intTypePromotion=1

Bài tập môn kế toán quản trị

Chia sẻ: Bui Phuong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

0
391
lượt xem
127
download

Bài tập môn kế toán quản trị

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hãy xem xét các câu sau đúng hay sai: 1. Kế toán quản trị (KTQT) cung cấp thông tin một cách bình đẳng cho các cổ đông và cho các nhà quản trị của công ty. 2. Các bước để thực hiện các mục tiêu của một tổ chức được vạch ra qua việc lập kế hoạch chiến lược.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập môn kế toán quản trị

  1. Quiz 01 I. Hãy xem xét các câu sau đúng hay sai: 1. Kế toán quản trị (KTQT) cung cấp thông tin một cách bình đẳng cho các cổ đông và cho các nhà quản trị của công ty. 2. Các bước để thực hiện các mục tiêu của một tổ chức được vạch ra qua việc lập kế hoạch chiến lược. 3. Trong thực tế việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát việc thực hiện không liên quan đến việc ra quyết định. 4. Đánh giá hoạt động là một phần quan trọng của chức năng kiểm soát của quản lý. 5. Tất cả những thông tin mà các nhà quản trị cần biết đều được hệ thống kế toán cung cấp. 6. KTQT tập trung nhiều vào từng bộ phận cụ thể của doanh nghiệp hơn là xem xét doanh nghiệp một cách tổng thể. 7. Cả KTQT và KTTC đều phải tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi. 8. KTQT quan tâm nhiều đến sự chính xác của các số liệu hơn là KTTC. 9. KTQT được vận dụng từ nhiều các môn khoa học khác. 10. KTQT chủ yếu hướng vào quá khứ hơn là tương lai. 11. Cả KTQT và KTTC đều bắt buộc phải có trong mỗi tổ chức. 12. Cả KTQT và KTTC đều cùng dựa vào một hệ thống thông tin kế toán. 13. Cả KTQT và KTTC đều tập trung vào việc cung cấp thông tin cho nội bộ doanh nghiệp. 14. Nhìn chung các nhà quản trị cần các thông tin chi tiết về các nghiệp vụ hơn là các thông tin tổng hợp được rút ra từ các sổ sách kế toán. 15. KTQT giúp các nhà quản lý quyết định cách thức sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp. 16. Báo cáo do KTQT lập đáp ứng cả yêu cầu kịp thời và phù hợp với các quyết định của nhà quản lý. 17. Các báo cáo của KTTC và KTQT phục vụ cùng một đối tượng quan tâm. 18. KTTC liên quan đến việc các báo cáo kế toán sẽ ảnh hưởng như thế nào tới hành vi của các nhà quản lý. 19. KTQT có thể lập các báo cáo cho kỳ 3 hoặc 5 năm. 20. Các báo cáo KTTC là các báo cáo có mục đích tổng quát. 21. Kiểm soát quản lý đề cập chủ yếu đến việc thiết lập giới hạn chi tiêu tối đa cho doanh nghiệp. 22. So sánh với các báo cáo kế toán quản trị điểm hình, các báo cáo kế toán tài chính có thể chỉ tập trung vào kết quả thực tế của kỳ kinh doanh vừa qua. 23. Không có sự khác biệt quan trọng nào về mặt khái niệm giữa kế toán quản trị cho các đ ơn vị sản xuất và các đơn vị dịch vụ. 24. Một trong những trở ngại của nhân viên kế toán quản trị chuyên nghiệp là do nghề nghiệp tập trung vào phạm vi hẹp nên rất ít người được đề bạt lên các vị trí quản lý cấp cao trong đơn vị. 25. Một trong những thuận lợi của nhân viên kế toán quản trị chuyên nghiệp là nghề này là một trong số ít nghề có tính ổn định, các kỹ thuật học được hôm nay, 10 năm sau vẫn có thể sử dụng được. II. Chọn câu trả lời đúng 1. Chức năng kiểm soát được thực hiện bởi: (1) các kế toán viên; (2) các nhà quản lý (3) các kiểm toán viên nội bộ (4) hệ thống kế toán 2. Đối với kế toán quản trị, khó khăn chỉ có trong các đơn vị dịch vụ không phải là: (1) nhiều lao động (2) sản phẩm đầu ra đa dạng (3)khó xác định sản phẩm đầu ra (4) không câu nào đúng 3. Người phụ trách kế toán quản trị trong đơn vị có thể được ví như ai trên một con tàu: (1) thuyền trưởng (2) kỹ sư vận hành máy (3) đầu bếp (4) Hoa tiêu (5) thuyền phó _________________________________________________________________________ 1 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
  2. Quiz 02 I. Hãy xem xét các câu sau đúng hay sai: 1. Lương của quản đốc phân xưởng sẽ được xếp vào chi phí nhân công trực tiếp nếu người quản đốc làm việc trực tiếp trong phân xưởng. 2. Tất cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí thời kỳ. 3. Khái niệm chi phí sản xuất và chi phí sản phẩm là đồng nghĩa. 4. Một phần của chi phí sản xuất (thí dụ như khấu hao máy móc thiết bị sản xuất) sẽ ở lại bên Tài sản của Bảng cân đối kế toán khi đến cuối kỳ kinh doanh sản phẩm vẫn chưa hoàn thành hoặc chưa được tiêu thụ. 5. Chi phí chìm có thể là chi phí biến đổi hoặc chi phí cố định. 6. Cách sắp xếp chi phí của doanh nghiệp thành chi phí biến đổi và chi phí cố định theo quan điểm của kế toán có giá trị tại tất cả các mức độ hoạt động của doanh nghiệp. 7. Giải thích về cách ứng xử của chi phí chỉ đề cập tới một nguồn phát sinh chi phí. 8. Phương pháp phân tích tài khoản là phương pháp đo lường chi phí khách quan nhất do nó dựa trên cơ sở các dữ liệu do hệ thống kế toán cung cấp. 9. Phương pháp cực đại – cực tiểu có thể không đáng tin cậy do việc lựa chọn các điểm quan sát là tuỳ ý. 10. Vì là phương pháp khách quan nhất, phân tích hồi qui nên được sử dụng để đo lường tất cả các hàm chi phí. II. Hãy lựa chọn tất cả các câu trả lời đúng: 1. Nếu mức độ hoạt động tăng chi phí khả biến đơn vị sản phẩm sẽ: a)tăng b)giảm c)không thay đổi d)cả ba câu trên đều không đúng. 2. Chi phí nào sau đây không phải là chi phí thời kỳ: a)nguyên vật liệu gián tiếp b)quảng cáo c)lương nhân viên kế toán d)chi phí vận chuyển hàng tiêu thụ e)hoa hồng bán hàng. 3. Thuật ngữ dùng để mô tả sản phẩm hoàn thành từ quá trình sản xuất là: a) giá vốn hàng bán b)nguyên vật liệu c)chi phí thời kỳ d)cả ba câu trên đều không đúng. 4. Nếu mức độ hoạt động tăng 25% chi phí khả biến sẽ: a)tăng tính cho 1 đơn vị sản phẩm b)giảm tín h cho 1 đơn vị sản phẩm c)tổng chi phí khẩ biến tăng 25% d)tổng chi phí khả biến không thay đổi. 5. Tất cả những chi phí sau sẽ là chi phí sản phẩm, ngoại trừ: a)nguyên vật liệu gián tiếp b)quảng cáo c)thuê nhà xưởng d)thời gian nhàn rỗi. 6. Một thợ cơ khí được trả 10.000đ/1 giờ lao động. Mỗi tuần anh ta làm việc 40 giờ, trong đó có 5 giờ nhàn rỗi. Tính cho 1 tuần: a)400.000đ được tính vào chi phí nhân công trực tiếp b)50.000đ được tính vào tiền thưởng làm thêm giờ c)50.000đ được tính vào chi phí sản xuất chung d)425.000đ được tính vào chi phí nhân công trực tiếp và 25.000đ được tính vào chi phí sản xuất chung. 7. Câu nào sau đây không đúng: Chúng ta luôn giả định rằng một khoản chi phí biến đổi (a) chỉ liên quan tới một mức độ hoạt động, (b) có mối quan hệ tuyến tính với mức độ hoạt động, (c) không thay đổi tính trên một đơn vị tại tất cả các mức độ hoạt động, (d) thay đổi theo một tỷ lệ nhất định với các hoạt động. 8. Khi khối lượng sản xuất giảm trong phạm vi phù hợp, chi phí cố định sẽ: (a) không thay đổi khi tính cho một đơn vị sản phẩm (b) giảm khi tính cho một đơn vị snả phẩm (c) tăng khi tính cho một đơn vị sản phẩm, (d) không thay đổi tính theo tổng chi phí. III. Điền vào chỗ trống với từ thích hợp: 1. Thành phẩm tồn đầu kỳ + _____________ - thành phẩm tồn cuối kỳ = giá vốn hàng bán 2. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN là chi phí _________________ . 3. Theo cách ứng xử của chi phí, chi phí được chia thành ______________ và _________________ . 4. Những khoá chốt và các thứ vật liệu lặt vặt khác sử dụng để sản xuất ô tô được gọi là _______________________________ và được tính vào chi phí sản xuất chung. 2 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
  3. Tổng chi phí ______________ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi. 5. Chi phí chìm không bao giờ là chi phí _____________________ với việc ra quyết định. 6. Theo cách ứng xử của chi phí, hoa hồng bán hàng được coi là chi phí ______________________. 7. Để áp dụng các phương pháp ___________ cần có các kiến thức về thống kê. 8. Phương pháp cực đại – cực tiểu có thể không đáng tin cậy do ____________. 9. ________________________________________________________________________________ Quiz 03 I. Hãy xem xét các câu sau đúng hay sai: 1. CPSX chung thực tế được tính trực tiếp vào tàI khoản CPSXKD dở dang ngay khi chúng phát sinh. 2. Một công ty sản xuất kinh doanh đồ nội thất có thể sử dụng phương pháp xác định chi phí theo công việc. 3. Theo phương pháp FIFO, CP trong sản phẩm dở dang đầu kỳ được giữ tách rời với CP phát sinh trong kỳ. 4. Phương pháp xác định CP theo công việc được áp dụng ở các đơn vị có sản phẩm đầu ra đồng nhất. 5. Hầu hết CPSX chung là các CP trực tiếp nên có thể xác định dễ dàng cho từng công việc cụ thể. 6. Nói chung tỷ lệ phân bổ CPSX chung ước tính được xác định hàng tháng hơn là hàng năm với mục đích tăng độ chính xác của các chi phí đơn vị sản phẩm. 7. Theo phương pháp FIFO, số SP hoàn thành đưa ra khỏi phân xưởng được chia thành 2 bộ phận riêng biệt: một bộ phận bao gồm các sp dở dang từ kỳ trước chuyển sang được tiếp tục chế biến hoàn thành trong kỳ này và một bộ phận bao gồm các sp bắt đầu SX và hoàn thành trong kỳ này. 8. Phiếu theo dõi CP theo công việc được sử dụng để ghi chép tất cả các khoản CP tính cho một công việc cụ thể. 9. CP bán hàng và CPQLDN được cộng vào tàI khoản CPSX chung. 10. Tất cả NVL mua trong kỳ đều nằm trong giá trị sản phẩm hoàn thành. 11. TàI khoản CPSX chung có số dư Nợ cuối kỳ nghĩa là CPSX chung đã bị phân bổ thiếu trong kỳ. 12. Phân bổ phần CPSX chung phân bổ thừa (thiếu) vào các tàI khoản CPSXKD dở dang, thành phẩm, và giá vốn hàng bán là phương pháp chính xác hơn phương pháp kết chuyển hết phần CPSX chung phân bổ thừa (thiếu) vào tàI khoản giá vốn hàng bán. 13. Công ty Điện lực, nhà máy nước là những đơn vị sử dụng phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất. 14. Theo phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất, việc xác định CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp và CPSX chung cho từng đơn đặt hàng cụ thể là quan trọng giống như phương pháp xác định chi phí theo công việc. 15. Với phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất, người ta sử dụng báo cáo CPSX chứ không sử dụng phiếu theo dõi chi phí theo công việc. 16. Xác định chi phí theo phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất khó hơn phương pháp xác định chi phí theo công việc. 17. Theo phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất, tàI khoản CPSXKD dở dang được mở chi tiết cho từng phân xưởng. 18. Thông tin về chi phí sản xuất sản phẩm là số liệu phản ánh quá khứ nên nó ít được các nhà quản trị sử dụng. 19. Phương pháp FIFO và phương pháp bình quân sẽ cho các kết quả rất khác nhau. 20. Số dư cuối kỳ của tàI khoản CPSXKD dở dang được chuyển hết sang tàI khoản giá vốn hàng bán. 21. Đứng trên quan đIểm kiểm soát CP, phương pháp bình quân có tính ưu việt hơn p.pháp FIFO. II. Hãy chọn câu trả lời đúng: 3 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
  4. 1. Số dư Nợ tàI khoản CPSX chung 31/12 là 10.000.000, các tàI khoản khác có số dư như sau: NVL – 50.000.000; CPSXKD dở dang – 40.000.000; Thành phẩm – 60.000.000; Giá vốn hàng bán – 100.000.000. Nếu công ty phân bổ số CPSX chung phân bổ thiếu vào các tàI khoản thì phần CPSX chung phân bổ cho tàI khoản CPSXKD dở dang sẽ là: a)2.000.000 b)4.000.000 c)1.600.000 d)Cả 3 câu trên đều không đúng. 2. Công ty Delta xác định tỷ lệ phân bổ CPSX chung ước tính trên cơ sở số giờ máy chạy. Năm 2011 công ty ước tính CPSX chung là 60.000.000 và ước tính số giờ máy chạy là 40. 000 giờ. Số liệu thực tế năm 2011 như sau: CPSX chung 65.100.000, số giờ máy chạy 42.000 giờ. CPSX chung phân bổ thừa (thiếu) năm 2011 sẽ là: a) thiếu 2.100.000 b) thừa 3.000.000 c)thừa 5.100.000 d)Cả 3 câu trên đều không đúng. 3. Năm 2011, công ty A ước tính CPSX chung là 100 triệu, CPSX chung thực tế phát sinh là 90 tr iệu và CPSX chung đã phân bổ là 92 triệu. CPSX chung của công ty năm 2011 là: a)Phân bổ thiếu 10 triệu. b) Phân bổ thiếu 8 triệu. c)Phân bổ thừa 2 triệu. d) Phân bổ thừa 10 triệu. 4. Ngày 1/1 tàI khoản CPSXKD dở dang của công ty Beta có số dư 18.000.000. T rong năm công ty mua 40.000.000 NVL và xuất cho SX 75.000.000 NVL. Tổng số thù lao lao động cho phân xưởng trong năm là 70.000.000, trong đó 60.000.000 là trả cho lao động trực tiếp. Tỷ lệ phân bổ CPSX chung ước tính trong năm là 150% CP nhân công trực tiếp. Tổng CPSX chung tt trong năm là 92.000.000. Tổng chi phí của các công việc hoàn thành trong năm là 190.000.000. Ngày 31/12 số dư tàI khoản CPSXKD dở dang sẽ là: a)13.000.000 b)18.000.000 c)15.000.000 d)Cả 3 câu trên đều không đúng. 5. CPSX chung được phân bổ thừa trong kỳ nghĩa là: a)tỷ lệ phân bổ CPSX chung ước tính thấp quá b)CPSX chung phát sinh thực tế nhiều hơn CPSX chung đã phân bổ c)Quá nhiều CP đã được tính cho sản phẩm SX d)Cả 3 câu trên đều không đúng. 6. Công ty M có 6.000.000 CP NVL trực tiếp trong sp dở dang đầu kỳ. Trong kỳ CP NVL trực tiếp phát sinh là 75.000.000. Công ty có 20.000 sp tương đương tính theo CPNVL trực tiếp trong kỳ và công ty áp dụng phương pháp FIFO. CP NVL trực tiếp tính cho đơn vị sp tương đương sẽ là: a)3,75 b)40,05 c)0,30 d) ) Cả 3 câu trên đều không đúng. 7. Trong phương pháp xác định chi phí theo công việc, tàI liệu cơ bản để ghi chép CP của từng công việc là: a)Phiếu xuất kho vật tư. b) Phiếu CP công việc c)Phiếu theo dõi thời gian lao động d)Cả 3 câu trên đều không đúng. 8. Công ty D áp dụng phương pháp bình quân. Sản phẩm dở dang đầu kỳ có CP chế biến là 8.000.000; CP chế biến phát sinh trong kỳ là 64.000.000. Trong kỳ công ty có 40.000 sản phẩm tương đương tính theo CP chế biến. Nếu công ty có 10.000 sản phẩm dở dan g cuối kỳ với mức độ hoàn thành 30% (CP chế biến) thì CP chế biến tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ là: a)12.600.000 b)4.800.000 c)11.200.000 d)5.400.000. 9. Năm 2012 công ty E bắt đầu SX 8000sp. Ngày 1/1/12 công ty có 2000sp dở dang với mức độ hoàn thành 60% và ngày 31/12/12 có 3000sp dở dang với mức độ hoàn thành 50%. Trong năm công ty đã SX hoàn thành 7000sp. Công ty áp dụng phương pháp FIFO, số lượng sp tương đương tính riêng cho năm 2011 là: a)8300 b)7700 c)7300 d)700 e) Cả 4 câu trên đều không đúng. 10. Với số liệu trên nếu công ty áp dụng phương pháp bình quân, số lượng sp tương đương của công ty sẽ là: a)8200 b)8500 c)9200 d)9500 e) Cả 4 câu trên đều không đúng. III. ĐIền từ thích hợp vào chỗ trống: 1. NVL sẽ được đưa ra khỏi kho vật tư khi có chứng từ là __________________. 2. CPSX chung phân bổ cho từng công việc cụ thể sẽ được ghi Nợ vào tàI khoản ________________ và ghi Có vào tàI khoản _______________________. 3. Một công ty chuyên in các đơn đặc hàng đặc biệt nên sử dụng phương pháp xác định CP ____________________ hơn là phương pháp xác định CP ________________________. 4 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
  5. 4. ______________________ được sử dụng để tổng hợp các CP xác định cho một công việc cụ thể. 5. Nếu CPSX chung phân bổ vào tàI khoản CPSXKD dở dang ít hơn CPSX chung thực tế phát sinh nghĩ a là CPSX chung đã được phân bổ __________________. 6. Cách chính xác nhất để xử lý phần CPSX chung phân bổ thừa (thiếu) là phân bổ nó vào các tàI khoản _________________, ______________________ và ______________________. 7. TàI khoản CPSX chung có số dư Nợ nghĩ a là CPSX chung đã được phân bổ ___________, và nếu có số dư có nghĩa là CPSX chung đã được phân bổ ____________________. 8. Theo phương pháp _______________________ sản phẩm dở dang đầu kỳ được xử lý giống như những sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ. 9. Theo phương pháp ________________________ sản phẩm dở dang đầu kỳ được giữ tách biệt với các sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ. 10. Trong báo cáo sản xuất, CP nhân công trực tiếp và CPSX chung được cộng lại với nhau và gọi là chi phí _________________________. 11. Tỷ lệ phân bổ CPSX chung ước tính có thể được xác định bằng cách chia _____________ cho tổng số giờ ____________ hoặc các tiêu thức phân bổ khác. __________________________________________________________________________ Quiz 04 I. Hãy xem xét các câu sau đúng hay sai: 1. Nếu sp A có lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm lớn hơn sp B thì SP A sẽ luôn luôn có tỷ lệ lợi nhuận góp cao hơn SP B. 2. Điểm hoà vốn xảy ra khi lợi nhuận góp bằng với CP khả biến. 3. Một trong những giả thiết của phân tích đIểm hoà vốn hàng tồn kho không có sự thay đổi. 4. Nếu cơ cấu sp tiêu thụ thay đổi thì điểm hoà vốn đã xác định trong quá khứ không còn giá trị nữa. 5. Khi doanh thu vượt qua khỏi điểm hoà vốn thì tỷ lệ lợi nhuận góp cao sẽ tạo ra lợi nhuận thấp hơn tỷ lệ lợi nhuận góp thấp. 6. Tại cùng một mức doanh thu đạt được, doanh nghiệp có tỷ lệ lợi nhuận góp cao sẽ có đòn bẩy hoạt động lớn hơn doanh nghiệp có tỷ lệ lợi nhuận góp thấp. 7. Nếu doanh thu tăng 8%, độ lớn đòn bẩy hoạt động bằng 4 thì lợi nhuận sẽ tăng thêm 12%. 8. Độ lớn đòn bẩy hoạt động là cố định cho tất cả các mức độ doanh thu đạt được. 9. Khi đã đạt được tới điểm hoà vốn, thu nhập thuần sẽ tăng với mức bằng với lợi nhuận góp đơn vị sp cho mỗi sp bán thêm được. 10. Nếu cơ cấu CP của công ty dịch chuyển theo hướng nhiều CP cố định hơn thì tỷ lệ lợi nhuận góp sẽ giảm. 11. Một cách để xác định điểm hoà vốn là chia tổng doanh thu cho tỷ lệ lợi nhuận góp. 12. Một giả thiết quan trọng trọng phân tích điểm hoà vốn là cơ cấu sp tiêu thụ không thay đổi. II. Hãy lựa chọn câu trả lời đúng: 1. Điểm hoà vốn sẽ giảm khi có sự tăng lên của: a)tỷ lệ CP khả biến/doanh thu b)tỷ lệ lợi nhuận góp c)tổng CP cố định d)Cả 3 câu trên đều không đúng. 2. Nếu tổng lợi nhuận góp tăng và CP cố định không thay đổi thì thu nhập thuần sẽ: a)tăng cùng mức độ với lợi nhuận góp b)giảm cùng mức độ với lợi nhuận góp c)tăng = tỷ lệ lợi nhuận góp *mức tăng lợi nhuận góp d) Cả 3 câu trên đều không đúng. 3. Nếu một công ty tiến xa hơn khỏi điểm hoà vốn, thì độ lớn đòn bẩy hoạt động sẽ: a)giảm b)tăng c)không thay đổi d) Cả 3 câu trên đều không đúng. 4. Các con số sau đây được trích từ BCKQKD của công ty P: thu nhập thuần: 30.000.000; CP cố định: 90.000.000; doanh thu: 200.000.000; tỷ lệ lợi nhuận góp: 60%. Doanh thu an toàn của công ty sẽ là: a)150.000.000 b)30.000.000 c)50.000.000 d) Cả 3 câu trên đều không đúng. 5 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
  6. 5. Nếu doanh thu tăng từ 400.000.000 lên tới 450.000.000 và độ lớn đòn bẩy hoạt động bằng 6, thì thu nhập thuần sẽ tăng: a)12,5% b)75% c)67% d) Cả 3 câu trên đều không đúng. 6. Có các số liệu sau: Giá bán: 60.000; tỷ lệ lợi nhuận góp: 30%; CP cố định: 150.000.000; tổng chi phí khả biến tại điểm hoà vốn sẽ là: a)350.000.000 b)150.000.000 c)500.000.000 d) Cả 3 câu trên đều không đúng. _______________________________________________________________________ Quiz 05 I. Xem xét các câu sau đây đúng hay sai: 1. Cách tốt nhất để thiết lập các con số dự toán là sử dụng các dữ liệu về CP và hoạt động thực tế của năm trước như là các ước tính dự toán của năm nay. 2. Nói chung, lập dự toán hầu như không có giá trị đối với các đơn vị qui mô nhỏ. 3. Thông thường điểm khởi đầu của lập dự toán là lập dự báo về sản lượng tiêu thụ của cả ngành. 4. Dự toán tiêu thụ là đồng nghĩa với dự báo tiêu thụ. 5. Khấu hao không phải là một phần của dự toán tiền mặt. 6. Nói chung, các dự toán tác nghiệp có thể lập kéo dài cho 30 năm hoặc lâu hơn nữa. 7. Nói chung, các số liệu dự toán do ban giám đốc lập và đưa xuống cho các bộ phận của tổ chức để yêu cầu thực hiện. 8. Mục tiêu chủ yếu của dự toán tiền mặt là chỉ ra số dư tiền mặt mong muốn tại cuối kỳ dự toán. 9. Mặc dù dự toán SXKD là có hiệu quả trong việc kiểm soát sản xuất nhưng nó không có hiệu quả trong việc kiểm soát chi phí. II. Hãy chọn tất cả các câu trả lời đúng: 1. Các số liệu dự toán chi tiết thường do ai lập? A) Phòng kế toán. B) Ban giám đốc. C) Các nhà quản lý cấp thấp hơn thuộc các bộ phận trong tổ chức. D) không câu nào đúng. 2. Dự toán KD của một công ty thương mại thường bao gồm: A)Báo cáo KQKD cho một kỳ. B)Bảng cân đối kế toán vào cuối kỳ. C)Báo cáo lưu chuyển tiền cho một kỳ. D)Lịch sản xuất. E)Lịch mua hàng. F)Lịch mua các TSCĐ. 3. Dự toán SXKD A)Tăng cường phương pháp quản lý bằng trực giác. B)Thắt chặt mối quan hệ giữa các hoạt động khác nhau trong một mục tiêu chung. C) Xác định cụ thể các phương tiện để đạt được mục tiêu. D)Tạo ra sự không cần thiết phải xem xét lại các mục tiêu ban đầu. E)chỉ có thể áp dụng trong các đơn vị sản xuất. 4. Việc so sánh giứa số liệu dự toán và kết quả thực tế là A) Cơ sở cho việc đánh giá hoạt động B)Hiếm khi được thực hiện trong thực tế. C)Cơ sở cho các hành động sửa chữa. D)Xúc ph ạm tới các nhà quản lý – những người đã làm việc với những khả năng tốt nhất của họ. 5. Dự toán năm thường được chia thành các giai đoạn ngắn hơn A) nhằm mục đích có được sự chính xác hơn, vì điều này sẽ loại bỏ những nhân tố ngẫu nhiên ảnh hưởng tới kết quả. B) vì điều này làm cho các nhà quản trị cấp cao của DN có thể tìm ra những nhà quản lý nào của họ không thể dự đoán được mức tiêu thụ hàng tuần một cách chính xác. C) nhằm mục đích giám sát những tiến triển và đánh giá những tiến triển đó trong mối quan hệ với các mục tiêu. D) nhằm mục đích đưa ra các hành động sửa sai khi có sự thay đổi cần thiết trong kế hoạch. E) nhằm xác định các nhu cầu tiền mặt không ổn định. 6. Những vấn đề về hành vi (cách ứng xử) có thể xảy ra trong quá trình lập dự toán là những hành vi (cách ứng xử) của A) chi phí. B) Khách hàng. C) Con người. D) Giá cả. E) tất cả những điều trên. III. Điền từ vào chỗ trống: 1. Sản lượng sản xuất phải đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ và nhu cầu______________. 6 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
  7. 2. Mặc dù những dự toán áp đặt có thể có những tiêu chuẩn thực hiện có thể đạt được, nhưng chúng thiếu các đóng góp của những cá nhân gắn bó nhất đối với các nhiệm vụ cần thực hiện, do đó đã lờ đi nhân tố quan trọng: ______________ trong việc thiết lập các mục tiêu thực hiện. 3. Dự toán tiêu thụ là vô cùng quan trọng đối với việc lập dự toán SXKD vì hầu như tất cả mọi thứ đều ________________ vào nó. 4. Tất cả các dự toán tiêu thụ và các dự toán chi phí hoạt động kinh doanh đều có những liên quan nhất định tới dự toán______________________. 5. Lập dự toán cung cấp cho quản trị DN một phương tiện để ___________ các kế hoạch của họ theo một trật tự nhất định trong toàn bộ DN. __________________________________________________________________________ Quiz 06 I. Hãy xem xét các câu sau đúng hay sai: 1. Vấn đề then chốt của phương pháp xác định chi phí trực tiếp là CPCĐ dường như không quan trọng trong hầu hết các tổ chức. 2. Thuật ngữ CP trực tiếp và CP biến đổi là đồng nghĩa. 3. CPSX chung cố định được xử lý giống nhau ở cả 2 phương pháp xác định CP trực tiếp và CP toàn bộ. 4. Phương pháp xác định chi phí trực tiếp không được chấp nhận cho các mục đích tính thuế thu nhập hay báo cáo ra bên ngoài DN. 5. Nói chung, các số liệu chi phí toàn bộ phù hợp hơn cho việc phân tích Chi phí -Khối lượng-Lợi nhuận hơn các số liệu chi phí trực tiếp. 6. Phương pháp xác định chi phí trực tiếp xử lý CPSX chung cố định như là một khoản chi phí thời kỳ hơn là chi phí sản phẩm. 7. Khi doanh thu cố định nhưng mức độ sản xuất thay đổi, phương pháp xác định chi phí toàn bộ sẽ cho kết quả thu nhập thuần ổn định hơn phương pháp xác định chi phí trực tiếp. 8. Khi sản lượng sản xuất và sản lượng tiêu thụ bằng nhau, cả hai phương pháp xác định chi phí toàn bộ và chi phí trực tiếp cho kết quả thu nhập thuần báo cáo bằng nhau. 9. Theo phương pháp xác định chi phí toàn bộ, khi sản lượng sản xuất lớn hơn sản lượng tiêu thụ CPSX chung cố định được giữ lại trong hàng tồn kho. 10. Theo phương pháp xác định chi phí trực tiếp, chi phí bán hàng và quản lý biến đổi được xử lý như là chi phí sản phẩm cùng với CP NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và CP SX chung khả biến. 11. Các chi phí chung nên phân bổ cho từng loại sản phẩm theo doanh thu tiêu thụ. 12. Lợi nhuận góp về cơ bản là công cụ lập kế hoạch ngắn hạn và đặc biệt nó có giá trị trong việc đưa ra các quyết định liên quan đến việc sử dụng tạm thời công suất nhà máy, các đơn đặt hàng đặc biệt và các chiến lược khuếch trương sản phẩm ngắn hạn. 13. Các khoản chi phí được xác định trực tiếp cho các bộ phận rộng hơn có thể trở thành CP chung cho các bộ phận nhỏ hơn. 14. Lợi nhuận bộ phận được xem là thước đo tốt nhất về lợi nhuận trong dài hạn cho bộ phận. II. Hãy chọn câu trả lời đúng: 1. Công ty T sản xuất sản phẩm Zet. CP đơn vị sản phẩm như sau: NVL trực tiếp: 3; Nhân công trực tiếp: 4; SX chung khả biến: 1; Bán hàng và quản lý khả biến: 2. Mặt khác, tổng CPSX chung cố định là 100.000/tháng. Công ty sản xuất bình quân 20.000 sp /tháng. CP đơn vị sản phẩm theo phương pháp xác định CP toàn bộ là: a)10 b)13 c)15 d)không câu nào đúng. 7 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
  8. 2. Với số liệu của câu 4, CP đơn vị sản phẩm theo phương pháp xác định CP trực tiếp là: a)8 b)10 c)13 d)không câu nào đúng. 3. Nếu sản lượng tiêu thụ nhiều hơn sản lượng sản xuất, thu nhập thuần theo phương pháp xác định CP trực tiếp sẽ: a)bằng thu nhập thuần theo phương pháp xác định chi phí toàn bộ b)nhỏ hơn thu nhập thuần theo phương pháp xác định chi phí toàn bộ c)lớn hơn thu nhập thuần theo phương pháp xác định chi phí toàn bộ d)không câu nào đúng. 4. CP nào sau đây được xử lý giống như CP thời kỳ theo phương pháp xác định chi phí trực tiếp: a)CPSX chung biến đổi và cố định b)CPSX chung cố định c)tất cả CPSX cố định và biến đổi d)không câu nào đúng. 5. Trong năm 2012, công ty P sản xuất 10.000spvà tiêu thụ 9000sp. Tổng CPSX chung cố định là 20.000/năm và CPSX chung biến đổi là 3/sp. Năm 2012, thu nhập thuần theo phương pháp xác định CP toàn bộ sẽ: a)nhiều hơn thu nhập thuần theo phương pháp xác định chi phí trực tiếp 2000 b)nhiều hơn thu nhập thuần theo phương pháp xác định chi phí trực tiếp 5000 c)ít hơn thu nhập thuần theo phương pháp xác định chi phí trực tiếp 2000 d)ít hơn thu nhập thuần theo phương pháp xác định chi phí trực tiếp 5000. 6. Điều gì được coi là ưu điểm của phương pháp xác định chi phí trực tiếp: a)dữ liệu CP trực tiếp có thể được sử dụng dễ hơn trong phân tích Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận b)lợi nhuận của kỳ kinh doanh không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của hàng tồn kho khi sử dụng phương pháp xác định chi phí trực tiếp c)thu nhập thuần theo phương pháp trực tiếp giúp ích cho việc đánh giá dễ dàng các sản phẩm, vùng kinh doanh, nhóm khách hàng và các bộ phận khác của doanh nghiệp d) tất cả các câu đều đúng e)tất cả các câu đều không đúng. 7. Nếu một khoản chi phí không thể xác định trực tiếp cho các bộ phận cụ thể trong tổ chức thì nó nên được: a. phân bổ cho các bộ phận theo một tiêu thức nào đó, thí dụ như doanh thu tiêu thụ b. không đưa vào báo cáo KQKD c. đưa vào BCKQKD nhưng tách khỏi tổng chi phí, coi là một khoản CP chung d. không câu nào đúng. 8. Công ty A sản xuất và tiêu thụ 5 loại sản phẩm. Các CP nào sau đây sẽ là CPCĐ trực tiếp của từng sản phẩm: a. CP quảng cáo các sản phẩm b. tiền lương của chủ tịch công ty c. khấu hao các thiết bị sản xuất sử dụng chung cho các sản phẩm d. cả 3 câu trên đều đúng e. không câu nào đúng. 9. Nếu một bộ phận có lợi nhuận bộ phận âm: a. Nên loại bỏ bộ phận đó b. Bộ phận đó nên giữ lại chỉ khi nó có lợi nhuận bộ phận >0 c. Bộ phận đó không trang trải hết được các CP trực tiếp của nó, nhưng có thể nó vẫn có lợi cho công ty d. không câu nào đúng. 10. Công ty Spiedino bán các sản phẩm của nó cho cả các khách hàng dân cư và thương mại ở 8 khu vự địa lý. Cách nào dưới đây có thể sử dụng để phân chia bộ phận cho Spiedino: a. theo sản phẩm và sau đó là theo loại khách hàng b. theo loại khách hàng và sau đó là theo khu vực địa lý c. theo khu vực địa lý và sau đó là theo sản phẩm d. tất cả các cách trên 8 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
  9. 11. Một công ty thương mại bán lẻ lập báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận theo khu vực địa lý. Nếu mỗi khu vực địa lý được tiếp tục phân chia theo các cửa hàng bán lẻ thì điều nào dưới đây dễ có khả năng xảy ra nhất. a. một số chi phí cố định chung trong báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý sẽ trở thành chi phí cố định trực tiếp trong báo cáo bộ phận theo cửa hàng. b. một số chi phí cố định trực tiếp trong báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý sẽ trở thành chi phí cố định chung trong báo cáo bộ phận theo cửa hàng. c. tổng lợi nhuận bộ phận của các cửa hàng tại mỗi khu vực địa lý sẽ bằng với lợi nhuận bộ phận của khu vực địa lý đó. d. cả a và c. 12. Công ty Hayworth lập báo cáo KQKD bộ phận năm trước cho 10 loại sản phẩm của công ty. CEO muốn tìm hiểu ảnh hưởng của việc loại bỏ một trong số những sản phẩm của công ty tới lợi nhuận chung của cả công ty. Số nào dưới đây sẽ là câu trả lời cho CEO. a. Doanh thu của sản phẩm đó b. Lợi nhuận góp của sản phẩm đó c. Lợi nhuận bộ phận của sản phẩm đó d. Lợi nhuận bộ phận của sản phẩm trừ đi phần chi phí cố định chung phân bổ. 13. Hoạt động quản lý có thể được đo lường bằng nhiều cách, bao gồm ROI và RI. Lý do thuyết phục để sử dụng RI thay vì ROI là: a. RI có thể tính được mà không cần đo lường tài sản hoat động. b. các nhà quản lý có nhiều khả năng hơn để chấp nhận các dự án mang lại lợi ích cho công ty. c. ROI không đề cập đến cả số vòng quay của tài sản và tỷ suất doanh lợi. d. Tỷ lệ sinh lời tối thiểu không phải xác định cụ thể khi áp dụng RI. 14. Những chỉ tiêu đo lường hoạt động nào dưới đây sẽ giảm đi nếu tỷ lệ sinh lời yêu cầu tối thiểu tăng lên? ROI RI a. Có Có b. Không Có c. Có Không d. Không Không 15. Những chỉ tiêu đo lường hoạt động nào dưới đây sẽ tăng lên nếu hàng tồn kho giảm và các yếu tố khác không thay đổi? ROI RI a. Có Có b. Không Có c. Có Không d. Không Không 16. Một số cơ hội đầu tư được chấp thuận khi đứng trên góc độ tổng thể công ty có thể bị từ chối bởi nhà quản lý nếu họ được đánh giá trên cơ sở: a. ROI b. RI c. Lợi nhuận góp d. Lợi nhuận bộ phận 17. Khoản nào dưới đây sẽ không thuộc tài sản hoạt động để tính ROI? a. Tiền 9 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
  10. b. Phải thu ở khách hàng c. Thiết bị d. Nhà máy đi thuê của công ty khác 18. Nếu tất cả mọi thứ khác là như nhau, điều nào dưới đây sẽ làm tăng RI của một bộ phận? a. Tăng chi phí b. Giảm tài sản hoạt động bình quân c. Tăng tỷ lệ sinh lời yêu cầu tối thiểu d. Giảm lợi nhuận thuần kinh doanh 19. Một công ty đang phân tích họat động của các trung tâm trách nhiệm. Chi phí có thể kiểm soát được sẽ nằm trong báo cáo hoạt động của các dạng trung tâm trách nhiệm nào dưới đây? trung tâm đầu tư trung tâm lợi nhuận a. Có Có b. Không Có c. Có Không d. Không Không 20. Doanh thu có thể kiểm soát được sẽ bao gồm trong báo cáo hoạt động của: trung tâm chi phí trung tâm lợi nhuận a. Có Có b. Không Có c. Có Không d. Không Không III. Điền vào chỗ trống các từ thích hợp: 1. Theo phương pháp xác định CP trực tiếp, chỉ có CP______________________được xử lý như CP sản phẩm. 2. Cho mục đích báo cáo ra ngoài DN, công ty phải xác định CP đvsp theo phương pháp____________________. 3. Theo phương pháp xác định chi phí trực tiếp, chỉ có Chi phí sản xuất ___________ được coi là chi phí sản phẩm . 4. Giá trị hàng tồn kho theo phương pháp xác định chi phí toàn bộ sẽ luôn ______________ giá trị hàng tồn kho theo phương pháp xác định chi phí trực tiếp. 5. Để khám phá các vấn đề như sản phẩm không có lãi, cơ cấu doanh thu tiêu thụ không hiệu quả, các nhà quản trị cần có số liệu báo cáo KQKD tập trung vào ___________________của công ty. 6. Nhà quản trị coi 1 khoản CP là _____________________ của bộ phận chỉ khi các CP này sẽ không còn tồn tại khi bộ phận đó không tồn tại. 7. Một bộ phận phục vụ nên phân bổ chi phí ___________ hơn là các chi phí thực tế cho các bộ phận kinh doanh khác. 8. Tiêu thức ______________ không bao giờ nên sử dụng để phân bổ chi phí cố định của các bộ phận phục vụ cho các bộ phận kinh doanh. 9. _____________ được coi là thước đo tốt nhất khả năng sinh lời về mặt dài hạn của bộ phận. 10 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
  11. Bài 1: Công ty Da Cá sấu chuyên sản xúât găng tay, có hai phân xưởng sản xuất là phân xưởng Cắt và phân xưởng Khâu. 1. Phân xưởng cắt sử dụng nguyên liệu là da giả. Tỷ lệ phân bổ CPSX chung ước tính ở p hân xưởng Cắt là 125% Cp nhân công trực tiếp. Trong tháng 1/2013 phân xưởng Cắt có số liệu như sau: o Số lượng sản phẩm dở dang 1/1 là 20.000 đôi với mức độ hoàn thành 10% CP chế biến; có giá trị là 57.200.000đ (trong đó NVL trực tiếp là 50.000.000đ và CP chế biến là 7.200.000đ). o Số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng 1 và chuyển cho phân xưởng Khâu là 40.000 đôi. o Số lượng sản phẩm dở dang 31/1 là 10.000 đôi (mức độ hoàn thành là 50% CP chế biến). o CPSX phát sinh trong tháng 1 gồm: o CP NVL trực tiếp: 90.000.000đ o CP nhân công trực tiếp: 86.000.000đ 2. Phân xưởng Khâu sử dụng chỉ với giá trị nhỏ nên được tính vào CPSX chung. ở cuối giai đoạn sản xuất, một số da thật được đính dọc theo các ngón tay và số da này được tính vào CPNVL trực tiếp. Tỷ lệ phân bổ CPSX chung ước tính là 100% CP nhân công trực tiếp. o Số lượng sản phẩm dở dang 1/1 là 10.000 đôi (mức độ hoàn thành 20% CP chế biến và 0% CP NVL trực tiếp) có giá trị là 68.600.000đ, trong đó CP phân xưởng Cắt chuyển sang là 61.000.000đ và chi phí chế biến là 7.600.000đ. o Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho trong tháng 1 là 30.000 đôi. o Số lượng sản phẩm dở dang 31/1 lầ 20.000 đôi với mức độ hoàn thành 90% CP chế biến và 0% CP NVL trực tiếp. o CPSX phát sinh trong tháng 1 gồm:  CP NVL trực tiếp: 7.500.000đ  CP nhân công trực tiếp: 11.500.000đ. Yêu cầu: Lập báo cáo CPSX ở từng phân xưởng theo từng phương phấp bình quân và phương pháp nhập trước -xuất trước. Bài 2: Công ty Raddington sản xuất dụng cụ và máy dập khuôn cho các công ty sản xuất. Cô ng ty mở rộng hoạt động năm 2012 bằng việc mua Công tyReigis Steel - một trong số những nhà cung cấp các tấm hợp kim thép. Để quản lý 2 bộ phận kinh doanh riêng biệt này, hoạt động kinh doanh của Reigis được báo cáo riêng biệt dưới góc độ một trung tâm đầu tư. Raddington quản lý các bộ phận kinh doanh của nó trên cơ sở cả Lợi nhuận góp của đơn vị và ROI, với vốn đầu tư được định nghĩa là Tài sản hoạt động sử dụng bình quân. Thưởng cho các nhà quản lý được xác định trên cơ sở ROI. Đầu tư và tài sản hoạt động được yêu cầu tỷ lệ si nh lời tối thiểu 11% (trước thuế). Giá vốn hàng bán của Reigis được cho là biến đổi hòan toàn, còn chi phí quản lý hành chính của bộ phận không phụ thuộc vào khối lượng. Chi phí bán hàng là chi phí hỗn hợp với 40% qui cho khối lượng tiêu thụ. Reigis đã suy tính việc đầu tư vốn với ROI ước tính 11,5%, tuy nhiên Ban giám đốc bộ phận phản đối quyết định đầu tư này vì họ cho rằng sẽ ảnh hưởng tới ROI chung của Reigis. Báo cáo hoạt động của Reigis năm 2012 được trình bày dưới đây. Tài sản hoạt động của bộ phận là $15.750.000 tại ngày 30.11.2012, đã tăng 5% so với số dư ngày 30.11.2012. 11 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
  12. Bộ phận Thép Reigis Báo cáo hoạt động Cho năm tài chính kết thúc ngày 30.11.2012 (đơn vị tính $000) Doanh thu 25.000 Trừ chi phí Giá vốn hàng bán 16.5 00 Chi phí quản lý 3.95 5 Chi phí bán hàng 2.70 23.155 0 Lợi nhuận kinh doanh trước thuế 1.845 Yêu cầu: Tính tổng lợi nhuận góp và lợi nhuận góp đơn vị sp của Bộ phận Reigis Steel nếu bộ phận đã sản xuất 1. và tiêu thụ 1.484.000 đơn vị trong năm tài chính kết thúc ngày 30.11.2012. Tính các chỉ tiêu đánh giá hoạt động năm 2012 cho Bộ phận Reigis Steel: 2. 1. ROI 2. RI (trên cơ sở tài sản hoạt động bình quân) Giải thích tại sao ban giám đốc của Bộ phận Reigis Steel sẽ có khả năng chấp nhận dự án đầu tư vốn 3. nếu RI (chứ không phải là ROI) được sử dụng là chỉ tiêu đánh giá hoạt động. Bộ phận Reigis Steel là một trung tâm đầu tư riêng biệt của Raddington. Hãy xác định một vài khoản 4. mục mà Reigis nên kiểm soát nếu nó phải được đánh giá công bằng qua các chỉ tiêu ROI hoặc RI. Bài 3: Công ty Grate Care chuyên sản xuất các sản phẩm trang điểm cá nhân. Công ty hoạt động thành 6 bộ phận, trong đó có bộ phận Các sản phẩm dành cho tóc. Mỗi bộ phận được coi là một trung tâm đầu tư. Các nhà quản lý được đánh giá và khen thưởng trên cơ sở ROI. Chỉ những nhà quản lý tạo ra ROI tốt nhất mới được lựa chọ để khen thưởng và thăng cấp. Fred Olssen là giám đốc bộ phận Các sản phẩm dành cho tóc luôn luôn là một trong số những người dẫn đầu. Hai năm qua, bộ phận của Fred đã tạo ra ROI cao nhất. Năm ngoái bộ phận này đã tạo ra lợi nhuận kinh doanh thuần là 2,56 triệu$ và tài sản hoạt động bình quân sử dụng có giá trị là 16 triệu $. Fred rất vui mừng với kết quả của bộ phận mình và được cấp trên hứa hẹn rằng nếu năm nay bộ phận của anh ta tiếp tục hoạt động tốt thì anh ta sẽ được chuyển lên trụ sở chính của công ty. Năm tới đây, bộ phận của Fred được hứa hẹn một khoản vốn mới trị giá 1,5 triệu $. Bất cứ khỏan vốn nào không đầu tư vào bộ phận sẽ được đầu tư để kiếm tỷ lệ hoàn vốn theo yêu cầu của công ty (9%). Sau khi điều tra cẩn thận, các nhân viên marketing và các kỹ sư khuyến cáo rằng bộ phận đầu tư vào các thiết bị sử dụng để sản xuất bàn là uốn tóc, một sản phẩm hiện tại bộ phận không sản xuất. Chi phí của thiết bị này ước tính là 1,2 triệu $. Giám đốc marketing của bộ phận ước tính lợi nhuận kiếm được từ dòng sản phẩm mới này là 156.000$/năm. Sau khi nhận được đề xuất và xem xét những ảnh hưởng tiềm năng, Fred đã bác bỏ đề xuất này. Anh ta bèn viết một bản ghi nhớ tới trụ sở chính công ty, trình bày rằng trong vòng từ 8 tới 10 tháng tới bộ phận của anh ta không có khả năng sử dụng số vốn này trong bất cứ dự án mới nào. Tuy nhiên, anh ta cũng lưu ý rằng, anh ta tin tưởng các nhân viên marketing và kỹ sư của mình sẽ đưa ra được 1 dự án vào cuối năm nay. Tới lúc đó anh ta có thể sẽ sử dụng số vốn này. Yêu cầu: 12 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
  13. 1. Hãy giải thích tại sao Fred Olssen lại bác bỏ đề xuất đầu tư vào các thiết bị sử dụng để sản xuất bàn là uốn tóc. (Có số liệu minh họa) 2. Hãy tính toán ảnh hưởng của dây chuyền sản xuất mới tới khả năng sinh lời của toàn công ty. Bộ phận Các sản phẩm dành cho tóc có nên sản xuất các thiết bị sử dụng để sản xuất bàn là uốn tóc không? 3. Giả sử công ty sử dụng RI để đánh giá hoạt động của các bộ phận. Anh (chị) có nghĩ rằng quyết định của Fred sẽ thay đổi? Tại sao? 4. Hãy giải thích tại sao một công ty, giống như Grate Care có thể quyết định sử dụng cả RI và ROI để đánh giá hoạt động? 5. Khi bác bỏ đề xuất đầu tư, hành vi của Fred có đạo đức không? Bài 4: Nhà hát Tuồng Trung ương có trụ sở ở Rạp Hồng Hà (Đường Thành – Hà Nội). Đoàn có 5 vở diễn một năm. Năm tới, 5 vở diễn của đoàn là: Ngaỳ xuân đi hội, Ngêu sò ốc hến, Hồ nguyệt cô hoá cáo, Tiếng thét giữa hoàng cung và An Tư công chúa. Giám đốc nhà hát dự kiến biểu diễn cho mỗi vở trong năm như sau: Ngaỳ xuân đi hội: 5; Ngêu sò ốc hến: 5; Hồ nguyệt cô hoá cáo: 20; Tiếng thét giữa hoàng cung: 10; An Tư công chúa: 5 Để có được mỗi vở ba lê, đoàn phải bỏ ra các chi phí cho trang phục, diễn tập, nhuận bút tác giả, mời các nghệ sĩ, biên đạo múa, lương của nhân viên sản xuất, âm nhạc và tủ quần áo. Các chi phí này là cố định cho mỗi vở diễn (không phụ thuộc vào số buổi trình diễn). Các chi phí cố định trực tiếp này cho mỗi vở tuồng như sau: Ngaỳ xuân đi hội: 275.500; Ngêu sò ốc hến: 145.500; Hồ nguyệt cô hoá cáo: 70.500; Tiếng thét giữa hoàng cung: 345.000; An Tư công chúa: 155.500; Các chi phí cố định khác bao gồm:  Quảng cáo 80.000  Bảo hiểm 15.000  Lương quản lý 222.000  Thuê văn phòng, điện thoại… 84.000 Cộng 401.000 Mỗi buổi biểu diễn sẽ có thêm các chi phí sau:  Dàn nhạc 3.800  Thuê nhà hát (Rạp Hồng Hà) 700  Tiền công của các nghệ sĩ 4.000 Cộng 8.500 Rạp Hồng Hà có 1854 chỗ ngồi, được phân loại thành 3 hạng A, B, C (chỗ tốt nhất là A). Thông tin về các chỗ ngồi như sau: Ghế hạng A Ghế hạng B Ghế hạng C 1. Số lượng 114 756 984 2. Giá vé 35 25 15 (1) 3. Tỷ lệ % số ghế bán được trong mối buổi biểu diễn - Hồ nguyệt cô hoá cáo 100 100 100 - Các vở khác 100 80 75 (1) Dựa trên cơ sở các buổi đã biểu diễn, đoàn tuồng dự kiến số ghế bán được trong năm tới. Yêu cầu: 13 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
  14. Xác định doanh thu dự kiến từ các buổi biểu diễn trong năm tới theo lịch đã định. Lập báo cáo 1. thu nhập bộ phận theo từng vở diễn. Xác định số buổi biểu diễn cần thiết cho mỗi vở tuồng để bù đắp được CPCĐ trực tiếp của nó. 2. Xác định số buổi biểu diễn cần thiết của mỗi vở tuồng để Nhà hát tuồng đạt điểm hoà vốn. Nếu 3. bạn là giám đốc nhà hát, bạn sẽ thay đổi lịch biểu diễn như thế nào? Giả sử có thể đưa thêm buổi biểu diễn chiều cho vở tuồng Hồ nguyệt cô hoá cáo nổi tiếng. Mỗi 4. vé sẽ bán rẻ hơn 5 so với buổi tối, và tiền thuê nhà hát cũng ít hơn 200.Giám đốc nhà hát tin rằng thêm 5 buổi biểu diễn chiều là hoàn toàn có thể thực hiện được và sẽ bán được 80% số ghế mỗi loại. Việc biểu diến chiều này ảnh hưởng tới lợi nhuận của Nhà hát như thế nào? ảnh hưởng tới điểm hoà vốn của cả đoàn như thế nào? Giả sử không thể biểu diễn thêm được một buổi tối nào khác so với lịch dự kiến. Giả sử Nhà hát trình diễn thêm được 5 buổi chiều vở Hồ nguyệt cô hoá cáo. Hơn nữa nhà hát tuồng hy vọng nhận được 60.000 từ chính phủ và những người yêu thích nghệ thuật chân chính. Nhà hát tuồng có hoà vốn không? Nếu không, bạn sẽ làm gì để mang lại lợi nhuận cho Nhà hát. Giả sử rằng không thể biểu diễn thêm một buổi nào nữa vở Hồ nguyệt cô hoá cáo. Bài 5: BADEN Baden là một thành phố có dân số 450.000 người. Thành phố có nhóm tổ chức khác biệt, gọi là Uỷ ban Tiện ích Công của Thành phố Baden, hay Baden PUC, trách nhiệm của Uỷ ban là cung cấp dịch vụ nước và điện cho doanh nghiệp và gia đình trong thành phố. Giám đốc của Baden PUC được đánh giá và thưởng dựa trên lợi nhuận mà Baden PUC báo cáo. Baden PUC mua điện từ nhà máy thuỷ điện sở hữu tư nhân cách xa vài trăm dặm và bán lại cho công dân thành phố. Tuy nhiên, việc bảo dưỡng và thay thế đường dây điện trong thành phố là trách nhiệm của phòng bảo dưỡng của Thành phố Baden hay Baden Mainternance. Baden PUC trả tiền cho Baden Maintenance theo công việc được thực hiện với đường dây điện của mình. Sau nhiều năm, nhiều cãi cọ xảy ra giữa Baden Maintenance và Baden PUC. Những cuộc cãi cọ này thường liên quan tới hai vấn đề: Những phàn nàn của khách hàng về sự chậm chạp trong việc khôi phục dịch vụ bị gián đoạn và phàn nàn của Badenn PUC rằng các giá do Baden Maintenance đưa ra là quá cao. Tuy nhiên, các tranh chấp gần đây nhất liên quan tới vấn đề nghiêm trọng hơn nhiều. Vào 12 tháng 7, khoảng 10 giờ sáng, một công nhân của thành phố Baden làm việc tại vườn hoa và phòng giải trí phát hiện một dây điện dường như bị hỏng. Nhân viên này thông báo sự việc cho Baden Maintenance vào lúc 12 giờ 15 phút chiều, trong thời gian bữa ăn trưa của mình. Lúc 1 giờ 15 chiều, báo cáo được đặt trên bàn của giám sát viên duy tu, nơi nó được tìm thấy lúc 2 giờ 05 phút chiều khi giám sát viên trở lại sau bữa ăn trưa. Sau đó giám sát viên gọi điện thoại cho văn phòng điều vận Baden PUC để thông báo về vấn đề và yêu cầu cho phép điều tra báo cáo và thực hiện những sửa chữa cần thiết. Yêu cầu về sửa chữa được đặt trên bàn của Giám đốc dịch vụ của Baden PUC để thông qua vào lúc 2 giờ 25 chiều. Giám đốc dịch vụ nhận được thông báo lúc 4 giờ, khi ông trở lại sau một cuộc họp. Ông thông qua công việc và để lại một ghi nhớ cho một thuộc cấp gọi điện yêu cầu sửa chữa. Yêu cầu sửa chữa sau đó bị một thư ký gọi điện thoại nhầm vào lúc 4 giờ 50 như là một yêu cầu cho dịch vụ thường ngày và được nhân viên điều vận của Baden Maintenance vào sổ. Một xe tải được phái đi vào lúc 3 giờ 50 ngày hôm sau. Khi đội sửa chữa tới hiện trường phát hiện thấy đường dây bị hỏng và nếu bất kỳ trẻ em nào chơi trong công viên sờ vào có thể bị thiệt mạng ngay lập tức. Sau vài ngày vụ việc vẫn không được báo cáo cho đến khi một phóng viên của tờ Baden Chroncle nhận được lời mách nặc danh về sự cố đã xác minh những gì đã xảy ra và đưa vụ việc lên trang nhất của tờ báo như một ví dụ về việc làm quan liêu cẩu thả. Công chúng bị xúc phạm và yêu cầu thị trưởng 14 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
  15. giải thích. Phúc đáp ban đầu của ban giám đốc Baden City là “mọi người đã tuân thủ các thủ tục” chỉ làm thổi bùng sự giận giữ. Yêu cầu (a) Điều gì chắc chắn sẽ xảy ra do tình trạng cơ cấu tổ chức trên của Baden PUC? Giải thích. (b) Với cơ cấu tổ chức hiện tại, sự cố này có thể tránh được như thế nào? (c) Bạn có thể xử lý với tình huống này như thế nào khi nó xảy ra? (d) Một sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức có thể giúp ngăn ngừa một tình huống tương tự xảy ra trong tương lai? Giải thích. Bài 6: Bộ phận Can của Công ty Jacox sản xuất các loại hộp khác nhau được sử dụng trong chế biến thực phẩm. Bộ phận Nut của Jacox mua các loại hạt, thịt quay, ... và u ớp muối chúng rồi đóng vào hộp. Họ bán đồ hộp cho các nhà bán lẻ. Loại hộp thường xuyên được sử dụng nhiều nhất là cỡ 12 ounce. Trong quá khứ, bộ phận Nut đã mua các hộp này của các nhà cung cấp bên ngoài với giá $0,60/hộp. Giám đốc bộ phận Nut đã tiếp cận với giám đốc bộ phận Can và đề nghị mua 200.000 hộp cỡ 12 ounce mỗi năm. Hiện nay Bộ phận Can đang hoạt động hết công suất, sản xuất và tiêu thụ 300.000 hộp cỡ 12 ounce cho các khách hàng bên ngoài với giá $0,60/hộp. Yêu cầu: 1. Giá chuyển nhượng tối thiểu của bộ phận Can là bao nhiêu? Giá chuyển nhượng tối đa cho bộ phận Nut là bao nhiêu? Việc chuyển nhượng bội bộ có quan trọng không? Nếu chuyển nhượng nội bộ, giá chuyển nhượng nên xác định như thế nào? 2. Giả sử bộ phận Can phát sinh chi phí bán hàng $0,04/hộp có thể tránh được nếu bán nội bộ. Hãy xác định giá chuyển nhượng tối thiểu của bộ phận Can và giá chuyển nhượng tối đa cho bộ phận Nut. Có nên chuyển nhượng nội bộ không? Nếu có, lợi ích đối với cả công ty là gì? 3. Giả sử bạn là giám đốc bộ phận Can. Chi phí bán hàng $0,04/hộp có thể tránh được nếu bán nội bộ. Bạn có chấp nhận lời đề nghị $0,58/hộp từ giám đốc các bộ phận khác không? Bộ phận Can lãi (lỗ) bao nhiêu nếu chấp nhận giá này? Bài 7: Bộ phận Box của công ty Mano sản xuất các loại hộp có thể bán ra ngoài và bán nội bộ cho bộ phận Candy của công ty. Số liệu doanh thu và chi phí của lọai hộp thông dụng nhất như sau: Giá bán đvsp $0,95 Biến phí đvsp 0,60 1 Định phí bình quân đvsp 0,15 Năng lực sản xuất 500.000 hộp (1)$75.000/500.000 Trong năm tới, bộ phận Box dự kiến bán được 350.000 hộp loại này. Bộ phận Candy hiện nay lập kế hoạch mua 150.000 hộp ở thị trường bên ngoài với giá $0,95/hộp. Neil Hansen- giám đốc bộp phận Box tiếp cận Martha Rasmussen – giám đốc bộ phận Candy, chào bán 150.000 hộp với giá $0,94/hộp. Neil giải thích cho Martha rằng anh ta có thể tránh được chi phí bán hàng $0,02/hộp và chia sẻ phần tiết kiệm này cho bộ phận Candy với mức chiết khấu $0,01 so với giá thông thường. Yêu cầu: 1. Giá chuyển nhượng tối thiểu mà bộ phận Box sẵn s àng chấp nhận là bao nhiêu? Giá chuyển nhượng tối đa mà bộ phận Candy sẵn sàng trả là bao nhiêu? Lợi ích (thiệt hại) đối với cả công ty nếu tiến hành chuyển nhượng nội bộ là gì? 2. Giả sử Martha biết rằng bộ phận Box đang dư thừa công suất. Bạn có nghĩ rằng cô ta sẽ đồng ý với giá chuyển nhượng $0,94? Giả sử cô ta đề nghị mức giá $0,85. Nếu bạn là Neil, bạn có chấp nhận giá này không? Giải thích. 15 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
  16. Bài 8: Công ty Nashmen Manufacturing sản xuất máy xén cỏ, máy quạt tuyết và máy xới. Công ty có 6 bộ phận, mỗi bộ phận được coi là một trung tâm đầu tư. Các giám đốc bộ phận được đánh giá và khen thưởng trên cơ sở ROI và RI. Chính sách của công ty đã được tuyên bố là chuyển nhượng nội bộ phải được thực hiện bất cứ khi nào có thể và giá chuyển nhượng sẽ là chi phí đầy đủ cộng thêm 10%. Ken Booth – phó chủ tịch công ty đang đánh giá lại chính sách giá chuyển nhượng nội bộ hiện tại của công ty trên cơ sở bản ghi nhớ do Dana Lemmons – giám đốc của bộ phận Parts cung cấp. Bản ghi nhớ này được trình bày dưới đây. Memo Người nhận: Ken Booth - Phó chủ tịch Người gửi: Dana Lemmons – Giám đốc bộ phận Parts Chủ đề: Chính sách giá chuyển nhượng Ken, tôi phải trình bày sự lo ngại nghiêm trọng về chính sách giá chuyển nhượng (chi phí đầy đủ cộng thêm 10%) của chúng ta hiện nay. Trước tiên, tôi tin rằng chính sách này gây ra sự phản ánh không đúng tỷ lệ ROI của bộ phận tôi- thấp hơn đáng kể mức thực tế. Thứ hai, nó làm thoái chí bộ phận tôi trong việc cắt giảm chi phí sản xuất. Thí dụ, hãy xem xét việc sản xuất Part 34 (bộ chế hòa khí nhỏ). Hiện nay, chúng tôi có năng lực sản xuất 300.000 sp/năm. Trong số 300.000 sp này có 200.000 sp được chuyển giao cho bộ phận Small Motor với giá $16,50/sp. 100.000 sp được bán cho các khách hàng bên ngoài với giá $20/sp. Tôi biết rằng chúng tôi có thể bán tất cả các bộ chế hòa khí ra bên ngoài. Bằng việc ép chúng tôi chuyển nhượng nội bộ, chúng tôi đang mất thu nhập và thể hiện ROI nhỏ hơn mức mà lẽ ra chúng tôi có thể đạt được. Nhưng vấn đề còn nghiêm trọng hơn nhiều. Các kỹ sư của chúng tôi đã tạo r a một thiết kế mới có thể cho phép chúng tôi giảm được $5/sp chi phí sản xuất chung cố định cho các bộ chế hòa khí. Tuy nhiên, nếu chúng tôi thực hiện thiết kế này, giá chuyển nhượng của chúng tôi sẽ giảm xuống $11, và doanh thu chúng tôi có đựoc từ tiêu thụ nộ bộ sẽ giảm đáng kể. Tất cả các khỏan tiết kiệm và nhiều hơn thế nữa đã chuyển sang cho bộ phận mua. Theo ý kiến tôi, tất cả những vấn đề này có thể đựoc giải quyết bằng việc cho phép mỗi giám đốc bộ phận tự thiết lập giá chuyển nhượng và cho phép mỗi chúng tôi được bán hoặc mua các sản phẩm mà chúng tôi thấy là hợp lý. Sau khi đọc bản ghi nhớ, Ken cũng thu thập những thông tin sau: Chi phí sản xuất bộ chế hòa khí NVL trực tiếp $6,00 Nhân công trực tiếp 1,25 Biến phí SX chung 1,50 Định phí SX chung 6,25 Tổng CP $15,00 Chi phí sản xuất motor nhỏ Bộ chế hòa khí $16,50 NVL trực tiếp 23,50 Nhân công trực tiếp 8,75 Biến phí SX chung 3,25 Định phí sx chung 8,40 Tổng Cp $60,40 Khối lượng SX & tiêu thụ motor nhỏ SX 200.000 16 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
  17. Tiêu thụ 200.000 Giá bán đơn vị $ 75 Yêu cầu: 1. Giả sử bộ phận Parts thực hiện những thay đổi thiết kế mới. Giả sử mức cầu nội bộ cho bộ chế hòa khí không thay đổi. a. Lợi nhuận của công ty thay đổi như thế nào do việc thực hiện quyết định này. b. Lợi nhuận của bộ phận Parts và bộ phận Small Motors thay đổi như thế nào do việc thực hiện quyết định này. c. Những lo ngại của Dana có giá trị không? d. Có phải tất cả lợi ích của việc cải tiến thiết kế đã chuyển hết cho bộ phận Small Motors? 2. Sử dụng yêu cầu 1. Giả sử chi phí của bộ chế hòa khí cắt giảm làm tăng nhu cầu nội bộ từ 200.000 lên 300.000 bộ. Hãy đánh giá ảnh hưởng tới lợi nhuận của cả công ty cũng như của từng bộ phận. Nếu Dana lường trước được những ảnh hưởng này, bạn có nghĩ rằng cô ấy sẽ thực hi ện thiết kế cắt giảm chi phí không? 3. Sử dụng thông tin ban đầu. Ken Booth muốn biết ảnh hưởng của việc phân quyền các quyết định giá nội bộ. Giả sử bộ phận Small Motors có thể mua bộ chế hòa khí chất lượng tương đương với giá $20 từ nhà cung cấp bên ngoài, hãy cung cấp cho Dana bản đánh giá toàn diện về những ảnh hưởng này. Trong bản đánh giá của bạn, cần có thông tin về ảnh hưởng tới lợi nhuận của cả công ty cũng như của từng bộ phận. Hãy đưa ra khuyến nghị về động lực mà Dana có thể có đối với việc thực hi ện thiết kế cắt giảm chi phí. 5. Baì 9: Công ty X vừa hoàn thành xong một đơn đặt hàng cho một khách hàng Y, nhưng khách hàng Y vừa bị phá sản trước khi hợp đồng làm xong và chuyển giao cho họ. Công ty X đã nỗ lực và tìm được một khách hàng Z sẵn sàng mua các sản phẩm đó nếu thực thiện thêm một số công việc để hoàn thiện sản phẩm. Công ty đã sử dụng 20.000 vào việc sản xuất sản phẩm và có các thông tin sau liên quan tới việc hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Z: - Chi phí NVL 2000 - Chi phí nhân công: 4 công nhân 2000 - CP SX chung biến đổi 400 - Khấu hao 1000 - Lương quản đốc 150 - CPSX chung cố định 800 6350 Chính sách giá của của công ty là cộng thêm tỷ lệ 25% so với chi phí, do đó giá bán của sản phẩm sẽ là: (20000 + 6350) x 125% = 32.937,5 Ngoài ra có các thông tin khác như sau: 1. NVL được sử dụng để hoàn thiện sản phẩm đã có sẵn trong kho với giá trị trên sổ là 2000. Số NVL này có thể được sử dụng cho sản xuất các sản phẩm khác mà nếu mua công ty sẽ phải bỏ ra 4000. Tuy nhiên nếu đem bán số NVL này công ty chỉ có thể bán được 3000. 2. Bốn công nhân được yêu cầu để hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu của khác hàng Z. Họ được yêu cầu đến từ một phân xưởng hiện tại đang làm việc dưới mức công suất tối đa. 3. Công việc hoàn thiện sản phẩm sẽ được giám sát bởi một quản đốc, người hiện tại đang là nhân viên của công ty với mức lương 1500/tháng. Ước tính công việc hoàn thiện sản phẩm này chiếm 10% thời gian của người quản đốc trong tháng. 17 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
  18. 4. Khách hàng ban đầu đã đặt cọc một khoản không được hoàn lại là 3000. 5. Chính sách của công ty là phân bổ CPSX chung cố định cho các sản phẩm theo tỷ lệ 40% chi phí NVL. 6. Nếu không hoàn thiện thêm, sản phẩm hiện tại có thể bán dưới dạng phế liệu với giá 1000. Xác định mức giá tối thiểu mà công ty sẽ bán cho người khách hàng Z. Bài 10 Mike Ltd đang xác định giá bán cho một hợp đồng đặc biệt (chỉ thực hiện 1 lần). Các nhà quản lý đã có các thông tin sau: £ Giá bán của hợp đồng (Chi phí cộng thêm 20%) 60,780 Chi phí: Nguyên vật liệu: V (300kg @ £10/kg) 3,000 I (1,000 lít @ £7/litre) 7,000 C(550 kg @ £3/kg) 1,650 Nhân công: Phân xưởng 1 (1,500 giờ @ £8/giờ) 12,000 Phân xưởng 2 (2,000 giờ @ £10/giờ) 20,000 Sản xuất chung: phân bổ theo số giờ lao động trực tiếp dự toán (3,500 giờ @ £2/giờ lao động) 7,000 Tổng chi phí 50,650 Ngoài ra còn có các thông tin sau: Nguyên liệu V Đơn giá £10 là giá mua của số NVL V tồn kho cách đây vài năm. Số NVL này không còn được sử dụng trong công ty và nếu không sử dụng cho hợp đồng này thì sẽ được bán thanh l ý với giá £3/kg. Nguyên liệu I NVL này vấn tiếp tục được sử dụng trong hoạt động kinh doanh của công ty. £7 là đơn giá trên sổ của của số vật liệu tồn kho còn hiện tại các nhà cung cấp đã đưa ra mức giá mới là £6.50. Nguyên liệu C Mike Ltd có 300kg NVL này trong kho và nếu mua mới sẽ có giá là £4/kg. Nếu số NVL tồn kho không sử dụng cho hợp đồng này thì sẽ được sử dụng thay thế cho NVL Y ở một quá trình sản xuất khác có đơn giá £7/kg. 2kg VL C thay thế cho 1 kg VL Y. Phân xưởng 1 PX này có số thời gian lao động nhàn rối đủ để thực hiện hợp đồng này. Phân xưởng 2 PX này hiện tại hoạt động hết công suất. Mike Ltd có thể bố trí công nhân làm thêm giờ để hòan thành hợp đồng với đơn giá tiền công cao gấp rưỡi mức bình thường hoặc có thể rút một số thời gian lao động của một số các sản phẩm khác có lợi nhuận góp £3/giờ lao động. Sản xuất CPSX chung được phân bổ theo tỷ lệ dự toán. Trong thực tế CPSX chung không tăng thêm. chung Yêu cầu: Tính mức giá tối thiểu mà Mike Ltd có thể chấp nhận hợp đồng trên. 18 Bài tập bổ sung Kế toán quản trị năm 2013
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2