BÀI TIỂU LUẬN MẠNG VIỄN THÔNG

Chia sẻ: VUONG DINH SON SON | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:44

0
460
lượt xem
184
download

BÀI TIỂU LUẬN MẠNG VIỄN THÔNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'bài tiểu luận mạng viễn thông', kỹ thuật - công nghệ, kĩ thuật viễn thông phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI TIỂU LUẬN MẠNG VIỄN THÔNG

  1. 2
  2. NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN: .......................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Điểm : Ngày tháng năm 2011
  3. LỜI NÓI ĐẦU Trong khoa năm qua Việt Nam đã có những bước phát tri ển nhanh chóng. Chính sự phát tri ển đó làm cho nhu cầu dịch vụ viễn thông là rất cần thiết trong cuộc sống hằng ngày, đặc bi ệt là dịch vụ mạng viễn thông. Nhằm phục vụ nhu cầu hoc tập và tìm hiểu của bạn đọc, chúng tôi viết bài tiểu luận này v ới mục đích giúp các bạn hiểu sâu hơn và có cái nhìn t ổng quát v ề t ổng quan vi ễn thông và có thể nắm bắt những kiến thức cơ bản về viễn thông cũng như môn học tổng quan v ề vi ễn thông. Trong bài tiểu luận về mạng viễn thông này,chúng tôi sẽ gi ới thi ệu cho các bạn v ề sự hình thành và lịch sử phát triển của mạng vi ễn thông,các m ạng đi ện tho ại,các lo ại m ạng và công nghệ,mạng mạng truyền số liệu,mạng máy tính,internet.Bài tiểu luện này còn gi ới thi ệu những khái niệm căn bản về các phần tử tạo nên mạng vi ễn thông,v ề quan đi ểm phân t ầng giao thức và các phương thức chuyển giao thông tin qua các m ạng c ơ b ản.Trong đó s ẽ đi sâu vào tìm hiểu các phương thức chuyển giao thông tin qua mạng. Đây là tài li ệu cung c ấp cho các bạn học lớp C10VT3 nói chung và các bạn đọc muốn tìm hiểu và ti ếp c ận về vi ển thông một trong những lĩnh vực Công nghệ hiện đại và rất phức tạp. Mạng viễn thông là một lĩnh vực rộng và liên qua tới nhi ều vấn đ ề khác trong môi tr ường viễn thông. Vì vậy, có nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau đ ối v ới nh ững vấn đ ề đ ưa ra trong bài tiểu luận. Nhóm biên soạn rất mong nhận được sự góp ý c ủa bạn đọc đ ể ti ểu lu ận hoàn thiện hơn.Trong quá trình biên soạn,chúng tôi luôn cố gắng đưa ra những gi ải thích,ví dụ,hình ảnh minh họa giúp bạn đọc dể hiểu.Tuy nhiên trong quá trình làm bài ti ểu lu ận không tránh khỏi những thiếu sót,rất mong các bạn thông cảm va cho những góp ý. Mọi thắc mắc xin gửi về hòm thư : sondinhvuong@gmail.com Lớp: C10 – VT3 Trường: Học viện công nghệ bưu chính viễn thông Xin trân trọng cám ơn !
  4. CHƯƠNG II. MẠNG VIỄN THÔNG 2.1 Phân loại mạng viễn thông Khái niệm về mạng viễn thông Mạng viễn thông là phương tiện truyền đưa thông tin từ đầu phát tới đầu thu. M ạng có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng. Mạng viễn thông bao gồm các thành phần chính: thi ết bị chuyển mạch, thi ết b ị truy ền dẫn, môi trường truyền và thiết bị đầu cuối. • Thiết bị chuyển mạch gồm có tổng đài nội hạt và tổng đài quá giang. Các thuê bao được nối vào tổng đài nội hạt và tổng đài nội hạt được nối vào tổng đài quá giang. Nhờ các thiết bị chuyển mạch mà đường truyền dẫn được dùng chung và mạng có thể được sử dụng một cách kinh tế. • Thiết bị truyền dẫn dùng để nối thiết bị đầu cuối với tổng đài, hay gi ữa các t ổng đài để thực hiện việc truyền đưa các tín hiệu điện. Thiết bị truyền dẫn chia làm hai loại: thiết bị truyền dẫn phía thuê bao và thiết bị truyền dẫn cáp quang. Thi ết b ị truyền dẫn phía thuê bao dùng môi trường thường là cáp kim lo ại, tuy nhiên có m ột số trường hợp môi trường truyền là cáp quang hoặc vô tuyến. • Môi trường truyền bao gồm truyền hữu tuyến và vô tuyến. Truyền h ữu tuy ến bao gồm cáp kim loại, cáp quang. Truyền vô tuyến bao gồm vi ba, vệ tinh. • Thiết bị đầu cuối cho mạng thoại truyền thống gồm máy đi ện tho ại, máy Fax, máy tính, tổng đài PABX(Private Automatic Branch Exchange). Mạng viễn thông cũng có thể được định nghĩa như sau: Mạng viễn thông là m ột h ệ thống gồm các nút chuyển mạch được nối với nhau bằng các đường truyền dẫn. Nút đ ược
  5. phân thành nhiều cấp và kết hợp với các đường truyền dẫn tạo thành các c ấp m ạng khác nhau. Mạng viễn thông hiện nay được chia thành nhiều loại. Đó là mạng mắc lưới, m ạng sao, mạng tổng hợp, mạng vòng kín và mạng thang. Các lo ại mạng này có ưu đi ểm và nh ược điểm khác nhau để phù hợp với các đặc điểm của từng vùng đ ịa lý (trung tâm, h ải đ ảo, biên giới,…) hay vùng lưu lượng (lưu thoại cao, thấp,…). Mạng viễn thông hiện nay được phân cấp như hình 1.3 Trong mạng hiện nay gồm 5 nút: − Nút cấp 1: trung tâm chuyển mạch quá giang quốc tế. − Nút cấp 2: trung tâm chuyển mạch quá giang đường dài. − Nút cấp 3: trung tâm chuyển mạch quá giang nội hạt. − Nút cấp 4: trung tâm chuyển mạch nội hạt. − Nút cấp 5: trung tâm chuyển mạch từ xa.
  6. Các đặc điểm của mạng viễn thông hiện nay Các mạng viễn thông hiện tại có đặc điểm chung là tồn tại một cách riêng l ẻ, ứng v ới mỗi loại dịch vụ thông tin lại có ít nhất một loại mạng viễn thông riêng bi ệt đ ể ph ục v ụ d ịch vụ nó. • Mạng Telex: dùng để gửi các bức điện dưới dạng ký tự đã được mã hoá bằng 5 bit (mã Baudot). Tốc độ truyền rất thấp (từ 75 tới 300 bit/s). • Mạng điện thoại công cộng, còn gọi là mạng POTS (Plain Old Telephone Service): ở đây thông tin tiếng nói được số hóa và chuyển mạch ở hệ thống chuyển mạch điện thoại công cộng PSTN. • Mạng truyền số liệu: bao gồm các mạng chuyển mạch gói để trao đổi số liệu gi ữa các máy tính dựa trên giao thức của X.25 và hệ thống truy ền số li ệu chuy ển m ạch kênh dựa trên các giao thức X.21. • Các tín hiệu truyền hình có thể được truyền theo ba cách: truyền bằng sóng vô tuyến, truyền qua hệ thống mạng truyền hình cáp CATV (Community Antenna Television) bằng cáp đồng trục hoặc truyền qua hệ thống vệ tinh hay còn gọi là truy ền hình tr ực tiếp DBS (Direct Broadcast System).
  7. • Trong phạm vi cơ quan, số liệu giữa các máy tính được trao đổi thông qua m ạng c ục bộ LAN (Local Area Network) mà nổi tiếng nhất là mạng Ethernet, Token Bus và Token Ring. Mỗi mạng được thiết kế cho các dịch vụ riêng biệt và không thể sử dụng cho các m ục đích khác. Ví dụ ta không thể truyền tiếng nói qua m ạng chuyển m ạch gói X.25 vì tr ễ qua mạng này quá lớn. Người ta chia mạng Viễn thông theo các khía cạnh sau: • Xét về góc độ kỹ thuật bao gồm các mạng chuyển mạch, m ạng truyền d ẫn, m ạng truy nhập, mạng báo hiệu và mạng đồng bộ. • Xét về góc độ dịch vụ thì mạng Viễn thông gồm các m ạng sau: mạng đi ện tho ại c ố định, mạng điện thoại di động và mạng truyền số liệu PSTN (Public Switching Telephone Network) Là mạng chuyển mạch thoại công cộng. PSTN phục vụ thoại và bao gồm hai loại tổng đài: tổng đài nội hạt (cấp 5), và tổng đài tandem (tổng đài quá giang n ội h ạt, c ấp 4). T ổng đài tandem được nối vào các tổng đài Toll để giảm mức phân cấp. Ph ương pháp nâng c ấp các tandem là bổ sung cho mỗi nút một ATM core. Các ATM core sẽ cung c ấp d ịch v ụ băng r ộng cho thuê bao, đồng thời hợp nhất các mạng số liệu hi ện nay vào m ạng chung ISDN. Các t ổng đài cấp 4 và cấp 5 là các tổng đài loại lớn. Các t ổng đài này có ki ến trúc t ập trung, c ấu trúc phần mềm và phần cứng độc quyền. ISDN (Integrated Service Digital Network) Là mạng số tích hợp dịch vụ. ISDN cung cấp nhiều lo ại ứng dụng tho ại và phi tho ại trong cùng một mạng và xây dựng giao ti ếp người s ử d ụng – m ạng đa d ịch v ụ b ằng m ột s ố giới hạn các kết nối ISDN cung cấp nhiều ứng dụng khác nhau bao gồm các k ết n ối chuy ển mạch và không chuyển mạch. Các kết nối chuyển mạch của ISDN bao gồm nhi ều chuyển mạch thực, chuyển mạch gói và sự kết hợp của chúng. Các dịch vụ mới ph ải t ương h ợp v ới các kết nối chuyển mạch số 64 kbit/s. ISDN phải chứa sự thông minh để cung cấp cho các dịch vụ, bảo dưỡng và các chức năng quản lý mạng, tuy nhiên tính thông minh này có th ể không đủ để cho một vài dịch vụ mới và cần được tăng cường từ m ạng ho ặc t ừ s ự thông minh thích ứng trong các thiết bị đầu cuối của người sử dụng. Sử dụng kiến trúc phân l ớp làm đặc trưng của truy xuất ISDN. Truy xuất của người sử d ụng đ ến ngu ồn ISDN có th ể khác nhau tùy thuộc vào dịch vụ yêu cầu và tình trạng ISDN của từng quốc gia. PSDN (Public Switching Data Network) Là mạng chuyển mạch số liệu công cộng. PSDN chủ yếu cung cấp các d ịch v ụ số li ệu. Mạng PSDN bao gồm các PoP (Point of Presence) và các thi ết b ị truy nh ập t ừ xa. Hi ện nay PSDN đang phát triển với tốc độ rất nhanh do sự bùng n ổ c ủa d ịch v ụ Internet và các m ạng riêng ảo (Virtual Private Network). Mạng di động GSM (Global System for Mobile Telecom)
  8. Là mạng cung cấp dịch vụ thoại tương tự như PSTN nhưng qua đ ường truy nh ập vô tuyến. Mạng này chuyển mạch dựa trên công nghệ ghép kênh phân th ời gian và công ngh ệ ghép kênh phân tần số. Các thành phần cơ bản của mạng này là: BSC (Base Station Controller), BTS (Base Transfer Station), HLR (Home Location Register), VLR ( Visitor Location Register) và MS ( Mobile Subscriber). Hiện nay các nhà cung cấp dịch vụ thu được l ợi nhuận phần l ớn t ừ các d ịch v ụ nh ư leased line, Frame Relay, ATM, và các dịch v ụ k ết n ối c ơ b ản. Tuy nhiên xu h ướng gi ảm l ợi nhuận từ các dịch vụ này bắt buộc các nhà khai thác phải tìm dịch vụ mới d ựa trên IP đ ể đ ảm bảo lợi nhuận lâu dài. VPN là một hướng đi của các nhà khai thác. Các d ịch v ụ d ựa trên n ền IP cung cấp kết nối giữa một nhóm các user xuyên qua mạng h ạ tầng công c ộng. VPN có th ể đáp ứng các nhu cầu của khách hàng bằng các kết nối dạng any-to-any, các l ớp đa d ịch v ụ, các dịch vụ giá thành quản lý thấp, riêng tư, tích h ợp xuyên su ốt cùng v ới các m ạng Intranet/Extranet. Một nhóm các user trong Intranet và Extranet có thể hoạt động thông qua mạng có định tuyến IP. Các mạng riêng ảo có chi phí vận hành th ấp h ơn hẳn so v ới m ạng riêng trên phương tiện quản lý, băng thông và dung lượng. Hi ểu m ột cách đ ơn gi ản, VPN là một mạng mở rộng tự quản như một sự lựa chọn cơ sở hạ tầng của mạng WAN. VPN có thể liên kết các user thuộc một nhóm kín hay giữa các nhóm khác nhau. VPN đ ược đ ịnh nghĩa bằng một chế độ quản lý. Các thuê bao VPN có thể di chuyển đến m ột kết nối m ềm d ẻo trải dài từ mạng cục bộ đến mạng hoàn chỉnh. Các thuê bao này có th ể dùng trong cùng (Intranet) hoặc khác (Extranet) tổ chức. Tuy nhiên cần lưu ý rằng hi ện nay mạng PSTN/ISDN v ẫn đang là mạng cung cấp các dịch vụ dữ liệu. Sơ lược mạng viễn thông Việt Nam Cấu trúc mạng Để phục vụ cho các dịch vụ thông tin như thoại, số li ệu, fax, telex và các d ịch v ụ khác như điện thoại di động , nhắn tin,… nên nước ta hiện nay ngoài m ạng chuy ển m ạch công cộng còn có các mạng của một số dịch vụ khác. Riêng m ạng Telex không k ết n ối v ới m ạng thoại của VNPT, còn các mạng khác đều được kết nối vào mạng của VNPT thông qua các kênh trung kế hoặc các bộ MSU (Main Switch Unit), m ột số khác l ại truy nh ập vào m ạng PSTN qua các kênh thuê bao bình thường, sử dụng k ỹ thu ật DLC(Digital Loop Carrier), k ỹ thuật truy nhập vô tuyến,… Về cấu trúc mạng, mạng viễn thông của VNPT hiện nay chia thành 3 c ấp: c ấp qu ốc t ế, cấp quốc gia, cấp nội tỉnh/thành phố. Xét về khía cạnh các chức năng của các hệ thống thiết bị trên mạng thì m ạng vi ễn thông bao gồm: mạng chuyển mạch, mạng truy nhập, mạng truy ền d ẫn và các m ạng ch ức năng.
  9. Mạng chuyển mạch Mạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp tổng đài chuyển mạch): quá giang qu ốc tế, quá giang đường dài, nội tỉnh và nội hạt. Riêng tại thành ph ố H ồ Chí Minh có thêm c ấp quá giang nội hạt. Hiện nay mạng VNPT đã có các trung tâm chuyển mạch qu ốc tế và chuyển mạch qu ốc gia ở Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh. M ạch c ủa các b ưu đi ện t ỉnh cũng đang phát triển mở rộng. Nhiều tỉnh, thành phố xuất hiện các cấu trúc mạng với nhi ều t ổng đài Host, các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh đã và đang tri ển khai các Tandem n ội hạt. Mạng viễn thông của VNPT hiện tại được chia làm 5 cấp, trong tương lai sẽ được giảm từ 5 cấp xuống 4 cấp. Mạng này do các thành viên của VNPT điều hành: đó là VTI, VTN và các b ưu đi ện t ỉnh. VTI quản lý các tổng đài chuyển mạch quá giang quốc tế, VTN qu ản lý các t ổng đài chuy ển mạch quá giang đường dài tại 3 trung tâm Hà Nội, Đà Nẵng và TpHCM. Phần còn l ại do các bưu điện tỉnh quản lý. Các loại tổng đài có trên mạng viễn thông Việt Nam: A1000E c ủa Alcatel, NEAX61Σ của NEC, AXE10 của Ericsson, EWSD của Siemens. Các công nghệ chuyển mạch được sử dụng: chuyển mạch kênh (PSTN), X.25 relay, ATM (số liệu). Nhìn chung mạng chuyển mạch tại Việt Nam còn nhiều cấp và vi ệc điều khiển b ị phân tán trong mạng (điều khiển nằm tại các tổng đài). Mạng truy nhập Với từng mạng cung cấp dịch vụ khác nhau mà có m ạng truy nhập tương ứng. Vi ệc tìm hiểu mạng truy nhập là phần SV tự nghiên cứu. Mạng truyền dẫn Các hệ thống thiết bị truyền dẫn trên mạng viễn thông VNPT hi ện nay ch ủ y ếu s ử d ụng hai loại công nghệ là: cáp quang SDH và viba PDH. Mạng truyền dẫn có 2 c ấp: m ạng truy ền dẫn liên tỉnh và mạng truyền dẫn nội tỉnh. • Mạng truyền dẫn liên tỉnh: Bao gồm các hệ thống truyền dẫn bằng cáp quang, bằng vô tuyến. o Mạng truyền dẫn liên tỉnh bằng cáp quang: Mạng truyền dẫn đ ường tr ục qu ốc gia nối giữa Hà Nội và TpHCM dài 4000km, sử dụng STM-16/2F-BSHR, được chia thành 4 vòng ring tại Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Qui Nhơn và TpHCM. Vòng 1: Hà Nội – Hà Tĩnh (884km) Vòng 2: Hà Tĩnh – Đà Nẵng (834km) Vòng 3: Đà Nẵng – Qui Nhơn (817km)
  10. Vòng 4: Qui Nhơn – TpHCM (1424km) Các đường truyền dẫn khác: Hà Nội – Hải Phòng, Hà N ội – Hòa Bình, TpHCM – Vũng Tàu, Hà Nội – Phủ Lý – Nam Định, Đà Nẵng – Tam Kỳ. Các tuy ến truyền dẫn liên tỉnh này dùng STM-4. Riêng tuyến Hà N ội – Nam Đ ịnh, Đà Nẵng – Tam Kỳ vẫn còn sử dụng PDH, trong tương lai sẽ thay thế bằng SDH. o Mạng truyền dẫn liên tỉnh bằng vô tuyến: Dùng hệ th ống vi ba SDH (STM-1, dung lượng 155Mbps), PDH (dung lượng 4Mbps, 6Mbps, 140Mbps). Chỉ có tuyến Bãi Cháy – Hòn Gai dùng SDH, các tuyến khác dùng PDH. • Mạng truyền dẫn nội tỉnh: Khoảng 88% các tuyến truyền dẫn nội tỉnh sử dụng h ệ thống viba. Trong tương lai khi nhu cầu tải tăng thì các tuyến này sẽ được thay thế bởi hệ thống truyền dẫn quang. Mạng báo hiệu Hiện nay trên mạng viễn thông Việt Nam sử dụng cả hai loại báo hi ệu R2 và SS7. Mạng báo hiệu số 7 (SS7) được đưa vào khai thác tại Vi ệt Nam theo chi ến l ược tri ển khai t ừ trên xuống dưới theo tiêu chuẩn của ITU (khai thác thử nghiệm từ năm 1995 tại VTN và VTI). Cho đến nay, mạng báo hiệu số 7 đã hình thành với một cấp STP (Đi ểm chuyển m ạch báo hiệu) tại 3 trung tâm (Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh) c ủa 3 khu v ực (B ắc, Trung, Nam) và đã phục vụ khá hiệu quả. Báo hiệu cho PSTN ta có R2 và SS7, đối với mạng truyền s ố li ệu qua IP có H.323, đ ối với ISDN có báo hiệu kênh D, Q.931, … Mạng đồng bộ
  11. Mạng đồng bộ của VNPT đã thực hiện xây dựng giai đo ạn 1 và giai đo ạn 2 v ới ba đ ồng hồ chủ PRC tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và m ột số đ ồng h ồ th ứ c ấp SSU. M ạng đồng bộ Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc chủ tớ có dự phòng, bao gồm 4 c ấp, hai lo ại giao diện chuyển giao tín hiệu đồng bộ chủ yếu là 2 MHz và 2 Mb/s. Pha 3 c ủa quá trình phát triển mạng đồng bộ đang được triển khai nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng m ạng và ch ất lượng dịch vụ. Các cấp của mạng đồng bộ được phân thành 4 cấp như sau: • Cấp 0: cấp đồng hồ chủ. • Cấp 1: cấp nút quốc tế và nút quốc gia. • Cấp 2: cấp nút nội hạt. • Cấp 3: cấp nút nội hạt. Mạng được phân thành 3 vùng độc lập, mỗi vùng có 2 đồng hồ mẫu, một đồng hồ chính (Cesium) và một đồng hồ dự phòng (GSP). Các đồng h ồ này đ ược đặt t ại trung tâm c ủa 3 vùng và được điều chỉnh theo phương thức cần đồng bộ. Các tổng đài quốc tế và Toll trong vùng được điều khiển bởi đồng hồ ch ủ theo ph ương pháp chủ tớ. Các tổng đài Tandem và Host tại các tỉnh hoạt động bám theo các t ổng đài Toll theo phương pháp chủ tớ. Các tổng đài huyện (RSS) cũng ho ạt động bám theo các Host theo phương pháp chủ tớ. Mạng quản lý Dự án xây dựng trung tâm quản lý mạng viễn thông quốc gia đang trong quá trình chu ẩn bị để tiến tới triển khai. Các nhà cung cấp dịch vụ Tại nước ta có 2 dạng nhà cung cấp dịch vụ: đó là các nhà cung c ấp d ịch v ụ truy ền thống (chủ yếu là thoại) và nhà cung cấp dịch vụ mới (các dịch vụ số liệu, Internet, …). Các nhà khai thác dịch vụ truyền thống bao gồm tổng công ty b ưu chính vi ễn thông Vi ệt Nam (VNPT), công ty viễn thông quân đội (Vietel), công ty cổ phần viễn thông Sài Gòn (SPT), công ty viễn thông điện lực (ETC). Các nhà khai thác dịch vụ mới bao gồm FPT, SPT, Netnam, …
  12. 2.2 LỊCH SỬ VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC MẠNG VIỄN THÔNG Viễn thông là một thuật ngữ liên quan tới việc truyền tin và. Ngay từ ngày xa x ưa, những đã biết dùng khói để báo hiệu, những người thổ dân ở những hòn đảo xa xôi dùng các cột khói để liên lạc, báo hiệu và truyền tin. Hình Dùng các cột khói để liên lạc Tuy nhiên có thể nói, khái niệm viễn thông được chính thức sử dụng khi cha đ ẻ c ủa máy điện báo sau bao ngày đêm nghiên cứu vất vả, ông đã sáng chế chiếc đầu tiên. Bức điện báo đầu tiên dùng được truyền đi trên tới Baltimore cách đó 64 km đã đánh dấu kỷ nguyên mới của viễn thông. Trong bức thông điệp đầu tiên này Morse đã viết sáng tạo nên những kỳ tích Nói đến của Viễn thông, không thể không nhắc đến , ông là người đầu tiên sáng chế ra điện thoại. Để tưởng nhớ ông, ngày 7 tháng 8 năm 1922 mọi máy điện thoại trên nước Mỹ đều ngừng hoạt động để tưởng nhớ và bày tỏ lòng biết ơn xuất sắc A.G Bell (1847 - 1922). - 1838-1866 Điện bá): Samuel Morse hoàn thiện hệ thống điện báo của chính mình, điện báo là dịch vụ viễn thông đầu tiên xuất hiện năm 1844. - 1876 Xuất hiện tổng đài điện thoại đầu tiên với 8 đường dây; Almond Strowger sáng chế ra tổng đài cơ điện kiểu từng nấc. - 1920-1928 Carson, Nyquist, Johnson và Hartley giới thiệu lý thuyết truyền dẫn. - 1925 đã làm thay đổi cách giao tiếp trong quan hệ .
  13. - 1938-1945 Các hệ thống radar và viba phát triển trong Đại chiến thế giới lần thứ 2 FM được sử dụng rộng khắp trong truyền thông quân sự. - 1948-1950 C.E. Shannon phát hành các bài báo nền tảng về lý thuyết thông tin. - 1960 Thì sự xuất hiện. - 1977 Sợi quang học. - 1975-1985 Hệ thống quang dung lượng lớn, chuyển mạch tích hợp cao, các bộ vi xử lý tín hiệu số. - 1985- 1990: LAN, ISDN được chuẩn hoá, các dịch vụ truyền s ố li ệu ph ổ bi ến, truy ền d ẫn quang thay cáp đồng trên các đường truyền dẫn băng rộng cự ly xa. - 1990–1997 Hệ thống tế bào số đầu tiên, Hệ thống thông tin di đ ộng toàn c ầu. Đ ược th ương mại và phát triển mạnh trên toàn thế giới; Sử dụng Internet và dịch v ụ m ở r ộng nhanh chóng nhờ có trang web. - 1997–2001 Cộng đồng viễn thông được bãi bỏ quy định và kinh doanh phát triển nhanh chóng; các mạng tế bào số, đặc biệt là GSM mở rộng trên toàn thế giới; những ứng dụng thương mại của Internet mở rộng và một phần truyền thông thoại truyền thống được chuyển từ mạng điện thoại chuyển mạch công cộng sang Internet. Chất lượng LAN được cải thiện với công nghệ Ethernet tiên tiến có tốc độ lên tới tầm Gigabit/s. - 2001–2005 Truyền hình số bắt đầu thay thế truyền hình quảng bá tương tự; các hệ thốngtruy nhập băng rộng mở rộng khả năng cung cấp dịch vụ Internet đa phương tiện tới mọi người; dịch vụ thoại trở thành dịch vụ truyền thông cá nhân khi sự xâm nhập của các hệ thống tế bào và tăng lên. - 2005 Nay truyền hình số sẽ thay thế truyền hình tương tự và bắt đầu cung cấp các d ịch v ụ tương tác ngoài dịch vụ quảng bá; các hệ thống di động tế bào thế hệ thứ 3 và các công ngh ệ WLAN sẽ cung cấp các dịch vụ dữ liệu tiên tiến cho người s ử d ụng di đ ộng; các d ịch v ụ di động nội hạt sẽ mở rộng, ứng dụng cho những công nghệ không dây kho ảng cách ng ắn trong nhà và công sở sẽ tăng lên; mạng viễn thông toàn cầu sẽ tiến triển hướng tới m ặt bằng mạng chuyển mạch gói chung cho tất cả các loại dịch vụ. Đã làm nên một thông minh nhạy bén trên trái đất. Có thể nói lĩnh vực viễn thông đã làm thay đổi bộ m ặt, tính cách c ủa trái đ ất, đã hiện thực hóa khả năng liên kết của mỗi người của mỗi , gắn kết mọi người với nhau nhờ một mạng lưới viễn thông vô hình và hữu hình trên khắp trái đất. Sự hội tụ trong lĩnh v ực viễn thông Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu sử d ụng và truy ền d ữ li ệu c ủa con người cũng tăng lên theo . Ngành viễn thông đóng góp vai trò lớn lao trong vi ệc vận chuyển đưa tri thức của loài người đến mỗi người, thúc đẩy quá trình sáng tạo đưa thông tin khắp nơi về các ngành lĩnh vực khoa học, các thông tin cũng như thời sự khác. Viễn thông đem lại sự hội tụ, hay sự thống nhất về các loại hình (truyền hình quảng bá và truyền hình theo yêu cầu), và dữ liệu Internet băng rộng thúc đẩy ngành phát triển lên một mức cao hơn với đa dạng các loại hình dịch vụ và chi phí rẻ hơn. Mạng viễn thông giúp người sử dụng có thể gọi điện thoại qua mạng Internet, có thể xem hình ảnh của bạn bè trên khắp , có thể chia sẻ nguồn dữ liệu, có thể thực hiện những tới mọi nơi trên thế giới một cách đơn giản. Viễn thông ngày càng tạo nên một thế giới gần hơn hội tụ cho tất cả mọi người.
  14. 2.2.1 Mạng điện thoại công cộng
  15. 2.2.2 Mạng truyền số liệu Mạng truyền số liệu là một hệ thống nhằm nối các máy tính lại với nhau, s ự thông tin giữa chúng được thực hiện bởi các giao thức đã được chuẩn hoá, có nghĩa các ph ần m ềm trong các máy tính khác nhau có thể cùng nhau giải quyết m ột công việc hoặc trao đ ổi thông tin với nhau. Các ứng dụng tin học ngày càng r ộng rãi do đó đã đ ẩy các h ướng ứng d ụng mạng xử lý số liệu, mạng đấu nối có thể có cấu trúc tuyến tính cấu trúc vòng c ấu trúc hình sao... Cấu trúc mạng phải có khả năng tiếp nhận các đ ặc thù khác nhau c ủa các đ ơn v ị t ức là mạng phải có tính đa năng, tính tương thích Mạng số li ệu được thiết k ế nh ằm m ục đích có thể nối nhiều thiết bị đầu cuối với nhau. Để truyền số liệu ta có thể dùng mạng đi ện tho ại hoặc dùng đường truyền riêng có tốc độ cao. Dịch vụ truyền s ố l ỉệu trên kênh tho ại là m ột trong các dịch vụ đầu tiên của việc truyền số liệu. Trên mạng này có thể có nhiều máy tính cùng chủng loại ho ặc khác lo ại đ ược ghép nối lại với nhau, khi đó cần giải quyết những vấn đề phân chia tài nguyên. Đ ể các máy tính ở các đầu cuối có thể làm việc được với nhau cần phải có cùng m ột protocol nh ất đ ịnh. Dạng thức của phương tiện truyền số liệu được qui định bởi bản ch ất t ự nhiên c ủa ứng dụng, bởi số lượng máy tính liên quan và khoảng cách vật lý giữa chúng. Các dạng truyền số liệu trên các dạng sau. Nếu chỉ có hai máy tính và cả hai đ ều đặt ở m ột văn phòng, thì phương tiện truyền số liệu có thể chỉ gồm một liên kết đi ểm nối đơn gi ản.Tuy nhiên, n ếu chúng toạ lạc ở những vị trí khác nhau trong m ột thành phố hay một qu ốc gia thì ph ải c ần đến các phương tiện truyền tải công cộng.. Mạng điên tho ại công c ộng đ ược dùng nhi ều nhất, trong trường hợp này sẽ cần đến bộ thích nghi g ọi là Modem. S ắp x ếp truy ền theo dạng này được trình bày trên hình. Khi cần nhi ều máy tính trong m ột ứng d ụng, m ột m ạng chuyển mạch sẽ được dùng cho phép tất cả các máy tính có th ể liên lạc v ới nhau vào b ất c ứ thời điểm nào. Nếu tất cả máy tính đều nằm trong một toà nhà , có th ể xây d ựng m ột m ạng riêng .Một mạng như vậy được xem như mạng cục bộ LAN (Local Area Network) .
  16. Nhiều chuẩn mạng LAN và các thiết bị liên kết đã được tạo ra cho các ứng d ụng th ực tế . Hai hệ thống mạng Lan cơ bản được trình bày trên hình. Hình Mô hình truyền dữ liệu hiện đại DTE Data Terminal Equipment – Thiết bị đầu cuối dữ liệu Đây là thiết bị lưu trữ và xử lý thông tin. Trong hệ thống truyền số li ệu hi ện đ ại thi DTE thường là máy tính hoặc máy Fax hoặc là trạm cuối. Như vậy tất c ả các ứng d ụng c ủa ng ười sử dụng đều nằm trong DTE Chức năng của DTE thường lưu trữ các phần mềm ứng d ụng , đóng gói dữ liệu rồi gửi ra DCE hoặc nhận gói dữ liệu t ừ DCE theo m ột giao th ức xác đ ịnh DTE trao đổi với DCE thông qua một chuẩn giao ti ếp nào đó. Nh ư v ậy m ạng truy ền s ố li ệu chính là để nối các DTE lại cho phép chúng ta phân chia tài nguyên , trao đ ổi d ữ li ệu và l ưu trữ thông tin dùng chung DCE Data Circuit terminal Equipment- Thiết bị cuối kênh dữ liệu Đây là thuật ngữ dùng để chỉ các thiết bị dùng để nối các DTE với các đường truyền thông nó có thể là một Modem, Multiplexer, Card mạng...hoặc một thiết bị số nào đó như m ột máy tính nào đó trong trường hợp máy tính đó là m ột nút mạng và DTE đ ược n ối v ới m ạng qua nút mạng đó. DCE có thể được cài đặt bên trong DTE hoặc đứng riêng như m ột thi ết b ị đ ộc l ập. Trong thiết bị DCE thường có các phần mềm được ghi vào bộ nhớ ROM phần m ềm và phần cứng kết hợp với nhau để thực hiện nhiệm vụ của nó vẫn là chuyển đ ổi tín hi ệu bi ểu di ễn dữ liệu của người dùng thành dạng chấp nhận được bởi đường truyền. Gi ữa 2 thi ết b ị DTE việc trao đổi dữliệu phải tuân thủ theo chuẩn, dữ liệu phải gửi theo m ột Format xác đ ịnh. Thí dụ như chuẩn trao đổi dữ liệu tầng 2 của mô hình 7 lớp là HDLC ( High level Data Link Control). Kỹ thuật chuyển mạch giữa các node trong mạng Để thực hiện việc liên lạc giữ các thuê bao người ta tạo ra m ạng liên l ạc v ới các NODE. Các
  17. thuê bao được nối đến các node . các thuê bao được n ối vào mạng thông qua các Node. S ố lượng các node phụ thuộc vào độ lớn của mạng, như vậy mỗi thuê bao chị cần m ột c ổng I/O. Mỗi mạng bao gồm các Node , các node được n ối với nhau , số li ệu s ẽ truy ền t ừ ng ười g ửi đến người nhận theo con đường thông qua mạng, các Node được nối v ới nhau theo h ướng truyền, số liệu được định đường từ Node này sang node này sang node khác. Kỹ thuật chuyển mạch kênh Liên lạc thông qua chuyển mạch kênh đặc trưng bởi việc cung c ấp các đ ường n ối c ố đ ịnh giữa 2 thuê bao. Sự liên lạc qua mạng chuyển mạch kênh bao gồm 3 giai đo ạn : xác lập, truyền số liệu và giải phóng mạch Xác lập mạch Trước khi có thể truyền số liệu , đường truyền cần được thiết lập, Từ thuê bao truy nhập vào một node , node này cần phải tìm các nhánh đi qua một số node khác đ ể đ ến đ ược thuê bao b ị gọi việc tìm kiếm này dựa vào các thông tin về tìm đường và các thông số khác, cu ối cùng khi 2 node thuộc thuê bao gọi và bị gọi được nối với nhau nó cần ki ểm tra xem node thu ộc thuê bao bị gọi có bận không. Như vậy là con đường nối từ thuê bao gọi đến thuê bao bị gọi đã được thiết lập Truyền số liệu Thông tin bắt đầu truyền từ điểm A đến điểm E có thể trong d ạng s ố ho ặc t ương t ự qua điểm nối mạch bên trong mỗi node, sự nối mạch cho phép truyền 2 chiều toàn phần và d ữ liệu có thể truyền 2 chiều.
  18. Giải phóng mạch Sau khi hoàn thành sự truyền, có tín hi ệu báo của thuê bao gọi (A) ho ặc b ị g ọi (E) báo cho các node trung gian giải phóng sự nối mạch, đường nối từ A đến E không còn n ữa. Đ ường n ối được thiết lập trước khi truyền dữ liệu như vậy dung lượng các kênh cần phải dự trữ cho mỗi cặp thuê bao và ở mỗi node cũng phải có lượng chuyển mạch tương ứng bên trong đ ể bảo đảm bảo được sự yêu cầu nối mạch. Trong bộ chuyển mạch số lượng kênh n ối ph ải bảo đảm bảo suốt cả quá trình yêu cầu nối cho dù có hay không có d ữ li ệu truy ền qua. Tuy nhiên khi đường nối giữa 2 thuê bao được nối thì dữ li ệu được truy ền trên m ột đ ường c ố định. Kỹ thuật chuyển mạch thông báo Chuyển mạch kênh có 2 nhược điểm: 2 thuê bao cần phải ho ạt đ ộng trong cùng th ời gian truyền. Những nguồn cung cấp cũng phải ổn định và cung c ấp qua m ạng gi ữa 2 thuê bao. Hiện nay những bức điện báo, thư điện tử, Files của máy tính được gọi là những thông báo và nó được truyền qua mạng như sự trao đổi những dữ li ệu s ố đ ược trao đ ổi 2 chi ều gi ữa các thuê bao. Một trong những loại mạch để phục vụ sự trao đổi thông tin đó đ ược g ọi là chuy ển mạch thông báo. Với chuyển mạch thông báo không tồn tại s ự thi ết l ập và cung c ấp l ộ trình cố định giữa 2 thuê bao, mỗi thuê bao muốn truyền một thông báo, nó sẽ gán đ ịa ch ỉ c ủa người nhận vào thông báo. Thông báo sẽ được chuyển qua m ạng t ừ node này qua node khác.Tại mỗi node thông báo được nhận tạm giữ và chuyển sang node khác . các node thông thường là những máy tính nó giữ thông báo ở bộ đệm.
  19. 2.2.3 Mạng thông tin di động Vào đầu tại người ta phát triển một mạng chỉ sử dụng trong một vài khu vực. Sau đó vào năm 1982 nó được chuẩn hoá bởi CEPT (European Conference of Postal and Telecommunications Administrations) và tạo ra Groupe Spécial Mobile (GSM) với mục đích sử dụng chung cho toàn Châu Âu. Mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ GSM được xây dựng và đưa vào sử dụng đầu tiên bởi Radiolinja ở . Vào năm 1989 công việc quản lý tiêu chuẩn vá phát triển mạng GSM được chuyển cho viện viễn thông châu Âu, và các tiêu chuẩn, đặc tính phase 1 của công nghệ GSM được công bố vào năm 1990. Vào cuối năm 1993 đã có hơn 1 triệu thuê bao s ử d ụng mạng GSM của 70 nhà cung cấp dịch vụ trên 48 quốc gia. Từ một thiết bị có khả năng liên lạc qua băng tần AM, ngày nay chúng ta đã có c ả m ột công nghệ hiện đại được thu lại trong cái được gọi là điện thoại di đ ộng. Đ ể bi ết quá trình l ịch s ử của điện thoại di động, mời bạn đọc cùng “tham quan” qua loạt ảnh lịch sử hấp dẫn sau đây. Mạng di động GSM (Global System for Mobile Telecom) Là mạng cung cấp dịch vụ thoại tương tự như PSTN nhưng qua đ ường truy nh ập vô tuyến. Mạng này chuyển mạch dựa trên công nghệ ghép kênh phân th ời gian và công ngh ệ ghép kênh phân tần số. Các thành phần cơ bản của mạng này là: BSC (Base Station Controller), BTS (Base Transfer Station), HLR (Home Location Register), VLR ( Visitor Location Register) và MS ( Mobile Subscriber). Hiện nay các nhà cung cấp dịch vụ thu được l ợi nhuận phần l ớn t ừ các d ịch v ụ nh ư leased line, Frame Relay, ATM, và các dịch v ụ k ết n ối c ơ b ản. Tuy nhiên xu h ướng gi ảm l ợi nhuận từ các dịch vụ này bắt buộc các nhà khai thác phải tìm dịch vụ mới d ựa trên IP đ ể đ ảm bảo lợi nhuận lâu dài. VPN là một hướng đi của các nhà khai thác. Các d ịch v ụ d ựa trên n ền IP cung cấp kết nối giữa một nhóm các user xuyên qua mạng h ạ tầng công c ộng. VPN có th ể đáp ứng các nhu cầu của khách hàng bằng các kết nối dạng any-to-any, các l ớp đa d ịch v ụ, các dịch vụ giá thành quản lý thấp, riêng tư, tích h ợp xuyên su ốt cùng v ới các m ạng Intranet/Extranet. Một nhóm các user trong Intranet và Extranet có thể hoạt động thông qua mạng có định tuyến IP. Các mạng riêng ảo có chi phí vận hành th ấp h ơn hẳn so v ới m ạng riêng trên phương tiện quản lý, băng thông và dung lượng. Hi ểu m ột cách đ ơn gi ản, VPN là một mạng mở rộng tự quản như một sự lựa chọn cơ sở hạ tầng của mạng WAN. VPN có thể liên kết các user thuộc một nhóm kín hay giữa các nhóm khác nhau. VPN đ ược đ ịnh nghĩa

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản