intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài tập thực hành Photoshop CS5 - Tập 2: Phần 2

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:218

192
lượt xem
68
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu thực hành Photoshop CS5 - Tập 2: Phần 2 gồm nội dung từ chương 15 đến chương 21. Nội dung phần này trình bày tự động hóa công việc bằng các Action, điều khiển việc xuất ảnh, làm việc với các lệnh Automate, quản lý màu từ Monitor sang máy in, thiết kế cho Web và các thiết bị, mở rộng Photoshop CS5, làm việc cùng với các chương trình Adobe.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập thực hành Photoshop CS5 - Tập 2: Phần 2

  1. 170 Chương 15: Tự động hóa công việc bằng các Action Tự động hóo công việc bồng cóc fiction T ro n g chư ơ ng n ày b ạ n sẽ học n h ữ n g đ iểm c h ín h s a u đây: R Kiềm tra p anel Actions B Tạo một Action mới R Ghi một Action R Thêm một điểm dừng (Stop) vào một Action Ki Diều khiển việc phát lại một lệnh M Thêm một lệnh vào một Action í R Xóa một lệnh ra khỏi một Action í t Làm việc với các điều khiển Modal trong một Action B Thay đổi thứ tự của các lệnh trong một Action B Sao chép một Action B Chạy một Action bên trong một Action ẫl Lưu các Action vào các tập hợp R Lưu các Action dicới dạng các File B Di chuyển và sao chép các Action giữa các tập hợp B Chèn một lệnh không thể ghi vào một Action
  2. Chương 15: Tự động hóa công việc bằng các Action 171 B Sử dụng việc tạo Script nàng cao R Cải tiến tiến trình bằng các Droplel R Sử dụng một Droplet G iói th iệ u Các Action chỉ là một trong các lệnh Automate của Adobe Photoshop. Tuy nhiên chúng quan trọng đối với tính nhất quán và tính hiệu quả, chúng đáng có được chương riêng của chúng. Các Action là cách Photoshop làm cho bạn nhẹ bớt đi công việc gây nhức đầu là lặp lại một thao tác lặp đi lặp lại nhiều lần. Ví dụ, bạn phục hồi 55 ảnh từ camera số và mỗi ảnh cần được chuyển đổi thành một kích cỡ và độ phân giải riêng biệt. Thay vi lặp lại tiến trình chuyển đổi 55 lần, bạn thực hiện tiến trình chuyển đổi một lần và lưu nó dưới dạng một action có thể lặp lại. Các action tương tự như ghi thông tin trên một băng; chúng ghi các lệnh Photoshop, như một máy ghi băng, có thể được phát trở lại bất cứ lúc nào. Các Action có thể được áp dụng vào bất kỳ số ảnh. Bạn có thể chỉnh sửa các Action hiện có và lưu chúng thành một tập hợp do người dùng định nghĩa. Thậm chí có thể lưu chúng và gởi chúng đến một người dùng Photoshop khác. Trong Photoshop, bây giờ bạn có thể tạo một Action từ hầu như bất kỳ lệnh, bộ lọc hoặc phần điều chỉnh kể cả các thay đổi chế độ hòa trộn đối với các layer. Chương này dành riêng cho tấ t cả người dùng Photoshop chán phải làm một thứ gì đó lặp đi lặp lại nhiều lần. Nếu bạn đã từng xem việc sử dụng các Action làm một phần của tiến trình thiết kế thì bạn đi một chuyến đi khám phá tuyệt vời. Bạn cũng có thể cải tiến các Action bằng cách tạo droplet. Một drop­ let là một Action xuất hiện dưới dạng một file trên ổ đĩa cứng. Ví dụ, bạn có thể tạo một droplet vốn thực hiện một thao tác hiệu chỉnh ảnh kiểu chung chung. Để thực hiện thao tác này trên một tài liệu Photoshop, bạn thậm chí không cần phải mở Photoshop; bạn chỉ việc rê file ảnh lên trên droplet và nhả - droplet làm những việc còn lại. Kiểm tra panel Actions Panel Actions là nơi bạn tạo, lưu, chỉnh sửa và lưu trữ tấ t cả action. Tính tương đồng của một máy ghi băng thường được sử dụng trong việc mô tả panel action và đây thực sự là một cách tốt để nghĩ về các action. Bản thân action là một bản ghi âm và panel Actions là một máy ghi băng. Khi bạn bắt đầu một action, panel ghi mỗi bước trong tiến trình, lưu chúng và sau đó cho bạn phát chúng lại trên một ảnh khác. Để ghi và phát các action, bạn cần hiểu cách sử dụng panel Actions.
  3. 172 Chương 15: Tự động hóa công việc bằng các Action Kiểm tra panel Actions 1. Chọn panel A ctions. B Nbûp menu Window, lû san đỏ nhấp Action hoặc nhấn AII+F9 (Win) hoặc 0ption+F9 (Mac). 2. Đánh dấu kiểm hộp chuyển đổi để mỏ' hoặc tắt một action. 3. Nhấp hộp kiểm để mỏ' hoặc tắt chức năng hộp thoại. 4. Nhấp tam giác mỏ' rộng để mỏ' rộng hoặc thu hẹp một action hoặc tập hợp action. 5. Nhấp nút A ction O ptions để truy cập tâ t cả tuỳ chọn panel Actions. o o I ttT p » * M actions luton Mode ▼ ! n T _ J o»f»u t Act o r * N r« v A c t o n . . V 'B ► v .ç r * : tc Ị K ;t c t i o - ĩ N *VI. # Üp U v lK e V n ! ► C r.a m e i ■ s o p ... Đf)M» t V .*n *K - ✓ □ ► Save A i ^► •etoï'-od POf Frim ft 1*19 ttfcth 1« ► G 'itíi* n t Map LAfl - l « i & White T e tM o tỉ« F ư nơ t*oo Các tuỳ chọn Suis T u ili T
  4. Chương 15: Tự động hóa công việc bằng các Action 173 R Record. Nhấp đ ể bắt đần qbi một action. K Play. Nhấp đ ể bắt đầu thực thi action được chọn. Ễt C reate N ew Set. Tạo một tập bop action mới. Các tập hợp giống như các form file; chúng lưu trữ các action riêng lẻ ẫf C reate N ew Action. Bắt đầìt tiến trình íầ ầ im ấ ACTIONS È ìt í& â & iS É ấ ế tạo một action mới. V - 0 T •' ì OtUW:t Acw>
  5. 174 Chương 15: Tự động hóa công việc bằng các Action Tạo một Action mới 1. Mở một tài liệu. 2. Chọn panel Actions. 3. Nhấp nút C re a te N ew A ction. Vn ► j '1 D e f a u lt A c t - o c î 4. Gõ nhập một tên cho action trong hộp N am e. 5. Nhấp mũi tên danh sách S e t và sau đó chọn lưu A ctio n trong tập hợp nào. 6. Nhấp mũi tên danh sách F u n c tio n K ey và sau đó nhấp F l - F 12 để gán action mới vào phím chức năng. 7. Chọn các hộp kiểm S h ift hoặc C o m m an d để đòi hỏi xử lý phím Shift hoặc phím Ctrl (Win) hoặc Çÿfr) (Mac) cùng với phím chức năng. Ví dụ, F1 hoặc Shift+Fl hoặc C trl+Fl hoặc Shift+Ctrl+Fl. 8. Nhấp mũi tên danh sách C olor và sau đó chọn từ các màu có sẵn. 9. Nhấp R eco rd để bắt đầu tạo Action. o o Nam«' I Cast Removal — s«t: ỉ Imag« Enhanement i (R ecord >-o Color: r r i None ^ -1 o o o
  6. Chương 15: Tự động hóa công việc bằng các Action 175 nếu các action được G hi một Action Một khi bạn đã lập kế hoạch các bước của action, đây chỉ là một vấn đề đơn giản nhấp nút Record và áp dụng một tập hợp nhận xác định sẵn vào ảnh. Photoshop theo dõi bạn như một con diều hâu, trung thành ghi mỗi bước trong tiến trình. Khi bạn kết thúc action, Photoshop lưu trữ các hướng dẫn theo từng bước của Actions trong từng file có sẵn trong panel Actions bất cứ khi nào bạn muốn sử dụng lại nó. Tất cả action được tải hiển thị theo tên trong panel Actions. Đây chỉ là một vấn đề đơn giản tìm action mà bạn muốn và nhấp nut Play để áp dụng các hướng dẫn được ghi vào một tài liệu khác. Ghi một Action 1. Mỏ' một tài liệu. 2. Chọn panel Actions. ■ • ► -I al ế 3. Xác định các xác lập action. 4. Nhấp R eco rd . iHẼlíỀẼâSiíiíiuiiâỂM á M Name, ic o lo f Correction - ĩrỈMỢt fn h  rtrm tflr Function Key. Nong ‘ tr ị \
  7. 176 Chương 15: Tự động hóa công việc bằng các Action Cị Ệ X ì U --------------------------------------------------------------------- P an e l A c iio n s Itliônq ghi thòi qian mà bọn mốt đi để thực thi một lệnh, chỉ ghi iíiao tác mà bgn đã thực hiện. D o đó lì ã 4 dàn k thòi qian và làm việc cđr» tliộn q u a n tiế n ỈP Ìn íi. T ọ o m ộ t a c tio n lố t lá n đ á u liê n sẽ g iú p b q n fp á n h k h ỏ i n h ữ n q rắc rối kiên tộp sau nàij. 6. Nhấp nút S top rên panel Actions. Action được lưu và được liệt kê trong Action Set hiện hành. ừstésấ tflfiiW m m ểm m ự n > D e U u t A ct 0*1 ự- ff Ê ’U/Xt'ntrtt n tf Y Coto* Ce*?ect 0“ ựì' YM*Clo * *o r « : iw fïi-i'-M :s : Cc'fcjr* IC o « C Các bước được ghi fic< • > trong panel Actions. ! w:** A£3> Ĩ4r9*t$««:>0" Ị S » l« *t o Ur«c !VỈ' ►os» txdu« *" * V!' ►vi* t«f i Thêm một điểm dừng stop vào một Action Có những lúc khi bạn muốn thực hiện các thay đổi đối với các file riêng lẻ trong quá trình phát lại một action. Ví dụ bạn tạo một action để cân bằng độ tương phản trong ảnh và một trong các lệnh mà bạn sử dụng là một phần điều chỉnh Levels. Mặc dù các lệnh khác không cần sự chỉnh sửa của người dùng trong quá trình phát lại, nhưng một phần điều chỉnh Levels tối ưu chỉ dành riêng cho các ảnh riêng lẻ. Những gì bạn muốn là action để thực hiện (tự động) tất cảbước, ngoạitrừ Levels. Khi action đạt đến thời điểm cầnđiều chỉnh Levels được áp dụng, bạn muốn action dừng lại và cho bạn thực hiện các thay đổi thích hợp cho ảnh cụ thể đó và sau đó tiếp tục các bước còn lại khi bạn hoàn thành phần điều chĩnh Levels bằng cách nhấp OK. Thêm một điểm dừng vào một Action 1. Mở một tài liệu, và sau đó chọn panel Actions. 2. Nhấp tam giác mở rộng của action mà bạn muốn chỉnh sửa. 3. Nhấp lệnh ngay ỏ' trên nơi mà bạn muốn đặt action. 4. Nhấp nút A ctions O ptions và sau đó nhấp I n s e r t Stop.
  8. Chương 15: Tự động hóa công việc bằng các Action 177 se© hi víflrcue Jttkyi.pMî '4 6Í.7X rtCâ/1} . . >- . . . , v V G Drfïui Ato« c *» V 0 ▼ LJ inn*rtc*A»tni V ViçrMttt ỈSttallOAỈ v M t Mi' t t _ Mieleuiun and then d ick the Pfay button, else click the • ¡Continue button. Have a nee D ay'!! Allow Continue o 8. Nhấp nút P la y trên panel A ctions để chạy action. Điều khiển vỉêc Iphát lai môt lênh • • • • Không phải tấ t cả action đều được tạo một cách hoàn hảo. Dù sớm hay muộn, bạn sẽ làm việc qua tiến trình tạo action chỉ để khám phá ra (sau khi action được lưu) rằng bạn đã quên một bước hoặc bạn cần loại bỏ hoặc chỉnh sửa một bước hiện có. Thậm chí bạn cần thay đổi thứ tự của các lệnh trong action. Thật may thay Photoshop không bắt bạn tái
  9. 178 Chướng 15: Tự động hóa công việc bằng các Action tạo tất cả những gì bạn phải làm là chỉnh sửa nó. Khi bạn tạo một action, tấ t cả lệnh thực thi theo thứ tự chúng xuất hiện trong danh sách các bước action. Tuy nhiên, thỉnh thoảng bạn có thể muốn bỏ qua một trong các bước trong danh sách mà không xóa nó vĩnh viễn. Điều khiển việc phát lại một lệnh 1. Mở một tài liệu và sau đó chọn panel A ctions. 2. Nhấp tam giác mở rộng của action mà bạn muốn chỉnh sửa. 3. Xóa dấu kiểm lệnh hoặc các lệnh mà bạn không muốn thực thi. 4. Nhấp nút P lay trên panel Actions để chạy action mà không thực thi ^ A C T IO N S S á * « * « lệnh được xóa dấu kiểm. J o ► L iil O tta w a A cf© * * V ỊQ ịT E * h * rK « .T * n : ViÜ ■r v ‘□ _ ► S to ó V0 ► L ift' Vf* Copy 'V I ►
  10. Chưởng 15: Tự động hóa công việc bằng các Action 179 Thêm m ôt lênh vào m ôt Action • • • Các action rất linh hoạt; thực tế hầu như bất kỳ những gì có thể được thực hiện đối với một ảnh đều có thể được đặt vào một action. Có thể bạn thấy rằng khi bạn thực hiện một action, bạn cần bổ sung thêm một lệnh. Bạn có th ể làm điều này một cách dễ dàng; đó là lý do tại sao làm việc với các action rấ t tuyệt vời. Ví dụ, bạn tạo một action để chuyển đổi một ảnh từ chế độ RGB sang chế độ CMYK và sau khi bạn lưu action, bạn quyết định việc đưa vào một phần điều chỉnh Level thì th ậ t là thú vị. Bạn không cần phải vứt bỏ đi action trước và bắt đầu lại từ đầu; tấ t cả những gì bạn phải làm là chọn nơi lệnh sẽ được chèn, bắt đầu lại action và thực hiện bước mới. Panel Actions là một công cụ tiết kiệm thời gian mạnh mẽ và nếu bạn quên một bước, thì việc chỉnh sửa nó cũng dễ dàng. Thêm một lệnh vào một Action 1. Mở một tài liệu và sau đó chọn panel A ctions. 2. Nhấp tam giác mở rộng của action mà bạn muốn thêm lệnh. 3. Nhấp lệnh ngay ở trên nơi bạn muốn chèn lệnh mới. 4. Nhấp nút A ctio n s O ptions và sau đó nhấp S ta r t R ecording. ^ n »Ü y 1 ^ 2 ÿ ^ f -SC**«' ^ : ^ ( »»■ ir»r» Vị ► *4H» •«>*«; V ^ Vfv UM yũ ► V ►
  11. 180 Chương 15: Tự động hóa công việc bằng các Action > jr V Ị v i » *«*»««« «»>*! Ị •|/ Q |k ị Vịr * ►VWa-'L«*! J 'ỹỉQ y vMi«iipr»KiwMvi I V ;• ►vC *c » Q ’*{ * ‘t « ĩ vo ► j t- w « p * V «A * CtaMAariSt V iiL -0 * * U m« V;□ . y m ắ ắU i n iẳ iấ V rrf*Viẳắ‘ *toi -*"~í * Xóa môt lênh ra khỏi môt Actíon ♦ ♦ • Thỉnh thoảng có thể bạn muốn xóa vĩnh viễn một lệnh ra khỏi một action hiện có. Nếu là như vậy, Photoshop làm cho tiến trình này trở nên nhanh chóng và dễ dàng. Một action gồm một nhóm bước. Khi action thực thi, mỗi bước được hoàn tất theo thứ tự nó xuất hiện bên trong danh sách action. Một bước không phụ thuộc vào một bước khác. Do đó, nếu bạn muốn loại bỏ một bước, đây là một tiến trình xóa đơn giản. Một khi lệnh được loại bỏ, action sẽ thực thi như thể lệnh bị xóa đã không bao giờ hiện hữu. Xóa một lệnh ra khỏi một Action 1. Mở một tài liệu và sau đó chọn panel A ctions. 2. Nhấp tam giác mở rộng của ac- fỈAr\ m ò K o r » m n Ấ r i v Á o lnnk (% 5 Ỉ T ¡29 ,m*0* ? [¡jT f~ I» S e p 'ü T o n .r v g ( l i ỹ e r ỉ 3. Nhấp lệnh mà bạn muốn xóa. ịv n ! ► V r* (se rõ * i$ tt« krtio ÍV Ị I ▼ C0í0f Corretỉio* » |r ! ►L tii ^ tv Ltvtl» » r i ^ ^ MAtc* Color MAtc* Color !ívjr Ị ► £p»» *oue IvTF I ► ow O o o
  12. Chương 15: Tự động hóa công việc bằng các Action 181 4. Chọn từ ba phương pháp xóa: B Rê lệnh lên trên nút Delete. B Nhấp lệnh, nhấp nút Delete và san đó nhấp OK trong bộp cảìih báo Delete the Selection. B Nhấp lệnh và sau đó nhấn gift phún Alt (W in) hoặc Option (Mac) và sau đó nhấp nút D elete đ ể xỏa lệnh mà không có thông báo của bộp cảnh báo. ACTIONS ¡V |G ► £3 Default Actions 'o ▼ L-3 Enhanctmen: v | j ► T o r» if »9 ( l a y * ') V* ' H ' ^ Ventru Ị»"eiẽct»o«ỉ : v j yn Color Coĩf«tt»Of* ;? ịr ị Lev«!} ^ M*icb Coiof m r\ ^ t* « 'e pU Action được chọn được loại bỏ o Làm việc với các điều khiển Modal trong một Action Các điều khiển Modal là các khoảng tạm dừng trong một action cho phép bạn chỉnh sửa một lệnh trước khi tiến hành. Các điều khiển Modal có sẵn cho mọi lệnh Photoshop tận dụng mọi hộp thoại hoặc bất kỳ lệnh đòi hỏi nhấn phím Enter/Return để xử lý hiệu ứng. Ví dụ, bạn tạo một action tận dụng một phần điều chỉnh Levels và bạn muốn tuỳ chọn xác định một phần điều chỉnh Levels cụ thể mỗi lần action được chạy. Làm việc với các điều khiển Modal trong một Action 1. Mở một tài liệu và Léff'V, — '' " v-.a'\
  13. 182 Chương 15: Tự động hóa công việc bằng các Action 2. Nhấp tam giác mở rộng của action mà bạn muốn chỉnh sửa. 3. Nhấp cột thứ hai từ bên trái để kích hoạt nút Modal Control. 4. Nhấp một nút điều khiển modal hiện có để hủy kích hoạt điều khiển (control). 5. Nhấp nút P lay trên panel A ctions để chạy action. Action dừng lại và cho bạn điều khiển lệnh. ttig ü ÃtEĨ ẽì n Ĩ ỹ - B ► L3 D tf à u 't A c t o n ỉ ^ 0 Ù ‘ầ Enhancem«íK v: S ta a T cn :09 nay«*/ V : ũ ■ ► vvìih : :t* ÿ» - - g r* («ĨÍC I-O *; V □ V Co*o' ; _ ▼ Co*o' I Cof rccro * ;>jr ị ►Uvíii |t u V;r'J ► Máttr Co'or ^ » ^ Exposure o — .. o 6. Điều chỉnh ảnh sử dụng hộp thoại Exposure. 7. Nhấp O K để tiếp tục action. Preset 1 Custom Ç OK j C" Cancel ) Exposure: f+004 Ị ò /■ s m Offset: Ị-0.0450 ị ỹ Ị Preview á Gamma Correction: ji.oo Ị & Thay đổi thứ tự của các lệnh trong một A ction Khi một action chạy, nó thực thi mỗi lệnh theo thứ tự nó xuất hiện trong danh sách action. Vì thứ tự một bộ lọc hoặc điều chỉnh được áp dụng vào một ảnh quyết định diện mạo sau cùng của tài liệu, điều quan trọng là phải có thể điều chỉnh thứ tự mà các lệnh được thực thi. Ví dụ, nếu bạn tạo một action chứa một phần điều chỉnh Curves theo sau là một bộ lọc Gaussian Blur và bạn di chuyển bộ lọc Gaussian Blur lên trên phần điều chỉnh Curves, nó sẽ thay đổi toàn bộ diện mạo của ảnh
  14. Chương 15: Tự động hóa công việc bằng các Action 183 sau cùng. Panel Actions cho bạn khả năng thay đổi thứ tự các lệnh được thực thi sao cho bạn sẽ kiểm soát được kết quả sau cùng. Thay đổi thứ tự của các lệnh 1. Mở một tài liệu và sau đó chọn panel A ctions. 2. Nhấp tam giác mở rộng của action mà bạn muốn thay đổi. 3. Rê lệnh mà bạn m*ốn thay đổi lên hoặc xuống trong ngăn xếp action iV * ỉ 0 - ► O c f a u n A c tio n * Vío * u Íín9t i3 a : ► S o a T o n ir tfl (lay«'? y l a Ị V ; Q ▼ Ce>!o' C0rr«ci
  15. 184 Chương 15: Tự động hóa công việc bằng các Action Sao chép một Action Phải làm gì nếu bạn tạo một action với một số lệnh và bạn cần một action tương tự nhưng không giống hệt? Có lẽ bạn đã thực hiện một action vốn thực thi một sô" lệnh và kết thúc bằng sự điều chỉnh Curves. Sau đó bạn thấy bạn cần một action mới thực thi các lệnh ban đầu y như th ế nhưng kết thúc với sự điều chỉnh Levels. Nếu là như vậy, không cần bắt đầu lại từ đầu; chỉ việc tạo action đầu tiên, tạo một bản sao và sau đó chỉnh sửa bản sao. Sao chép một Action 1. Mở một tài liệu và sau đó chọn panel A ctions. 2. Nhấp tam giác mở rộng của ac­ tion mà bạn muốn thay đổi. ~ W S S ặAĨcTiows Ì7 ịB |» > < 3 » DtfauH A c tio n s •V ịo ịy Ẽ ă Imag« Enhinctmcm s« Toniftç (la e 0ia yo Ị? IH ^ v.gnct*(selection í? 0 Y Color Correction 1 !'■" Mate?* Color » BỊ Exposure r. j . U sv e ïs il " 1 " 3. Chọn cách mà bạn muốn sao chép action: * Rê action lên trên nút Create N ew Action trên panel A ction s. B Chọn action, nhấp nút Actions Options và san đó nhấp D uplicate m m 1 Acnotts Nút Actions Options ữ 0 ^ Oefauft Actions ữ B ' f ( ằ l Inugc ÉnharK*m«rrf ỉ? r ^ Sep’4 Tontnç (tayeO 1? B ^ VtQftttte (ictect'0*) ơ □ y Color Correction ơ r ^ MAtch Color ữ B ^ Exposure ữ r p . Levels 17 E Action được sao chép ữ r ^ M*tch Color Q ị B ^ Exposure r ơ r p. L*v«ts
  16. Chương 15: Tự động hóa công việc bằng các Action 185 Chạy m ột A ction bên trong một Action Bạn có thể làm cho một action chạy bên trong một action khác, do đó sẽ giảm đi mức độ phức tạp của action. Ví dụ, bạn có thể tạo một action thực thi hàng chục lệnh trỏ' lên (điều này không có gì khác thường), hoặc bạn có thể tạo hai action đơn giản hơn và làm cho một action tải và chạy action kia. Bằng cách đó khi đến lúc chỉnh sửa action, bạn có một danh sách lệnh nhỏ hơn để giải quyết. Bạn cũng có thể gọi một action từ nhiều nguồn, do đó cho bạn các khả năng tạo các mã action nhỏ mà có thể được sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần. Chạy một Action bên trong một Action 1. Mở một tài liệu và sau đó chọn panel Actions. 2. Nhấp tam giác mở rộng của action mà bạn muốn chỉnh sửa. 3. Nhấp lệnh ngay ở trên nơi bạn muốn chèn bước chạy cho action kia. 4. Nhấp nút R eco rd . 5. Nhấp action cần được thêm vào. Ù ò ĩỷịr t ► U o ĩ Tonm ç 6. Nhấp nút P la y để ghi action thứ hai vào action thứ nhất. 7. Nhấp nút S top. Action thứ hai được ghi bên trong action thứ nhất.
  17. 186 Chương 15: Tự động hóa công việc bằng các Action C ,L d ¿ Bây giờ action thứ hai nằm bên trong action thứ nhâ't. . ....... « " i W T j ...ĨT T o Luli các Action thành các tập hợp Một khi bạn khám phá những ưu điểm của việc sử dụng các action, bạn sẽ tạo các action cho tất cả tác vụ lặp lại, tẻ nhạt và cuộc sống bên trong Photoshop sẽ không bao giờ y như th ế lại nữa. Khi các ngày cứ tiếp tục trôi qua, bạn sẽ thấy danh sách các action của m ình ngày càng dài hơn. Dù sớm hay muộn, có lẽ sớm hơn. Bạn sẽ triển khai nhiều action đến nỗi cuộn xuống panel Actions để tìm các action mà bạn ưa thích trở nên m ất thời gian. Panel Actions có th ể chứa bao nhiêu action tùy mức độ cần thiết và nó cũng cho bạn khả năng tổ chức các action đó thành các tập hợp. Các tập hợp action giống như các folder file; chúng chứa các nhóm action. Ví dụ, bạn có một nhóm action thực hiện việc phục hồi ảnh và một nhóm khác thực hiện việc điều chỉnh màu. Sử dụng panel Actions, bạn có thể tạo một tập hợp action cho mỗi nhóm action khác nhau. Một khi một tập hợp được tạo, nó có thể được loại bỏ ra khỏi panel Actions và được tải lại khi cần thiết. Các tập hợp action cũng có thể được phân phối đến những người dùng khác. Lỉùi các Action thành các tập hợp 1. Mở một tài liệu và sau đó chọn panel J ® A ctions. ^ o ►u l-* E nhinct.ntnĩ C 'ns* 2. Nhấp nút C re a te N ew S e t
  18. Chương 15: Tự động hóa công việc bằng các Action 187 3. Gõ nhập một tên cho tập hợp mới 4. Nhấp OK. Nam«: ^Color Shỉíimg ( C tnetî ) Tập hợp mới được thêm vào panel Actions HISTQRV ; ACTIONS V □ p. D é f a u t A c t o r.* J o ►_J * Efl^aMê-Wirv! Ỉ ► —J Color S hiftirig Tập hợp mới Luli các A ction dưới dạng các File Khi bạn tạo một tập hợp action mới, Photoshop hiển thị các action trong panel Actions nhưng các action không được lưu vĩnh viễn sang ổ đĩa cứng. Điềư đó có nghĩa nếu bạn xóa một action hoặc tập hợp action chưa được lưu, nó sẽ biến m ất mãi mãi. Đế ngăn điều đó xảy ra, bạn cần lưu các tập hợp. Điều này không chỉ cho bạn khả năng lưu các action trước đó mà nó còn chia sẻ action với những người dùng Photoshop khác. Ví dụ, bạn có một người bạn gặp trục trặc trong việc hiệu chỉnh màu trong một ảnh. Bạn muốn giúp cô ấy nhưng cô ấy ở cách xa bạn 800 dặm. Do đó bạn tạo một action thực hiện việc hiệu chỉnh màu, lưu action dưới dạng một file và gởi email file này đến cho cô ấy. Bây giờ tất cả những gì cô ấy phải làm là nhấp nút Actions Options và sau đó nhấp Load Actions. Bây giờ người bạn của bạn có action để hiệu chỉnh màu cho những bức ảnh của mình. Liỉu các Action dưới dạng các File 1. Chọn panel A ctions. 2. Nhấp tập hợp mà bạn muốn lưu. 3. Nhấp nút A ctio n s O p tio n s và sau đó nhấp Save A ctions.
  19. 188 Chướng 15: Tự động hỏa công việc bằng các Action 4. Gõ nhập một tên cho tập hợp action. Tên mặc định sẽ là tên gốc của tập hợp. 5. Nhấp mũi tên danh sách Save In (Win) hoặc W here (Mac) và sau đó nhấp nơi để lưu tập hợp. 6. Nhấp Save. o S ¿v*A s: |lm ¿ 9 Enhan
  20. Chương 15: Tự động hóa công việc bằng các Action 189 được tạo, nó có th ể được lưu và thậm chí được gởi email đến những người dùng Photoshop khác. Di chuyển và sao chép các Action giữa các tập hợp 1. Chọn panel A ctions. 2. Nhấp một tập hợp có sẵn và sau đó nhấp tam giác mở rộng để mở tập hợp. 3. Sử dụng phương pháp move hoặc copy sau đây: D ể di chuyển một action, rê action tử một tập hợp này sang một tập bợp khác. M Đ ể sao chép một action, nhấn qiữpbím Alt (Win) hoặc Option (Mac) t-'à san đó rè action từ một tập bợp này đến một tập hợp khác. J c ▼1 1 — AO ít' * » ự ị P"1 ^ f ' i m t c h í* « * - ' • SO p i x i y i■ ^ Vrooc -SO y** t ci: !" * Ị ( PÎ W 4 V ịí ► (ty>r: v io ► «C i to Cr*ytt*k . o V Ỉ* ► M u*d ottf" v *c ► NU*tClc (Hieiton) v'r" ► QwiCijf VịO ► y T p ► Comm r |B ►« v«Atoi V Lj do c * V iD T Í2Ì ’ 1;‘ ^ ¿ U ae v ji ► s* rofiiiç [iavt'ï 3» V i c ► ViQntKf 1 ■Ï/ JJj^ C G «'e o«' e c1r0* n r j ! w- « îw : IV •! ► M tt*.« * (T .*; U © V o + Cu\t
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2