THC HÀNH CÔNG NGH
CH BIN LƯƠNG THC
Trường Đại hc Công nghip thc phm TP. HCM
Biên son: Th.S Lê Thùy Linh
2010
(Bài ging lưu hành ni b)
2
Biên son: Lê Thùy Linh
|
H
omepage: lethuylinh.weebly.com
PHAÀN THÖÏC HAØNH
------------------
Baøi 1 : Xaùc ñònh ñoä aåm, khoái löôïng tuyeät ñoái, dung troïng,
khoái löôïng rieâng cuûa thoùc
1. Xác định độ m ca thóc:
1.1 Định nghĩa:
Độ m thóc là hàm lượng nước có trong ht thóc.
1.2 Ý nghĩa:
Đối vi các loi thóc tđộ m mt tiêu chun cht lượng quan trng nht và
được quan tâm đầu tiên. Độ m thóc nh hưởng trc tiếp đến vic bo qun, quá trình xay
xát thóc đến t l go thu được
Vic c định độ m thường được thc hin bng máy đo độ m nhanh. Tuy nhiên
kết qu không chính xác lm, th chp nhn trong trường hp thu mua ti các h nông
dân. Khi đem xác định trong phòng thí nghim, thông thường người ta dùng phương pháp
sy đến trng lượng không đổi.
1.3 Nguyên tc:
Sy khô mt lượng tc ca mu phân tích (đã được nghin nh, mn) trong t sy
có nhit độ 1300C trong thi gian khong 40 phút.
1.4 Dng c, hóa cht:
- Cân phân tích.
- Máy nghin hoc ci xay cà phê.
- Rây kim loi kích thước l 0,5-0,8mm.
- Chén sy.
- T sy điu chnh được nhit độ 1050C và 1300C
- Bình hút m.
- Kp gp
- Khay inox nh
1.5 Tiến hành:
Ly mu theo phương pháp ly mu: ly 100g thóc tri đều lên khay. Dùng que
gt chia theo đường chéo. Sau đó ly ht hai phn đối din, đem cân và ly 50g thóc,
mu này đem phân tích.
Sau khi ly mu phân tích thì đem nghin nh 50g thóc này trên máy nghin hoc
ci xayp.
Phn nghin được cho qua rây kim loi. ng đon nghin rây thóc phi làm
nhanh để tránh sai s do s bc hơi nước ca thóc.
Ly phn thóc đã nghin qua rây đem cân ly 5g cho vào chén sy (đã được sy
khô và biết trng lượng).
Sau đó cho chén sy vào t sy, sy nhit độ 1300C trong 40 phút.
Ly chén ra để trong bình hút m khong 15 phút và cân.
1.6 Tính kết qu:
3
Biên son: Lê Thùy Linh
|
H
omepage: lethuylinh.weebly.com
Độ m hiu s gia trng lượng thóc trước sau khi sy, biu th bng %, tính
theo công thc sau:
100(%)
1
21 ×
=mm
mm
W
Trong đó:
W: độ m ca ht (%)
m: khi lượng ca chén sy
m1: trng lượng thóc trước sy.
m2: trng lượng thóc sau sy.
Lp li mu t 2 ln tr lên, sau đó ly kết qu trung bình, đó là độ m ca thóc.
Sai s gia 2 ln xác định không q 0,2%. Nếu quá phi xác định li đến khi thu
được kết qu.
2. Xác định khi lượng tuyt đối ca thóc:
2.1 Định nghĩa:
Khi lượng tuyt đối ca thóc là khi lượng ca 1000 ht nguyên vn
2.2 Ý nghĩa:
Đặc trưng cho độ ln ca ht thóc. Nếu khi lượng tuyt đối ca ht càng ln thì
chng t ht ng to nghĩa phn ni nhũ càng nhiu, khi chế biến t l go thu được
càng cao.
2.3 Nguyên tc:
Cân 1000 ht nguyên đếm được t mu trung bình biu din theo đơn v (g /
1000 ht).
2.4 Dng c và hoá cht:
- Cân đin t
- Khay nha vuông
- Cc 100 ml
- Cc 250 ml
- Que gt
2.5 Cách tiến hành:
Sau khi đã ly mu trung bình, trn đều khi ht thóc nhiu ln, dàn đều trên khay.
Dùng que gt vch hai đường chéo.
Đếm chính xác tam giác th nht 250 ht ri gp vi 250 ht tam giác đối
din, đem cân được khi lượng ca 500 ht m1 (g).
Làm tương t vi 2 tam giác đối din còn li, ta được m2 (g).
Nếu chênh lch gia 2 kết qu ca 2 mu 500 ht không vượt quá 5% thì chp
nhn, còn vượt quá 5% thì phi tiến hành m li.
2.6 Tính kết qu:
Khi lượng tuyt đối ca thóc biu din theo cht khô được tính theo công thc sau:
X=(
m
+m
)×100−W
100 (g/1000 ht)
4
Biên son: Lê Thùy Linh
|
H
omepage: lethuylinh.weebly.com
3. Xác định khi lượng riêng ca khi ht
3.1 Định nghĩa:
Khi lượng riêng khi lượng ca mt đơn v th ch ht lương thc ( không k ti
khong trng gia khi ht ).
vy ch ph thuc vào thành phn hóa hc cu to các cht trong ht
lương thc.
3.2 Ý nghĩa:
Khi lượng riêng đặc trưng cho độ chc, độ my mc độ chín ca ht.
Khi lượng riêng ca các thành phn hóa hc trong ht không ging nhau.
Tinh bt d = 1,48 ÷1,61 g/ml
Prôtein d = 1,35 g/ml
Gluten d = 1,21 ÷1,31 g/ml
Xenllulô d = 1,25 ÷1,4 g/ml
Lipit d = 0,924 ÷ 0,928 g/ml
Nước d = 1 g/ml
Qua bng s liu trên thy rng: hàm lượng tinh bt trong ht càng cao thì khi lượng
riêng ca càng ln. Hàm lượng cht béo và nước ca ht càng cao thì khi lượng riêng
ca ht càng thp.
Khi lượng riêng tng phn trong ht cũng khác nhau. Phn ni nhũ khi lượng
riêng ln nht, khi lượng riêng ca phôi thp và v khi lượng riêng thp nht.
Do đó ht lép, ht xanh, ht nh t l phôi v ln thì khi lượng riêng thp
hơn so vi ht chc, my và chín hoàn toàn.
3.3 Nguyên tc:
Cân mt khi lượng ht cùng loi, đo th ch thc ca khi ht này, t đó tính ra
được khi lượng riêng ca khi ht.
3.4 Dng c và hóa cht:
- Cân đin t
- ng đong dung tích 100 ml
- Đũa thy tinh
- Phu thy tinh
- Cc 100 ml
- T sy
- Kp gp
- Dung môi tuluen
3.5 Cách tiến hành:
ng đong và cc thy tinh trước khi tiến hành thí nghim cn được ra sch sy
khô trong t sy.
Cân 50 g mu ht trong cc thy tinh 100 ml khô, sch.
Đổ vào ng đong 50 ml dung môi tuluen ( qua phu thy tinh ).
Cho t t 50 g mu ht vào ng đong sao cho dung môi không bn lên thành ng
đong.
5
Biên son: Lê Thùy Linh
|
H
omepage: lethuylinh.weebly.com
Xác định mc cht lng dâng n trong ng đong. Đó chính là th tích khi ht cn
xác định (V1)
3.6 Tính kết qu:
Khi lượng riêng ca khi ht lương thc cùng loi được tính bng công thc sau:
d = m / V1 (g/ml)
trong đó :
m : khi lượng mu cn phân tích (g)
V1: th tích toluen dâng lên trong ng đong (ml)
4. Xác định dung trng ca khi ht
Dung trng là trng lượng 1 lít khi ht.
Dung trng ph thuc vào mt độ khi ht. Khi đổ ht nếu xóc mnh, khi ht s cht
li, dung trng s tăng. Do đó mun xác định dung trong chính xác, phi thng nht
cách đổ ht.
Hình dáng, kích thước, trng thái b mt ca ht v hay b tróc, có râu hay không
râu đều nh hưởng ti dung trng. Ht tròn thì dung trng ln hơn ht dài. B mt ht
càng thì dung trng càng nh. Khi ht cha nhiu ht lép, ht xanh, b mt ht
nhăn nheo thì dung trng thp. Ht mt v, không râu thì dung trng ln.
Khi lượng riêng ca ht luôn ln hơn 1 nhưng dung trng luôn nh hơn 1, chng t
trong khi ht luôn luôn có khong trng. Khi ht có độ m cao thì dung trng nh.
Nếu khi ht dung trng ln thì t l bt nhiu, ít v. vy dung trng ch s
cht lượng quan trng ca khi ht
Dng c dùng để đo dung trng gi litpua. Ht hoc bt được đổ t t vào ng cho
ti đầy. Sau đó dùng dao ct ngang ming ng, ta s có khi ht cha trong ng va
bng 1 lít. Đem n ta s được giá tr ca mt lít nguyên liu và gi là dung trng ca
khi nguyên liu đó. ( để tránh sai s khi đo, ta phi tiến hành làm nhiu ln để ly kết
qu trung bình, sai s gia các ln 2,5%).
CHUN B NGUYÊN LIU:
Thóc: 1kg/1nhóm
Baøi 2 : Xaùc ñònh ñoä chua vaø ñoä aåm cuûa gaïo
1. Xác định độ chua:
1.1 Nguyên tc:
Dùng mt cht kim chun (NaOH 1N) để trung hòa hết lượng axít trong 100g
mu go vi cht ch th màu Phenolphtalein (P.P 1%)
1.2 Dng c và hóa cht:
- Cân phân tích.
- Bình định mc 100ml.
- Cc thy tinh 100ml và 250ml
- Phu lc và giy lc.
- Nhit kế.