intTypePromotion=3

BÀI THU HOẠCH KẾT THÚC MÔN HỌC : các loại hình văn hóa kinh tế

Chia sẻ: Trần Xuân Hạnh Trần Hạnh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:17

1
464
lượt xem
41
download

BÀI THU HOẠCH KẾT THÚC MÔN HỌC : các loại hình văn hóa kinh tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Liệt kê các thuật ngữ chỉ các hoạt động kinh tế mưu sinh,cùng với các đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới? Các anh chị hãy cho biết việc phân loại theo các loại hình kinh tế - văn hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa và hiện đại hóa như hiện nay có còn phù hợp hay không?

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI THU HOẠCH KẾT THÚC MÔN HỌC : các loại hình văn hóa kinh tế

  1. Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT KHOA NGỮ VĂN_VĂN HÓA HỌC ---- BÀI THU HOẠCH KẾT THÚC MÔN HỌC GVHD:TH.S NGÔ PHƯƠNG LAN SVTH:TRẦN XUÂN HẠNH MSSV:0911406 LỚP:VHK33 ĐÀ LẠT.05/2012 1/17 GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
  2. Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Đà Lạt, ngày …. tháng ….. năm 2012 2/17 GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
  3. Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa ĐỀ BÀI Câu 1. Liệt kê các thuật ngữ chỉ các hoạt động kinh tế mưu sinh,cùng với các đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới? Các anh chị hãy cho biết việc phân loại theo các loại hình kinh tế - văn hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa và hiện đại hóa như hiện nay có còn phù hợp hay không? Câu 2. Tại sao các dân tộc trên thế giới lại cùng thuộc về một loại hình kinh tế - văn hóa theo hướng tiếp cận lý thuyết: Tiến hóa luận và Sinh thái văn hóa? Câu 3. Trong tác phẩm Người Rục Ở Việt Nam của Vũ Xuân Trang.Nhà Xuất Bản Văn Hóa Dân Tộc Hà Nội 1998.Theo tác giả tại sao người Rục lại thực hiện phương thức săn bắn hái lượm trước khi được phát hiện ra.Cách lý giải đó có phải theo hướng tiếp cận tiến hóa luận hay không? Câu 4. Theo các loại hình kinh tế - văn hóa hãy bình luận tác phẩm “Tr ồng trọt truyền thống của các dân tộc tại chỗ Tây Nguyên”.NXB Khoa học xã hội Hà Nội-1999. 3/17 GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
  4. Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa PHẦN NỘI DUNG Câu 1. Các thuật ngữ chỉ các hoạt động kinh tế mưu sinh,cùng với các đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới: 1. Săn bắn 2. Hái lượm 3. Đánh cá + Các phương thức tìm kiếm thực phẩm. Phương cách sinh kế Hình thức tự nhiên Hình thức kinh tế,sản xuất Săn bắn,hái lượm,đánh cá Chăn Nông Nông Nông Nghiệp nghiệp nghiệp nuôi dùng dùng công quốc nghiệp cày hóa a. Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới ở thời kỳ săn bắt, hái lượm: Với những người săn bắt, hái lượm thường sống trong các xã hội có tổ chức bầy đàn thì nhóm ( band) là đơn vị xã hội cơ bản. Thường thì các thành viên của nhóm phân chia ra theo mùa thành những toán nhỏ hoặc gia đình. Thân tộc, hôn nhân và những quan hệ khác lien kết các thành viên trong nhóm. 4/17 GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
  5. Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa Những người săn bắt, hái lượm phân chia công việc theo giới và tuổi tác. Đàn ông thường đi săn và bắt cá, còn phụ nữ thì hái lượm. Những người già lại có vai trò gìn giữ, truyền đạt những truyền thống và kinh nghiệm. b. Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới thời kỳ chăn nuôi (pastoralism). Loại hình kinh tế chăn nuôi phát triển dựa trên cở sở loại hình săn bắt hái lượm ở lục địa Á – Âu và Châu Phi. Loại hình chăn nuôi phát triển bằng cách chăm sóc những đàn gia súc ăn cỏ: cừu, dê, lạc đà, bò, ngựa, lạc đà, tuần lộc, bò Tây Tạng… Do sinh sống và phát triển ở các vùng khí hậu khô, đồi núi, không phát triển nông nghiệp, nên ở thời điểm này đã áp dụng chiến lược hữu ích biến những thứ con người không dùng trực tiếp thành sữa, tiết, và thịt. Tận dụng tối đa những ưu thế từ việc chăn nuôi, bằng việc sử dụng các lợi ích từ động vật vào trong cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày như: da làm quần áo và nơi ở, sữa và thực phẩm, là phương tiện dự trữ cần thiết và trao đổi khi cần thiết. Do hiệu suất của loại hình chăn nuôi trong việc sản xuất ra năng lượng thực phẩm thấp hơn nông nghiệp 10 lần nên ở loại hình này mật độ dân cư thưa thớt. Việc chăn nuôi gia súc đã tạo cho loại hình này những hình thức sống rất đặc biệt. Có hai hình thức sống trong thời kỳ này đó là: thứa nhất di chuyển đàn gia súc theo mùa và sống định cư, thứ hai là sống du cư theo các đàn gia súc. Ở một số nơi thì các tộc người đã biết kết hợp giữa chăn nuôi gia súc với trồng trọt như: (người Maasai ở Kenya và Tanzania, người Karimojong ở Uganda – Đông Phi ). Mặc dù sinh sống trong công việc chăn nuôi nhưng ở loại hình này lại sống chủ yếu dựa vào ngũ côc chứ không phải sản phẩm từ động vật. Việc phát triển chăn nuôi dựa trên giá trị thặng dư của nông nghiệp và kết hơp với nông nghiệp, phụ thuộc vào nông nghiệp. Để có nước và và cỏ cho gia súc vì vậy việc phát triển nông nghiệp là cần thiết và công việc chăn nuôi không thể tách khỏi nông nghiệp. 5/17 GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
  6. Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa Bằng chứng khảo cổ học ở Trung Đông cho thấy sự kết hợp giữa trồng trọt và thuần dưỡng động vật có trước khi loại hình chăn nuôi tách ra chuyên biệt. Trong lúc này, nông nghiệp thâm canh cần nhiều thời gian để chăm sóc đồng ruộng, sự thay đổi cách làm nông nghiệp, đặc biệt sự phát triển của hệ thống tưới tiêu và thâm canh tạo điều kiện cho chăn nuôi chuyên biệt Với sự kết hợp phát triển giữa hai phương thức làm năng suất gia tăng, từ đó dân số cũng tăng lên và mở rộng nơi ở, gia tăng sản xuất thâm canh và giảm đất cho chăn nuôi, dẫn đến những vùng chăn thả bị đẩy lùi xa đến những vùng đất xấu hơn. Xã hội chăn nuôi du mục đa dạng vì khác nhau về bối cảnh môi trường, chính trị và văn hóa. Xã hội đã có sự tích lũy nhất định từ đó dẫn đến đã co sự phân hóa giàu nghèo thời kỳ này. Với loại hình kinh tế du mục nên xã hội lúc này được tổ chức thành bộ lạc “cộng đồng chính trị xã hội mà thành viên ràng buộc bởi thân tộc”, việc phân công lao động cũng dựa theo tuổi tác và giơi tính. Các dân tộc điển hình: Nuer ở Châu Phi, al_murra của Ả Rập Saudi ; Bedouin của Ả Rập, người Mông cổ ở Trung Á, Qashqa’I của Iran, Raikas của Ấn Độ. Các tiểu loại hình trong loại hình chăn nuôi: + Kinh tế nuôi tuần lộc ở phía Bắc + Chăn nuôi du lục ở thảo nguyên và bán sa mạc c. Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới thời kỳ trồng trọt (horticulture) Loại hình trồng trọt là hệ thống canh tác phi cơ khí và không sử dụng kỹ thuật thâm canh đất đai và nhiều sức lao động, (Conrad Phillip Kottak, 1996). Đặc điểm ở thời kỳ này là phát triển nông nghiệp quảng canh (nông nghiệp dùng quốc) canh tác nương rẫy. Cư dân sống dựa trên thực vật đ ược 6/17 GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
  7. Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa thuần dưỡng, nền kinh tế tự cấp tự túc, đã có sự kết hợp với trao đ ổi và săn bắn hái lượm. Có rất nhiều quan điểm được nêu ra ở loại hình kinh tế này nhằm lý giải cho phương pháp canh tác, tổng quan lại những quan điểm đó ta có thể thấy có hai quan điểm chính đó là: + Đây là loại hình canh tác nguyên thủy, không hiệu quả và là phương thức canh tác làm biến đổi tự nhiên “phá rừng”. + Đây là loại hình canh tác thích nghi tốt với các môi trường có đi ều kiện khó khăn. Dân cư sinh sống thời kỳ này chủ yếu sống di cư, định cư. Về kinh tế thì đã có sự kết hợp với săn bắt hái lượm và chăn nuôi, nhưng do kỹ thuật canh tác còn lạc hậu “chủ yếu là phát – đốt, luân khoảng (hưu canh), làm vườn trên đất khô cằn” và công cụ sản xuất đang còn rất thô sơ “cuốc, gậy đào, chủ yếu sử dụng sức người”. Từ đó dẫn đến năng xuất thấp, kéo theo là dân số cũng không phát triển. Việc tổ chức xã hội: bình quân với tương hỗ cân bằng, thủ lĩnh với hình thức phân phối và nông dân ở các quốc gia có thị trường. Các dân tộc tiêu biểu: + Yanomamo ở Venezuela và Brazil : sống thành làng có khoảng 40 đến 250 người, trong rừng nhiệt đới phía nam Venezuela và Brazil. Cộng đồng người ở đây sinh sống chử yếu bằng việc thu nhặt trái cây, mật ong, ấu trùng, nhện, bắt cá bằng thuốc cá, săn khỉ, gà tây, lợn rừng, tê tê bằng cung tên tẩm độc. Những sản phẩm mà họ đánh bắt được đều được chia sẻ với nhau, họ là cộng đồng dân cư có gắn kết cao. + Người Cil (Chil) ở Lâm Đồng, Việt Nam : là một trong nhóm địa phương thuộc dân tộc K’ho, tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Môn – khmer và được xếp vào loại nhân chủng Inđônêdiên. Sống tập trung thành từng “Bon” (làng) phân bố rãi rác trong khắp khu rừng rậm ở phía Băc tỉnh Lâm Đồng và 7/17 GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
  8. Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa Nam Đắk Lắk, dọc theo các dòng suối như vùng đầu nguồn sông K’rông Knô. Tuy được xem là nhóm địa phương của dân tộc K’ho, nhưng trong hoạt động kinh tế người Cil chỉ biết canh tác trên rẫy (Mir) d. Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới thời kỳ nông nghiệp dùng cày – nông nghiệp thâm canh – nông nghiệp công nghiệp hóa. (intensive agriculture) Loại hình nông nghiệp dùng cày, thâm canh, và nông nghiệp công nghiệp hóa là hệ thống canh tác phi nông nghiệp cần nhiều sức lao động, sử dụng đất thâm canh và liên tục. Đặc điểm của nền nông nghiệp này đó là đã sử dụng những công cụ tiên tiến hơn đã “dùng cày” và sử dụng sức kéo của động vật vào trong sản xuất nông nghiệp. Khu vực canh tác là trên những cánh đồng với thời gian canh tác lâu dài từ đó dân cư ổn định chỗ sống, định cư thành làng mạc ổn định. Do việc sản xuất thâm canh cao, và những tiến bộ trong kỹ thuật canh tác đã dẫn đến những tác động đến môi trường tự nhiên, đ ể lại những hậu quả lớn về mặt xã hội: biến đổi xã hội “mật độ dân số cao, phân tầng xã hội, trao đổi, thủy lợi”. Từ đó đã dẫn đến hình thành một số nhà nước ở khu vực thung lũng sông Nile, sông Indus, sông Amazon (Mayan, Aztec, Incacs) ở Trung Mỹ. Sự phát triển nông nghiệp thâm canh gắn liền với các nền văn minh sớm. Việc kinh tế phát triển, đời sống ngày một thay đổi, dân số ngày một tăng lên, nhu cầu cuôc sống ngày càng cao, chính từ đó mà nguồn tài nguyên dần dần suy giảm mạnh, tạo ra những biến đổi khó lường trong tự nhiên. Việc sử dụng nông nghiệp thâm canh để lại những vấn đề nghiêm trọng về môi trường: việc canh tác luôn phiên không có thời gian cho đất nghỉ dẫn đên chất lượng nguồn đất canh tác bị suy giảm độ phì nhiêu, suy thoái đất đai. 8/17 GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
  9. Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa Việc khai thác và sử dụng qua mức của nông nghiệp thâm canh cũng dẫn đến hệ sinh thái bị thay đổi. Điều kiện kinh tế được cải thiện đáng kể từ đó cơ cấu tổ chức xã hội cũng có sự thay đổi đáng kể: sản phẩm nông nghiệp không ngừng tăng lên, từ đó đã có sự tích lũy sản phẩm, việc thâm canh cũng đòi hỏi nhiều lao động và thời gian lao động là khác nhau, chính vì vậy vấn đề phân công lao động rất phức tạp, người lao động phụ thuộc lẫn nhau. Trong xã hội đã xảy ra sự phân tầng xã hội giữa những người sản xuất và không sản xuất. Sự xuất hiện của thành thị làm cho bộ mặt của ngành sản xuất nông nghiệp có bước tiến lên trên xu hướng thị trường. Ở thời kỳ này đã xuất hiện trung tâm hành chính và thương mại nông nghiệp, và các trung tâm sản xuất hàng hóa, góp phần vào vấn đề tiêu thụ các sản phẩm từ nông nghiệp. Nông nghiệp công nghiệp hóa phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ hơn là sức người. Việc sử dụng công nghệ máy móc hiện đại vào sản xuất nông nghiệp sẽ giảm được cho phí cho sản xuất, giảm sức lao động của con người, từ đó sản lượng nông nghiệp tăng cao hơn. Tuy nhiên bên cạnh áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất cũng để lại những hiểm họa khôn lường, làm cho hệ sinh thái biến đổi, những nguy cơ thiên tai từ tự nhiên là rất lớn… 9/17 GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
  10. Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa Câu 2. Các dân tộc trên thế giới lại thuộc về cùng một loại hình kinh tế - văn hóa theo hai hướng tiếp cận Tiến hóa luận – Sinh thái văn hóa. Bởi vì: + Tiến hóa luận : là nêu lên sự phát triển của văn hóa giống với sự phát triển của tự nhiên. Tiến hóa luận nó tìm ra quy luật chung cho sự phát triển xã hội : đấu tranh, cạnh tranh, thích nghi, thay đổi từ đơn giản đến phức tạp. Đây là hình thức tiến hóa đơn tuyến. Tiến hóa luận quan tâm đến sự giống và khác nhau. Do trình độ tư duy phát triển từ thấp cùng với việc cùng điều kiện môi trường và trình độ phát triển lực lượng sản xuất giống nhau sẽ dẫn tới loại hình kinh tế giống nhau và ngược lại có điều kiện tự nhiên khác nhau, trình độ phát triển lực lượng sản xuất khác nhau sẽ dẫn tới loại hình kinh tế khác nhau. Chẳng hạn như người Việt nằm trên khu vực nhiệt đới gió mùa nên phát triển nông nghiệp trồng trọt cong người Mông Cổ nằm ở khu vực nắng nóng, thảo nguyên nên phát triển nông nghiệp chăn nuôi. - Cơ sở triết học và khoa học tự nhiên : • Sự phát triển của khoa học khẳng định thế giới quan tiến hóa dựa vào giả thuyết nguồn gốc vũ trụ của E.Kant đã được áp 10/17 GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
  11. Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa dụng trong thiên văn học, địa chất học và đặc biệt trong lĩnh vực sinh vật học. • Charles Darwin nhà sinh vật học vĩ đại người Anh đã cho rằng, sự phát triển và biến đổi của mọi sinh vật trên thế giới từ đơn giản tới phức tạp và sự tiến hóa diễn ra không phải ngẫu nhiên mà nó phục tùng tính quy luật phổ biến. Trong các học giả của thuyết này phải kể đến sự đóng góp của Tylor và Morgan.Và việc các dân tộc trên thế giới diễn ra theo quy luật của tự nhiên. - Quan điểm của tiến hóa luận : Vào những thập niên đầu tiên nửa sau thế kỷ 19, các nhà tiến hóa luận chỉ ra tư tưởng về sự thống nhất của loài người và sự đồng nhất trong phát triển văn hóa, tính đơn tuyến của sựu phát triển từ đơn giản tới phức tạp, từ thấp tới cao trải qua các giai đoạn từ thời đại mông muội đến dã man và đến thời đại văn minh. Nhưng cùng với sự phát triển của khoa học, trường phái tiến hóa luận bộc lộ những yếu kém về lý thuyết và phương pháp luận. Trước hết, lý thuy ết tiến hóa luận không giải thích thỏa đáng những biến đổi văn hóa và tại sao có sự biến đổi như vậy. Một điểm yếu nữa của lý thuyết tiến hóa là chúng không giải thích tại sao một vài xã hội có thoái hóa hoặc thậm chí mai một. Vì vậy, lý thuyết tiến hóa luận không thể giải thích một cách chi tiết về những biến đổi và tiến hóa văn hóa. + Sinh thái văn hóa : là tập trung vào mối tương tác giữa văn hóa và tự nhiên dẫn đến phải nghiên cứu sự thích nghi với môi trường của các xã hội cụ thể mà các dân tộc trên thế giới lại cũng những điều đó. Thuật ngữ nhân học sinh thái được nhà nhân học người Mỹ M.Beits đưa vào sử dụng trong khoa học năm 1955. Các tiếp cận nhân học sinh thái cũng đươc thể hiện trong dân tộc học Xô Viết về lý thuyết loại hình văn hóa – kinh do S.P Tolstov, M-G 11/17 GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
  12. Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa Levin, N.N Chebksarov xây dựng. Cho nên, trong việc nghiên cứu đảm bảo sự sống người ta chia sự đảm bảo ấy thành hai măt vật chất và tinh thần. Thuộc về mặt thứ nhất là sự thích nghi về thể chất của con người với môi trường tự nhiên và sự thích nghi xã hội – văn hóa thể hiện qua những y ếu tố như ăn, mặc, ở…Mặc thứ hai thể hiện ở sự thích nghi về mặt tâm lý của con người với môi trường tự nhiên xung quanh bằng cách áp dụng những phương pháp do văn hóa quy định để cân bằng cuộc sống tinh thần. Quan điểm của sinh thái văn hóa là : - Các nền văn hóa ở các môi trường giống nhau sẽ có khuynh hướng đi theo trình tự phát triển giống nhau và hình thành các đáp ứng tương tự với các thách thức của môi trường. Có điều kiện tự nhiên giống nhau thì sẽ dẫn đến nền văn hóa giống nhau. Nền tảng của thuyết này là tiến hóa luận hay được gọi là tuyến hóa đa tuyến. Sinh thía văn hóa quan tâm đến điều kiện môi trường giống và khác nhau, sự thích nghi với môi trường. - Trong sinh thái văn hóa có quan điểm về tiến hóa văn hóa : là văn hóa không đi theo một trình tự phát triển phổ quát duy nhất. Tiến hóa văn hóa có thể phân thành vô số các hướng như là sự thích nghi với các cảnh huống khác nhau. =) Đó là cơ sở cho việc giải thích cho việc các dân tộc trên thế giới lại thuộc về loại hình kinh tế-văn hóa theo hai hướng tiếp cận trên. 12/17 GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
  13. Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa Câu 3. Đời sống kinh tế của người Rục trước khi được phát hiện: Trước khi được phát hiện người Rục không có điều kiện để sản xuất,canh tác bằng nương rẫy.Theo một số cụ giả kể lại thì thời gian ở Trườn và ở Ròong người Rục vẫn còn làm một ít nương rẫy,chủ yếu là giữ các loại giống mà họ mang theo từ lâu đời như ngô,khoai,lúa,thuốc lá.Do vậy sản xuất nông nghiệp của họ không đáp ứng về nhu cầu lương thực hàng ngày nên có thể nói toàn bộ nhu cầu về lương thực và thực phẩm của người Rục ở trong rừng chủ yếu là dựa vào săn bắn hái lượm. Riêng về thực phẩm,do ở trong rừng nên người Rục không phát triển về chăn nuôi kể cả chăn nuôi để giữ giống.Toàn bộ nguồn thực phẩm phục vụ cho đời sống của người Rục đều do rừng cungg cấp.Có hia nguồn thực phẩm 13/17 GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
  14. Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa được khia thác thường xuyên.Đó là nguồn thực phẩm trên cạn và nguồn thực phẩm dưới nước. Cách lý giải của tác giả là theo hướng tiếp cận tiến hóa luận Bởi vì theo lý thuyết thì tiến hóa luận thì cùng trình độ - cùng môi tr ường – cùng một loại hình văn hóa.  Mà cùng trình độ phát triển ở đây là gì?Đó là: Người Rục không có điều kiện để sản xuất và canh tác.  Cùng môi trường: họ cùng sống trong rừng,dựa vào săn bắn hái lượm  Cùng một loại hình văn hóa. Trong tác phẩm “Người Rục ở Việt Nam” của Võ Xuân Trang 1998 thì tác phẩm này viết và đề cập đến thuyết tiến hóa luận. Bởi vì : Tiến hóa luận là quan tâm đến sự giống và khác nhau. Do trình độ tư duy phát triển từ thấp cùng với việc cùng điều kiện môi trường và trình độ phát triển lực lượng sản xuất giống nhau sẽ dẫn tới loại hình kinh tế giống nhau và ngược lại có điều kiện tự nhiên khác nhau, trình độ phát triển lực lượng sản xuất khác nhau sẽ dẫn tới loại hình kinh tế khác nhau. Nên từ cuộc sống trong rừng đến khi được phát hiện hòa vào đời sống văn minh hơn người Rục đã có sự tiến hóa khá rõ rệt. Người Rục là một tộc người có dân số ít mới được phát hiện năm 1960. Được phát hiện gần đây nhưng người Rục trước khi được phát hiện thì có đời sống kinh tế rất nguyên thủy với hình thức săn bắt, hái l ượm và đánh cá. Công cụ săn bắt thô sơ gồm có bẫy, nỏ và tên có độc. Trong đời sống ăn uống của người Rục thì vỏ cây là nguyên liệu phổ biến. Họ sống trong rừng sâu, sống ở các hang trong hang có khoảng mười mấy hộ, họ mặc bằng vỏ cây, lấy lửa bằng đá, nguồn sống chính là dựa vào săn bắn, hái lượm. Người Rục thường lấy cây báng làm bột để ăn. Ngoài ra còn có cây đùng đình, cây kapác cũng cho nhiều bột. Đấy là lương thực chính của người Rục. Ngoài ra người Rục còn ăn thịt khỉ, họ còn biết tạo ra lửa để nấu. Do sống trong rừng, điều kiện tự nhiên giống nhau, trình độ của người Rục bị hạn hẹp trong rừng, 14/17 GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
  15. Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa xung quanh là cây cối nên đã tạo ra cho người Rục có những tập tục và thói quen thích nghi với điều kiện tự nhiên nơi đó. Bên cạnh đó, cũng hình thành những nét văn hóa đặc trưng của người Rục, họ có những phong tục, những kiên cữ riêng của người Rục. Nhưng từ khi phát hiện ra người Rục đến nay thì đời sống kinh tế - văn hóa - xã hội của người Rục có những biến đổi rõ rệt. Khi phát hiện ra tộc người Rục mọi người đã đưa họ ra khỏi rừng về định cư ở một số nơi như Cu Nhái, Ón, Hợp Hòa…đã tạo cho người Rục một tập tục mới. Họ không còn đi săn bắt, hái lượm mà thay vào đó là họ làm nương rẫy, chỉ cho họ lao động,chỉ học mặc quần áo và ăn uống vệ sinh hơn. Lúc đầu một số người Rục chưa quen thèm thức ăn trong rừng nên tìm cách trốn về rừng ăn rồi quay trở lại. Người Rục sợ ánh nắng do sống ở trong rừng quen nên người dân phải dạy cho họ lao động vào lúc chiều tối. Nhưng giờ người Rục đã thích nghi với điều kiện tự nhiên nơi đây và cùng với trình độ cao hơn nên họ đã bắt đầu tham gia vào lao động sản xuất, một số thành viên cũng đã có mặt trong Đảng, bộ máy chính trị. Như vậy, người Rục ban đầu với lối sống nguyên thủy nhưng khi được đưa ra khỏi môi tr ường tự nhiên đó đến với môi trường mới thì dần dần họ đã thích nghi và giờ sống, ở, ăn và làm việc đã hoàn toàn phù hợp với môi trường mới nơi họ đang sống. Câu 4. Trong tác phẩm “Trồng trọt truyền thống của các dân tộc tai chỗ Tây Nguyên” của Bùi Minh Đạo năm 2000. Tác phẩm đề cập đến hướng tiếp cận lý thuyết nghiên cứu các loại hình kinh tế - văn hóa:Sinh thái văn hóa,tác phẩm quan tâm đến môi trường tự nhiên. Các dân tộc tại chỗ Tây Nguyên đa phần là những dân tộc ít người, sống ở những vùng núi cao, địa hình khó đi nên các dân tộc này đã hình thành phong tục riêng, nét văn hóa riêng của dân tộc ở Tây Nguyên. Chính điều kiện tự nhiên đặc biệt như thế nên hình thức canh tác, trồng trọt của các dân tộc này cũng khác biệt so với những nơi khác. Trồng trọt truyền thống nơi đây là 15/17 GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
  16. Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa hình thức canh tác nương rẫy. Các dân tộc tại chỗ Tây Nguyên đã dựa vào tự nhiên, hòa vào tự nhiên, ứng xử hợp lý với tự nhiên để từ đó hình thành nên hệ sinh thái nông nghiệp bền vững truyền thống mang tính chất nguyên thủy hay còn gọi là hệ sinh thái nông nghiệp bền vững tiền công nghiệp. Chính điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ( vị trí địa lý, đ ịa hình, khí hậu, đất đai và rừng) ở nơi đây ảnh hưởng trực tiếp đến trồng trọt. Công cụ canh tác thô sơ, lịch canh tác được hình thành dựa vào cây trồng, điều kiện khí hậu và thời tiết. Họ trồng trọt theo hình thức chuyển canh, chuyển cư. Vì vậy, các dân tộc tại chỗ Tây Nguyên hình thức trồng trọt truyền thống là hoàn toàn phù hợp với điều kiện tự nhiên, với sinh thái ở nơi đây cho nên cũng tạo nên các nét văn hóa đặc trưng riêng. Nhưng khi đất nước giải phóng vấn đề trồng trọt ở Tây Nguyên của các dân tộc tại chỗ đã có thay đổi. Do chính sách, môi trường sống thay đổi nên hình thức canh tác của các dân tộc tại chỗ ở Tây Nguyên cũng thay đổi. Hình thức canh tác nương rẫy, ruộng nước và vườn đã biến chuyển. Hiện nay trồng trọt ở Tây Nguyên trồng, kinh doanh rừng và cây công nghiệp. Từ khi con người di cư lên đây nhiều, họ khai thác, xây dựng cải tạo lại đất đai ở nơi đây. Chính vì điều đó cho nên làm cho điều kiện tự nhiên nơi đây không còn như xưa nữa. Các dân tộc Tây Nguyên hình thức trồng trọt của họ sẽ thay đổi để thích nghi với điều kiện nơi đây. Việc chuyển sang hình thức trồng trọt hiện đại là phù hợp với điều kiện sống hiện nay. Đồng thời nó cũng làm cho việc phân bố dân cư hợp lý hơn. MỤC LỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT.....................................................................................1 BÀI THU HOẠCH KẾT THÚC MÔN HỌC................................................................1 ĐỀ BÀI...........................................................................................................................3 PHẦN NỘI DUNG........................................................................................................ 4 Câu 1. ........................................................................................................................ 4 Các thuật ngữ chỉ các hoạt động kinh tế mưu sinh,cùng với các đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới:................................................................... 4 16/17 GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
  17. Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa a. Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới ở thời kỳ săn bắt, hái lượm:......................................................................................................................4 b. Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới thời kỳ chăn nuôi (pastoralism)...........................................................................................................5 c. Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới thời kỳ trồng trọt (horticulture)...........................................................................................................6 d. Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới thời kỳ nông nghiệp dùng cày – nông nghiệp thâm canh – nông nghiệp công nghiệp hóa. (intensive agriculture)............................................................................................................. 8 Câu 2. ...................................................................................................................... 10 Các dân tộc trên thế giới lại thuộc về cùng một loại hình kinh tế - văn hóa theo hai hướng tiếp cận Tiến hóa luận – Sinh thái văn hóa..........................................10 Câu 3........................................................................................................................ 13 Đời sống kinh tế của người Rục trước khi được phát hiện:................................13 Câu 4........................................................................................................................ 15 Trong tác phẩm “Trồng trọt truyền thống của các dân tộc tai chỗ Tây Nguyên” của Bùi Minh Đạo năm 2000..................................................................................15 17/17 GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản