phần lớn các nội tạng trong lồng ngực và trong ổ bụng

 Điều hòa nhịp tim  Co thắt mạch vành  Co thắt cơ thanh quản, co thắt cơ phế quản, tăng tiết phế nang  Tiết dịch vị, tiết dịch tụy, co thắt cơ ống tiêu hóa  Kích thích túi mật, lách, thận, tuyến thượng thận.

 Chức năng:

Giải phẫu

 Chức năng cảm giác: hai hạch cảm giác là hạch hầu và hạch nút, tiếp nhận cảm giác ống tai ngoài (cảm giác bản thể), cảm giác vùng màng não hố sau, cảm giác xoang tĩnh mạch ngang, cảm giác vùng yết hầu và các nội tạng

 Cảm giác bản thể tận cùng tại nhân rễ xuống thần kinh V và đi cùng thần kinh V lên đồi thị  Cảm giác nội tạng tận cùng tại nhân bó đơn độc

Khám lâm sàng

nhiều cơ quan nhưng phần thăm khám được tại rất ít

 Tuy chức năng thần kinh X rất rộng vì chi phối rất

 Khám vòm khẩu mềm: kích thích vòm khẩu mềm thì vòm

khẩu sẽ co lên, tổn thương thần kinh X gây mất phản xạ vòm khẩu

 Dấu vén màng Vernet: kích thích thành sau họng cho bệnh

nhân nôn, thành sau họng bên liệt sẽ bị kéo lệch sang bên lành

 Các phản xạ nôn, phản xạ nuốt, phản xạ ho.

 Khám chức năng vận động

Các tổn thương

Hội chứng giả hành do tổn thương bó tháp hai bên, thường do tai biến mạch máu não.

 Trên nhân:

 PAA thể hành tủy (Poliomyélite pédonculaire)  U não  Tai biến mạch máu não  Xơ cứng rải rác  Xơ cứng cột bên teo cơ

 Tại nhân:

 Viêm màng não nền  U nền sọ

 Dưới nhân

Thần kinh XI Thần kinh phụ

Giải phẫu

 Thần kinh XI gồm hai phần:  Rễ trong: xuất phát từ phần dưới nhân mơ hồ, cung cấp các sợi vận động cho thần kinh X và được coi như phần phụ của thần kinh X

 Rễ ngoài: xuất phát từ các tế bào vận động ở sừng trước tủy sống từ hành tủy tới C5, các rễ này họp thành một thân đi vào trong não và ra ngoài theo lổ rách sau.

rồi sau đó lại đi ra ngoài sọ theo lổ rách sau.

 Đây là thần kinh duy nhất đi vào trong sọ theo lổ chẩm

 Chức năng: rễ ngoài vận động cơ thang và cơ ức đòn chũm, rễ trong phụ thuộc thần kinh X chi phối các cơ vùng hầu họng

Khám lâm sàng

nâng hai vai lên, đánh giá sức cơ hai bên, nếu liệt thần kinh XI thì một bên vai xệ xuống hoặc không nâng lên được.

 Khám chức năng vận động  Quan sát: teo cơ ức đòn chũm, cơ thang bên liệt  Cơ thang: có chức năng nâng vai, yêu cầu bệnh nhân

 Cơ ức đòn chũm: chức năng xoay đầu và đưa cằm sang bên đối diện, có thể khám hai bên cùng lúc bằng cách cho bệnh nhân cúi đầu xuống và người khám chống lại động tác này.

Các tổn thương

 Tổn thương trên nhân: tổn thương trên nhân của thần kinh XI thường chỉ liệt nhẹ vì nhân thần kinh XI nhận sợi từ bó tháp hai bên.

 Tổn thương tại nhân: teo cơ ức đòn chũm và cơ thang, thường kèm theo hiện tượng rung giật bó cơ, nguyên nhân thường do tai biến mạch máu não, u hành tủy

 Tổn thương dưới nhân: thường bị tổn thương chung với thần kinh IX, X và XII do các nguyên nhân viêm hạch cổ, ung thư, chấn thương sọ não, phẫu thuật vùng cổ

Thần kinh XII Thần kinh hạ thiệt

Giải phẫu

 Thần kinh vận động đơn thuần phụ trách vận

động các cơ riêng của lưỡi

 Nhân vận động của thần kinh XII là phần nối dài của sừng trước tủy sống cổ, thần kinh XII gồm nhiều sợi nhỏ xuất phát từ các tế bào vận động ở hành não họp thành hai thân đi ra khỏi hộp sọ theo lổ ống chùy sau, sau đó hợp thành một thân chi phối các cơ riêng của lưỡi

Khám lâm sàng

nhưng nếu không vận động thì lệch về bên lành (do liệt cơ trâm lưỡi)

 Quan sát lưỡi: teo cơ lưỡi, rung giật bó cơ lưỡi  Lưỡi lệch về bên liệt khi le lưỡi (do liệt cơ quai lưỡi)

B12, B1

 Teo cơ lưỡi: lưỡi có các rãnh và nhăn nheo  Macroglossie: bệnh Parkinson, hội chứng Down  Teo gai lưỡi trong các bệnh nội khoa: thiếu Vitamin

 Tổn thương trung ương: liệt nhẹ một bên lưỡi  Tổn thương ngoại biên: liệt một bên lưỡi kèm teo cơ và rung giật bó sợi cơ, thường gặp do xơ cứng cột bên teo cơ, ung thư vòm họng

Tổn thương thân não

 Tổn thương thân não biểu hiện bởi các hội chứng chéo: tổn thương thần kinh sọ một bên và liệt nửa người đối bên.

 Tổn thương bó tháp ở trên thân não thường không liệt thần kinh sọ vì các thần kinh vận động nhận sợi từ bó tháp hai bên (trừ nhân mặt dưới thần kinh VII)

liệt nửa người đối bên

 Hội chứng Weber: liệt thần kinh III bên tổn thương và

thương và liệt nửa người đối bên

 Hội chứng Millard Gübler: liệt VII ngoại biên bên tổn

thương và nửa người đối bên

 Các hội chứng hành não: liệt IX, X, XI, XII bên tổn

Tổn thương thân não

nhãn do tổn thương các đường vận nhãn ở thân não  Lệch mắt chéo (Skew deviation)  Ping-pong gaze  Bobbing gaze

 Tổn thương thân não thường gây các triệu chứng về vận

tổn thương các cuống tiểu não

 Tổn thương thân não có thể gây hội chứng tiểu não do

 Hội chứng khóa trong: do tổn thương cầu não hai bên, bệnh nhân còn tỉnh nhưng tất cả các thần kinh sọ và tứ chi đều liệt, bệnh nhân chỉ còn có chức năng vận động nhãn cầu theo chiều dọc

nơi đây có chất lưới kích hoạt lên

 Tổn thương phần trên thân não gây rối loạn trị giác vì