intTypePromotion=3

Bài thuyết trình chủ nghĩa tư bản

Chia sẻ: HỒ VĂN TRUNG | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:23

0
1.074
lượt xem
153
download

Bài thuyết trình chủ nghĩa tư bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chủ nghĩa tư bản phát triển qua hai giai đoạn là: Chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do ( CNTBCTTD) và chủ nghĩa tư bản độc quyền (CNTBĐQ). Giai đoạn độc quyền là sự kế tục trực tiếp giai đoạn tự do cạnh tranh trong cùng một phương thức sản xuất TBCN.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình chủ nghĩa tư bản

  1. • Chủ nghĩa tư bản phát triển qua hai giai đoạn là: Chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do ( CNTB- CTTD) và chủ nghĩa tư bản độc quyền (CNTB- ĐQ). Giai đoạn độc quyền là sự kế tục trực tiếp giai đoạn tự do cạnh tranh trong cùng một phương thức sản xuất TBCN.
  2. 1.Nguyên nhân hình thành CNTBĐQ: • Một là: Sự phát triển của lục lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ KHKT, làm xuất hiện những ngành sản xuất mới. Ngay từ đầu nó đã là những ngành có trình độ tích tụ cao, đó là những xí nghiệp lớn đòi hỏi những hình thức kinh tế tổ chức mới. • Hai là: Cạnh tranh tự do. Một mặt buộc các nhà TB phải cải tiến kỹ thuật, tăng qui mô tích lũy. Mặt khác, đã dẫn đến nhiều doanh nghiệp nhỏ, trình độ kỹ thuật kém, hoặc bị các đối thủ mạnh thôn tính, hoặc phải liên kết với nhau để đứng vững trong cạnh tranh. Vì vậy xuất hiện một số xí nghiệp tư bản lớn nắm địa vị thống trị một ngành hay trong một số ngành công nghiệp.
  3. 1.Nguyên nhân hình thành CNTBĐQ (tt) • Ba là: Khủng hoảng kinh tế làm cho nhiều xí nghiệp nhỏ và vừa bị phả sản. Một số sống sót phải đổi mới kỹ thuật để thoát khỏi khủng hoảng, do đó thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất. Tín dụng TBCN mở rộng trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sản xuất. • Bốn là: Những xí nghiệp và công ty lớn có tiềm lực kinh tế mạnh mẽ lại tiếp tục cạnh tranh với nhau ngày càng khốc liệt, khó phân thắng bại, vì thế nảy sinh xu hướng thỏa hiệp, từ đó hình thành các tổ chức độc quyền.
  4. 2.Bản chất của CNTB ĐQ: • CNTB ĐQ là một nấc thang phát triển mới của CNTB, trong đó hầu hết các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế tồn tại các tổ chức tư bản độc quyền và chúng chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. • Sự ra đời của CNTB độc quyền vẫn không làm thay đổi được bản chất của CNTB. Bản thân quy luật lợi nhuận độc quyền cũng chỉ là một hình thái biến tướng của quy luật giá trị thặng dư. • Sự thống trị của độc quyền thay thế cho sự thống trị của cạnh tranh tư do
  5. 3.Vị trí, vai trò : Nắm được địa vị thống trị trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông ● nên các tổ chức độc quyền có khả năng định ra giá cả độc quyền. • Giá cả độc quyền: là giá cả hàng hóa có sự chệnh lệch rất lớn so với giá cả sản xuất, cụ thể họ định ra giá cả độc quyền cao hơn giá cả sản xuất đối với những hàng hóa bán ra và thấp hơn giá cả sản xuất đối với những hàng hóa mua vào, qua đó thu được lợi nhuận độc quyền. • Tổ chức độc quyền ra đời có vai trò to lớn, không những thống trị trong lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, mà còn mở rộng sự thống trị trong lưu thông tư bản. • Sự ra đời của các tổ chức độc quyền còn giúp cho các công ty, xí nghiệp liên minh lại với nhau, giảm cạnh tranh
  6. • Ví dụ như trên thị trường có sự độc quyền về mặt hàng xăng dầu. Cho dù giá xăng có đắt và chất lượng không tốt thì bạn sẽ vẫn phải mua nó vì bạn vẫn cần phải đi lại, các công ty vẫn cần nhiên liệu để đốt, để vận hành máy móc, và ngoài ra còn rất nhiều hoạt động cần dùng đến xăng dầu.
  7. 4.Đặc điểm kinh tế cơ bản của CNTB- ĐQ: ( 5đặc điểm) a)Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền: -Sự tập trung sản xuất: là quá trình thay thế các xí nghiệp nhỏ, bố trí phân tán bằng các xí nghiệp lớn có đông công nhân và làm ra một khối lượng sản phẩm lớn. Chính sự tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn tới sự tích tụ và tập trung sản xuất. -Trình độ tập trung sản xuất biểu hiện ở các mặt sau: +tổng số tư bản tập trung trong các xí nghiệp lớn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tư bản xã hôi. +số công nhân trong xí nghiệp lớn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số xí nghiệp. +giá trị sản lượng trong các xí nghiệp lớn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị sản lượng -Các hình thức tập trung sản xuất: công ti cổ phần và xí nghiệp liên hiệp
  8. a)Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền (tt) -Khái niệm Tổ chức độc quyền là tổ chức liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung vào trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa nào đó nhằm mục đích thu lại lợi nhuận độc quyền cao. -các tổ chức độc quyền phát triển qua các hình thức từ thấp đến cao
  9. Phân biệt một số hình thức tổ chức độc quyền Tơ rớt (trust) Cácten Xanhđica Công-xooc-xi-om (syndicate) (consortium) (cartel) Hình thức tổ Hình thức tổ Tổ chức độc Hình thức liên minh chức độc quyền chức liên minh quyền mang độc quyền quy mô đơn giản, vẫn độc quyền , hình thức công lớn gồm hàng trăm xí độc lập về sản cổ phần, các nghiệp, liên minh sản trong đó các xí suất và lưu nghiệp độc thành phần tham xuất kinh doanh lập sản xuất nhiều ngành khác thông, tuy nhiên gia hoàn toàn có thỏa thuận nhưng lưu mất độc lập cả nhau, mọi hoạt động về giá cả, quy về sản suất lẫn sản xuất và lưu thông thông không mô, sản lượng, độc lập mà do lưu thông, nhưng đều không được độc thị trường tiêu một ban quản chỉ liên minh lập mà chịu sự khống trị điều hành trong một ngành chế của một nhóm thụ,… thống nhất sản xuất nhất nhà tư bản có lực định. (liên kết lượng tài chính rất lớn. (liên kết dọc) ngang)
  10. b) TB tài chính và bọn đầu sỏ tài chính • Vai trò mới của ngân hàng -khi chưa hình thành TBĐQ ngân hàng chỉ có vai trò trung gian trong thanh toán và tín dụng ngắn hạn. -giai đoạn độc quyền, quá trình tích tụ và tập trung tư bản trong ngân hàng đã hình thành nên các tổ chức độc quyền ngân hàng→ nắm trong tay hầu hết tổng tư bản tiền tệ của xã hội → khống chế tài khoản của các nhà tư bản công nghiệp →kiểm soát 1 cách chính xác hoạt động của nhà tư bản Nói cách khác các tổ chức độc quyền ngân hàng cho các tổ chức độc quyền công nghiệp vay và nhận gửi số tiền lớn của các tổ chức độc quyền công nghiệp trong một thời gian dài
  11. ●T ư bản tài chính -là sự kết hợp giữa tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng trên cơ sở tập trung sản xuất. -Sự phát triển của TB tài chính đã dẫn đến sự hình thành một nhóm nhỏ những chủ ngân hàng và công nghiệp độc quyền kếch xù chi phối toàn bộ hệ thống kinh tế, chính trị của xã hội. Đó chính là bọn đầu sỏ tài chính. ● Bọn đầu sỏ tài chính Khống chế các ngành kinh tế chủ yếu thông qua "chế độ tham dự" với số cổ phiếu khống chế từ đó chi phối được công ty gốc (công ty mẹ) -> chi phối công ty con ->chi phối công ty cháu… Như vậy chỉ bằng một số TB nhất định một đầu sỏ tài chính có thể nắm được những vị trí chủ chốt trong đời sống kinh tế
  12. c) Xuất khẩu tư bản: • Xuất khẩu hàng hóa là mang hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện giá trị hàng hóa trong đó có giá trị thặng dư. • Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài (đầu tư tư bản ra nước ngoài) nhằm mục đích chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở các nước nhập khẩu tư bản đó. • Xuất khẩu tư bản là tất yếu: + Vì trong các nước tư bản có hiện tượng "thừa tư bản“ cần tìm nơi đầu tư có nhiều lợi nhuận so với đầu tư ở trong nước. + Giá trị nguyên liệu và nhân công ở các nước chậm phát triển rẻ, nhưng lại thiếu vốn và kỹ thuật → tỷ suất lợi nhuận cao, hấp dẫn đầu tư tư bản + Các nước chậm phát triểnđa số là có dân số đông, nhu cầu sư dụng hàng hóa cao → thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn.
  13. Hình thức xuất khẩu TB: • Xuất khẩu tư bản hoat động (đầu tư trực tiếp): Xây dựng hoặc mua lại các xí nghiệp, trực tiếp kinh doanh ở những nước nhận đầu tư, biến nó thành chi nhánh của công ty mẹ ở chính quốc để thu lợi nhuận. • Xuất khẩu tư bản cho vay (đầu tư gián tiếp): Cho vay tư bản để thu lãi…. • Xuất khẩu TB vừa có tác dụng tích cực vừa có tác dụng tiêu cực, đặc biệt là đối với các nước nhận đầu tư +Tích cực:các nước nhập khẩu tư bản có sự phát triển nhất định về kinh tế, kĩ thuật. +Tiêu cực: nhân dân ở các nước nhập khẩu tư bản bị bóc lột nhiều hơn, sự lệ thuộc về kinh tế tăng lên dẫn đến sự lệ thuộc về chính trị
  14. d) Sự phân chia thế giới về mặt kinh tế giữa các liên minh độc quyền quốc tế • Việc xuất khẩu TB tăng lên về quy mô và mở rộng phạm vi tất yếu dẫn đến việc phân chia thế giới về mặt kinh tế, nghĩa là phân chia lĩnh vực đầu tư TB, phân chia thị trường thế giới giữa các tổ chức độc quyền quốc tế với nhau... Từ đó hình thành các liên minh độc quyền quốc tế: Cacten, Xanhđica, Tơrớt quốc tế. • Nhưng giữa các tổ chức này luôn luôn diễn ra sự cạnh tranh lẫn nhau… tất yếu dẫn đến xu hướng thoả hiệp từ đó hình thành các liên minh độc quyền quốc tế.
  15. e) Sự phân chia thế giới về mặt lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc • Lợi ích của việc xuất khẩu TB đã thúc đẩy các cường quốc TB đi xâm chiếm thuộc địa, vì trên thị trường thuộc địa dễ dàng loại trừ được các đối thủ cạnh tranh, dễ dàng nắm được độc quyền nguyên liệu và thị trường tiêu thụ. • Do tác động đó, đặc biệt là do tác động của quy luật phát triển không đều của CNTB đó là những nguyên nhân dẫn đến các cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất và lần thứ hai, cũng như các cuộc xung đột nóng ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay...
  16. • Kết luận: Những đặc điểm nói trên có mối quan hệ với nhau, nếu 2 đặc điểm đầu phản ánh sự thống trị của CNTBĐQ trong từng nước thì 3 đặc điểm sau phản ánh sự bành trướng thế lực độc quyền ra nước ngoài. • Ý nghĩa: ngiên cứu những đặc điểm kinh tế này giúp ta hiểu vì sao nói chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa TBĐQ, những đặc điểm kinh tế nói trên đã nói lên bản chất của CNTBĐQ • Chủ nghĩa đế quốc là sự kết hợp giữa yêu cầu vươn ra và thống trị ở nước ngoài của tư bản độc quyền (kinh tế) với đường lối xâm lăng của nhà nước (chính trị).
  17. 5.Sự hoạt động của quy luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn CNTBĐQ a)Quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh trong giai đoạn CNTBĐQ • Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do, nhưng nó đối lập với cạnh tranh tự do. Trong giai đoạn CNTB độc quyền, không chỉ tồn tại sự cạnh tranh giữa những người sản xuất nhỏ,giữa những nhà TB như trong giai đoạn cạnh tranh tự do, mà còn có thêm các loại cạnh tranh sau:
  18. • Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các xí nghiệp ngoài độc quyền.Các tổ chức độc quyền tìm mọi cách chèn ép, chi phối, thôn tính các xí nghiệp ngoài độc quyền bằng nhiều biện pháp. • Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau.Loại cạnh tranh này có nhiều hình thức:cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong 1 ngành, kết thúc bằng 1 sự thỏa hiệp hay bằng sự phá sản của 1 bên.... • Cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức độc quyền. đó là cạnh tranh để để giành thị trường tiêu thụ có lợi, giành tỷ lệ cao hơn, cạnh tranh chiếm cổ phiếu, chiếm địa vị chủ chốt trong độc quyền và phân chia lợi nhuận
  19. b) Biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn CNTBĐQ ■Thứ nhất: trong giai đoạn CNTBĐQ quy luật giá trị được biểu hiện thành quy luật giá cả độc quyền -Do chiếm được vị trí độc quyền nên các tổ chức độc quyền đã áp đặt giá cả độc quyền (thấp khi mua và cao khi bán) -Về thực chất, giá cả độc quyền vẫn ko thoát ly và ko phủ định cơ sở của nó là giá trị, bởi vì xét trên phạm vi toàn xã hội thì: Tổng giá cả vẫn bằng tổng giá trị; tổng số lợi nhuận vẫn bằng tổng số giá trị thặng dư. -Tức là những gì mà các tổ chức độc quyền thu được cũng là cái mà tầng lớp tư sản vừa và nhỏ, nhân dân lao động ở chính quốc và thuộc địa mất đi. →có thể hiểu trong giai đoạn CNTB độc quyền, quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật giá cả độc quyền. →không vi phạm quy luật giá trị .
  20. ■Thứ hai: Trong giai đoạn CNTB độc quyền, quy luật giá trị thặng dư trở thành quy luật lợi nhuận độc quyền cao. -Các tổ chức độc quyền thao túng nền kinh tế bằng giá cả độc quyền và thu lợi nhuận độc quyền cao. Do đó quy luật lợi nhuận độc quyền cao là hình thức biểu hiện của quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn CNTB độc quyền -Như vậy, sự biểu hiện của quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa thành quy luật lợi nhuận độc quyền cao chỉ là sự phản ánh quan hệ thống trị và bóc lột của tư bản độc quyền trong tất cả các ngành kinh tế của xã hội tư bản và trên toàn thế giới.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản