intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng về Cài đặt hệ điều hành Linux

Chia sẻ: Huynh Dac Vo | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:23

288
lượt xem
92
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cài đặt hệ điều hành Linux (có hình ảnh rõ ràng ) Nội Dung : 1. Yêu cầu phần cứng 2. Quản lý Ổ đĩa và partition trong LINUX

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng về Cài đặt hệ điều hành Linux

  1. Cài đặt hệ điều hành Linux (có hình ảnh rõ ràng ) Nội Dung : 1. Yêu cầu phần cứng 2. Quản lý Ổ đĩa và partition trong LINUX 3. Các bước cài đặt hệ điều hành LINUX I. YÊU CẦU PHẦN CỨNG : Linux không đòi hỏi máy có cấu hình mạnh, tuy nhiên nếu phần cứng có cấu hình thấp quá thì có thể  không chạy được Xwindows hay các ứng dụng có sẳn. Cấu hình tối thiểu như sau: ­ CPU : Pentium MMX trở lên. ­ RAM : 32 MB ­ Đĩa cứng : > 2 GB ­ 2 MB cho card màn hình đồ họa. II. QUẢN LÝ Ổ ĐĨA VÀ PARTITION TRONG LINUX : Linux sử dụng cơ chế truy suất ổ đĩa thông qua tập tin. Mỗi ổ đĩa được gán với 1 tập tin trong thư mục  /dev/. Ký hiệu ổ đĩa : fd cho ổ mềm, hd cho ổ cứng, sd dành cho ổ SCSI. Ký tự a,b,c … gắn thêm vào để  xác định các ổ khác nhau cùng loại.  Ví dụ : ổ cứng vật lý thứ nhất hda, ổ cứng vật lý thứ hai hdb … Xác định các partition trong ổ đĩa người ta  dùng các số đi kèm. Theo qui định Primary partition và Extended partition được gán từ 1 đến 4. Các  partition logic (trong Extended partition) được gán các giá trị từ 5 trở đi.  Code: hda1 - FAT Primary Partition hda2 – Linux Native Primary Partition hda5 | hda6 hda3 – Extended partition Như hình vẽ trên là các partition của ổ cứng vật lý thứ nhất hda : có 2 primary partition ký hiệu là hda1 và  hda2 và 1 extended partition là hda3. Trong extended partition hda3 có 2 partition logic có ký hiệu là hda5  và hda6. Trong Linux bắt buộc phải có tối thiểu 2 partition sau : * Partition chính chứa thư mục gốc (/) và hạt nhân (gọi là Linux Native partition). * Partition Swap được dùng làm bộ nhớ đệm (không gian hoán đổi dữ liệu khi vùng nhớ chính đầy). Kích  thước của phần swap sử dụng tùy thuộc hệ thống sử dụng nhiều hay ít ứng dụng. Thông thường kích thước  vùng swap bằng 2 lần kích thước bộ nhớ chính (RAM). 
  2. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­   NAM NHI GÕ PHÍM BÌNH THIÊN H      Ạ . GIAI NHÂN CLICK CHU     Đ     ỘT   ỊNH GIANG H     Ồ ­­­­­ Ký Tên: luongkhiem ­­­­­ The Following User Says Thank You to luongkhiem For This Useful Post:  qtmclub (07­04­2010) #2 (permalink)  25­05­2008, 12:10 AM  Tham gia ngày: May 2008 Bài gởi: 1,129  luongkhiem  Thanks: 305 Thanked 687 Times in 261 Posts  Administrator III. CÁC BƯỚC CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX : 1. Boot từ CDROM : Nếu máy có CDROM, hãy khởi động lại máy tính, chỉnh BIOS thứ tự boot đầu tiên là CDROM và đưa đĩa  số 1 cài đặt vào ổ CD. 2. Diễn biến quá trình cài đặt :  Khi chương trình cài đặt khởi động sẽ hiển thị các màn hình sau :
  3. (hình 1) Nếu bạn nhấn Enter, việc cài đặt sẽ chạy với chế độ mặc định. Trong chế độ mặc định này cài đặt chạy  từ đĩa CD or DVD, và sử dụng giao diện đồ họa nếu màn hình hợp lý. Để thay đổi chế độ cài đặt, tại lời  mời boot:, gõ linux theo một hoặc vài tùy chọn: • Để cài đặt từ đĩa cứng hoặc mạng, thêm lời dẫn askmethod. • Để sử dụng giao diện text, thêm lời dẫn text. • Nếu cài đặt có lỗi tại thời điểm đầu tiên, cố gắng cài đặt, thêm lời dẫn acpi=off
  4. (hình 2) Hình 2 : nếu muốn test đĩa source CD thì chọn OK, ngược lại thì chọn Skip để bỏ qua và tiếp tục cài đặt. Lưu ý: Kiểm tra đĩa, nó giúp bạn không có đĩa bị lỗi. Một đĩa lỗi trong quá trình cài đặt khiến bạn phải  làm lại toàn bộ quá trình cài đặt đó. Sau khi kiểm tra đĩa thứ nhất, một màn hình khác xuất hiện và hiển thị kết quả như hình 3 :
  5. (hình 3) Chọn OK, theo màn hình: (hình 4) Chọn Test để kiểm tra đĩa tiếp theo trong bộ đĩa, hoặc Continue để thực hiện cài đặt.
  6. Sau khi kiểm tra bộ đĩa và chọn Continue, hoặc nếu bạn chọn bỏ qua việc kiểm tra. Chương trình cài đặt  với giao diện đồ họa sẽ được tải vào. Chương trình cài đặt hiển thị danh sách các ngôn ngữ mà Fedora Core hỗ trợ (hình 5) Hình 5 cho phép chọn ngôn ngữ, nên chọn mặc định English rồi chọn NEXT. Chương trình cài đặt hiển thị danh sách các bàn phím được Fedora Core hỗ trợ.
  7. (hình 6) Hình 6 cho phép chọn bàn phím, rồi chọn NEXT (hình 7)
  8. Hình 7 là phần lựa chọn các kiểu cài đặt như sau: ­ Máy tính để bàn (Personal Desktop) : Đây là kiểu chọn mặc định. Nó cung cấp một môi trường làm  việc với giao diện đồ họa, các ứng dụng internet và đa phương tiện ­ Trạm làm việc (Workstation): Kiểu cài đặt này bao hàm các phần mềm đã được cài đặt trên máy để  bàn (Personal Desktop), và thêm các phần mềm để phát triển, quản trị hệ thống. Chọn kiểu cài đặt này  nếu bạn muốn biên dịch phần mềm từ mã nguồn. ­ Máy chủ ( Server): Kiểu cài đặt này cung cấp các dịch vụ mạng như dịch vụ Web và dịch vụ Samba, và  các công cụ để quản trị. Kiểu cài đặt này không hỗ trợ môi trường đồ họa ­ Tùy ý ( Custom): Kiểu cài đặt này không hỗ trợ bất kỳ sự bố trí nào cho các phân vùng. Nó không bao  hàm các phần mềm như máy để bàn (Personal Desktop). Nếu thực hiện cài đặt Custom, thì chương  trình cài đặt đưa ra hộp thoại để bạn chọn trong quá trình cài đặt Nhấn Next khi bạn chọn được kiểu cài đặt thích hợp (Hình 8) Hình 8 có 2 lựa chọn cách chia partition: tự động và bằng tay, ta chọn cấu hình bằng tay (Manually  partition with Disk Druid), rồi chọn NEXT sẽ xuất hiện cửa sổ như hình 9
  9. (Hình 9) Chức năng của các nút như sau : ­ New : Tạo một partition mới. ­ Edit : Thay đổi lại các tham số của partition được chọn. ­ Delete : Xóa partition được chọn. ­ Reset : Phục hồi lại trạng thái đĩa như trước khi thao tác. Các trường mô tả trong các partition : ­ Device : Tên đĩa của partition. ­ Start : sector bắt đầu của partition trong đĩa. ­ End : sector kết thúc của partition trong đĩa. ­ Size : Kích thước của partition (tính theo MB). ­ Type : Hệ thống tập tin cho partition. ­ Mount point : Chỉ thư mục mount trên partition này. Nhắp chọn đĩa cứng rồi chọn New. Nhắp chọn combobox của File System type xổ xuống rồi chọn swap  để tạo partition swap trước. Nhập dung lượng partition swap là 512 MB vào ô size (gấp đôi dung lượng  RAM) rồi click OK. Click chọn ổ đĩa còn lại rồi chọn New để tạo tiếp. Nhắp chọn combobox của Mount Point xổ xuống, chọn  (/) để tạo Partition chính chứa thư mục gốc (/). Nhập dung lượng partition chính ví dụ 4.000 MB vào ô  size (nếu chỉ tạo dung lượng 4.000 MB) hoặc chọn checkbox Full to Maximum Allowable size (nếu muốn 
  10. lấy hết dung lượng còn trống trên đĩa), rồi click OK. (Hình 10) Mặc định, chương trình cài đặt cài GRUB vào master boot loader, hoặc MBR, của thiết bị chính. Để thay  đổi hoặc bỏ cài boot loader mới, chọn Change boot loader. Hộp thoại “Change Boot Loader” sẽ xuất  hiện như trong hình 10 để cài hoặc thay đổi các thiết lập boot loader đang tồn tại.
  11. (Hình 11) Hình 11 click chọn checkbox Configure advanced boot loader options (trường hợp cài nhiều hệ điều  hành trên máy và phải cài đặt các hệ điều hành khác trước rồi mới cài Linux sau cùng. Nếu chỉ cài 1 hệ  điều hành Linux thì bỏ qua bước này). Đây là chương trình Boot Loader cho phép chọn các hệ điều hành  điều khiển khởi động qua menu. Khi chúng ta chọn sẽ xác định giao quyền điều khiển cho hệ điều hành  nào. Boot Loader có thể cài vào Master Boot record hoặc vào sector đầu tiên của partition.
  12. (Hình 12) Hình 12 chọn lựa 1 trong 2 checkbox : ­ /dev/sda/ Master Boot Record (MBR) : cài Boot Loader vào Master Boot Record và hệ điều hành Linux  sẽ điều khiển khởi động qua menu của Linux. ­ /dev/sda1 First Sector of boot partition : cài Boot Loader vào sector đầu tiên của partition và hệ điều  hành Windows sẽ điều khiển khởi động qua menu của Windows. Lúc đó menu của Windows sẽ không  thấy hệ điều hành Linux, phải cài thêm phần mềm boot của windows (ví dụ Boot magic hoặc System  boot …) mới thấy được hệ điều hành Linux.
  13. (Hình 13) Hình 13 chọn Edit để chọn địa chỉ IP tĩnh cho máy (trường hợp máy nhận địa chỉ IP động từ DHCP  server trong hệ thống thì bỏ qua bước này). Nhập vào IP Address, Netmask rồi click OK. Để xác định hostname, chọn Manunal và gõ tên vào đó. Hostname bao hàm cả tên của máy tính và tên  của domain hay là thành viên, ví dụ www.athenavn.com. Tên máy tính (hoặc “tên hostname”) là www và  domain là athenavn.com. Trong Miscellaneous Setting nhập đầy đủ các địa chỉ IP của hệ thống như Gateway (địa chỉ của Router  nếu có), Primary DNS (địa chỉ của DNS server chính), … chọn NEXT.
  14. (Hình 14) Hình 14 sẽ cấu hình Firewall, chọn checkbox No Firewall. Trong phần Enable SELinux chọn Disable, rồi  chọn NEXT. 
  15. (Hình 15) Hình 15 cấu hình khu vực địa lý của hệ thống chọn Asia/Saigon, chọn NEXT (Hình 16) Hình 16 đặt password cho root, chương trình cài đặt yêu cầu password root có chiều dài ít nhất 6 ký tự.  Bởi vì tài khoản root có khả năng điều khiển bất kỳ phần nào trong hệ thống, do đó cần đặt password  phức tạp tuân theo các quy tắc sau: + Sử dụng kết hợp chữ hoa và chữ thường, số, dấu và các ký tự khác. + Không được dùng một từ của tên, nghĩa đen từ hoặc tên để thay thế các ký tự đều không có kết quả. + Không dùng password giống nhau có tính chất hệ thống
  16. (Hình 17) Để dễ dàng cho việc lựa chọn Fedora Core chia phần mềm vào trong các nhóm như trong hình 17. Ta  chọn các phần mềm muốn cài đặt rồi nhấn Next
  17. (Hình 18) Hình 18 Chọn NEXT để bắt đầu cài đặt. Nếu yêu cầu cài đặt trên nhiều đĩa, Fedora Core hiện danh sách tất cả các đĩa cần chuẩn bị. Nếu bạn  không có đủ tất cả các đĩa cần thiết, chọn Reboot để hủy bỏ việc cài đặt. Ngược lại, bạn nhấn Continue  để tiếp tục quá trình cài đặt. (Hình 19) Hình 19 hiển thị quá trình cài đặt. Sau khi cài đặt thành công, chọn reboot để khởi động lại máy tính. 
  18. (Hình 20) Sau khi khởi động lại máy sẽ xuất hiện như hình 20. Nhấn Next để bắt đầu vào Setup Agent
  19. (Hình 21) Hình 21 hiển thị các giấy phép, điều khoản của Fedora Core. Mỗi một gói phần mềm trong Fedora Core  đều có một giấy phép mà nó được phê chuẩn bởi Open Source Initiative (OSI). Để biết thêm thông tin về  OSI, xem thêm thông tin tại http://www.opensource.org/. Tiếp tục, nhấn Yes, I agree to the License Agreement để đồng ý và nhấn Next. (Hình 22) Hình 22 sẽ chọn ngày và giờ cho hệ thống, nếu đã đúng ngày, giờ thì nhấn Next để tiếp tục.
  20. (Hình 23) Hình 23 cho biết chương trình Setup Agent tự động xác định Card màn hình và màn hình. Nó dùng các  thông tin này để tính toán, thiết lập thông số tốt nhất về độ phân giải (Resolution) và màu (Color Depth). Nếu bạn cần điều chỉnh màn hình, chọn Configure trong danh dách các nhà sản xuất. Chọn nhà sản  xuất màn hình trong danh sách và nhấn dấu + hoặc chọn tam giác để xem các loại màn hình được hỗ  trợ. Chọn loại màn hình trong danh sách và nhấn OK.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=288

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2