intTypePromotion=3

Bài giảng về AN TOÀN LAO ĐỘNG

Chia sẻ: Nguyen Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:23

0
108
lượt xem
42
download

Bài giảng về AN TOÀN LAO ĐỘNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo dành cho giáo viên, sinh viên cao đẳng, đại học chuyên ngành khoa học ứng dụng - Giáo án, bài giảng do các thầy cô trường đại học tôn đức thắng biên soạn giúp củng cố và nâng cao kiến thức.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng về AN TOÀN LAO ĐỘNG

  1. TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TOÂN ÑÖÙC THAÉNG KHOA MOÂI TRÖÔØNG VAØ BAÛO HOÄ LAO ÑOÄNG ----- ----- MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG GIAÛNG VIEÂN: ThS. ÑOAØN THÒ UYEÅN TRINH
  2. ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG Chương I: Vai trò của công tác ATLĐ trong phát triển KT - KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG XH Chương II: Khoa học Bảo hộ lao động MÔN HỌC Chương III: Điều kiện lao động AN TOÀN LAO ĐỘNG Chương IV: Kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh (3 ĐVHT) Chương V: Dự báo quy luật biến đổi ĐKLĐ Chương VI: Nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của các bên trong công tác ATVSLĐ Chương VII: Quản lý công tác ATVSLĐ ở cơ sở Chương I [1] Nguyễn Văn Quán, Nguyên lý khoa học BHLĐ, Khoa MT&BHLĐ, ĐH Tôn Đức Thắng Vai trò của công tác ATLĐ [2] Nguyễn An Lương, Bảo hộ lao động, NXB Lao trong phát triển kinh tế xã hội động, Hà Nội, 2006. [3] Lý Ngọc Minh, Quản lý AT – SK - MTLĐ và PCCN ở doanh nghiệp, NXB KH&KT, TP.HCM, 2006
  3. Nội dung 1.1 Khái niệm về lao động • Tại sao phải lao động? • Thế nào là lao động? Khái niệm Lao động 1.2 Xuất xứ của Bảo hộ lao động 1.3 Quá trình phát triển công tác BHLĐ ở VN 1.3 Quá trình phát triển công tác BHLĐ ở VN • 06/1994, ban hành Bộ luật lao động, có riêng chương IX 12/03/1947, ban hành Sắc lệnh số 29SL về ATVSLĐ về ATLĐ, VSLĐ. Có hiệu lực từ 01/01/1995. • 20/01/1995, ban hành Nghị định số 06/CP quy định chi 22/05/1950, ban hành Sắc lệnh số 77SL về thời gian làm tiết một số điều của Bộ luật lao động về ATLĐ, VSLĐ. việc, nghỉ ngơi và tiền lương làm thêm giờ. • 1989: Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân 18/12/1964, ban hành Điều lệ tạm thời về BHLĐ. Có hiệu • 1990: Luật Công đoàn lực đến cuối 1991 • 1993: Luật BVMT 09/1989, ban hành Pháp lệnh BHLĐ. Có hiệu lực từ ngày • 2001: Luật PCCC 01/01/1992 – 12/1994 Kèm theo là các nghị định, chỉ thị, quyết định, thông tư, hướng dẫn, quy định về thực hiện công tác BHLĐ 26/12/1991, Bộ LĐTBXH – BYT – TLĐLĐVN ban hành TTLB số 17/TT - LB hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh BHLĐ
  4. CHƯƠNG II 1.4 Ý nghĩa KT – XH của công tác BHLĐ KHOA HỌC BẢO HỘ LAO ĐỘNG Đầu tư vào các giải pháp 2.1 An toàn lao động 2.3 Bảo hộ lao động Yếu tố nguy hiểm 2.4 Bệnh nghề nghiệp Cải thiện ĐKLĐ, đảm bảo an toàn, An toàn lao động 2.5 Phương tiện bảo vệ cá nhân sức khoẻ, khả năng lao động và sự Vùng nguy hiểm 2.6 An toàn lao động chung phát triển toàn diện của NLĐ - hiệu Tai nạn lao động quả xã hội. 2.2 Vệ sinh lao động Yếu tố có hại Hiệu quả xã hội có hiệu quả Hiệu quả xã hội có hiệu quả Vệ sinh lao động kinh tế hiện kinh tế ẩn Khoa học vệ sinh lao động YẾU TỐ NGUY HIỂM YẾU TỐ NGUY HIỂM Định nghĩa yếu tố nguy hiểm: yếu tố nguy hiểm Phân loại yếu tố nguy hiểm: là yếu tố có thể tác động một cách đột ngột lên cơ Yếu tố nguy hiểm gây chấn thương cơ học thể NLĐ gây chấn thương hoặc TNLĐ. Yếu tố nguy hiểm về điện Yếu tố nguy hiểm về nhiệt Yếu tố nguy hiểm về hóa học Yếu tố nguy hiểm nổ
  5. An toàn lao động 2.5 Vùng nguy hiểm ATLĐ là quá trình lao động mà ở đó không xuất Vùng nguy hiểm là khoảng không gian xác định hiện yếu tố nguy hiểm gây chấn thương, TNLĐ trong đó các yếu tố nguy hiểm tác động một cách thường xuyên, chu kỳ hoặc bất ngờ, dễ gây tai nạn cho NLĐ nếu không có biện pháp phòng ngừa Tai nạn lao động Tai nạn lao động Đánh giá tình hình tai nạn lao động, VN sử dụng hệ số tần suất tai Là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, công tác, do sự nạn lao động K: tác động đột ngột từ bên ngoài làm chết người hoặc làm n * 1000 K= tổn thương, phá hủy chức năng hoạt động bình thường của N một bộ phận nào đó của cơ thể. Trong đó: n: là số tai nạn lao động trong một năm N: Là tổng số người lao động. K: là tần số tai nạn lao động cho một nghìn người lao động trong một năm
  6. YẾU TỐ CÓ HẠI Tai nạn lao động Định nghĩa: YTCH là tập hợp các yếu tố tự nhiên, xã hội, Thế giới tính số TNLĐ trên giờ làm việc (trên một triệu giờ lao động) sản xuất, lao động xuất hiện trong quá trình lao động, có n *1.000 .000 quan hệ với NLĐ và tác động xấu đến sức khỏe - ảnh K= N *t hưởng tới sự phát triển bình thường của con người n: số tai nạn lao động trong một triệu giờ N: tổng số người lao động. K: tần số tai nạn lao động t: tổng thời gian làm việc của tổng số công nhân YẾU TỐ CÓ HẠI Vệ sinh lao động Phân loại yếu tố có hại: Là quá trình lao động mà ở đó không xuất hiện yếu tố có hại tác động đến sự phát triển bình Các yếu tố vật lý thường của con người, ảnh hưởng xấu tới sức Các yếu tố hóa học khỏe, gây bệnh tật, BNN Các yếu tố sinh học Các yếu tố tâm sinh lý lao động Yếu tố tâm lý xã hội
  7. Bảo hộ lao động Bảo hộ lao động 3.1 Khoa học vệ sinh lao động An toàn vệ sinh lao Các chính sách về Định nghĩa VSLĐ động LĐ Các nội dung của khoa học vệ sinh lao động Ch Chương IX trong Bộ Luật Lao bộ luật lao động Động Định nghĩa: BHLĐ là hệ thống các biện pháp về pháp luật, kinh tế, xã hội, kỹ thuật, tổ chức và phòng ngừa để bảo đảm an toàn, sức khỏe, khả năng lao động cho NLĐ trong quá trình lao động Bảo hộ lao động 3.2 Bệnh nghề nghiệp Để đảm bảo ATVSLĐ phải có các biện pháp đồng bộ: Là bệnh phát sinh do ĐKLĐ có hại của nghề nghiệp, tác động tới NLĐ hay là sự suy yếu dần dần sức khoẻ của • Biện pháp pháp luật NLĐ, gây ra do những điều kiện bất lợi trong sản xuất • Biện pháp lực lượng lao động (xã hội) hoặc do tác dụng thường xuyên của các chất độc lên cơ • Biện pháp kinh tế thể con người trong sản xuất. • Biện pháp kỹ thuật • Biện pháp tổ chức • Biện pháp phòng ngừa
  8. Các loại PTBVCN: Phương tiện bảo vệ cá nhân - Quần áo BHLĐ PTBVCN là phương tiện dùng để bảo vệ cá nhân NLĐ -Phương tiện bảo vệ đầu chống lại các yếu tố nguy hiểm, có hại khi các biện -Phương tiện bảo vệ chân, tay pháp kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh không thể loại trừ được chúng hoặc cũng có khi do lý do về kinh tế -Phương tiện bảo vệ hô hấp không cho phép, hoặc do công nghệ yêu cầu. -Phương tiện bảo vệ mắt, mặt -Phương tiện bảo vệ tai -Phương tiện chống ngã cao Nội dung bài học Chương III ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG
  9. 3.1 Quá trình xuất hiện ĐKLĐ 3.2 Khái niệm về ĐKLĐ ĐKLĐ là các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật được Người lao Đối tượng Công cụ động lao động biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối lao động tượng lao động, quá trình công nghệ, MTLĐ và sự xắp xếp bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua Lao động lại của chúng trong mối quan hệ với NLĐ tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá Điều kiện trình lao động (Bách khoa toàn thư) Lao động 3.2 Khái niệm về ĐKLĐ 3.3 Các yếu tố hình thành ĐKLĐ Công cụ Người lao Đối tượng lao động động lao động Lao động Điều kiện Lao động Điều kiện Điều kiện lao lao động tốt động xấu
  10. 3.4 Các nhóm ĐKLĐ Chương 4 Kỹ thuật an toàn Kỹ thuật vệ sinh Nội dung 4.1 Mức độ khắc nghiệt của ĐKLĐ Các yếu tố hình thành ĐKLĐ được phân thành hai nhóm: Nhóm thứ nhất về MTLĐ Nhóm thứ hai về tâm sinh lý lao động. Việt Nam đưa ra 22 yếu tố ĐKLĐ, nhóm thứ nhất 10 yếu tố, nhóm thứ hai 12 yếu tố. Bảng hệ thống chỉ tiêu về ĐKLĐ
  11. 4.2 Mức độ khắc nghiệt của ĐKLĐ 4.2 Mức độ khắc nghiệt của ĐKLĐ Có hai xu hướng: Hướng thứ nhất đánh giá theo giá trị trung bình: Nếu kí hiệu X là giá trị trung bình, ta có: Hướng thứ nhất: đánh giá theo giá trị trung bình X 1 + X 2 + X 3 + X 4 + .... + Xn X= Hướng thứ hai: theo tác giả Pukhov n 4.2 Mức độ khắc nghiệt của ĐKLĐ 4.2 Mức độ khắc nghiệt của ĐKLĐ Hướng thứ nhất đánh giá theo giá trị trung Hướng thứ hai là tác giả Pukhov tính mức độ khắc bình: nghiệt tổng hợp của các yếu tố điều kiện lao động theo - Viện khoa học lao động Liên Xô theo công thức: yếu tố điều kiện khắc nghiệt trội, lớn nhất, còn các yếu tố Y = 19,7 X - 1,6 X 2 còn lại là tác động phụ thêm công thức sau: - Viện khoa học lao động và các vấn đề xã hội ⎡ 6 − x0 ⎤ n −1 của Việt Nam: y = ⎢ x0 + ∑ x1 *10 6(n − 1) ⎥ 2 Y = - 1,2X + 17,1X + 2 ⎣ ⎦ i =1
  12. 4.2 Mức độ khắc nghiệt của ĐKLĐ 4.2 Mức độ khắc nghiệt của ĐKLĐ Phân loại lao động theo mức độ tác động tổng hợp các Phân loại lao động theo mức độ tác động tổng hợp các yếu tố ĐKLĐ yếu tố ĐKLĐ Y = -1,2 X 2 + 17,1X + 2 Y = -1,6 X 2 + 19,7 X Phân I II III IV V VI Phân loại I II III IV V VI loại Giá trị Y 34 - 46 > 46 - 55 > 55 - 59 > 59 Giá trị
  13. 4.3 Đánh giá mức độ nguy hiểm của ĐKLĐ Tính năng suất lao động • Phân 03 nhóm nguy cơ chủ yếu có khả năng dẫn đến Năng suất lao động được tính theo công thức sau: TNLĐ: ⎛ KNLD2 ⎞ NSLD = ⎜ ⎜ KNLD − 1⎟ * 0,2 *100% ⎟ Yếu tố con người (NLĐ) – P1 ⎝ ⎠ 1 Công nghệ sản xuất – P2 Trong đó : Môi trường lao động – P3 KNLD1: khả năng lao động trước khi cải thiện ĐKLĐ • Pc = f (PNLĐ, PCN, PMT) KNLD2: khả năng lao động sau khi cải thiện ĐKLĐ 0,2: Hệ số điều chỉnh • Pc = P1 + P2 + P3 – (P1P2 + P2P3 + P3P1) + P1P2P3 4.4 Kỹ thuật an toàn 4.5 Kỹ thuật vệ sinh • Là tổng thể các biện pháp về KHKT (kỹ thuật xử • Là tổng thể các biện pháp về khoa học, kỹ thuật, lý các YTCH: MTLĐ, TSLLĐ, nhân trắc học, tổ chức, quản lý, phòng ngừa để loại trừ, hạn chế tâm lý, tổ chức lao động khoa học, quan hệ máy các YTNH xuất hiện trong lao động, sản xuất. móc – con người…), công nghệ, tổ chức, quản lý để loại trừ, ngăn ngừa các YTCH xuất hiện trong quá trình sản xuất
  14. Nội dung 5.1 Mục tiêu dự báo CHƯƠNG V 5.2 Phân loại ĐKLĐ để dự báo DỰ BÁO QUY LUẬT BIẾN 5.3 Dùng phép biện chứng để nhìn nhận sự biến đổi ĐỔI ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG ĐKLĐ trong xã hội 5.4 Ứng dụng tiến bộ KHKT để làm thay đổi ĐKLĐ 5.5 Xây dựng bài toán (đơn vị dự báo) 5.2 Phân loại ĐKLĐ để dự báo 5.1 Mục tiêu dự báo Phân nhóm các yếu tố ĐKLĐ theo mục tiêu • Để tìm ra quy luật biến đổi ĐKLĐ, trước tiên phải biết • Nhóm a: ĐKLĐ thoải mái điểm xuất phát, đích đến của vấn đề ở đâu và yếu tố nào • Nhóm b: ĐKLĐ phù hợp với TCVSCP tác động chủ yếu. • Nhóm c: ĐKLĐ không đạt TCCP – ĐKLĐ xấu • Như vậy đã biết được điểm đầu (tình trạng ĐKLĐ hiện tại) và điểm cuối – mục tiêu cần đạt được (các yếu tố ĐKLĐ thoải mái)
  15. 5.3 Dùng phép biện chứng để nhìn nhận 5.4 Ứng dụng tiến bộ KHKT để làm thay sự biến đổi ĐKLĐ trong xã hội đổi ĐKLĐ • Cường độ ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất nhiều Khi thay đổi a, b, c công nghệ bao nhiêu thì ta lại có bấy nhiêu phương tiện để tăng Sản xuất → ĐKLĐ cường quá trình cải thiện ĐKLĐ; a, b, c • Trong quá trình ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất, ngay từ giai đoạn đầu cũng phải nghiên cứu để hạn chế • Khống chế các yếu tố từ bên ngoài vào trong môi tối đa sự xuất hiện ĐKLĐ xấu vào sản xuất. trường sản xuất là những yếu tố chấp nhận được (không có c xuất hiện) 5.5 Xây dựng bài toán (đơn vị dự báo) 5.5 Xây dựng bài toán (đơn vị dự báo) Ta sẽ tính số đơn vị cho một nhóm ĐKLĐ thoải mái, • Ta có: PTMi.nTMj + PTCi.nTCj + ∑ PXi.nXj = P.n để đơn giản ta ký hiệu là TM như sau: • P0 là số người có 01 yếu tố ĐKLĐ thoải mái ∑P + ∑ PTCi nTCj + ∑ PXi n Xj n • Hay TMi TMj =1 • P1 là số người có 02 yếu tố ĐKLĐ thoải mái Pn • …. Nếu tính theo phần trăm, ta sẽ có: • Pm là số người có n yếu tố ĐKLĐ thoải mái Cộng lại ta có: P0.1 + P1.2 + … + Pm .n = ∑ PTMi.nTMj ∑P ∑P ∑P n n n Xj • Tương tự đối với nhóm ĐKLĐ tiêu chuẩn (ký hiệu TMi TMj TCj TCj Xi x100 + x100 + x100 = 100% TC) sẽ là ∑ PTCi.nTCj và nhóm ĐKLĐ xấu (ký hiệu Pn Pn Pn X) là ∑ Pxi.nXj
  16. 5.5 Xây dựng bài toán (đơn vị dự báo) 5.5 Xây dựng bài toán (đơn vị dự báo) Xét sự biến đổi tương quan của ba hệ số trên. Nếu xét nhóm ĐKLĐ • Nếu gọi K là hệ số (tỷ trọng) theo phần trăm của thoải mái (KTM), khi xã hội ngày càng tiến lên thì hệ số KTM phải dần ba nhóm ĐKLĐ (TM, TC và X) thì: dần tăng lên, tiến tới giá trị 100%. ∑P n x100 Song việc tiến tới giá trị 100% không thể bằng bất kỳ con đường nào TMi TMj K TM = Pn mà, như đã nói ở trên, sự biến đổi này phụ thuộc vào quy luật ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất, theo kết quả nghiên cứu của Eric ∑ PTCi nTCj x100 Janch, là biểu thức đường cong S. Từ đó ta có: K TC = Pn 100 t: thời gian (thời kỳ) ∑ PXi n Xj x100 K TM = B, m: hệ số đặc trưng cường độ cải thiện 1 + B.e −mt KX = ĐKLĐ, phụ thuộc vào cơ sở kỹ thuật, kinh tế, Pn mối quan hệ sản xuất và trạng thái ban đầu 5.5 Xây dựng bài toán (đơn vị dự báo) 5.5 Xây dựng bài toán (đơn vị dự báo) • Tương tự, nhóm ĐKLĐ xấu (KX) khi xã hội tiến • Còn nhóm ĐKLĐ tiêu chuẩn (KTC) sẽ bằng: lên thì hệ số K phải dần dần giảm đi và tiến tới 0. KTC = 100 – (KTM + KX) Song việc giảm này cũng phải phụ thuộc vào quy Hay: ⎛ ⎞ 1 1 K TC = 100⎜1 − − ct ⎟ luật ứng dụng tiến bộ KHKT, nghĩa là cũng theo − mt ⎝ 1 + B.e 1 + A.e ⎠ biểu thức đường cong S nhưng có chiều ngược lại: t: thời gian (thời kỳ) 100 Phân tích biểu thức này ta thấy hệ số KTc lúc đầu tăng và A, c: hệ số đặc trưng cho cường độ giảm KX = 1 + A.e ct ĐKLĐ xấu, phụ thuộc vào cơ sở kỹ thuật, sau đó giảm dần tới 0 kinh tế, mối quan hệ sản xuất và trạng thái ban đầu
  17. NỘI DUNG CHƯƠNG VI Cơ quan quản lý nhà nước về BHLĐ Các Bộ, ngành, địa phương và cấp trên cơ sở QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ NSDLĐ, người quản lý tại cơ sở CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN Người lao động TRONG CÔNG TÁC BHLĐ Tổ chức Công đoàn Nghĩa vụ và quyền hạn của Các Bộ, ngành, địa Nghĩa vụ và quyền hạn của Các Bộ, ngành, địa phương và cấp trên cơ sở phương và cấp trên cơ sở Xây dựng chương trình hành động, kế hoạch, biện pháp Thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn đơn vị cơ sở, cấp và đầu tư kinh phí cho BHLĐ, tổ chức huấn luyện đào tạo dưới thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật, chế độ chính về BHLĐ cho cán bộ quản lý, NSDLĐ của các đơn vị trực sách, hướng dẫn, quy định, tiêu chuẩn về BHLĐ thuộc; Trong phạm vi chức năng và quyền hạn, ban hành Tiến hành tự kiểm tra và kiểm tra cấp dưới cũng như các chỉ thị, hướng dẫn, quy định, các tiêu chuẩn (TCN, hướng dẫn cấp dưới tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật, TCV) về BHLĐ cho ngành, địa phương, đơn vị trực chế độ chính sách, quy định, tiêu chuẩn về BHLĐ; Xét thuộc để cụ thể hóa, triển khai việc thực hiện các văn khen thưởng và xử lý các vi phạm bản pháp luật của nhà nước đã ban hành vào ngành, địa Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn trong việc điều tra, phương. phân tích TNLĐ; thống kê, báo cáo, TNLĐ và BNN lên cơ quan quản lý nhà nước về BHLĐ
  18. Nghĩa vụ và quyền hạn của NSDLĐ, người Nghĩa vụ và quyền hạn của Các Bộ, ngành, địa quản lý tại cơ sở phương và cấp trên cơ sở Được quy định theo Nghị định 06/CP – ngày 20/01/1995 tại điều Phối hợp với tổ chức Công đoàn và các tổ chức xã hội trong 13, 14, NSDLĐ có 07 nghĩa vụ và 03 quyền. Cụ thể: địa phương, tổ chức phát động phong trào quần chúng hoạt động Nghĩa vụ của người sử dụng lao động: BHLĐ hưởng ứng tốt tuần lễ quốc gia về ATVSLĐ – PCCN 1. Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải lập kế hoạch biện pháp ATLĐ, VSLĐ và cải hàng năm. thiện ĐKLĐ. Thực hiện các biện pháp về tổ chức, bố trí cán bộ, phân cấp 2. Trang bị đầy đủ PTBVCN và thực hiện các chế độ khác về ATVSLĐ đối với NLĐ theo qui định của nhà nước. trách nhiệm hợp lý cho cấp dưới và nâng cao hiệu quả công tác 3. Cử người giám sát các qui định nội qui, biện pháp ATLĐ, quản lý để đảm bảo thực hiện tốt công tác BHLĐ trong ngành, VSLĐ trong doanh nghiệp, phối hợp với công đoàn cơ sở xây địa phương, đơn vị của mình dựng và duy trì sự họat động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên. Nghĩa vụ và quyền hạn của NSDLĐ, người Nghĩa vụ và quyền hạn của NSDLĐ, người quản lý tại cơ sở quản lý tại cơ sở Nghĩa vụ của người sử dụng lao động: Quyền hạn của người sử dụng lao động: 4. Xây dựng nội qui, quy trình ATLĐ, VSLĐ phù hợp với từng Buộc người lao động phải chấp hành các qui định, chỉ máy móc thiết bị, vật tư và cả nơi làm việc theo tiêu chuẩn qui dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động khi làm việc. định của nhà nước. 5. Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, qui định, biện Khen thưởng những người lao động thực hiện tốt vấn đề pháp ATVSLĐ đối với NLĐ. an toàn, vệ sinh lao động và kỷ luật những đối tượng vi phạm. 6. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ 7. Chấp hành nghiêm chỉnh các qui định khai báo, điều tra Khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các TNLĐ, BNN theo định kỳ 6 tháng. Hàng năm có báo cáo kết quả quyết định của thanh tra nhà nước về an toàn lao động, vệ tình hình thực hiện ATVSLĐ, cải thiện ĐKLĐ với sở thương sinh lao động. binh xã hội nơi doanh nghiệp đang hoạt động.
  19. Nghĩa vụ và quyền hạn của Người lao động Nghĩa vụ và quyền hạn của Người lao động Được quy định theo Nghị định 06/CP – ngày 20/01/1995 tại điều Quyền của người lao động: 15, 16, NLĐ có 03 nghĩa vụ và 03 quyền. Cụ thể: Yêu cầu NSDLĐ đảm bảo điều kiện ATVSLĐ theo qui định của nhà nước và huấn luyện, hướng dẫn cho mình những biện Nghĩa vụ của người lao động: pháp đảm bảo ATLĐ, VSLĐ. Nắm vững các qui định về ATLĐ, VSLĐ liên quan đến công Từ chối nơi làm việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy việc, nhiệm vụ được giao. cơ xảy ra TNLĐ, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng và sức khỏe Thực hiện những qui định, chỉ dẫn về ATVSLĐ. Giữ gìn và sử của mình, hành vi này được coi là không vi phạm kỷ luật lao dụng các dụng cụ thiết bị an toàn, vệ sinh. Trong những trường động. hợp làm hư hỏng hoặc làm mất các dụng cụ, thiết bị, phương tiện Khiếu nại tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phải đó thì phải bồi thường. làm việc trong điều kiện thiếu an toàn, không đảm bảo vệ sinh, Báo cáo kịp thời với TNLĐ, BNN. Tham gia cấp cứu khắc hoặc khi NSDLĐ vi phạm các qui định về BHLĐ. phục hậu quả TNLĐ. Nghĩa vụ và quyền hạn của Công đoàn Nghĩa vụ và quyền hạn của Công đoàn Tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng pháp luật về Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BHLĐ và có BHLĐ, phối hợp với cơ quan nhà nước hữu quan đề quyền yêu cầu cơ quan nhà nước hữu quan, các cấp xuất chương trình nghiên cứu KHKT về BHLĐ, giáo chính quyền và NSDLĐ thực hiện đúng pháp luật về dục, tuyên truyền NLĐ chấp hành qui định về BHLĐ và tiêu chuẩn ATLĐ, VSLĐ; ATVSLĐ, tham gia việc khen thưởng và xử lý vi phạm Có quyền yêu cầu người có trách nhiệm tạm ngừng pháp luật về BHLĐ hoạt động tại những nơi có nguy cơ gây TNLĐ, tham gia điều tra TNLĐ và yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý người có trách nhiệm gây ra TNLĐ.
  20. Nghĩa vụ và quyền hạn của Công đoàn Căn cứ vào tiêu chuẩn nhà nước về ATLĐ, VSLĐ, Chương VII BCH công đoàn cơ sở thỏa thuận với NSDLĐ các biện pháp đảm bảo ATVSLĐ và cải thiện ĐKLĐ. Quản lý công tác BHLĐ Vận động xây dựng phong trào bảo đảm ATVSLĐ và ở cơ sở tổ chức mạng lưới ATVSV. 7.1 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG BHLĐ TẠI DN NỘI DUNG • 1. Tổ chức bộ máy và phân định trách nhiệm về ATLĐ, VSLĐ; • 2. Lập và thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động • 3.Xây dựng và phổ biến nội quy, quy chế quản lý công tác ATLĐ, VSLĐ của cơ sở, các phân xưởng, bộ phận và các quy trình an toàn của các máy, thiết bị, các chất; • 4.Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện và tổ chức phong trào quần chúng thực hiện ATLĐ, VSLĐ: Tổ chức triển khai Tuần lễ quốc gia ATVSLĐ, PCCN; Tổ chức phong trào”Xanh – Sạch – Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” 76

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản