1
BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN
HỒ SƠ DS-LĐ 01
Vụ kiện: Tranh chấp lao động về đơn
phương chấm dứt HĐLĐ
2
Ngun đơn: Ông Phạm Xuân Dương, n bộ giám sát, trưởng Ban
quản dự án chương trình htrợ ngành Nông nghiệp (ASPS-NMU) B
NN và Phát trin nông thôn.
Mang CMTND s: 011651891, do công an Hà Ni cấp ngày 19/9/1989
Hộ khẩu thường trú: số 22 Nguyễn Thái Học Ba Đình – Hà Ni
Điện thoại: 0912570592
Bđơn: Ban quản c dán ng nghiệp BNN và Phát trin
nông thôn.
Địa chỉ: số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Ni
Tel: 04-7334705; di động: 0913221577
Đại diện bị đơn gồm các ông:
1. Ông Dương Xuân Xanh, Trưởng Ban quản lý các dự án Nông nghiệp
– Bộ NN&PTNT.
2. Ông Nguyn Thế Hinh, Điều phối viên quốc gia Dự án chương trình
hỗ trợ ngành nông nghip (ASPS);
3. Ông Ole Sparre Perdersen, cvấn dự án chương trình Htrợ ngành
nông nghip (ASPS).
I. TÓM TT NỘI DUNG VỤ KIỆN:
Ngày 20 tháng 11 năm 2005 ông Phm Xuân Dương đã chính thức khởi
kiện Ban quản các dự án ng nghiệp BNN PTNT (sau đây gọi tắt
là BQLCDANN”) ra Tòa án nhân n qun Ba Đình, TP Ni vviệc
BQLCDANN đã tiến hành đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ký
ngày 01/12/2004 gia BQLCDANN với ông Dương y ra tổn thất cả v
mặt vật chất cũng như tinh thần cho ông.
Nội dung tình tiết v kiện như sau:
Ngày 01/12/2004 hai bên đã ký kết HDLD với nội dung: BQLCDANN
đồng ý và chấp thuận ông Dương vào làm việc tại Ban quản quốc gia
(National Management Unit, sau đây gọi tắt là “NMU”) của dán Chương
trình htrợ ngành ng nghiệp (Agricultural Sector Programe Support,
sau đây gọi tắt là ASPS”) thuộc BQLCDANN với vị trí là n b giám t
trưởng của Chương trình;
3
Ngày 30/8/2005, BQLCDANN đã ủy quyền cho cấp dưới của mình
ông Nguyn Thế Hinh, điều phối viên quốc gia và ông Ole Sparre Perdersen,
cvấn trưởng Chương trình người nước ngoài (Người ca dán) ra văn bản
một cách đột ngột tng báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối
với ông Dương với nội dung và lý do hết sức đơn giản rằng năng lực và trình
độ của ông không đáp ứng được các điều kiện công việc được giao;
Trong suốt thời gian một tháng (t30/8/2005 đến 30/9/2005) ktừ khi
thông báo được ban hành, ông Dương đã nhiều lần có đơn tđiện thoại
trực tiếp xin ý kiến với lãnh đạo BQLCDANN nhm yêu cu can thiệp và
bảo vệ quyền lợi hợp pháp của ông, thậm chí ông cũng văn bản yêu cu
Ban chấp hành công đoàn can thiệp và bảo v quyền lợi người lao động
nhưng cũng không được đáp lại.
Ngày 20/9/2005 ông đã ủy quyền chính thức cho luật ca ông tham
gia đàm phán, hòa gii với phía đại diện người sử dụng lao động (lãnh đạo
BQLCDANN) nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông theo đúng
trình tpháp luật, nhưng trái lại phía Ban lãnh đạo BQLCDANN và lãnh
đạo Ban chấp nh ng đoàn không những không chịu hợp tác, thiếu thin
chí gii quyết mà n đùn đẩy trách nhiệm cho nhau nhm ctình đưa vụ
việc vào qn lãng (tham khảo các phlục 7, 8, 9, 11 12 m theo đơn
khởi kiện);
Nhận thấy hành vi của BQLCDANN đã vi phm pháp luật về lao động,
làm tổn hại tới quyền li ích chính đáng, cũng như nh hưởng đến danh
dtinh thần của ông, cụ thể là vi phạm các Điều 38 của Luật lao động, Điều
1 điểm 8 Luật lao động sửa đổi Điều 12 Nghị định 44/2003/NĐ-CP, vi
phm điểm b) khoản 1 mục III Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH (các hành
vi vi phạm liên quan đến n cchấm dứt hợp đồng lao động, nghĩa vụ báo
trước và thtục chất dứt hợp đồng theo quy định của Luật lao động) cho
nên:
Ngày 20 tháng 11 năm 2005 ông Dương đã nộp đơn khởi kiện
BQLCDANN ra Tòa án nhân n quận Ba Đình, TP Ni và yêu cu
BQLCDANN bi thường và thanh toán cho ông những khoản như sau:
- Về khoản tiền trợ cấp mất việc làm:
+ u cu BQLCDANN tiến hành thanh toán tin trợ cấp mất việc làm
cho ông. Khoản tiền này được tính kể từ thời điểm mất việc làm (thời điểm
thông báo) cho ti thời điểm kết thúc hợp đồng lao động (tngày 31/8/2005
đến 15/12/2005) 3,5 tháng. Cthể như sau: lương các khoản phụ cấp
(theo hợp đồng lao động) 650USD/tháng * 15.901 (tỷ giá) * 3,5 tng =
36.174.775 đồng.
4
+ Cùng với một khoản tin tương đương với 02 tháng lương:
650USD/tháng * 15.901 (tỷ giá) * 2 tháng = 20.671.300 đồng.
Tổng cộng số tiền trợ cấp mất việc m : 36.174.775 đồng +
20.671.300 đồng = 56.846.075 đồng.
- Vkhoản bồi thường thiệt hại: n co các quy định của Luật lao
động, ông yêu cu BQLCDANN tiến hành bi thường cho ông khon tiền
tương đương vi 5 tháng lương do vi phạm nghĩa vụ báo trước và các chi
phí cơ hội khác để tìm việc làm mới: 650USD/tháng * 15.901 (tgiá) * 5
tháng = 51.678.250 đồng.
Tổng s tiền mà phía BQLCDANN phải thanh toán cho ông là:
56.846.075 đng + 51.678.250 đồng = 108.524.000 đồng (một trăm lẻ m
triệu năm trăm hai mươi bốn ngàn đồng);
Ngày 10/01/2006 ông Dương đã m bn tự khai nộp Tòa án Tòa án
nhân dân qun Ba Đình;
Ngày 13/02/2006 b đơn (ông Hinh) gởi Tòa án nhân dân quận Ba Đình
phúc đáp những yêu cầu của Tòa vviệc thụ gii quyết tranh chấp hợp
đồng lao động của ông Phạm Xuân Dương Ban quản quốc gia chương
trình htrợ ngành ng nghiệp (Viết tắt là ASPS-NMU) yêu cu phản
tố như sau:
1. Khi lãnh đạo Ban quản quốc gia dán ASPS-NMU mi thông o
mong muốn chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn với ông Dương theo
Điều khoản 9 của hợp đồng tiếng Anh đã ký, ông Dương đã t ý bỏ việc
mặc dù vn còn nghĩa vụ đi làm. Nvậy, khi Ban lãnh đạo ASPS-NMU
mới bày tmong muốn chấm dứt hợp đồng lao động thì ông Dương đã
hành động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đã ký.
2. Hành động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của ông Dương
đã gây thiệt hại cho Ban quản lý quốc gia ASPS-NMU như sau:
- ASPS-NMU không n bgiám trong suốt thời gian từ tháng 9/2005
đến tháng 12/2005 do không thể bàn bạc đi đến chấm dứt hợp đồng lao động
với ông Dương, điều này dn đến lãnh đạo của Dự án phải làm tm công tác
giám sát, thiệt hại tối thiểu là 650USD* 4 tháng = 2.600USD
- Ông Dương chưa chịu bàn giao i liu, tài sn của ASPS-NMU dn đên
Lãnh đạo của dự án phải dò dm truy lại tất cả c sliệu, tài liu trong suốt
8 tháng làm việc của ông Dương mt rất nhiều ng sức và thi gian. Thiệt
hại tối thiểu là 650USD* 8 tháng = 5.200USD
Tổng cộng ông Dương đã gây thiệt hại cho ASPS-NMU tối thiểu là 7.800
USD. Tổng này chưa kể các thiệt hại về uy tín khác do ông Dương gây ra cho
ASPS-NMU tòa xem xét giải quyết;
5
Ngày 16/02/2006 Tòa án nhân n qun Ba Đình tiến hành lập biên bn
ly lời khai đối chất giữa ông Dương và ông Hinh;
Ngày 20/02/2006 nguyên đơn nộp tờ giải trình cho Tòa án nhân n qun
Ba Đình;
Ngày 01/6/2006 Tòa án nhân dân qun Ba Đình ra Quyết định (số
02/2006/QĐ-CVA) chuyển vụ án đến Tòa án qun Hai Bà Trưng do bđơn
Ban quản c dự án nông nghip đã chuyn về s1A Nguyễn Công Trức,
quận Hai Bà Trưng, Hà Nội;
Ngày 05/7/2006 ông Hinh làm bn t khai gi Tòa án qun Hai Bà
Trưng;
Ngày 12/7/2006 ngày 14/7/2006 nguyên đơn làm bản tự khai gởi Tòa
án qun Hai Bà Trưng;
Ngày 14/7/2006 Tòa án quận Hai Bà Trưng lấy lời khai ông Hinh;
Tòa án quận Hai Bà Trưng tiến hành hòa giải 2 lần vào ngày 25/7/2006
ngày 03/8/2006 nhưng không thành;
Ngày 14/8/2006, ngày 01/9/2006 ngày 12/9/2006 ông Hinh làm bn t
khai nộp Tòa án qun Hai Bà Trưng;
Ngày 12/9/2006 ông Dương m bn tự khai nộp Tòa án quận Hai Bà
Trưng;
Ngày 07/9/2006 ngày 12/9/2006 ông Dương làm bn tkhai nộp Tòa
án qun Hai Bà Trưng;
Ngày 12/9/2006 ngày 30/01/2007 Tòa án qun Hai Trưng tiến hành
hòa gii 2 ln nhưng hai bên không thống nhất;
Tòa án qun Hai Trưng đã ra quyết định số 03/2006/QĐ-CVA
chuyển cho Tòa án nhân n qun Ba Đình gii quyết hồ ván lao động
đã th số 09/2006/TLLĐ-ST ngày 3/7/2006 v tranh chấp đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động giữa nguyên đơn ông Phm Xuân Dương (ĐC:
s22 Nguyễn Thái Học, quận Ba Đình, Nội) và bị đơn là Ban quản lý các
dán nông nghiệp và phát triển nông thôn (ĐC: s1A Nguyễn ng Trứ,
quận Hai Trưng, Nội) do Đi diện được ủy quyền ông Nguyễn Thế
Hinh cán bBan quản lý các dự án Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn,
Với do: Mặc dù anh Dương kiện Ban quản các dự án Bộ ng
nghiệp và Phát triển nông tn nhưng ông Dương n Xanh Trưởng Ban
quản các dự án Bộ ng nghiệp và Phát triển nông tn không phải là
người thông o chm dứt hợp đồng lao động vi anh Dương. Vì vậy Ban
quản c dán Bộ Nông nghiệp và phát triển ng tn không phải là b
đơn mà chương trình htrợ ngành nông nghiệp do ông Nguyễn Thế Hinh
Điều phối viên đại diện là bđơn. Chương trình htrợ ngành nông nghip
(ASPS) hiện đang có trụ stại số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Ni, vậy vụ án