Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
BÀI TẬP ĐỌC HIỂU NGỮ VĂN 10 ĐÁP ÁN
(Nhận biết-Thông hiểu-Vận dụng thấp-Vận dụng cao)
Đề 1: Đọc văn bản sau tr lời các câu hỏi:
1. Thể loại
Truyền một thể văn xuôi tự sự thời trung đại khi viết tác giả thường đưa vào những
yếu tố hoang đường, lạ. Qua câu chuyện về thánh thần, ma quỷ, truyện truyền thường phản
ánh hiện thực, thể hiện tưởng thái độ của người viết về cuộc sống con người.
2. Tác giả
Nguyễn Dữ (? -?), sống vào khoảng thế kỉ XVI, người Đỗ Tùng, huyện Trường Tân, nay
huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương. Ông xuất thân trong gia đình khoa bảng (cha đỗ Tiến
đời Thánh Tông), học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm bạn học của Phùng Khắc Khoan,
từng đi thi đã ra làm quan nhưng không bao lâu thì từ quan về ẩn. Với Truyền mạn lục,
ông đã đóng góp rất quan trọng cho sự phát triển của văn xuôi tự sự trung đại Việt Nam.
3. Tác phẩm
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên câu chuyện pha nhiều yếu tố hoang đường. Đó
câu chuyện về một người tên Ngô Tử Văn, tính tình ngay thẳng, ghét sự gian tà. Trước sự tác
oai tác quái của linh hồn tên tướng phương Bắc bại trận, Tử Văn đã đốt đền. Tử Văn về gặp
Diêm Vương được xử không tội, đòi lại được ngôi đền cho Thổ thần. Tử Văn sống lại nhưng
một tháng sau lại đột ngột qua đời được trở thành quan phán sự.
(Trích Đọc hiểu văn bản ngữ văn 10, Nguyễn Trọng Hoàn)
1/ Nêu nội dung chính của văn bản trên?
2/ Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
3/ Truyện truyền khác thần thoại, truyện cổ tích truyền thuyết điểm nào?
4/ Qua văn bản, viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về lối sống ngay
thẳng, ghét sự gian trong cuộc sống hôm nay.
Trả lời:
1/ Nội dung chính của văn bản trên:
- Giới thiệu đặc điểm thể loại truyền kì;
- Giới thiệu khái quát về cuộc đời nhà văn Nguyễn Dữ;
- Tóm tắt truyện Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
2/ Phương thức biểu đạt của văn bản: thuyết minh
3/ Truyện truyền khác thần thoại, truyện cổ tích truyền thuyết chỗ:
-Truyện truyền cũng thể bắt nguồn từ truyện thần của dân gian nhưng đã
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
tác giả, sự đầu của cấu trúc, chọn lọc chi tiết hơn hết, mỗi truyện truyền một bài
học làm người trọn vẹn.
-Truyện truyền dung lượng lớn hơn những truyện dân gian, ngôn ngữ kể chuyện đã
màu sắc của phong cách, nhân vật của truyện đời sống, tính. Đặc biệt các tình huống
của truyện đầy những bất ngờ, hấp dẫn bởi kịch tính cao.
-Truyện truyền thông thường sáng tạo của người nghệ sĩ, mỗi truyện một vấn đề
của cuộc sống. không mang tính chức năng trong nội dung phản ánh tính mô tip về hình
thức của truyện.
4/ Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
-Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ
pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành;
-Nội dung: Từ vẻ đẹp của nhân vật Ngô Tử Văn, thí sinh liên hệ đến lối sống ngay thẳng,
ghét sự gian trong cuộc sống hôm nay. C thể:
+ Giải thích: Sống ngay thẳng sống đúng với con người thật của mình, biết đấu tranh
chống lại cái ác, cái xấu. Ghét sự gian căm phẫn trước sự lộng hành của cái ác
+ Ý nghĩa của lối sống: thể hiện bản lĩnh của con người chính trực, góp phần đem lại
cuộc sống tốt đẹp cho mọi người, mọi nhà
+ Phê phán lối sống dối trá, đạo đức giả
+ bài học nhận thức hành động cho bản thân: hiểu được ý nghĩa của lối sống thẳng
thắn, biết đấu tranh phê bình tự phê bình, tích cực tu dưỡng, rèn luyện đạo đức.
Đề 2:
Đọc đoạn văn sau trả lời các câu hỏi nêu dưới:
Bình về hai câu thơ Ngư ca tam xướng vu hồ khoát / Mục địch nhất thanh thiên nguyệt
cao của Nguyễn Trãi, nhà nghiên cứu Đinh Gia Khánh viết:
Ông chài hát lên ba lần thì mặt hồ phủ khói lại rộng thêm ra; chú chăn trâu thổi lên một
tiếng sáo thì mặt trăng trong bầu trời được đẩy cao hơn. Hồ rộng thêm làn dân ca toả ra trên
mặt nước, lan dần ra, man mác, biên. Trăng vọt lên cao hơn tiếng sáp vút thẳng trong bầu
trời, không biết dừng lại đâu. T lời hát, tả tiếng sáo, đồng thời tả cảm giác của người ta khi
nghe ca, nghe nhạc, ý tứ thật hàm súc sâu xa. Không gian rộng thêm ra, cao thêm lên
chính cũng tâm hồn con người mở rộng ra, lớn thêm lên. Văn nghệ thể phải nâng con
người lên một tầm vóc cao đẹp hơn thế.
(Đinh Gia Khánh, Văn học Việt Nam thế kỉX đến nửa đầu thế XVIII, NXB Đại học
Trung học chuyên nghiệp, 1978, tr. 353)
1. Trong đoạn văn trên phần diễn xuôi các câu thơ, phần nh về chúng. Anh (chị)
hãy xác định ranh giới giữa hai phần đó.
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
2. đoạn văn trên, tác giả nhấn mạnh điểm đặc sắc của các câu thơ?
3. Tác giả đã chọn hình thức lập luận nào khi triển khai đoạn văn này? Nêu những dấu
hiệu giúp anh (chị) nhận ra điều đó.
4. Anh (chị) hiểu thế nào về vấn đề: n nghệ thể phải nâng con người lên một
tầm vóc cao đẹp hơn.
Hướng dẫn làm bài
1. Phần diễn xuôi c câu thơ nằm gọn trong câu thứ nhất của đoạn văn. Phần bình bắt
đầu từ câu: “Hồ rộng thêm...” đến hết.
2. Điểm đặc sắc được tác giả đoạn văn nhấn mạnh: các câu thơ không chỉ tả khung cảnh,
sự vật còn thể hiện được cảm giác, cái nhìn của con người khi đứng trước khung cảnh, sự vật
đó.
3. Khi triển khai đoạn văn này, hình thức lập luận được lựa chọn hình thức quy nạp.
Tất cả những lời bình đều nhằm đến một kết luận được phát biểu câu cuối cùng: “Văn nghệ
thể phải nâng con người lên một tầm vóc cao đẹp hơn thế”.
4. Văn nghệ thể phải nâng con người lên một tầm vóc cao đẹp hơn” - luận điểm
này đề cập đến một số chức năng bản của văn học: chức ng bồi đắp tâm hồn con người,
giáo dục, định hướng về lối sống. Điều này hoàn toàn nằm trong khả năng của văn nghệ, do văn
nghệ phản ánh cuộc sống bằng hình tượng tiếng nói của tình cảm. Nhờ vậy, những điều
muốn nói của văn nghệ dễ dàng lan thấm vào tâm hồn độc giả, y nên những rung động thấm
thía.
Đề 3:
Nhà văn, nhà thơ thường sở thích, sở trường riêng trong diễn đạt: người thiên về miêu tả
cặn kẽ, người thiên về phác hoạ đôi nét làm dấu hiệu để gợi ra một cái đó; người mạnh
về dùng ngôn ngữ sinh hoạt nông thôn, cớ người sở trường về dùng ngôn ngữ sinh hoạt thành
thị; người ưa chuộng lối diễn đạt mang phong vị ca dao… Quả thực, sở thích sở trường
diễn đạt của nhà văn, nhà thơ rất khác nhau, rất đa dạng. Sở thích sở trường ấy thể hiện đều
đặn trong các tác phẩm của nhà văn nhà thơ đến một mức độ ràng nào đấy thì tạo thành nét
độc đáo của họ trong diễn đạt, làm nên dấu ấn riêng của tác giả. Chẳng hạn, thơ Hồ Xuân Hương
không giống thơ Huyện Thanh Quan, văn Nam Cao khác vãn Trọng Phụng… Nói như
vậy căn cứ vào dấu ấn riêng trong văn bản nghệ thuật do mỗi người sáng tạo ra.-
(Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, Ngữ văn 10 Nâng cao, tập hai,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr. 22)
1. Theo anh (chị), những từ ngữ nào thể được xem “từ khoá” trong đoạn văn trên?
2. Phân biệt sở thích sở trường của nhà văn trong công việc sáng tạo.
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
3. Thế nào dấu ấn riêng của tác giả? Theo nội.dung đoạn văn trên, dấu ấn riêng của tác
giả được biểu hiện như thế nào?
4. Dấu ấn riêng của tác giả vai trò như thế nào đối với một nền văn học?
Trả lời:
1. “Từ khoá” một khái niệm chỉ c từ ngữ tần suất xuất hiện cao trong các văn bản.
Khái niệm này được dùng quen thuộc trong việc tra cứu các bài viết trên mạng internet
hiện nay. Trong một bài viết được công bố trên một trang mạng nào đó, những từ ngữ
chủ chốt, chỉ cần nhập chúng vào trang tìm kiếm (chẳng hạn trang Google), bài viết sẽ
nhanh chóng được tìm ra. u hỏi này mượn khái niệm từ khoá” để chỉ những từ ngữ
quan trọng trong đoạn văn được dẫn. Hiểu như vậy, trong đoạn văn các “từ khoá” như:
sở thích, sở trường, diễn đạt, nét độc đáo, dấu ấn riêng của tác giả…
2. Đoạn văn đề cập đến sở thích sở trường của nhà thơ, nhà văn. Sở thích những thu
hút sự chú ý đặc biệt của nhà văn, nhà thơ, gây được hứng thú mạnh mẽ trong sáng tạo.
Sở trường những điểm mạnh của nhà văn, những chỗ nhà văn am hiểu sâu sắc, rất
thuận lợi cho công việc ng tạo. Đối lập với s trường sở đoản, tức những điểm
nhà văn không nắm vững, ít am hiểu.
3. Dấu ấn riêng của tác giả những nét khác biệt, độc đáo nhà văn, nhà thơ tạo nên qua
ngôn ngữ tác phẩm. Những nét riêng biệt ấy trở đi trở lại nhiều lần, khiến chúng trở thành
những dấu hiệu đặc thù rất dễ nhận ra. Theo nội dung của đoạn văn, dấu ấn riêng của tác
giả được tạo nên từ cách diễn đạt độc đáo thể hiện nhiều tác phẩm. Nói đến diễn đạt
nói đến cách sử dụng ngôn ngữ các cấp độ: ngữ âm, từ vựng, pháp, các phương tiện
biện pháp tu từ, cách tổ chức văn bản… Như vậy, cái riêng của tác giả có thể biểu hiện
với những mức độ đậm, nhạt khác nhau trong các bình diện nêu trên.
4. Một nền văn học rất cần sự đa dạng, phong phú. Mỗi nhà văn xuất hiện trong bức tranh
văn học phải một thể sáng tạo riêng biệt, độc đáo. Muốn vậy, mỗi người phải
được dấu ấn riêng trong sáng tạo, biểu hiện nhiều mặt, trong đó ngôn ngữ tác phẩm.
Nói cách khác, dấu ấn riêng của tác giả yếu tố quan trọng làm nên các phong cách khác
nhau, đó chính sự đa sắc của một nền văn học.
Đề 4:
Đọc đoạn văn sau trả lời các câu hỏi nêu dưới:
Cũng giống như âm thanh trong âm nhạc, màu sắc đường nét trong hội hoạ, ngôn ngữ trong
văn bản nghệ thuật được xem chất liệu xây dựng hình tượng. Bản thân loại chất liệu này
tổng hoà của những hiệu hai mặt ngữ âm ngữ nghĩa. Với tài năng sáng tạo, nhà văn, nhà
thơ hướng sự chú ý vào tổ chức văn bản, tìm mọi cách cho hai mặt ngữ âm ngữ nghĩa của
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
hiệu ngôn ngữ hoà phối với nhau, cùng phát huy tác dụng đối với cấu trúc từng câu, từng đoạn
cũng như cấu trúc hoàn chỉnh của toàn bộ văn bản nghệ thuật. Chính vậy, văn chương được
xem tác phẩm nghệ thuật của ngôn ngữ, sự thể hiện giá trị thẩm của ngôn ngữ.
(Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, Ngữ vãn 10 Nâng cao, tập hai,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr. 21)
1. Muốn nắm được nội dung của đoạn văn trên, trước hết cần phải hiểu những khái niệm
nào?
2. sự khác biệt như thế nào giữa chất liệu của văn học chất liệu của các loại hình nghệ
thuật khác?
3. Theo đoạn văn trên, giá trị thẩm của ngôn ngữ văn học thể hiện những yếu tố nào?
Trả lời
1/Đoạn văn dùng khá nhiều thuật ngữ khoa học (thuộc ngành nghiên cứu văn học). Muốn nắm
được nội dung của đoạn văn, phải hiểu được các thuật ngữ: văn bản nghệ thuật, chất liệu, hình
tượng, hiệu hai mặt, ngữ âm, ngữ nghĩa, tổ chức văn bản, cấu trúc, tác phẩm nghệ thuậ., giá trị
thẩm mĩ…
2/Mỗi loại hình nghệ thuật đều chất liệu riêng. Chất liệu của âm nhạc âm thanh; chất liệu
cùa hội hoạ màu sắc, đường nét; chất liệu của điêu khắc hình khối; còn chất liệu của văn
học ngôn ngữ. Chất liệu của văn học khác với chất liệu của các loại hình nghệ thuật khác
chỗ: ngôn ngữ hai mặt, đó ngữ âm ngữ nghĩa. Hơn nữa, ngôn ngữ tồn tại trong hội
trước hết với cách công cụ của duy phương tiện giao tiếp của con người. Ngôn ngữ
nhiều chức năng, trong đó chức năng làm chất liệu cho sáng tạo văn học.
3/Khi tồn tại trong văn bản nghệ thuật, ngôn ngữ giá trị thẩm mĩ, biểu hiện sự hoà phối giữa
ngữ âm ngữ nghĩa, cách, cấu trúc của câu, của đoạn, của chỉnh thể văn bản. Nói cách khác,
cái đẹp của ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật thể biểu hiện mọi bình diện ngôn ngữ.
Đề 5:
Ông chài hát lên ba lần thì mặt hồ phủ khói lại rộng thêm ra; chú chăn trâu thổi lên một tiếng
sáo thì mặt trăng trong bầu trời được đẩy cao hơn. H rộng thêm làn dân ca toả ra trên mặt
nước, lan dần ra, man mác, biên. Trăng vọt lên cao hơn tiếng sáp vút thẳng trong bầu trời,
không biết dừng lại đâu. Tả lời hát, tả tiếng sáo, đồng thời tả cảm giác của người ta khi nghe
ca, nghe nhạc, ý tứ thật hàm súc sâu xa. Không gian rộng thêm ra, cao thêm lên chính
cũng tâm hồn con người mở rộng ra, lớn thêm lên. Văn nghệ thể phải nâng con người
lên một tầm vóc cao đẹp hơn thế.
(Đinh Gia Khánh, n học Việt Nam thế kỉX đến nửa đầu thế XVIII, NXB Đại học Trung
học chuyên nghiệp, 1978, tr. 353)