intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng về MÔI TRƯỜNG

Chia sẻ: Phạm Thọ Tùng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:73

0
100
lượt xem
28
download

Bài giảng về MÔI TRƯỜNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thực hiện Quyết định số 1363/QĐ-TTg, ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án: “Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo d c qu c dân”. ụ ốM ục tiêu của Dự án đến năm 2010 là: “Đưa các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào chương trình giảng dạy (chính khóa và ngoại khóa) ở tất cả các cấp học, bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm trang bị những kiến thức cơ bản phù hợp với độ tuổi và tâm sinh lý của học sinh, sinh viên về môi...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng về MÔI TRƯỜNG

  1. MÔI TRƯỜNG Chương 1: Mở đầu 1. Trình bày mục tiêu và đối tượng của môn học Đại cương môi trường? 2. Trình bày các nhiệm vụ nghiên cứu của khoa học môi trường? Chương 2: Môi trường và con người 1. Trình bày định nghĩa về môi trường, phân loại môi trường? 2. Trình bày cấu trúc, thành phần và vai trò của khí quyển? 3. Trình bày các chức năng cơ bản của môi trường và phân tích các chức năng đó? 4. Trình bày các vấn đề môi trường điển hình hiện nay trên thế giới? 5. Trình bày các tác động qua lại giữa môi trường và con người? Chương 3: Tài nguyên thiên nhiên 1. Trình bày khái niệm về tài nguyên và phân loại tài nguyên. 2. Trình bày vai trò của tài nguyên rừng. Hiện trạng rừng Việt Nam và hậu quả của việc chặt phá rừng? 3. Đa dạng sinh học là gì? Vai trò của đa dạng sinh học? 4. Trình bày vai trò của nước đối với con người. Hiện trạng tài nguyên nước của Việt Nam hiện nay? 5. Trình bày vai trò của đất và tình trạng, nguyên nhân xói mòn đất? Chương 4: Nhu cầu và các hoạt động thỏa mãn nhu cầu của con người 1. Phân tích các vấn đề môi trường nảy sinh từ việc thỏa mãn nhu cầu lương thực, thực phẩm? 2. Nêu một vài nét chung về nhu cầu năng lượng thế giới? Nêu các giải pháp đối với vấn đề năng lượng trên thế giới? 3. Vấn đề biến đổi khí hậu hiện nay ảnh hưởng như thế nào tới an ninh lương thực thế giới và Việt Nam? 4. Năng lượng hóa thạch là gì? Nêu các tác động đến môi trường do khai tác và sử dụng năng lượng hóa thạch? 5. Năng lượng hạt nhân là gì? Năng lượng sinh khối là gì? Năng lượng thủy năng là gì? Phân tích các tác động tới môi trường và xã hội từ các công trình thủy điện? Chương 5: Dân số và phát triển bền vững 1. Nêu công thức tính tác động của dân số với môi trường và mối quan hệ giữa dân số với vấn đề phát triển bền vững? 2. Trình bày khái niệm phát triển bền vững? Phân tích nội dung của sự phát triển bền vững? 3. Phân tích các nguyên tắc của một xã hội bền vững?
  2. 4. Nêu định hướng chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam? Sự phát triển của Việt Nam thời gian qua đã đạt được phát triển bền vững hay chưa? Giải thích? Chương 6 : Ô nhiễm không khí 1. Trình bày các khái niệm chung về ô nhiễm môi trường (cho ví dụ minh họa)? Nêu và phân tích các nguồn gây ô nhiễm không khí? 2. Hiệu ứng nhà kính là gì? Trình bày cơ chế của hiệu ứng nhà kính và các tác nhân gây nên hiệu ứng nhà kính? 3. Biến đổi khí hậu là gì? Trình bày các biểu hiện của biến đổi khí hậu những giải pháp nhằm hạn chế sự nóng lên toàn cầu? 4. Tầng Ozon là gì? Trình bày quá trình tạo thành, phân huỷ ozon và hậu quả của sự suy thoái tầng ozon? 5. Mưa axit là gì? Phân tích nguyên nhân gây ra mưa axit và tác động của mưa axit? Chương 7 : Ô nhiễm nước 1. Ô nhiễm nước là gì? Trình bày nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường nước? 2. Trình bày các chỉ tiêu đánh giá sự ô nhiễm nước và các biểu hiện ô nhiễm nước mặt? 3. Trình bày các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước? 4. Trình bày những nguồn gây ô nhiễm biển và các biểu hiện của ô nhiễm biển? Chương 8 : Ô nhiễm đất 1. Ô nhiễm môi trường đất là gì? Trình bày những nguồn gây ô nhiễm môi trường đất? 2. Trình bày các tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất? 3. Trình bày các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường đất? Chương 9: Bảo vệ môi trường bằng các biện pháp phi kỹ thuật 1. Quản lý môi trường là gì? Trình bày các mục tiêu chủ yếu của quản lý môi trường? 2. Luật môi trường là gì? Trình bày các nguyên tắc chủ yếu của luật môi trường? 3. Trình bày các nguyên tắc chủ yếu của quản lý môi trường và sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy quản lý môi trường của Việt Nam? 4. Trình bày khái niệm ISO 14001 về hệ thống QLMT? Lợi ích của các doanh nghiệp khi áp dụng hệ thống QLMT theo ISO 14001? Chương 10: Bảo vệ môi trường bằng các biện pháp kỹ thuật 1. Trình bày đĩnh nghĩa về sản xuất sạch hơn? Lợi ích của các doanh nghiệp khi áp dụng SXSH? 2. Trình bày các giải pháp kỹ thuật để đạt được SXSH? 3. Trình bày các phương thức ứng phó với môi trường theo thời gian? Vì sao hiện nay phải chuyển từ xử lý cuối đường ống sang phòng ngừa phát sinh chất thải? Lấy ví dụ minh họa? 4. Sinh thái công nghiệp (STCN) là gì? Mối quan hệ giữa SXSH và STCN? Lợi ích và hạn chế của việc thực hiện STCN?
  3. CHƯƠNG I: BÀI MỞ ĐẦU Câu1. Trình bày mục tiêu và đối tượng của môn học Đại cương môi trường Mục tiêu môn học Thực hiện Quyết định số 1363/QĐ-TTg, ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án: “Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào h ệ th ống giáo dục quốc dân”. Mục tiêu của Dự án đến năm 2010 là: “Đưa các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào chương trình giảng dạy (chính khóa và ngoại khóa) ở tất cả các cấp học, bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm trang bị những ki ến th ức c ơ b ản phù hợp với độ tuổi và tâm sinh lý của học sinh, sinh viên về môi tr ường và b ảo v ệ môi trường. Giáo dục cho thế hệ trẻ ý thức trách nhiệm đến môi trường, hình thành k ỷ năng và hành vi ứng xử tích cực và thân thiện đối với môi trường và công tác bảo vệ môi trường. Đào tạo cán bộ quản lý môi trường, nghiên cứu khoa học và công ngh ệ v ề môi trường, đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa và phát triển bền vững của đất nước." Đối tượng của môn học này: Trang bị những kiến thức cơ bản cho sinh viên về môi trường và bảo vệ môi trường nhằm: ­ Giáo dục ý thức trách nhiệm đến môi trường; ­ Hình thành kỹ năng và hành vi ứng xử tích cực và thân thiện đối với môi trường; ­ Tham gia vào công tác bảo vệ môi trường ở mỗi cương vị, mọi ho ạt đ ộng đời s ống cũng như công việc của mình, đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa hi ện đ ại hóa và phát triển bền vững của đất nước. Từ những kiến thức về môi trường mà các em có những hành động tích c ực đ ể b ảo vệ môi trường. Môn học Môi trường đại cương cung cấp cho sinh viên các ngành những khái niệm cơ bản về: - Môi trường và mối quan hệ của con người với môi trường - Sự ô nhiễm môi trường - Các biện pháp bảo vệ môi trường. Câu 2. Trình bày các nhiệm vụ nghiên cứu của khoa học môi trường Khoa học môi trường (KHMT) là ngành khoa học nghiên cứu mối quan hệ và tương tác qua lại giữa con người với con người, giữa con người với thế giới sinh vật và MT vật lý xung quanh nhằm mục đích BVMT sống của con người trên TĐ. Do đó, đối tượng nghiên cứu của KHMT là các MT trong mối quan hệ tương h ỗ gi ữa MT sinh vật và con người. Không giống như Sinh học, Địa chất học, Hóa học và vật lý học là những ngành khoa học tìm kiếm việc thiết lập các nguyên lý chung về ch ức năng của th ế gi ới t ự
  4. nhiên, KHMT là một ngành khoa học ứng dụng, một dạng của các phương án giải quyết vấn đề là sự tìm kiếm những thay thế cấu trúc đối với tổn thất MT. Khoa h ọc sinh thái và những nguyên lý sinh học tập trung nghiên cứu các mối quan h ệ tương h ỗ giữa những cơ thể sống và MT của chúng, là những cơ sở và nền tảng của KHMT. Khoa học Môi trường là khoa học tổng hợp, liên ngành, nó sử dụng và ph ối h ợp thông tin từ nhiều lĩnh vực như: sinh học, hóa học, địa chất học, thổ nhưỡng h ọc, vật lý, kinh tế, xã hội học, khoa học quản lý và chính trị,...để tập trung vào các nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu đặc điểm của các thành phần MT (tự nhiên hoặc nhân t ạo) có ảnh hưởng hoặc chịu ảnh hưởng bởi con người, nước, không khí, đất, sinh v ật, h ệ sinh thái, khu công nghiệp, đô thị, nông thôn...Ở đây, KHMT t ập trung nghiên c ứu m ối quan hệ và tác động qua lại giữa con người với các thành phần của MT sống. - Nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật xử lý ô nhiễm bảo vệ chất l ượng MT s ống c ủa con người. - Nghiên cứu tổng hợp các biện pháp quản lý về khoa học kinh tế, luật pháp, xã hội nhằm BVMT và phát triển bền vững trái đất, quốc gia, vùng lãnh thổ, ngành công nghiệp. - Nghiên cứu về phương pháp như mô hình hóa, phân tích hóa h ọc, vật lý, sinh h ọc phục vụ cho 3 nội dung trên. Tuy nhiên, KHMT không phải chỉ liệt kê một cách ảm đạm các vấn đề MT đi đôi với những giải đoán cho một tương lai hoang vắng và buồn tẻ. Ngược lại, m ục tiêu của KHMT và mục tiêu của chúng ta – như nh ững cá th ể, nh ững công dân c ủa th ế gi ới là xác định, thấu hiểu các vấn đề mà tổ tiên của chúng ta và chính chúng ta đã khơi dậy, xúc tiến. Còn nhiều vấn đề phải làm và phải làm nhiều h ơn nữa ở m ỗi cá th ể, mỗi quốc gia và trên phạm vi toàn cầu. Thực tế cho thấy, hầu hết các vấn đề MT là rất ph ức tạp và không ch ỉ gi ải quyết đơn thuần bằng các khoa học, công nghệ riêng rẽ, vì chúng th ường liên quan và tác động tương hỗ đến nhiều mục tiêu và quyền lợi khác nhau.
  5. CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI Câu1. Định nghĩa môi trường và phân loaị môi trường Định nghĩa theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam, 1993: "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên." Từ định nghĩa tổng quát này, các khái niệm về MT còn được hiểu theo các định nghĩa khác nhau, nhưng tựu trung lại không nằm ngoài nội dung được định nghĩa kinh điển trong Luật BVMT. Định nghĩa 1: MT theo nghĩa rộng nhất là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc một sự kiện. Bất cứ một vật thể, một sự ki ện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một MT. Khái niệm chung về MT như v ậy được c ụ thể hóa đối với từng đối tượng và từng mục đích nghiên cứu. Đối với cơ thể sống thì “Môi trường sống” là tổng h ợp những đi ều ki ện bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể (Lê Văn Khoa 1995). Định nghĩa 2: MT bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián ti ếp lên s ự s ống, phát tri ển và sinh s ản của sinh vật (Hoàng Đức Nhuận, 2000). Theo tác giả, MT có 4 loại chính tác động qua lại lẫn nhau: ­ Môi trường tự nhiên bao gồm nước, không khí, đất đai, ánh sáng và các sinh vật. ­ Môi trường kiến tạo gồm những cảnh quan được thay đổi do con người. ­ Môi trường không gian gồm những yếu tố về địa đi ểm, kho ảng cách, m ật đ ộ, phương hướng và sự thay đổi trong MT. ­ Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm các cá nhân và các nhóm, công ngh ệ, tôn giáo, các định chế, kinh tế học, thẩm mỹ học, dân số học và các hoạt động khác c ủa con người. Định nghĩa 3: MT là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên…mà ở đó, cá thể, quần thể, loài,…có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình (Vũ Trung Tạng, 2000). Từ định nghĩa này, ta có thể phân biệt được đâu là MT của loài này mà không ph ải là MT c ủa loài khác. Chẳng hạn, mặt biển là MT của sinh vật mặt nước, song không là MT c ủa nh ững loài sống ở đáy sâu hàng nghìn mét và ngược lại. • Phân loại môi trường Môi trường sống của con người thường được phân chia thành các loại sau: ­ Môi trường tự nhiên: bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa h ọc, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con
  6. người. Đó là ASMT, núi, sông, biển cả, không khí, động thực vật, đất và nước…MT tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung c ấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản phục vụ cho sản xuất và tiêu thụ. ­ Môi trường xã hội: là tổng thể các mối quan h ệ giữa con người v ới con ng ười. Đó là luật lệ, thể chế, cam kết, quy định ở các cấp khác nhau. MT xã hội đ ịnh h ướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập th ể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác v ới các sinh v ật khác. ­ MT nhân tạo: bao gồm tất cả các nhân tố do con ng ười tạo nên ho ặc bi ến đ ổi theo làm thành những tiện nghi trong cuộc sống nh ư ô tô, máy bay, nhà ở, công s ở, các khu đô thị, công viên…. Câu 2.Trình bày cấu trúc, thành phần, vai trò của khí quyển a) Vai trò Vai trò của khí quyển Khí quyển cung cấp oxy (cần thiết cho sự sống trên trái đất), CO 2 (cần thiết cho quá trình quang hợp của thực vật), cung cấp nitơ cho vi khuẩn c ố đ ịnh nit ơ và các nhà máy sản xuất amoniac để tạo chất nitơ cần thiết cho sự sống. Khí quy ển còn là phương tiện vận chuyển nước từ các đại dương tới đất li ền trong chu trình tu ần hoàn nước. Khí quyển có nhiệm vụ duy trì và bảo vệ sự sống trên trái đất, nhờ khí quy ển hấp thụ hầu hết các tia vũ trụ và phầm lớn bức xạ đi ện từ c ủa m ặt tr ời không t ới được mặt đất. Khí quyển chỉ truyền các bức xạ cận cực tím, cận hồng ngoại (3000- 2500nm) và các sóng radio (0,1-0,4 micron), đồng th ời ngăn cản bức x ạ c ực tím có tính chất huỷ hoại mô (các bức xạ dưới 300nm). b) Thành phần không khí của khí quyển Khí quyển gồm các thành phần sau: Các khí không thay đổi nh ư O 2 (20,95%), N2 (78,08%), Ar (0,93%), và một số khí khác như Ne (18,18ppmV), He (5,24 ppmV), Kr(1,14 ppmV), Xe (0,087 ppmV); Các khí thay đổi như hơi nước (1- 4%, thay đ ổi tuỳ theo nhiệt độ) và CO2 (0,03%, thay đổi tuỳ theo mùa); các dạng vết như O 3, NOx, SO2, CO các khí này thường thay đổi có hàm lượng rất thấp và th ường là các ch ất ô nhi ễm trong không khí. c) Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển Khí quyển TĐ có cấu trúc phân lớp, với các tầng đặc trưng t ừ d ưới lên trên nh ư sau: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung quy ển, tầng nhi ệt quy ển và t ầng ngo ại quyển.
  7. Tầng đối lưu là tầng thấp nhất của khí quyển chiếm khoảng 70% khối lượng khí quyển, có nhiệt độ thay đổi giảm dần từ +40 0C ở lớp sát mặt đất tới -50 0C ở trên cao. Ranh giới trên của tầng đối lưu trong khoảng 7-8km ở hai c ực và 16-18km ở vùng xích đạo. Tầng bình lưu nằm trên tầng đối lưu, với ranh giới trên dao động trong khoảng độ cao 50 km. Nhiệt độ không khí của tầng bình l ưu có xu h ướng tăng d ần theo chi ều cao, từ -560C ở phía dưới lên -20C ở trên cao. Không khí tầng bình lưu loáng hơn, ít chứa bụi và các hiện tượng thời tiết. Ở độ cao khoảng 25 km trong t ầng bình l ưu, t ồn tại một lớp không khí giàu khí ozon thường được gọi là t ầng ozon. T ầng ozon có ch ức năng như một lá chắn của khí quyển bảo vệ cho TĐ khỏi những ảnh h ưởng độc hại của tia tử ngoại từ MT chiếu xuống. Tầng trung quyển nằm ở bên trên tầng bình lưu cho đến độ cao 80 km. Nhi ệt đ ộ tầng này giảm dần theo độ cao, từ -20C ở phía dưới giảm xuống -920C ở lớp trên. Tầng trung quyển ngăn cách với tầng bình lưu bằng một lớp không khí m ỏng (kho ảng 1km), ở đó sự biến thiên nhiệt độ của khí quyển chuyển từ dương sang âm gọi là bình lưu hạn. Tầng nhiệt quyển có độ cao từ 80 km đến 500 km, ở đây nhiệt độ không khí có xu hướng tăng dần theo độ cao, từ -920C đến +12000C. Tuy nhiên, nhiệt độ không khí cũng thay đổi theo thời gian trong ngày, ban ngày th ường rất cao và ban đ ếm th ấp. L ớp chuyển tiếp giữa trung quyển và nhiệt quyển gọi là trung quyển hạn. Tầng ngoại quyển bắt đầu từ độ cao 500 km trở lên. Do tác động của tia t ử ngoại, các phân tử không khí loãng trong tầng này bị phân hủy thành các ion d ẫn đi ện, các điện tử tự do. Tầng này là nơi xuất hiện cực quang và phản xạ các sóng ngắn vô tuyến. Nhiệt độ của tầng ngoại quyển nhìn chung có xu h ướng cao và thay đ ổi theo thời gian trong ngày. Thành phần khí quyển trong tầng có ch ứa nhiều các ion nh ẹ nh ư He+, H+, O2-. Giới hạn bên ngoài của khí quyển rất khó xác định, thông th ường ng ười ta ước định vào khoảng từ 1000 – 2000 km. Cấu trúc tầng của khí quyển được hình thành do kết quả của lực h ấp dẫn và nguồn phát sinh khí từ bề mặt TĐ, có tác động to lớn trong việc bảo vệ và duy trì s ự sống TĐ. Câu 3. Trình bày các chức năng chủ yếu của môi trường 3.1. Môi trường là không gian sống cho con người và thế giới sinh vật: Như nhà ở, nơi nghỉ ngơi, nơi để sản xuất…Không gain này phải đạt nh ững tiêu chuẩn nhất định về các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học, cảnh quan và xã hội. cụ thể:
  8. ­ Chức năng xây dựng: cung cấp mặt bằng và nền móng cho các đô th ị, khu công nghiệp, kiến trúc hạ tầng và nông thôn. ­ Chức năng vận tải: cung cấp mặt bằng, khoảng không gian và nền móng cho giao thông đường thủy, đường bộ và đường không. ­ Chức năng sản xuất: cung cấp mặt bằng và phông tự nhiên cho s ản xuất nông – lâm – ngư nghiệp. ­ Chức năng cung cấp năng lượng, thông tin. ­ Chức năng giải trí của con người: cung cấp mặt bằng, nền móng và phông t ự nhiên cho việc giải trí ngoài trời của con người (trượt tuyết, trượt băng, đua xe, đua ngựa…). 3.2. MT là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho đời sống và ho ạt đ ộng s ản xu ất của con người Với sự hỗ trợ của các hệ thống sinh thái, con người đã l ấy ra t ừ t ự nhiên nh ững nguồn tài nguyên thiên nhiên cần thiết phục vụ cho việc sản xuất ra của cải vật ch ất nhằm đáp ứng nhu cầu của mình. Rõ rang, thiên nhiên là nguồn cung cấp mọi nguồn tài nguyên cần thiết. Nó cung cấp nguồn vật liệu, năng lượng, thong tin (kể cả thông tin di truyền) cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất và quản lý của con người. Nhu cầu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên c ả v ề s ố lượng, chất lượng và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội. Ch ức năng này của MT còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự nhiên gồm: - Rừng tự nhiên: có chức năng cung cấp nước, gỗ, củi, dược li ệu, độ phì nhiêu của đất, bảo tồn tính đa dạng sinh học. - Các thủy vực: cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí và các nguồn thủy hải sản - Động thực vật: cung cấp lương thực và thực phẩm, các nguồn gen quý hiếm. - Các loại quặng, dầu mỏ: cung cấp năng lượng cho sản xuất nông nghi ệp, công nghiệp… - Không khí để thở, năng lượng mặt trời, gió, nước cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của con người. 3.3. MT là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình Trong quá trình sản xuất và tiêu dung của cải vật chất, con người luôn đào th ải ra các chất thải vào MT. Tại đây, các chất thải dưới tác động của các vi sinh v ật và các yếu tố MT khác sẽ bị phân hủy, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hang loạt các quá trình sinh địa hóa phức tạp. Khi lượng ch ất th ải l ớn h ơn kh ả năng đệm, hoặc thành phần chất thải có nhiều chất độc, vi sinh v ật g ặp nhi ều khó khăn trong quá trình phân hủy thì chất lượng MT sẽ giảm và MT có th ể b ị ô nhi ễm. Có th ể phân loại chi tiết chức năng này thành các loại sau:
  9. ­ Chức năng biến đổi ly – hóa học: pha loãng, phân hủy hóa học nhờ ánh sang; h ấp thụ; sự tách chiết các vật thải và độc tố. ­ Chức năng biến đổi sinh hóa: sự hấp thụ các ch ất dư th ừa, chu trình nito và cacbon, khử các chất độc bằng con đường sinh hóa. ­ Chức năng biến đổi sinh học: khoáng hóa các ch ất thải h ữu c ơ, mùn hóa, amon hóa, nitrat hóa và phản nitrat hóa,… 3.4. MT là nơi giảm nhẹ các tác động có hại c ủa thiên nhiên t ới con ng ười và sinh vật trên Trái đất Trái đất là môi trường sống lý tưởng của con người và các loài sinh v ật vì nhi ệt độ không khí không quá cao, nồng độ oxy và các khí khác ổn đ ịnh…Sinh v ật phát tri ển phong phú và đa dạng trên trái đất như hiện này là do: - Khí quyển giữ cho nhiệt độ của trái đất tránh được các bức xạ quá cao, chênh lệch nhiệt độ lớn, ổn định nhiệt độ trong khả năng chịu đựng của con người… - Thủy quyển thực hiện chu trình tuần hoàn nước, giữ cân bằng nhiệt độ.. - Thạch quyển liên tục cung cấp năng lượng, vật chất cho các quyển khác. Gi ảm nhẹ các tác động tiêu cực của thiên tai tới con người và sinh vật. 3.5. MT là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người - Cung cấp sự ghi chép lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa c ủa vật ch ất và sinh vật, điều kiện thời tiết khí hâu, lịch sử xuất hiện và phát tri ển văn hóa c ủa loài người. - Cung cấp các chỉ thị về không gian và thời gian, từ các thông tin, tín hi ệu l ưu gi ữ của quá khứ, nhờ đó có thể dự báo các hiểm họa có thể xảy ra như phản ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện t ượng tai bi ến t ự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa… - Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động th ực vật, các HST tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị th ẩm m ỹ đ ể thưởng ngoạn, tôn giáo và văn hóa khác. Câu 4. Những vấn đề môi trường hiện nay trên thế giới Báo cáo tổng quan MT toàn cầu năm 2009 của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) viết tắt là “GEO – 2000” là m ột s ản ph ẩm c ủa h ơn 850 tác gi ả trên khắp thế giới và trên 30 cơ quan MT và các tổ chức khác của Liên hợp quốc đã cùng phối hợp tham gia biên soạn. Đây là báo cáo đánh giá tác động tổng h ợp v ề MT toàn cầu khi bước sang một thiên niên kỷ mới. GEO – 2000 đã tổng kết những gì chúng ta đã đạt được với tư cách là những người sử dụng và gìn giữ các hàng hóa và dịch vụ MT mà hành tinh cung cấp. Báo cáo đã phân tích hai xu hướng bao trùm khi loài người bước vào thiên niên kỷ thứ ba. Thứ nhất: Đó là các HST và sinh thái nhân văn toàn c ầu b ị đe d ọa b ởi s ự m ất cân bằng sâu sắc trong năng suất và trong phân bố hàng hóa và d ịch v ụ. M ột t ỷ l ệ đáng k ể
  10. nhân loại hiện nay vẫn đang sống trong sự nghèo khó và xu hướng được dự báo là sự khác biệt sẽ ngày càng tăng giữa những người thu được lợi ích từ s ự phát tri ển kinh t ế và công nghệ và những người không hoặc thu lợi ít theo hai thái c ực: S ự ph ồn th ịnh và sự cùng cực đang đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống nhân văn và cùng với nó là MT toàn cầu. Thứ hai: Thế giới hiện đang ngày càng biến đổi, trong đó sự phối h ợp quản lý MT ở quy mô quốc tế luôn bị tụt hậu so với sự phát triển kinh tế - xã hội. Nh ững thành quả về MT thu được nhờ công nghệ và những chính sách mới đang không theo k ịp nh ịp độ và quy mô gia tăng dân số và phát triển kinh tế. Mỗi một phần trên bề mặt TĐ được thiên nhiên ban tặng cho các thuộc tính MT của riêng mình, mặt khác, l ại cũng ph ải đương đầu với hàng loạt các vấn đề mang tính toàn cầu đã và đang n ổi lên. Nh ững thách thức đó là: 4.1. Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần xuất thiên tai gia tăng Các nhà khoa học cho biết, trong vòng 100 năm trở lại đây, TĐ đã nóng lên khoảng 0,50C và trong thế kỷ này sẽ tăng từ 1,5 – 4,5 0C so với nhiệt độ ở thế kỷ XX. TĐ nóng lên có thể mang tới những bất lợi đó là: - Mực nước biển có thể dâng lên cao từ 25 – 140 cm, do s ự tan băng và s ẽ nh ấn chìm một vùng ven biển rộng lớn, làm mất đi nhiều vùng đất sản xu ất nông nghi ệp, dẫn đến nghèo đói, đặc biệt ở các nước đang phát triển. - Thời tiết thay đổi dẫn đến gia tăng tần suất thiên tai nh ư gió, bão, h ỏa ho ạn và lũ lụt. Trái Đất nóng lên chủ yếu do hoạt động của con người mà cụ thể là: - Do sử dụng ngày càng tăng lượng than đá, dầu mỏ và phát tri ển công ngh ệ d ẫn đến gia tăng nồng độ CO2 và SO2 trong khí quyển. - Khai thác triệt để dẫn đến làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên, đ ặc bi ệt là tài nguyên rừng và đất rừng, nước – là bộ máy khổng lồ giúp cho việc điều hòa khí h ậu TĐ. - Nhiều HST bị mất cân bằng nghiêm trọng ở nhiều khu vực trên th ế giới. Tất cả các yếu tố này góp phần làm cho thiên nhiên mất đi kh ả năng t ự đi ều ch ỉnh v ốn có của mình. 4.2. Sự suy giảm tầng ozon (O3) Ozon là loại khí hiếm trong không khí nằm trong tầng bình lưu khí quyển gần bề mặt TĐ và tập trung thành một lớp dày ở độ cao từ 16-40 km phụ thu ộc vào vĩ đ ộ. Ngành giao thông đường bộ do các phương tiện có động cơ thải ra khoảng 30 -50% lượng NOx ở các nước phát triển và nhiều chất hữu cơ bay h ơi (VOC) tạo ra ozon m ặt đất. Nếu không khí có nồng độ ozon lớn hơn nồng độ tự nhiên thì MT bị ô nhi ễm và gây tác hại đối với sức khỏe con người. 4.3. Tài nguyên bị suy thoái Rừng, đất rừng và đồng cỏ hiện vẫn đang bị suy thoái hoặc bị triệt phá m ạnh mẽ, đất hoang bị biến thành sa mạc. Sa mạc Sahara có di ện tích r ộng 8 tri ệu km 2, mỗi năm bành trướng thêm 5-7 km2. Một bằng chứng mới cho thấy, sự biến đổi khí hậu cũng là nguyên nhân gây thêm tình trạng xói mòn đất ở nhiều khu vực. Sự phá hủy rừng
  11. vẫn đang diễn ra ở mức độ cao, trên Thế giới diện tích rừng có khoảng 40 triệu km 2, song cho đến nay diện tích này đã bị mất đi một nửa, trong số đó, rừng ôn đới chiếm khoảng 1/3 và rừng nhiệt đới chiếm 2/3. Sự phá hủy rừng xảy ra m ạnh, đ ặc bi ệt ở các nước đang phát triển. Chủ yếu do nhu cầu khai thác gỗ, củi và nhu cầu l ấy đ ất làm nông nghiệp và cho nhiều mục đích khác, gần 65 triệu ha rừng bị mất vào nh ững năm 1990-1995. 4.4. Ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở quy mô rộng Sự phát triển đô thị, khu công nghiệp, du lịch và việc đổ bỏ các loại ch ất th ải vào đất, biển, các thủy vực đã gây ô nhiễm môi trường ở qui mô ngày càng r ộng, đ ặc biệt là các khu đô thị. Nhiều vẫn đề mồi trường tác động t ương tác với nhau ở các khu vực nhỏ, mật độ dân cư cao. Ô nhiễm không khí, rác th ải, ch ất th ải nguy h ải, ô nhi ễm tiếng ồn và nước đang biến những khu vực này thành các điểm nóng về môi trường. Các 30-60 % dân số đô thị ở các nước có thu nhập thấp vẫn còn thiếu nhà ở và các điều kiện vệ sinh. Sự tăng nhanh dân số thế giới có phần đóng góp do sự phát triển đô thị. 4.5. Sự gia tăng dân số Con người là chủ của Trái đất, là động lực chính làm tăng thêm giá trị c ủa các điều kiện kinh tế - xã hội và chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, xung lượng gia tăng dân số hiện nay ở một số nước đi đôi với đói nghèo, suy thoái MT và tình hình kinh t ế b ất lợi đã gât ra xu hướng làm mất cân bằng nghiêm trọng giữa dân số và môi trường. Đầu thế kỷ XIX, dân số thế giới mới có 1 tỷ người nhưng đến năm 1927 tăng lên 2 tỷ người; năm 1960: 3 tỷ người; năm 1974: 4 tỷ người; năm 1987: 5 t ỷ người và năm 1999 là 6 tỷ người, trong đó trên 1 tỷ người trong đ ộ tu ổi từ 15-24 tu ổi. M ỗi năm dân số thế giới tăng thêm khoảng 78 triệu người. Theo dự tính đến năm 2015, dân s ố thế giới sẽ ở mức 6,9 – 7,4 tỷ người và đến năm 2025 dân s ố s ẽ là 8 t ỷ ng ười và năm 2050 sẽ là 10,3 tỷ người. 95% dân số tăng thêm nằm ở các nước đang phát tri ển, do đó các nước này sẽ phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng cả về kinh tế, xã h ội đặc biệt là môi trường, sinh thái. Việc giải quyết những hậu quả do dân s ố tăng của những nước này có lẽ còn khó khăn hơn gấp nhiều lần những xung đột về chính trị trên thế giới. 4.6. Sự suy giảm tính đa dạng sinh học trên Trái Đất Sự đa dạng về các giống loài động thực vật trên hành tinh có v ị trí vô cùng quan trọng. Việc bảo vệ đa dạng sinh học còn có ý nghĩa đạo đức, thẩm mỹ và loài ng ười phải có trách nhiệm tuyệt đối về mặt luân lý trong cộng đồng sinh vật sống. Đa d ạng sinh học lại là nguồn tài nguyên nuôi sống con người. Chúng ta đã sử dụng sinh vật làm thức ăn, thuốc chữa bệnh, hóa chất, vật liệu xây dựng, năng lượng,… Câu 5. Trình bày các tác động qua lại giữa môi trường và con người? 1. Các hình thái kinh tế và môi trường:
  12. Để hiểu rõ lịch sử tác động của con người vào môi trường chúng ta s ẽ nghiên c ứu quá trình tiến hoá của các hình thái kinh tế mà xã hội loài ng ười đã đi qua. Tác động của Con người đến môi trường ở mỗi giai đoạn phát triển có thể phân thành: - Giai đoạn kinh tế sơ khai - khai thác tài nguyên trực tiếp: săn bắt, gặt hái, đánh cá nhằm cung cấp nguồn thức ăn cho người và súc vật, con người chưa tác động trực tiếp vào nguồn tài nguyên. - Giai đoạn kinh tế công nghiệp - khai thác tài nguyên qua sản xuất : nhằm đáp ứng các nhu cầu của con người trong giai đoạn công nghiệp, nông nghiệp phát tri ển. Con người khai thác nguồn tài nguyên ở quy mô lớn, s ử dụng chúng trong các quá trình công nghệ, tác động trực tiếp vào nguồn tài nguyên. Mặc dù v ậy, ở giai đo ạn này, con người chưa thật sự ý thức được những tác động của mình đến môi tr ường. Con ng ười khai thác môi trường để phục vụ cuộc sống, cùng với đà tăng dân số, môi trường b ị khai thác triệt để, tuỳ tiện-trở nên cạn kiệt đến mức báo động làm th ế cân bằng sinh thái bị vi phạm nghiêm trọng trên diện rộng, trên toàn thế giới. - Giai đoạn nền kinh tế tri thức - sản xuất sinh thái văn minh : ở giai đoạn này, khi con người đã ý thức được những tác động của mình đến môi trường. Các chính sách v ề bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên đ ược th ực hi ện nghiêm ng ặt - nền kinh tế tri thức, sinh thái được hình thành, bảo đảm cho sự phát tri ển b ền v ững của xã hội loài người. Cùng với sự phát triển tiến hoá của bản thân con người, sự chuyển biến từ hệ sinh thái tự nhiên sang hệ sinh thái người, con người đã trải qua những nấc thang tiến hoá từ thấp đến cao của các hình thái kinh tế: hái lượm, săn bắt - đánh cá, chăn thả, nông nghiệp, công nghiệp - đô thị hoá và hậu công nghiệp. Hái lượm Hái lượm là hình thái kinh tế nguyên thuỷ nhất, thu lượm thức ăn có sẵn với công cụ chủ yếu là rìu đá. Săn, bắt cá Săn bắt cá đã manh nha từ thời hái lượm, với các loài thú nhỏ. Xuất hiện sự phân công lao động. Có thêm nguyên liệu mới là da và xưng, là lều ở chăn đắp và áo quần. Chăn thả Chăn thả, thuần dưỡng và chăn nuôi gia súc . Thú được thuần dưỡng chủ yếu là chó, dê, cừu, bò, lợn. Bước qua thời kỳ kim khí (4-5 ngàn năm trước công nguyên) có thêm lừa, ngựa với những đà gia súc đông đến hàng vạn con trên những thảo nguyên mênh mông Nông nghiệp
  13. Nông nghiệp được phát triển rộng vào thời kỳ đồ đá mới. Ngũ cốc chủ yếu là lúa mì, mạnh ngô, lúa sau đó là các loại rau đậu, cây lấy củ, cây ăn quả, cây lấy dầu. Lúa nước xuất hiện ở vùng ven sông lớn Công nghiệp hoá Khởi đầu với động cơ hơi nước, hình thành hệ thống kỹ thuật mới. Chuyển công trường thủ công sang nền sản xuất lớn tư bản chủ nghĩa. Máy móc tạo năng suất cao, tác động mạnh đến môi trường sống. Năng lượng tiêu hao nhiều, tăng sử dụng than, dầu mỏ, khí đốt làm phát sinh ô nhiễm môi trường. Đô thị hoá Một bộ phận dân cư tách rời khỏi công việc đồng áng để tập trung thành các thị trấn, thị trấn đầu tiên xuất hiện đầu tiên từ 3-4 ngàn năm trước Công nguyên nhưng đô thị quy mô thế giới chỉ bắt đầu từ thế kỷ thứ 19. Sau công nghiệp Sau công nghiệp là giai đoạn mới được dự báo trong sự phát triển với tốc độ cao về kỹ thuật công nghệ cũng như văn hoá xã hội. Trong 15 năm qua do tác động của cách mạng khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, nền kinh tế thế giới đang biến đổi sâu sắc, mạnh mẽ về cơ cấu, chức năng và phương thức hoạt động. . 2.Tác động của các yếu tố sinh thái đến con người: + Ảnh hưởng đến phương thức sống và thức ăn - Hoàn thiện khả năng nắm hướng chế tác và cải tiến công cụ. - Tăng cường ý nghĩa của kích thích thị giác trên cơ sở phát triển thị giác. - Thoái hoá hàm răng, chuyển chức năng cầm nắm từ răng sang bàn tay, chuyển hoá chi sau với chức năng đi thẳng. - Phức tạp hoá cấu trúc và chức năng não bộ đặc biệt là các trung tâm liên quan đến hoạt động tổng hợp (ngôn ngữ và chữ viết). - Việc tăng cường sử dụng protein động vật đã cung cấp thêm năng lượng - Môi trường sinh thái và chế độ dinh dưỡng tạo ra những dị biệt khá lớn để đáp ứng sinh học. - Văn hoá một mặt là sự đáp ứng trước áp lực môi trường. Mặt khác chính nó là áp lực tạo nên tính đa hình di truyền. Vì vậy, với con người, hai mặt sinh học và văn hoá không thể tách rời nhau. + Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu
  14. Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu biểu hiện ở nhiều trạng thái khác nhau theo mùa, theo địa lý. Là điều mà tổ hợp của nhiều thành phần như: Nhiệt độ, độ ẩm, gió, mây, mưa, nắng tuyết... + Ảnh hưởng của môi trường địa hoá Hàm lượng khoáng chất trong thành phần sinh hoá của cơ thể có liên quan đến quá trình biến đổi nội bào (tạo xương, điều hoà áp lực thẩm thấu ...). Cân bằng khoáng trong cơ thể phải được đồng bộ trong một biên độ nhất định, thừa và thiếu quá mức đề làm rối loạn cân bằng và gây bệnh. 3. Tác động của con người đến sinh quyển Con người là một thành viên trong các hệ sinh thái tự nhiên quanh mình, có quan hệ tương hỗ thông qua các mắt xích thức ăn, các hoạt động lao động sản xuất nhưng đặc biệt là hành vi cư xử của con người. Trong quá trình phát triển, con người đã tác động vào hệ sinh thái tự nhiên rất nhiều như khai thác sinh vật thuỷ sinh, chăn nuôi, trồng trọt, khai thác các sản phẩm của rừng.... 4. Gây ô nhiễm môi trường - Công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp, sinh hoạt thải vào môi trường đủ dạng chất thải rắn, lỏng, khí hàng chục triệu tấn/năm gây ô nhiễm nước, không khí và đất, - Đất nông nghiệp bị thâm canh bằng đủ các loại hoá chất gây thoái hoá đất. - Diện tích đất canh tác bị thu hẹp hàng triệu ha/ năm. - Diện tích rừng bị thu hẹp dẫn đến mất cân bằng cán cân nước, lũ lụt. Mặt đất bị xói mòn, lớp phủ đất - dinh dưỡng cho thực vật cũng bị mất dần - Nguồn nước sạch bị thu hẹp do khai thác nước ngầm bừa bãi, do ô nhiễm. Một số hậu quả nghiêm trọng của ô nhiễm môi trường có quy mô toàn cầu: - Biến đổi khí hậu do hiệu ứng nhà kính, - Tầng ozone bị phá huỷ, - Mưa acid. 5. Gây suy giảm đa dạng sinh học Nguyên nhân chính gây suy giảm đa dạng sinh học là những hành động phá hoại môi trường sống làm huỷ diệt các loài động thực vật. Hoạt động săn bắt của con người cũng gây ra sự tuyệt chủng của nhiều thú lớn. Sự nhập cư của các loài ngoại lai từ khu vực khác cũng dẫn đến sự tuyệt chủng của nhiều giống loài vì gây sự mất cân bằng của chuỗi thức ăn. 6. Gây suy giảm chất lượng sống của chính mình Khái niệm:
  15. Chất lượng của cuộc sống là sự thoả mãn của cá nhân hay sự hạnh phúc với cuộc sống ở một lĩnh vực mà con người cho là quan trọng. Chất lượng cuộc sống là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa các điều kiện xã hội, sức khoẻ, kinh tế và môi trường mà chúng ảnh hưởng tới sự phát triển của môi trường và con người. CHƯƠNG 3. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Câu 1. Khái niệm và phân loại tài nguyên 1.1. Khái niệm tài nguyên  Tài nguyên Tài nguyên bao gồm tất cả các ngu ồn nguyên li ệu, năng l ượng, thông tin có trên Trái đất và trong không gian vũ trụ liên quan mà con ng ười có th ể s ử d ụng đ ược đ ể phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình.  Tài nguyên thiên nhiên Là toàn bộ nguồn của cải vật chất nguyên khai đ ược hình thành và t ồn t ại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cu ộc s ống. 1.2. Phân loại tài nguyên thiên nhiên - Tài nguyên vĩnh cửu: Tài nguyên có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến năng lượng mặt trời (trực tiếp: chiếu sáng trực tiếp; gián tiếp: gió, sóng biển, thuỷ triều,...) - Tài nguyên tái tạo: Tài nguyên có thể tự duy trì, tự bổ sung liên tục khi được quản lý hợp lý. Ví dụ: tài nguyên sinh vật (động thực vật), tài nguyên nước, đất. - Tài nguyên không tái tạo: dạng tài nguyên bị biến đổi hay mất đi sau quá trình sử dụng. Ví dụ: tài nguyên khoáng sản, nhiên liệu hóa thạch, tài nguyên di truyền (gen). Theo bản chất tự nhiên, tài nguyên được phân loại: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên biển,.... Mỗi loại tài nguyên có đặc điểm riêng, nhưng có 2 thuộc tính chung: - Tài nguyên phân bố không đồng đều giữa các vùng trên Trái đất và trên cùng một lãnh thổ có thể tồn tại nhiều loại tài nguyên, tạo ra sự ưu đãi của tự nhiên với từng vùng lãnh thổ, từng quốc gia. - Đại bộ phận các nguồn tài nguyên thiên nhiên có giá trị kinh tế cao được hình thành qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử.
  16. Hình 3.1. Sơ đồ phân loại tài nguyên Câu 2. Trình bày vai trò của tài nguyên rừng. Hiện trạng rừng Việt Nam và hậu quả của việc chặt phá rừng? 2.1. Vai trò của rừng - Về mặt sinh thái: + Điều hoà khí hậu: Rừng ảnh hưởng đến nhiệt độ, độ ẩm không khí, thành phần khí quyển và có ý nghĩa điều hoà khí hậu. Rừng cũng góp phần làm giảm tiếng ồn. Rừng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng làm cân bằng lượng O2 và CO2 trong khí quyển. + Đa dạng nguồn gen: Rừng là hệ sinh thái có độ đa dạng sinh học cao nhất ở trên cạn, nhất là rừng ẩm nhiệt đới. Là nơi cư trú của hàng triệu loài động vật và vi sinh vật, rừng được xem là ngân hàng gen khổng lồ, lưu trữ các loại gen quí. - Về bảo vệ môi trường + Hấp thụ CO2: Rừng là “lá phổi xanh” hấp thụ CO2, tái sinh oxy, điều hòa khí hậu cho khu vực.Trung bình một ha rừng tạo nên 16 tấn oxy/năm,.
  17. + Bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn: Thảm thực vật có chức năng quan trọng trong việc ngăn cản một phần nước mưa rơi xuống đất và có vai trò phân phối lại lượng nước này. Rừng làm tăng khả năng thấm và giữ nước của đất, hạn chế dòng chảy trên mặt. Tầng thảm mục rừng có khả năng giữ lại lượng nước bằng 100 - 900% trọng lượng của nó. Tán rừng có khả năng giảm sức công phá của nước mưa đối với lớp đất bề mặt. Lượng đất xói mòn vùng đất có rừng chỉ bằng 10% vùng đất không có rừng. + Thảm mục rừng là kho chứa các chất dinh dưỡng khoáng, mùn và ảnh hưởng lớn đến độ phì nhiêu của đất. Đây cũng là nơi cư trú và cung cấp chất dinh dưỡng cho vi sinh vật, nhiều loại côn trùng và động vật đất, tạo môi trường thuận lợi cho động vật và vi sinh vật đất phát triển và có ảnh hưởng đến các quá trình xảy ra trong đất.
  18. Về cung cấp tài nguyên: + Lương thực, thực phẩm: Năng suất trung bình của rừng trên thế giới đạt 5 tấn chất khô/ha/năm, đáp ứng 2 - 3% nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người + Nguyên liệu: Rừng là nguồn cung cấp gỗ, chất đốt, nguyên vật liệu cho công nghiệp... + Cung cấp dược liệu: nhiều loài thực vật, động vật rừng là các loại thuốc chữa bệnh Căn cứ vai trò của rừng, người ta phân biệt: Rừng phòng hộ → bảo vệ nguồn nước, đất, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường Rừng đặc dụng → bảo tồn thiên nhiên, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích, ... Rừng sản xuất → khai thác gỗ, củi, động vật,...có thể kết hợp mục đích phòng hộ. Theo độ giàu nghèo ta phân biệt: • Rừng giàu: có trữ lượng gỗ trên 150 m3/ha. • Rừng trung bình: có trữ lương gỗ từ 80 -150 m3/ha. • Rừng nghèo: có trữ lượng gỗ dưới 80 m3/ha. Tài nguyên rừng ở Việt Nam - Ở nước ta, năm 1943 có 13,3 triệu ha rừng (độ che phủ 43,8%); đến những năm đầu thập niên 1990 giảm xuống còn 7,8 ~ 8,5 triệu ha (độ che phủ 23,6% ~ 23,8%); đặc biệt độ che phủ rừng phòng hộ chỉ còn 20% tức là đã ở dưới mức báo động (30%). Tốc độ mất rừng là 120.000 ~ 150.000 ha/năm. - Rừng ngập mặn trước năm 1945 phủ một diện tích 400.000 ngàn ha nay chỉ còn gần một nửa (200.000 ha) chủ yếu là thứ sinh và rừng trồng. - Nguyên nhân chính của sự thu hẹp rừng ở nước ta là do nạn du canh, du cư, phá rừng đốt rẫy làm nông nghiệp, trồng cây xuất khẩu, lấy gỗ củi, mở m đô thị, làm giao thông, khai thác mỏ....Hậu quả của chiến tranh hóa học doMỹ thực hiện ở Việt Nam trong thời gian qua để lại cho rừng là không nhỏ - Các vấn đề bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng Việt Nam được trình bày trong Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991 và các qui định khác của nhà nước, bao gồm một số nội dung sau: 18
  19. + Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc. + Bảo vệ rừng phòng hộ, các vườn quốc gia và các khu dự trữ tự nhiên. + Khai thác hợp lý rừng sản xuất, hạn chế khai hoang chuyển rừng thành đất nông nghiệp, hạn chế di dân tự do. + Đóng cửa rừng tự nhiên. Hậu quả của chặt phá rừng -Cạn kiệt tài nguyên rừng -Suy thoái đất -Giảm nguồn sinh vật quý hiếm -Gây ảnh hưởng tới biến đổi khí hậu Câu 3. Đa dạng sinh học là gì? Vai trò của đa dạng sinh học? Khái niệm đa dạng sinh học - Đa dạng sinh học (ĐDSH) là khái niệm chỉ sự phong phú của sinh vật, gồm đa dạng về loài, đa dạng về gen. đa dạng về loài gồm các loài động vật, thực vật và vi sinh vật sống hoang dại, tự nhiên trong rừng, trong đất và trong các vực nước. - Theo tài liệu mới nhất thì chúng ta đã biết và mô tả 1,74 triệu loài và dự đoán số loài có thể lên đến 14 triệu loài. - Đa dạng loài lớn nhất là ở vùng rừng nhiệt đới. Mặc dù rừng nhiệt đới chỉ chiếm 7% diện tích mặt đất, chúng chứa hơn 1/2 loài trên thế giới Vai trò của đa dạng sinh học Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống trên hành tinh chúng ta. Ngoài việc cung cấp nguồn nguyên liệu công nghiệp, lương thực thực phẩm, dược liệu, chúng còn có thể làm ổn định hệ sinh thái nhờ sự tác động qua lại giữa chúng. Ngoài ra, các sản phẩm động thực vật khác cũng có thể dùng làm thuốc, đồ trang sức, năng lượng, vật liệu xây dựng, lương thực và các công dụng khác…. Rừng còn có vai trò tạo vẻ đẹp từ các loài động thực vật hoang dã, phục vụ nhu cầu vui chơi giả trí của con người. Nhiều vườn sinh thái đã được thành lập trong những năm gần đây. Đa dạng sinh học cũng có vai trò trong việc bảo vệ sức khoẻ và tính toàn bộ của h ệ sinh thái thế giới. Cung cấp lương thực, lọc các chất độc nhờ chu trình sinh địa hoá, điều hoà khí hậu toàn cầu, điều hoà nguồn nước... Nếu mất các loài động thực vật hoang dã s ẽ dẫn đến sự mất cân bằng sinh thái và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con người. Thay đổi tính đa dạng sinh học và nơi cư trú của các loài cũng gây ảnh hưởng tới cân bằng sinh thái và chất lượng cuộc sống của con người. 19
  20. - Những giá trị kinh tế tr ực tiếp: + Giá trị cho tiêu thụ + Giá trị sử dụng cho sản xuất - Những giá trị kinh tế gián tiếp: + Khả năng sản xuất của hệ sinh thái + Điều hoà khí hậu + Phân huỷ các chất thải + Những mối quan hệ giữa các loài + Nghỉ ngơi và du lịch sinh thái + Giáo trị giáo dục và khoa học + Quan trắc môi trường Câu 4. Trình bày vai trò của nước đối với con người. Hiện trạng tài nguyên nước của Việt Nam hiện nay? - Vai trò + Trong tự nhiên, nước không ngừng vận động và chuyển đổi trạng thái tạo nên chu trình nước, thông qua đó nước thông qua tham gia vào thành phần cấu trúc sinh quyển, đồng thời điều hòa các yếu tố của khí hậu, đất đai và sinh vật. + Nước cần cho nhu cầu sống của mọi cơ thể và chiếm tới 80 - 90% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường nước và 60-70% trọng lượng cơ thể con người. + Nước đáp ứng các yêu cầu đa dạng của con người: tưới tiêu cho nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, tạo ra điện năng và tô thêm vẻ đẹp cho cảnh quan. - Đặc điểm các nguồn nước: + Nguồn nước mưa: phân bố không đều trên Trái đất, nhìn chung là nguồn nước tương đối sạch, đáp ứng được các tiêu chuẩn dùng nước. + Nguồn nước mặt: có mặt thoáng tiếp xúc với không khí và thường xuyên được bổ sung bởi nước mặt, nước ngầm tầng nông và nước thải từ khu dân cư. + Nguồn nước ngầm: tồn tại trong các khoảng trống dưới đất, trong các khe nứt, các mao quản, thấm trong các lớp đất đá,...và có thể tập trung thành từng bể, bồn, dòng chảy dưới lòng đất. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản