intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

bài tập kế toán tài chính (2014) - ths. trần thị phương thảo (Đh ngoại thương)

Chia sẻ: Đặng Duy Linh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:70

0
232
lượt xem
112
download

bài tập kế toán tài chính (2014) - ths. trần thị phương thảo (Đh ngoại thương)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

bài tập kế toán tài chính (2014) do ths. trần thị phương thảo (Đh ngoại thương) biên soạn gồm bài tập của 5 chương: chương 1 - tổng quan kế toán tài chính, chương 2 - kế toán doanh thu và các khoản phải thu, chương 3 - kế toán hàng tồn kho và chi phí giá vốn hàng bán, chương 4 - kế toán tài sản cố định và chi phí khấu hao, chương 5 - kế toán chi phí kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh. cuối tài liệu có bài tập tổng hợp các chương. mời các bạn cùng tham khảo.

 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: bài tập kế toán tài chính (2014) - ths. trần thị phương thảo (Đh ngoại thương)

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI  THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH  DOANH BỘ MÔN  KẾ TOÁN KIỂM  TOÁN BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH GVGD: ThS Trần Thị Phương  Thảo Năm 2014
  2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Bài 1: Phản ánh vào sổ nhật ký chung các nghiệp vu kinh tế phát sinh tại công ty sản xuất  dây cáp An Toàn trong tháng 5/2013 như sau: Đơn vị: Công ty sản xuất dây cáp An Toàn Địa chỉ: …………………………………… NHẬT KÝ CHUNG Tháng 5/2013 Đơn vị tính: ………… Ngày C. từ Diễn giải (*) (*) TK đối Số phát sinh ghi sổ Số (*) ứng Nợ Có (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) 1 Công ty chi tiền mặt  tạm ứng  cho  nhân  viên  mua  hàng là 12 triệu đồng 2 Công  ty  mua  50  bộ  quần áo bảo hộ cho công nhân  viên trị giá 15 triệu đồng  trả bằng tiền mặt 2
  3. 3 Kế  toán  tính  lương  phải trả   trong  tháng  cho  các  bộ  phận:  công nhân  sản  xuất   100   triệu   đồng,  nhân  viên  quản   lý  phân  xưởng   30   triệu   đồng,  nhân  viên  quản lý  doanh  nghiệp 40  triệu  đồng  và  nhân  viên  bán  hàng   30  triệu đồng 3
  4. 4 Vay  ngắn  hạn  ngân  hàng để  chuyển   trả  nợ  cho  nhà cung  cấp  số  tiền  80  triệu đồng 5 Công  ty  trả  lương  tháng này  cho  công  nhân  viên  bằng tiền mặt (*) Ghi chú: Tên các cột (3) Ngày chứng từ, (5) Đã ghi sổ cái, (6) Số thứ tự dòng Bài 2: Cho tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần Bảo Châu đầu tháng 12/N  như sau: (1.000đ) Phương tiện vận tải 200.000 Nguồn vốn kinh doanh 785.000 Ứng trước cho người bán (P) 5.000 Ký quỹ dài hạn 22.000 Tạm ứng cho CNV (NVA) 33.500 Thiết bị dụng cụ quản lý 50.000 Nhà cửa, văn phòng 390.000 Lợi nhuận chưa phân phối 15.000 Phải trả công nhân viên 6.000 Tiền mặt tại quỹ 45.500 Tiền gửi ngân hàng 100.000 Thuế phải nộp Nhà nước 18.000 Vay dài hạn 60.000 Phải trả người bán 10.000 Hao mòn tài sản cố định 75.000 Quỹ dự phòng tài chính 20.000 Người mua ứng trước 25.000 Phải thu khách hàng (C) 15.000 Hàng hóa (1.500 áo T­shirt) 105.000 Chi phí trả trước ngắn hạn 15.000 Quỹ đầu tư phát triển 10.000 Quỹ khen thưởng phúc lợi 2.000 Nguồn vốn XDCB 50.000 Vay ngắn hạn 20.000 Góp vốn liên doanh 100.000 Cổ phiếu ngắn hạn 5.000 Thuế GTGT được khấu trừ 10.000 Trong tháng 12/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
  5. 1. Vay ngắn hạn ngân hàng 100.000 nhận bằng tiền gửi ngân hàng, đã nhận được  giấy báo Có 2. Nhân viên A thanh toán tạm ứng: ­ Tiền mua 400 áo sơ mi, giá 72/áo, chưa bao gồm 10% thuế GTGT ­ Chi phí vận chuyển áo về nhập kho 400 Số tiền tạm ứng còn thừa nhân viên A nộp lại bằng tiền mặt 3. Trích tiền gửi ngân hàng nộp thuế cho Nhà nước, số tiền 8.000 4. Nhận được 5.000 tiền mặt doanh nghiệp Thiên Thanh ứng trước tiền hàng 5. Bán 200 áo sơ mi mua ở NV2 cho doanh nghiệp Thiên Thanh, giá bán 120/áo.  Tiền hàng trừ vào số tiền đã ứng trước, còn lại nợ. 6. Tính tiền lương phải trả trong tháng cho nhân viên bán hàng 5.000, bộ máy quản  lý doanh nghiệp 20.000 7.  Chi  phí  khấu  hao  TSCĐ  trong  kỳ  cho  bộ  phận  bán  hàng 2.000,  bộ  phận quản  lý doanh nghiệp 7.000 8. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp khác chi bằng tiền mặt trong kỳ lần lượt là 2.000 và 4.000 (chưa bao gồm 10% thuế  GTGT) Yêu cầu: a) Lập bảng cân đối kế toán ngày 1/12/N b) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh c) Xác định kết quả kinh doanh Bài 3: Ngày 29/4/2014 tại công ty TNHH Bình Minh có các số liệu sau (đơn vị 1.000 đồng)
  6. Tiền gửi ngân hàng (TK112) 250.000 Thuế GTGT được khấu trừ 20.000 Thuế &các khoản phải nộp  30.000 Vay ngắn hạn (TK 311) 60.000 NN TSCĐ hữu hình (TK 211) 1.300.000 Phải trả người bán (TK 331) 40.000 Hàng hóa (TK 156)  200.000 Tiền mặt (TK 111) 180.000 Nguyên vật liệu (TK  40.000 Quỹ đầu tư phát triển (TK 414) 80.000 152) Hao mòn TSCĐ (TK  X Lợi nhuận chưa phân phối (TK 421) 120.000 214) Phải trả người lao  40.000 Khách hàng B trả trước tiền hàng) 50.000 động
  7. Nguồn vốn KD (TK 411) 1.270.000 Phải thu khách hàng A (TK131) 50.000 Hàng mua đang đi đường(TK 151) 50.000 Trong tháng 5 có phát sinh các nghiệp vụ sau : 1. Hàng mua đang đi đường về nhập kho đủ 2. Dùng TGNH trả nợ cho người bán 15.000 và nộp thuế 30.000 3. Mang 100.000 tiền mặt nộp vào tài khoản TGNH 4. Chuyển 20.000 từ lợi nhuận chưa phân phối sang Quỹ khen thưởng phúc lợi 5. Mua cổ phiếu đầu tư ngắn hạn trị giá 80.000 trả bằng tiền gửi ngân hàng. 6. Mua một lô hàng trị giá 30.000, thuế GTGT được khấu trừ 10%, thanh toán bằng tiền mặt. 7. Chi phí vận chuyển lô hàng về nhập kho là 1.000, VAT 10%, thanh toán bằng tiền mặt 8. Bán lô hàng trên cho A với giá 50.000, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền. 9. Chi phí vận chuyển lô hàng đi bán là 3.000, VAT 10%, thanh toán bằng tiền mặt. 10. Chi phí khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng là 3.500, bộ phận quản lý là 1.500 12. Tính lương cho bộ phận bán hàng 3.000 và bộ phận quản lý 2.000 13. Kết chuyển để tính thuế GTGT phải nộp (được khấu trừ) cuối kỳ kế toán 14. Kết chuyển doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. 15. Kết chuyển KQKD sang tài khoản LNCPP Yêu cầu : 1. Xác định X ? 2. Định khoản các nghiệp vụ trên 3. Phản ánh lên sơ đồ tài khoản chữ T (hoặc lập bảng cân đối số phát sinh) 4. Lập bảng cân đối kế toán
  8. CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU  Câu    h ỏ    i   lý    thu y     ết:  1.   Nêu khái niệm doanh thu theo VAS 14? Nêu và cho ví dụ các loại doanh thu? Phân biệt doanh thu và thu nhập? 2.   Nêu  các  điều kiện  ghi  nhận  doanh thu  bán hàng,  doanh thu  cung cấp  dịch  vụ theo VAS 14? 3.   Phân biệt chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại? Cho ví dụ? 4.   Nêu các khoản làm giảm trừ doanh thu? Cách hạch toán? 5.   Nêu kết cấu tài khoản phải thu của khách hàng? Tài khoản phải trả người  bán? 6.   Nêu  kết  cấu  tài  khoản  dự  phòng phải  thu  khó  đòi?  Khi  nào  cần  trích  lập  dự phòng phải thu khó đòi?  Bài    t ậ p    :   Bài    1:  Nghiệp vụ nào phản ánh doanh thu thực hiện của công ty cổ phần ABC (kinh  doanh bánh kẹo, văn phòng cho thuê) và doanh thu là bao nhiêu trong tháng 2/2014: a.   Công  ty  phát  hành  1.000.000  cổ  phiếu  mệnh  giá  10.000đ,  giá  phát  hành 11.000đ/cổ phiếu, đã nhận đủ bằng tiền gửi ngân hàng. b.   Nhận được giấy báo có của NH Vietcombank về việc khách hàng Minh  Anh chuyển khoản 10 triệu ứng trước cho lô hàng sẽ giao vào đầu tháng  5/2014. c.   Khách hàng Thành Công trả 50 triệu bằng tiền mặt cho hợp đồng thuê  văn phòng từ tháng 2­ tháng 5/2014. d.   Vay ngân hàng 90 triệu đồng để trả trước cho nhà cung cấp. e.   Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về lãi số dư tài khoản tiền gửi  ngân hàng của tháng 2/2014 là 1.500.000 đồng.
  9. f.   Khách  hàng  Châu  Anh  trả  15  triệu  bằng  tiền  mặt  cho  hợp  đồng  mua  bán hàng hóa đã thực hiện từ tháng 12/2013.
  10. g.   Khách hàng Kim Anh chuyển khoản trả đủ 10 triệu cho lô hàng đã giao từ  năm 2012, biết công ty đã trích lập dự phòng phải thu khó đòi 5 triệu cho  khoản phải thu này. h.   Thanh lý  một  tài  sản cố  định nguyên giá  60  triệu,  đã  khấu hao 40  triệu,  thu được 15 triệu, chưa bao gồm thuế GTGT 10%, nhận bằng tiền mặt. i.    Xuất kho 1 lô bánh kẹo trị giá 8 triệu đưa đến các cửa hàng, siêu thị để  cho khách hàng dùng thử. j. Xuất  kho  1  lô  bánh  kẹo  trị  giá  10  triệu  làm  quà  tặng  cho  cán  bộ  công  nhân viên. k.   Xuất kho 1 lô bánh kẹo trị giá 12 triệu để ủng hộ trẻ em nghèo trên địa  bàn. l.    Nhận được lô hàng trả lại của khách hàng trị giá 2 triệu, chưa bao gồm  thuế GTGT 10%  do hàng không đảm bảo chất lượng, doanh nghiệp đã nhập  kho. m.  Xuất hàng trị giá 30 triệu cho đại lý bán hộ. n.   Xuất kho lô hàng trị  giá 100 triệu, chưa bao  gồm thuế GTGT 10%, tiền  hàng đã  nhận đủ,  hàng đang đi  trên đường, biết hợp đồng mua bán hàng  hóa quy định địa điểm giao nhận hàng hóa tại đơn vị người mua. o.   Khách hàng Anh Thư đặt mua hàng trên Internet, chị đã chuyển khoản đủ  3 triệu  vào  TK  ngân  hàng  của  công  ty.  Nhân  viên  bán  hàng  công  ty  đã  gọi điện xác nhận đơn hàng và cử người đi giao hàng. p.    Để  chuẩn  bị  cho  ngày  quốc  tế  phụ  nữ,  công  ty  đã  phát  hành  200  Bài 2: voucher mua hàng trị giá 500.000đ, đã nhận đủ bằng tiền mặt. q.   Bán 50.000 cổ phiếu công ty  STB  với giá 19.000đ/cổ phiếu đã nhận  được báo Có, biết mệnh giá 10.000đ, giá mua ngày 12/8/2012 là 21.000đ. Tìm hiểu điều kiện ghi nhận doanh thu đối với một số mặt hàng sau: ­ Kinh doanh phòng tập gym: Câu lạc bộ phát hành thẻ tập hàng tháng/hàng quý? 7
  11. ­ Công trình xây dựng: Thời gian xây dựng kéo dài qua nhiều kỳ kế toán? ­ Dịch vụ tư vấn kế toán kiểm toán: Ký hợp đồng sau đó mới thực hiện dịch vụ? ­ Đại lý nhận bán hộ? 8
  12. ­  Kinh  doanh  vận  chuyển  hàng  không? ­  Kinh  doanh  dịch  vụ  lưu  trú? ­  Kinh  doanh  dịch  vụ  ăn  uống?  Bài    3:  Tại công ty  Thái Dương kinh doanh thép, phát sinh các giao dịch sau trong năm tài  chính  kết  thúc  vào  30/6/N.  Công  ty  bán  thép  với  giá  bán  nếu  thanh  toán  ngay  là  11 triệu đồng/tấn, đã bao gồm thuế GTGT là 10%. Các giao dịch từ tháng 1/N đến  cuối tháng 6/N là: T1:  Bán  hàng  thu  ngay  bằng  tiền  gửi  ngân  hàng:  13  t ấn T2:  Bán  chịu  cho  A:  50  tấn,  lãi  trả  chậm  là  2%/tháng  tính  trên  giá  bán  n ếu  thanh toán ngay, thời hạn trả chậm 5 tháng, trả một lần khi đáo  hạn. T3:  Nhận  được  giấy  báo  Có  của  ngân  hàng  về  số  tiền  khách  hàng  thanh  toán  tiền mua  thép  từ  năm  N­2,  số   tiền  300  triệu. T4: Khách hàng B  trả trước  một phần hợp đồng mua thép,  thời hạn giao hàng  là 15/7/N,  số   tiền  40  triệu. T5: Khách hàng ở nghiệp vụ T1 trả lại 2 tấn thép kém chất lượng. Công ty Thái  Dương đã  nhập  kho  lại  số  thép  kém  chất  lượng  đó  và  trả  lại  tiền  hàng  cho  khách hàng. T6:  Khách  hàng mua  trả  chậm từ  tháng 2  thanh  toán  một  nửa  tiền  hàng.  Công  ty Thái Dương đã nhận được báo Có của ngân        c   ầu:  hàng. Yêu
  13. 1.    Định  khoản  các  nghiệp  vụ  kinh  tế. 2.   Cuối năm, ước tính 30% số phải thu của khách hàng A sẽ khó đòi. Hãy trích  l ập dự phòng phải thu khó đòi. 3.   Số thép bị khách hàng trả lại vào tháng 5 là do kém chất lượng. Giá trị thuần  có thể thực hiện được của 2 tấn thép này chỉ là 8 triệu đồng. Giá nhập kho  trung bình 1 tấn thép là 6 triệu đồng/tấn. Hãy trích lập dự phòng giảm giá  hàng tồn kho cho công ty Thái Dương.
  14.  Bài    4   : Tìm đọc báo cáo tài chính hợp nhất năm 2012, 2013 của công ty cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong và điền vào bảng sau (đơn vị 1.000.000đ) Năm tài chính kết thúc 31/12/2013 31/12/2012 31/12/2011 Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lợi nhuận sau thuế Phải thu của khách hàng  Yêu    c   ầu:  1.   Xác định tỷ trọng lãi gộp/doanh thu của năm 2013 và 2012. Nhận xét. 2.   Xác định số vòng quay các khoản phải thu và thời gian thu tiền bình quân  của hai năm 2013, 2012. Nhận xét.  Bài    4:  Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: DOANH NGHIỆP BÁN DOANH NGHIỆP MUA NV1:  Bán  1  lô   hàng  hóa,  giá  bán  200  Mua  một  lô  hàng  hóa,  giá  200  triệu,  triệu thuế đồng,  thuế  GTGT  10%  chưa  thu  tiền.  GTGT 10%. Do mua hàng với số lượng  Do người  mua  hàng  với  số  lượng  lớn,  lớn  nên  người  bán  cho  hưởng  chiết  doanh   nghiệp  cho  hưởng  chiết  khấu  khấu thương  mại  1%, trừ  vào  số  tiền  thương mại ếc ti vi giá 30 triệu, thuế NV2: Bán 1 chi ph ải trảộ, hàng Mua m t chiế đã nh ập kho đủ c ti vi giá 30 triệu, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền. Khi giao  GTGT 10%, chưa trả tiền. Do chất  hàng người mua phàn nàn về chất  lượng hàng kém nên doanh nghiệp yêu  lượng sản phẩm, yêu cầu giảm giá 2  cầu giảm giá 2 triệu triệu (cả thuế GTGT là 2,2 triệu) NV3: Bán 1 lô quần áo, giá bán 90 triệu Mua một lô hàng, giá mua 90 triệu, thuế đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền, giá GTGT 10%, chưa trả tiền. Khi nhận hàng
  15. vốn là 60 triệu. Khi giao hàng, người mua phát hiện một số lỗi, trả lại người bán số phát hiện một số lỗi đã trả lại số hàng hàng tương ứng với số tiền 18 triệu đồng tương ứng với giá bán là 18 triệu đồng NV4: Bán 1 lô hàng, giá bán 400 triệu Mua một lô hàng, giá mua 400 triệu đồng, đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền.  thuế GTGT 10%, chưa trả tiền. Người mua thanh toán sớm trọng thời  Doanh nghiệp trả sớm tiền hàng bằng  hạn được hưởng chiết khấu thanh toán  chuyển khoản trong thời hạn được  1% hưởng chiết khấu thanh toán 1% 10
  16. CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ CHI PHÍ GIÁ VỐN HÀNG  BÁN Câu       h ỏ    i   lý    thuyết:  1.   Nêu khái niệm và phân loại hàng tồn kho theo VAS 02? 2.   Trình bày các nguyên tắc kế toán trong kế toán hàng tồn kho? 3.   Công thức tính giá hàng tồn kho mua ngoài? Cho ví dụ? 4.   Công thức tính giá hàng tồn kho tự chế biến? Cho ví dụ? 5.   Khái niệm chi  phí  sản  xuất chung cố  định? Chi  phí  sản  xuất chung biến  đổi? Các trường hợp phân bổ chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế  biến? 6.   Trình bày các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho? 7.   Phân biệt hai phương pháp kế toán hàng tồn kho? 8.   Nêu khái niệm và cách thức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho? 9.   Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là gì? Khi nào cần  trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho? Trình bày kết cấu TK 159?  Bài    t ập    t h ự    c       h à     n h    :  Bài       1:  Tìm định nghĩa đúng cho mỗi từ khóa dưới đây: ­  Công thức xác định giá vốn hàng  ­  Phương pháp giá đích danh bán ­  Chi phí nhân công trực tiếp ­  chi phí sản xuất chung ­  thành phẩm ­  FIFO ­  Hàng sẵn có để bán ­  LIFO ­  Hàng tồn kho
  17. ­   Giá trị thuần có thể thực hiện được ­   Hệ thống kê khai định kì ­   Hệ thống kê khai thường xuyên ­   Chiết khấu thanh toán ­   Trả  lại  hàng  mua  và  giảm  giá  trên hàng mua ­   Tồn kho nguyên liệu ­   Giá thay thế ­   Phương pháp giá bình quân gia  quyền
  18. ­ Tồn kho hàng hóa                                   ­    Tồn kho sản phẩm dở dang 1.   Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho trong đó giả định hàng mua  vào/sản xuất sớm nhất sẽ được bán đầu tiên. 2.   Khoản giảm trừ nhận được khi thanh toán cho nhà cung cấp trước thời hạn. 3.    Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho trong đó giả định hàng mua  vào/sản xuất mới nhất sẽ được bán đầu tiên. 4.   Tổng giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và hàng mua (hoặc sản xuất xong) trong kỳ. 5.   Tồn kho đầu kỳ + Mua trong kỳ ­ Tồn kho cuối kỳ 6.   Sản phẩm đang trong quá trình sản xuất 7.   Các yếu tố cần thiết để chế biến thành thành phẩm. 8.   Chi  phí  sản  xuất  mà  không phải  là  chi  phí  nguyên  vật  liệu  hay  chi  phí  nhân công trực tiếp sản xuất. 9.   Thu nhập của người lao động tham gia trực tiếp vào việc chế biến sản phẩm. 10.   Là những tài sản hữu hình được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh  bình thường hoặc được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hoặc  dịch vụ để bán. 11.  Sản phẩm được sản xuất ra đã hoàn thành và sẵn sàng để bán. 12.  Là  hệ  thống  ghi  chép  chi  tiết  được  duy  trì  để  ghi  sổ  từng nghiệp  vụ  mua  hàng và bán hàng trong kỳ kế toán. 13.  Bằng giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính cần thiết để tiêu thụ. 14.  Giá mua hiện tại của mặt hàng tương tự. 15.  Phương  pháp  xác  định  giá  trị  hàng  tồn  kho  trong  đó  sử  dụng  đơn  giá  bình  quân gia quyền của số hàng sẵn có để bán để xác định cả giá vốn hàng bán  và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. 12
  19. 16.  Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ và giá vốn hàng bán chỉ được xác định vào  cuối kỳ kế toán dựa trên việc kiểm kê hàng tồn kho thực tế. 13
  20. 17.  Hàng được giữ  để  bán  lại trong quá  trình hoạt  động kinh  doanh bình  thường của doanh nghiệp. 18.  Việc  giảm  trừ  vào  giá  mua  do  sản  phẩm  không  đáp  ứng  yêu  cầu  của  người mua. 19.  Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho trong đó xác định giá gốc của  từng mặt hàng cụ thể đã được bán.  Bài    2:  Công  ty Thương  mại  và Tiếp  thị  Bến  Thành  quyết  định  đưa  mô  hình  kinh  doanh  ngành hàng  điện  tử  theo  chuỗi  và  mang  cùng  một  thương hiệu  Carings  vào  Việt  Nam  là  một phương  thức  rất  mới.  Trung  tâm  chuyên  bày  bán  những  mặt  hàng  điện  tử,  điện  lạnh lớn  như:  Tủ  lạnh,  điều  hoà,  máy  giặt,  ti  vi,  đầu  đĩa  VCD,  DVD, kể cả các mặt hàng nhỏ nhất như: lò vi sóng, máy sấy tóc…của các nhà sản  xuất  lớn  trong  ngành  điện  tử,   điện  lạnh  nổi  tiếng   thế  giới  như:  JVC,  Sony,  Panasonic, Pioneer, Philips, Samsung, LG… Các số  liệu liên quan đến sản phẩm máy sấy tóc Philips của tháng 1/09 như  sau: 1/1      tồn kho đầu kỳ          100 chiếc  @ $10 10/1    mua vào                      50 chiếc  @ $12 15/1    mua vào                      30 chiếc  @ $ 9 17/1    xuất bán                    100 chiếc 20/1    mua vào                      50 chiếc  @ $10 31/1    tồn kho cuối kì         130 chiếc Yêu   c   ầu:  1.   Xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì, giá vốn hàng bán biết rằng Trung tâm  áp dụng phương pháp  kê  khai  thường xuyên để  hạch  toán  hàng tồn  kho  và  14

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản