intTypePromotion=1

BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG

Chia sẻ: đào Thanh Long | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:70

0
111
lượt xem
19
download

BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'bản cáo bạch công ty cổ phần miền đông', tài chính - ngân hàng, đầu tư chứng khoán phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG

  1. MỤC LỤC CÁC NHÂN TỐ RỦI RO..........................................................................................................3 1.Rủi ro kinh tế.........................................................................................................................3 2.Rủi ro pháp luật.....................................................................................................................3 3.Rủi ro nguyên liệu đầu vào..................................................................................................4 4.Rủi ro cạnh tranh ................................................................................................................. 4 5.Rủi ro đặc thù ngành............................................................................................................ 4 6.Rủi ro của đợt chào bán, của dự án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán...............5 7.Rủi ro khác............................................................................................................................. 6 II.NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH.........................................................................................................................................6 1.Tổ chức phát hành................................................................................................................ 6 2.Tổ chức tư vấn .....................................................................................................................7 III.CÁC KHÁI NIỆM................................................................................................................7 IV.TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH........................................ 7 1.Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển.........................................................................7 2.Giới thiệu về công ty.............................................................................................................9 3.Cơ cấu tổ chức:.................................................................................................................... 9 4.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty..................................................................................10 5.Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty và danh sách cổ đông sáng lập ......................................................................................................................... 15 6.Danh sách công ty mẹ và công ty con của tổ chức phát hành; Những công ty mà tổ chức phát hành nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối..................................16 7.Hoạt động sản xuất kinh doanh........................................................................................16 7.1Các loại hình sản xuất kinh doanh chính của công ty................................................... 16 7.2Nguyên vật liệu ..............................................................................................................18 7.3Chi phí sản xuất ............................................................................................................. 19 7.4Trình độ công nghệ.........................................................................................................20 7.5Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới........................................................22 7.6Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ....................................................22 7.7Hoạt động Marketing...................................................................................................... 23 7.8Nhãn hiệu thương mại....................................................................................................24 7.9Các hợp đồng lớn đã thực hiện hoặc đang được thực hiện......................................... 25 8.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh............................................................................ 27 8.1Tóm tắt một số chỉ tiêu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2005- 2006 và 9 tháng đầu năm 2007.................................................................................. 27 8.2Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm báo cáo.................................................................................................................................. 27 9.Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành.............................29 9.1Vị thế của công ty trong ngành.......................................................................................29 9.2Triển vọng phát triển của ngành....................................................................................30 9.3Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của công ty với định hướng của ngành, chính sách của nhà nước và xu thế chung trên thế giới..................................................... 31 10.Chính sách đối với người lao động.................................................................................32 10.1Số người lao động trong công ty.................................................................................. 32 10.2Chính sách đối với người lao động.............................................................................. 32 11.Chính sách cổ tức..............................................................................................................33 12.Tình hình hoạt động tài chính..........................................................................................33 12.1Các chỉ tiêu cơ bản........................................................................................................33 12.2Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu.......................................................................................36 13. Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát và Kế toán trưởng...................... 37 14.Tài sản ............................................................................................................................... 45 15.Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức ....................................................................................... 46
  2. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG 15.1Định hướng phát triển...................................................................................................46 15.2Kế hoạch lợi nhuận cổ tức ........................................................................................ 46 15.3Biện pháp thực hiện......................................................................................................47 16.Đánh giá của Tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức...............................50 17.Các cam kết nhưng chưa thực hiện của MDC..............................................................51 18.Các thông tin tranh chấp, kiện tụng liên quan đến MDC............................................. 51 V.CỔ PHIẾU CHÀO BÁN..................................................................................................... 52 1.Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông...............................................................................52 2.Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu................................................................... 52 3.Tổng số cổ phiếu dự kiến chào bán: 3.300.000 cổ phiếu..............................................52 4.Thời gian phân phối ...........................................................................................................53 5.Phương pháp tính giá..........................................................................................................53 6.Giới hạn tỷ lệ nắm giữ của người nước ngoài............................................................. 55 7.Các loại thuế có liên quan.................................................................................................. 55 8.Ngân hàng mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu.......................................56 VI.MỤC ĐÍCH CHÀO BÁN...................................................................................................57 1.Mục đích chào bán...............................................................................................................57 2.Phương án khả thi ............................................................................................................. 57 2.1Dự án Thủy điện Bắc Bình............................................................................................ 57 2.2Dự án thủy điện Khe Bố................................................................................................ 59 2.3Dự án khu dân cư khu phố 3- Long Bình Tân- giai đọan 2............................................61 2.4Tái cơ cấu nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh.................................................65 VII.KẾ HOẠCH SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT PHÁT HÀNH.................. 65 VIII.CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC PHÁT HÀNH..............................................67 1.Tổ chức phát hành.............................................................................................................. 67 2.Tổ chức kiểm toán.............................................................................................................. 67 3.Tổ chức tư vấn ...................................................................................................................67 IX. PHỤ LỤC .........................................................................................................................70 2/70
  3. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG I. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 1. Rủi ro kinh tế Những năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức khá cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2002 đạt 7,1%, năm 2003 đạt 7,23%, năm 2004 đạt 7,7%, năm 2005 đạt 8,4% và năm 2006 là 8,17%. Theo nhận định của các chuyên gia phân tích kinh tế, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng và duy trì ở mức cao từ 7- 8%/năm. Sự tăng trưởng khá cao và ổn định của nền kinh tế, đời sống người dân dần được cải thiện, tạo ra nhu cầu tăng cao về nhà ở, về nhu cầu vui chơi giải trí. Đ ể đáp ứng được các nhu cầu ngày càng tăng thì đòi hỏi ngày càng nhiều các công trình hạ tầng mới ra đời, do đó thị trường đầu tư xây dựng bất động sản còn nhi ều ti ềm năng để phát triển. Bên cạnh đó, một mảng hoạt động rất hiệu quả của công ty đó là thi công các công trình thủy điện, góp phần xây dựng các nhà máy điện nhằm cải thiện tình hình thiếu điện hiện nay của Việt Nam Với tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hiện nay và công ty với lĩnh vực hoạt động đa dạng có thể nhận định rằng rủi ro về kinh tế không phải là một r ủi ro l ớn đối với hoạt động của Công ty. 2. Rủi ro pháp luật Việt Nam vẫn đang từng bước xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp lý cho hoạt động của một nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vì vậy những r ủi ro pháp lý có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty như sau: Luật doanh nghiệp mới áp dụng từ ngày 01 tháng - 07 năm 2006 gây không ít khó khăn cho việc vận hành doanh nghiệp theo đúng tinh thần của luật. Các chuẩn mực về kế toán hiện vẫn đang trong - giai đoạn dự thảo và hệ thống kế toán Việt Nam hiện nay vẫn đang hoàn thiện dần nên Công ty phải thường xuyên theo dõi, cập nhật và áp dụng các quy định, hướng dẫn về kế toán mới ban hành để đảm bảo công tác hạch toán hàng ngày phù hợp với các quy định kế toán hiện hành của Bộ Tài chính. Ngoài ra, công ty còn chịu sự điều chỉnh của Luật - Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Khoáng sản, Luật đất đai… bất kỳ sự thay đổi của các văn bản luật trên đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh 3/70
  4. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG của công ty. Đồng thời, hiện nay công ty đã trở thành công ty đại chúng nên chịu thêm sự điều chỉnh của Luật chứng khoán 3. Rủi ro nguyên liệu đầu vào Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp và sản xuất VLXD nên nguyên liệu đầu vào là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Trong thời gian gần đây, giá cả nguyên vật liệu đầu vào, giá nhiên liệu xăng, dầu… đều có xu hướng tăng, làm tăng chi phí sản xuất và rất có th ể làm chậm tiến độ thi công công trình. Tuy nhiên, công ty luôn duy trì nguồn cung cấp ổn định từ các bạn hàng uy tín có quan hệ làm ăn lâu dài, tính toán l ượng vật t ư d ự tr ữ hợp lý, ký kết hợp đồng xây lắp các công trình thủy điện với chủ đầu tư đều có tính đến bù giá vật tư chính; đồng thời công ty cũng là đơn vị sản xuất VLXD, giúp công ty chủ động trong hoạt động xây lắp, giảm thiểu được rủi ro biến động giá nguyên vật liệu 4. Rủi ro cạnh tranh Thị trường đất đai và hoạt động xây dựng vẫn còn rất nhiều tiềm năng để phát triển, nhất là trong giai đoạn hiện nay với sự bùng nổ về nhu cầu cao ốc văn phòng cho thuê, nhu cầu nhà ở, nhà tái định cư… Cũng chính vì thế mà thị trường này có rất nhiều nhà thầu xây dựng hoạt động từ những đơn vị có tên tuổi cho đến doanh nghiệp vừa và nhỏ…, tạo nên sự cạnh tranh gay gắt. Đồng thời, sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, tạo cơ sở cho các nhà thầu nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh và công nghệ tiên tiến… tham gia sâu rộng hơn vào thị trường bất động sản, sẽ là những đối thủ cạnh tranh đáng lưu tâm không những của Miền Đông mà ngay cả các công ty xây dựng trong nước. Tuy nhiên, Công ty cổ phần Miền Đông với lợi thế riêng của mình, luôn có những kế hoạch hoạt động phù hợp với xu thế của thị trường và với lĩnh vực hoạt động đa dạng công ty luôn đảm bảo được sự phát triển ổn định. Do vậy, rủi ro cạnh tranh không phải là rủi ro lớn của công ty. 5. Rủi ro đặc thù ngành Với đặc trưng trong hoạt động xây dựng cơ bản, việc thu hồi nợ của các công trình thi công thường kéo dài, nhất là đối với các công trình thuộc vốn ngân sách. Hệ quả là Công ty thường xuyên phải duy trì tỷ lệ nợ ngắn hạn ở mức cao để tài trợ cho vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh thường ngày. Việc duy trì hệ số nợ cao cùng với việc bị chiếm dụng vốn dài ngày có thể sẽ gây ra rủi ro mất khả năng thanh toán 4/70
  5. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG khi Công ty không thu hồi được các khoản nợ, hoặc khách hàng lớn của Công ty bị phá sản. Tuy nhiên, trong suốt quá trình hoạt động, công ty chưa gặp phải tình tr ạng này. 6. Rủi ro của đợt chào bán, của dự án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán 6.1 Rủi ro của đợt chào bán: Đợt chào bán cũng có thể xảy ra rủi ro nếu như không bán hết số cổ phiếu phát hành. Trong trường hợp rủi ro này xảy ra sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của Công ty, sẽ có thể làm chậm tiến độ dự án theo kế hoạch. Ngoài ra, đợt chào bán làm tăng số lượng cổ phiếu trên thị trường do vậy giá cổ phiếu sẽ bị ảnh hưởng theo quan hệ cung cầu. Tuy nhiên, với hoạt động đa dạng của mình, Công ty tin tưởng rằng tiềm năng phát triển của mình luôn được sự quan tâm của các nhà đầu tư nội bộ trong công ty cũng như các nhà đầu tư chiến lược quan tâm đến lĩnh vực bất động sản Trong trường hợp cổ phiếu chào bán chưa được phân phối hết thì theo ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị sẽ tìm đối tác khác để phân phối hết số cổ phiếu trên. Theo thỏa thuận số ngày 27/12/2007, Công ty Cổ phần Đầu Tư Tài Chính BIDV- Đối tác chiến lược đã được HĐQT lựa chọn cam kết sẽ mua hết sổ cổ phiếu chưa phân phối hết với giá bán không thấp hơn 14.000 đ/CP. Như vậy rủi ro về việc không bán hết cổ phiếu là rất thấp, đảm bảo Công ty thu được đủ tiền từ đ ợt phát hành để thực hiện đầu tư dự án. Tuy nhiên, đợt chào bán sẽ không gặp thuận lợi nếu diễn ra vào thời điểm thị trường chứng khoán đang đi xuống, VN-Index giảm tác động tiêu cực đến thị tr ường cổ phiếu OTC, ảnh hưởng không tốt đến tâm lý nhà đầu tư, hoặc tại thời điểm chào bán có nhiều tổ chức cùng phát hành cổ phiếu ra thị trường dẫn đến tình trạng dư cung trên thị trường. 6.2 Rủi ro của các dự án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán • Dự án Thủy điện Bắc Bình và Khe Bố: Đây là các công trình thủy điện cấp quốc gia, hồ sơ về dự án đã được các cấp có thẩm quyền xem xét kỹ l ưỡng và phê duyệt, nên rủi ro về mặt pháp lý và tính khả thi rất thấp. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những rủi ro bất khả kháng như mưa lũ trong lúc thi công, hạn hán trong lúc nhà máy đi vào vận hành. Những rủi ro này đã được bên tư vấn thiết kế công trình đưa ra biện pháp hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất. Ngoài ra, dự án còn có rủi ro về tiêu thụ sản phẩm, nhưng trong bối cảnh đất nước còn đang thiếu điện 5/70
  6. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG năng trong nhiều năm tới, thì việc các nhà máy điện đi vào hoạt động trong năm 2008 và 2010 cũng mới chỉ giải quyết được một phần khó khăn về việc thiếu năng lượng. Rủi ro không bán được điện là rất thấp và hầu như không có. Bên cạnh đó, có một rủi ro tiềm ẩn khác là tiến độ góp vốn của các đ ối tác khác vào 2 dự án này chậm trễ thì cũng sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án. • Dự án khu dân cư Long Bình Tân-KP3- Giai đoạn 2 : công ty đã tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về đầu tư khi tiến hành dự án này, hồ sơ pháp lý đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt, nên rủi ro pháp lý của dự án là rất thấp. Tuy nhiên vẫn tồn tại ở dự án này rủi ro về tiêu thụ sản phấm: không chuyển nhượng được nền đất cho khách hàng. Nhưng với vị trí đắc địa nằm ở nơi giao thoa cửa ngõ của Tp. Hồ Chí Minh và Biên Hòa, cộng thêm với nhu cầu về đất sạch ở phía Nam đang tăng cao thì rủi ro này là rất thấp. 7. Rủi ro khác Các rủi ro khác như thiên tai, hỏa hoạn hoặc những rủi ro bất khả kháng khác… nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn cho tài sản cũng như tình hình hoạt động chung của Công ty. Tuy nhiên, trong công tác thi công và sản xuất công ty luôn tuân thủ quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ. Ngoài ra, Công ty đã mua bảo hiểm hỏa hoạn, cháy nổ, bảo hiểm tài sản, công trình thi công. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG II. BẢN CÁO BẠCH 1. Tổ chức phát hành CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG Ông Nguyễn Văn Khóa Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ông Trần Mạnh Tần Chức vụ: Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Ông Bùi Quang Toàn Chức vụ: Kế toán trưởng Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý. 6/70
  7. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG 2. Tổ chức tư vấn CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ĐẠI VIỆT (DVSC) Đại diện theo pháp luật: Ông Lâm Minh Chánh Chức vụ: Tổng Giám đốc Bản cáo bạch này là một phần của Hồ sơ đăng ký phát hành do Công ty Cổ phần Chứng khoán Đại Việt tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty cổ phần Miền Đông. Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và l ựa chọn ngôn t ừ trong Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Miền Đông cung cấp. III. CÁC KHÁI NIỆM Sở giao dịch chứng khoán  SGDCK Công ty Cổ phần Miền Đông Công ty  Tên viết tắt Công ty Cổ phần Miền Đông MDC  Công ty cổ phần  CTCP Hội đồng Quản trị  HĐQT Ban Giám đốc  BGĐ Ban kiểm soát  BKS Đại hội đồng cổ đông  ĐHĐCĐ Ủy ban Nhân dân  UBND Vật liệu xây dựng  VLXD IV. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 1. Công Ty Cổ Phần Miền Đông là doanh nghiệp được thành l ập theo hình th ức chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước (Công Ty Xây Dựng Miền Đông- Tổng Công Ty Xây Dựng số 1- Bộ Xây Dựng) thành Công Ty Cổ Phần theo quyết định số 325/QĐ- BXD ngày 28/02/2006 của Bộ Xây Dựng. Ngày 13/4/2006, Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với vốn điều lệ ban đầu là 15 tỷ đồng. Ngày 19/4/2007, đăng ký lại giấy phép kinh doanh với vốn điều lệ mới là 80 tỷ đồng. Tiền thân là Công ty Xây dựng Thủy điện Trị An, được thành lập ngày 10/01/1986, là Công ty loại 1 trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng số 1- Bộ Xây Dựng. Công ty bao gồm các đơn vị thành viên trực thuộc, có tổ chức quản lý sản xuất hoàn chỉnh, có công nghệ xây dựng tiên tiến, có đầy đủ trang thiết bị thi công và không ngừng bổ sung các thiết bị hiện đại, độ chính xác cao. Ngay từ đầu thành l ập, Công 7/70
  8. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG ty đã được giao trách nhiệm xây dựng công trình trọng điểm của Nhà nước, đó là công trình Thủy điện Trị An. Công ty đã hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ và chất lượng theo yêu cầu đặt ra. Sau 7 năm hoạt động, Công ty xây dựng Thủy điện Trị An được thành lập lại và đổi tên thành Công ty xây dựng Miền Đông theo Quyết định số 073A/BXD-TCLĐ ngày 18/03/1993 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng. Do nhu cầu cung cấp điện ngày càng cao với chủ trương của Đảng và Nhà nước là mở rộng và khai thác lợi thế về thủy điện. Công ty đã tiếp tục xây dựng Nhà máy Thủy điện Thác Mơ (từ năm 1991 đến 1995), công trình thủy điện Hàm Thuận (từ năm 1996 đến 2000) và hiện nay đang thi công các Công trình thủy điện Buôn- kuốp ( bắt đầu năm 2004), thủy điện Buôn Tuasarh (bắt đầu năm 2004 ), thủy điện Sêrêpok 3 (bắt đầu năm 2005), thủy điện Bắc Bình (bắt đầu năm 2005) và thủy điện Bảo Lộc (bắt đầu năm 2006). Ngoài ra Công ty còn tham gia xây dựng nhiều công trình công nghiệp, khu thương mại văn phòng, khách sạn cao tầng, chung cư cao tầng, các dự án lấn biển xây dựng đô thị mới Kiên Giang rộng 350ha, cụ thể các công trình đã thi công: Cao ốc Harbour View, khách sạn LD Sài Gòn–Nha trang (YASAKA), Cao ốc Sài Gòn Centre, Cao ốc Sun Wah Tower, Khu liên hợp KSDV Pacific Garden, Thủy cung Trí Nguyên, Chung cư 18 tầng Miếu Nổi, Chung cư Trịnh Thái Bình, Chung cư E657-Lý Thường Kiệt, Chung cư Lạc Long Quân, Chung cư Bùi Minh Trực III, Nhà máy Xi măng Sao Mai, Cải tạo nâng cấp Cảng Sài Gòn, Nhà máy xay lúa mì Việt Nam, Nhà máy Nhiệt điện Phú Mỹ 2-2, Nhà máy Xi măng Phương Nam, Khu trung tâm thương mại Bình Điền, Cụm công nghiệp dệt may Bình An, Dự án lấn biển mở rộng Thị Xã Rạch Gía… Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, Công ty đã được UBND Tỉnh Đồng Nai tín nhiệm giao cho “Đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu dân cư và nhà ở” tại khu phố 2 (4,92 ha), khu phố 3 (15,79 ha) phường Long Bình Tân- TP. Biên Hoà và hiện nay tiếp tục giao mở rộng Khu phố 2-3 (56,4 ha) phường Long Bình Tân và khu dân cư Thạnh Phú (49 ha) huyện Vĩnh Cửu –Tỉnh Đồng Nai. Về sản xuất vật liệu xây dựng, Công ty đã đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động (từ năm 2003 đến nay) Nhà máy gạch tuynen công suất 25 triệu viên/năm và Mỏ Sét Gò Tre tại huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Bằng nỗ lực phấn đấu, Công ty đã được Nhà nước và Bộ Xây dựng tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất, Hai, Ba và nhiều Huy chương, cờ luân lưu khác. 8/70
  9. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG Giới thiệu về công ty 2. Tên gọi CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG Tên tiếng Anh MIEN DONG JOINT- STOCK COMPANY Tên viết tắt MDC Logo công ty Địa chỉ KCN Biên Hòa 1, đường số 1, phường An Bình, Tp.Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai Điện thoại (061) 3836371 Fax: (061) 3836194 Email miendong1@hcm.vnn.vn Giấy chứng Số 4703000311 do Sở KH&ĐT tỉnh Đồng Nai cấp, đăng ký nhận đăng ký lần đầu vào ngày 12/4/2006 với vốn điều lệ ban đầu là 15 tỷ đồng. Giấy phép đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ nhất kinh doanh ngày 19/4/2007 với vốn điều lệ mới là 80 tỷ Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao - thông, thuỷ lợi, công trình hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp, đường dây và trạm biến thế điện, công trình cấp thoát nước. Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu đô thị, - khu công nghiệp; hệ thống điện, nước. Kinh doanh bất động sản. - Khai thác khoáng sản, sản xuất, mua bán vật tư, - thiết bị, vật liệu xây dựng (gạch, ngói, sét, kaolin, đá, sỏi, cấu kiện bê tông, sắt, thép). 3. Cơ cấu tổ chức: Công ty CP Miền Đông được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ VIII thông qua ngày 29/11/2005 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006), các luật khác có 9/70
  10. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG liên quan và Điều lệ hoạt động của công ty đã được Đại hội đ ồng cổ đông thông qua. Cơ cấu tổ chức của Công ty được thể hiện ở sơ đồ sau: SÔ ÑOÀ CÔ CAÁU TOÅ CHÖÙC COÂNG TY COÅ PHAÀN MIEÀN ÑOÂNG ÑAÏI HOÄI ÑOÀNG COÅ Ñ OÂNG BAN KIEÅM S OAÙT HOÄI ÑOÀNG QUAÛN TRÒ TOÅNG GIAÙM ÑOÁC PHOÙ TOÅNG GIAÙM PHOÙ TOÅNG GIAÙM Ñ OÁC Ñ OÁC Phuï traùch Kinh teá – Phuï traùch saûn xuaát Phoøng BÑH Phoøng Phoøng Phoøng Phoøng Phoøng Phoøng Döï aùn c.trình Toå Keá Ñaàu tö – Kinh teá Vaät tö – Kyõ – Thuûy chöùc toaùn Taøi – Vaän taûi thuaät Ñaàu tö ñieän Haønh Taøi chính Keá TC - CÑ chính chính hoaïch BQL Xí Xí Xí Xí Xí Xí Ñoäi Döï aùn nghieäp nghieäp nghieäp nghieäp nghieäp nghieäp Ñieän Long Xaây Xaây Xaây Xaây VLXD Beâ toâng maùy Bình döïng döïng döïng döïng Mieàn Mieàn Mieàn Taân Mieàn Mieàn Mieàn Mieàn Ñoâng 1 Ñoâng Ñoâng Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 4. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần, chi tiết như sau: 10/70
  11. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có quyền lực cao nhất quyết định mọi vấn  đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ hoạt động. ĐHĐCĐ gồm tất cả các cổ đông có quyền dự họp và quyền biểu quyết, có trách nhiệm và quyền hạn sau: Thông qua sửa đổi bổ sung điều lệ; thông qua kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty, báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và của các Kiểm toán viên... Hội đồng Quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, quản trị Công ty  giữa hai kỳ Đại hội. Các thành viên Hội đồng Quản trị được Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Hội đồng Quản trị đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền l ợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định. Hội đồng quản trị có trách nhiệm đưa ra các chính sách tồn tại và phát triển, đề ra các Nghị quyết hoạt động giao cho Giám đốc điều hành Công ty triển khai thực hiện. Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt cổ đông kiểm tra tính  hợp lý hợp pháp trong toàn bộ hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những công việc thực hiện của Ban. Ban Giám đốc: gồm Tổng Giám đốc điều hành, các phó Tổng giám đốc do  HĐQT bổ nhiệm. Tổng Giám đốc là người điều hành và quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Các Phó Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc được Tổng Giám đốc ủy quyền theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty. Quyền hạn và nhiệm vụ khác ghi trong điều lệ Công ty. Các phòng ban chức năng  Phòng Tổ chức Hành chính: có chức năng, nhiệm vụ là tham mưu giúp việc - Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực tổ chức, nhân sự, lao động tiền lương, thanh kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, quản lý điều hành mọi hoạt động hành chính của khối cơ quan Công ty. Phòng Kế toán Tài chính: với chức năng, nhiệm vụ là tham mưu, quản lý và - giám sát toàn bộ các hoạt động tài chính của Công ty; Tổ chức hạch toán, kế toán toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Phòng Kỹ thuật Thi công Cơ Điện: có chức năng, nhiệm vụ giúp Tổng - Giám đốc tổ chức thực hiện các công tác kiểm tra khối lượng thực hiện và khối lượng thanh quyết toán các công trình, kiểm soát tình hình thực hiện tiến độ, biện pháp thi công, kiểm soát tình hình chất lượng công trình; kiểm soát việc cung cấp, sữa chữa, kiểm định, sử dụng xe máy thiết bị; hướng dẫn, kiểm tra an toàn lao động & vệ sinh môi trường theo quy định. 11/70
  12. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG Phòng Kinh tế Kế hoạch: có chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp Tổng - Giám đốc tổ chức thực hiện việc xây dựng kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh; thanh quyết toán các công trình thi công, dự án đ ầu tư với khách hàng bên ngoài và đơn vị nội bộ; quản lý các loại hợp đồng phục vụ sản xuất kinh doanh và công tác đầu tư của công ty; chủ trì thu hồi vốn; soạn thảo các loại văn bản liên quan đến công tác kinh tế kế hoạch phục vụ cho công tác quản lý, điều hành; quản lý các loại định mức như đ ịnh mức lao động, định mức đơn giá tiền lương, định mức vật tư, nhiên liệu; giám sát việc thực hiện các quy định, quy chế của Công ty liên quan đến lĩnh vực kinh tế và kế hoạch. Phòng Vật tư – Vận tải: có chức năng, nhiệm vụ giúp Tổng Giám đốc tổ - chức thực hiện các hoạt động thuộc các công tác cung ứng vật tư, thiết bị và nhiên liệu theo kế hoạch yêu cầu của dự án; tổ chức thu hồi tiếp nhận vật tư, thiết bị sau khi kết thúc dự án; nghiên cứu thị trường, tham mưu đề xuất nhà cung ứng. Phòng Dự án Đầu tư: có chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp Tổng Giám - đốc tổ chức thực hiện các hoạt động thuộc các công tác: nghiên cứu thị trường, báo cáo cơ hội đầu tư, quản lý các dự án đầu tư đã đ ược HĐQT phê duyệt; tiếp thị đấu thầu, đầu thầu nội bộ, giao thầu nội bộ; lập hồ s ơ mời thầu, tham gia hội đồng lựa chọn nhà thầu; soạn thảo hợp đồng, lập phương án chi phí, lập dự toán đầu tư xây lắp. Phòng Đầu tư Tài chính: có chức năng, nhiệm vụ giúp Tổng Giám đốc theo - dõi tổ chức thực hiện các hoạt động thuộc các công tác triển khai việc tăng vốn theo yêu cầu sản xuất kinh doanh được Hội đồng quản trị phê duyệt; xây dựng kế hoạch tài chính ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; theo dõi cổ phiếu của Công ty lưu ký tại Công ty chứng khoán; đầu tư tài chính; tìm kiếm nguồn vốn huy động từ các tổ chức tài chính (Ngân hàng, Quỹ đầu tư …); lên kế hoạch phân bổ nguồn vốn cho các dự án, công trình. Ban Điều hành công trình thủy điện: có chức năng thiết lập tổng thể và chi - tiết biện pháp, dự toán, tiến độ, kế hoạch nguồn lực cho các dự án thủy điện. Tổ chức điều hành các đơn vị thi công đảm bảo các yêu cầu Tiến độ, Chất lượng, An toàn lao động. Theo dõi và quản lý việc sử dụng vật tư, nhân công, máy thi công ... do Công ty cấp cho các đơn vị thi công. Xác nhận khối l ượng thực hiện cho các đơn vị thi công, thực hiện công tác thanh toán và quyết toán với chủ đầu tư. Các đơn vị trực thuộc  Xí nghiệp xây dựng Miền Đông 1 - Trụ sở chính: N3-N4 Quốc lộ 51, Phường Long Bình Tân, TP. Biên Hòa- Tỉnh Đồng Nai. 12/70
  13. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG Chức năng nhiệm vụ chính: Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng khu đô thị- khu công nghiệp, cấp thoát nước. Thực hiện các hợp đồng kinh tế do Công ty giao. Tổng số CBCNV: 89 người Cơ cấu tổ chức: gồm Giám đốc Xí nghiệp, các Phó Giám đốc, các bộ phận nghiệp vụ : Tài chính – Kế toán, Tổ chức – Hành chính, Kế hoạch – Vật tư, Kỹ thuật – Thi công, các tổ đội sản xuất. Xí nghiệp xây dựng Miền Đông 2 - Trụ sở chính: Lầu 3-4, 83/28 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Chức năng nhiệm vụ chính: Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng khu đô thị - khu công nghiệp, cấp thoát nước. Thực hiện các hợp đồng kinh tế do Công ty giao. Tổng số CBCNV: 126 người Cơ cấu tổ chức: gồm Giám đốc Xí nghiệp, các Phó Giám đốc, các bộ phận nghiệp vụ Tài chính – Kế toán, Tổ chức – Hành chính, Kế hoạch – Vật tư, Kỹ thuật – Thi công, các tổ đội sản xuất. Xí nghiệp xây dựng Miền Đông 3 - Trụ sở chính: KCN Biên Hòa 1, đường số 1, Phường An Bình, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. Chức năng nhiệm vụ chính: Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng khu đô thị- khu công nghiệp, cấp thoát nước. Thực hiện các hợp đồng kinh tế do Công ty giao. Tổng số CBCNV: 230 người Cơ cấu tổ chức: gồm Giám đốc Xí nghiệp, các Phó Giám đốc, các bộ phận nghiệp vụ Tài chính – Kế toán, Tổ chức – Hành chính, Kế hoạch – Vật tư, Kỹ thuật – Thi công, các tổ đội sản xuất. Xí nghiệp xây dựng Miền Đông 4 - Trụ sở chính: Lầu 1-2, 83/28 Đinh bộ Lĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP.HCM 13/70
  14. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG Chức năng nhiệm vụ chính: Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng khu đô thị- khu công nghiệp,cấp thoát nước. Thực hiện các hợp đồng kinh tế do Công ty giao. Tổng số CBCNV : 220 người Cơ cấu tổ chức: gồm Giám đốc Xí nghiệp, các Phó Giám đốc, các bộ phận nghiệp vụ : Tài chính – Kế toán, Tổ chức – Hành chính, Kế hoạch – Vật tư, Kỹ thuật – Thi công, các tổ đội sản xuất. Xí nghiệp bê tông Miền Đông - Trụ sở chính : KCN Biên Hòa 1, đường số 1, Phường An Bình, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. Chức năng nhiệm vụ chính: Sản xuất bê tông thương phẩm, cấu kiện bê tông. Thực hiện các hợp đồng kinh tế do Công ty giao. Tổng số CBCNV : 42 người Cơ cấu tổ chức: gồm Giám đốc Xí nghiệp, các Phó Giám đốc, các bộ phận nghiệp vụ Tài chính – Kế toán, Tổ chức – Hành chính, Kế hoạch – Vật tư, Kỹ thuật – Thi công, các tổ đội sản xuất. Xí nghiệp VLXD Miền Đông 1 - Trụ sở chính : Xã Khánh Bình, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương. Chức năng nhiệm vụ chính: Sản xuất Gạch Tuynel (gạch xây 4 lỗ, gạch đinh, ngói), sét. Thực hiện các hợp đồng kinh tế do Công ty giao Tổng số CBCNV : 112 người Cơ cấu tổ chức : gồm Giám đốc Xí nghiệp, các Phó Giám đốc, các bộ phận nghiệp vụ : Tài chính – Kế toán, Tổ chức – Hành chính, Kế hoạch – Vật tư, Kỹ thuật – Thi công, các phân xưởng, tổ đội sản xuất. Đội điện máy Miền Đông - Địa chỉ: KCN Biên Hòa 1, đường số 1, Phường An Bình, TP. Biên Hòa, Đ ồng Nai. Chức năng nhiệm vụ chính: Thực hiện các hợp đồng kinh tế do Công ty giao Tổng số CBCNV : 24 người 14/70
  15. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG Cơ cấu tổ chức: gồm Đội trưởng, Đội phó, các bộ phận nghiệp vụ Kế toán, Hành chính, các tổ sản xuất. Ban quản lý dự án Long Bình Tân - Địa chỉ : Khu phố 3, Phường Long Bình Tân, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. Chức năng nhiệm vụ chính: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, quyết toán đầu tư, khai thác kinh doanh để hoàn vốn đầu tư các dự án khu dân cư thuộc Tỉnh Đ ồng Nai. Tổng số CBCNV : 20 người Cơ cấu tổ chức: gồm Trưởng Ban, Phó Ban, các bộ phận nghiệp vụ Kế toán, Hành chính, Kinh tế- Kế hoạch, Kỹ thuật- Quy hoạch. 5. Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty và danh sách cổ đông sáng lập Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty (tại 5.1 thời điểm 31/10/2007) Số Tỷ lệ Tên cổ đông Địa chỉ TT cổ phần % Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 526, Điện Biên Phủ, Quận (Đại diện : Ông NguyễnVăn Bình Thạnh, TP. Hồ Chí 1 1.020.530 30,92 Khoá ) Minh 289/B2, Nơ Trang Long, Ông Nguyễn Văn Khoá Phường 13, Q. Bình 2 168.270 5,1 Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tổng cộng 1.188.800 36,02 Danh sách cổ đông sáng lập của Công ty và cơ cấu sở hữu khi công ty 5.2 mới thành lập Tỷ trọng Số cổ trong tổng Cổ đông sáng lập TT Địa chỉ phần vốn điều lệ (%) Tổng công ty Xây dựng số 1 526, Điện Biên Phủ, Q.Bình 1 Đại diện: Thạnh, Tp.HCM 765.400 51,02 Ông Nguyễn Văn Khóa Nguyễn Văn Khóa 289/B2 Nơ Trang Long, 2 phường 13, Q.Bình Thạnh, 46.640 3,11 Tp.HCM Nguyễn Lương Quân 3 410/10 CMT8, P.11, Q.3 27.150 1,81 Trần Mạnh Tần B19/4, KP 3, phường Bình 4 22.000 1,46 Đa, TP.Biên Hòa, Đồng Nai Nguyễn Minh Hải 222/6, Hoàng Diệu 2, 5 21.500 1,43 15/70
  16. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG phường Linh Chiểu, Q.Thủ Đức, Tp.HCM Võ Hồng Trung 145, đường D5, phường 25, 6 20.900 1,39 Q.Bình Thạnh, TP.HCM Trần Thế Cung 116, Hoàng Diệu 2, phường 7 Linh Chiểu, Q.Thủ Đức, 21.500 1,43 Tp.HCM Kể từ ngày công ty được cấp giấy đăng ký kinh doanh lần đầu (12/4/2006), trong vòng 3 năm, cổ phần của các cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005. Tổng số cổ phần hạn chế chuyển nhượng cho đến thời điểm ngày 31/10/2007 là 925.090 cổ phần, tương ứng với 28,03% vốn điều lệ Cơ cấu cổ đông của Công ty (tính đến ngày 31/10/2007) 5.3 ĐVT: ngàn đồng Số Tỷ lệ lượng Số CP sở hữu Danh mục Phần vốn STT cổ (%) đông Cổ đông Nhà nước 1 1.020.530 10.205.300 30,93 1 Cổ đông trong công ty (Cán 2 1.510.529 15.105.290 45,77 185 bộ công nhân viên) Cổ đông bên ngoài 3 768.941 7.689.410 23,30 118 Tổng Cộng 3.300.000 33.000.000 100 304 6. Danh sách công ty mẹ và công ty con của tổ chức phát hành; Những công ty mà tổ chức phát hành nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối Không có Hoạt động sản xuất kinh doanh 7. 7.1 Các loại hình sản xuất kinh doanh chính của công ty Công ty Cổ phần Miền Đông là Công ty hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực thi công xây dựng, kinh doanh hạ tầng, nhà ở và sản xuất vật liệu xây dựng. Tiền thân là một thành viên của Tổng công ty xây dựng số 1- trực thuộc Bộ Xây dựng và có quá trình phát triển tương đối lâu dài từ năm 1986, do đó Công ty có nhiều kinh nghiệm trong việc thi công các công trình lớn, đặc biệt là công trình thủy điện; kế thừa đội 16/70
  17. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và công nghệ thi công hiện đại. Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty như sau ­ Nhận thầu thi công xây lắp: Đây là hoạt động chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong các hoạt động của Công ty: bao gồm thi công các công trình dân dụng (chung cư, trung tâm thương mại…) và các công trình thủy điện, đây cũng là thế mạnh của Công ty, tạo ra sự khác biệt với các công ty xây dựng khác. Trong năm 2006, Công ty tập trung thi công 9 công trình, trong đó: 05 công trình thủy điện: + Thủy điện Buôn Kuôp + Thủy điện Buôn TuaSrah + Thủy điện SrêPôk 3 + Thủy điện Bắc Bình + Thủy điện Bảo Lộc 04 công trình dân dụng + Trung tâm thương mại Bình Điền + Chung cư 14A Lạc Long Quân + Chung cư kết hợp siêu thị LaKai + Chung cư Phú Thọ ­ Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng: gạch Tuynel (gạch xây 4 lỗ, gạch đinh, ngói), đất sét, bê tông thương phẩm. + Năm 2006, sản xuất được 29,206 triệu viên gạch đạt 116,82% công suất thiết kế của nhà máy (25 triệu viên/ năm). Trong đó tiêu thụ được 28,895 triệu viên gạch các loại, đạt 113,31% kế hoạch năm. + Năm 2006, khai thác đất sét cung cấp cho Xí nghiệp VLXD Miền Đông 1 và bán ra ngoài thị trường được 248.000 m3 đạt 248% kế hoạch năm + Cũng trong năm 2006, Xí nghiệp Bê tông Miền Đông cung cấp bê tông chủ yếu cho các đơn vị nội bộ trong công ty với khối lượng thực hiện bê tông các loại mác là 14.296m3 ­ Kinh doanh hạ tầng và nhà ở: Công ty đang thực hiện đầu tư một loạt các dự án hạ tầng khu dân cư mới ở tỉnh Đồng Nai như dự án Khu phố 2, khu phố 3, phường Long Bình Tân- Biên Hòa; khu dân cư Thạnh Phú- Vĩnh Cửu- Đồng Nai… Trong năm 2006, Dự án hạ tầng khu phố 3 đem về cho công ty khoản doanh thu là 19,09 tỷ đồng. 17/70
  18. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG ­ Đầu tư tài chính sản xuất kinh doanh điện Doanh thu từng nhóm sản phẩm chính: ĐVT: tỷ đồng Năm 2005 Năm 2006 9 tháng 2007 Tỷ Tỷ Tỷ Khoản mục STT Gía trị trọng Gía trị trọng Gía trị trọng (%) (%) (%) Xây lắp 1 68,25 78,56 70,17 69,63 92,29 91,6 Sản xuất vật liệu 2 13,93 16,03 11,51 11,42 9,07 8,02 xây dựng Kinh doanh hạ tầng 3 4,7 5,41 19,09 18,95 11,75 38 và nhà ở Tổng doanh thu 86,88 100 100,77 100 113,11 100 (nguồn: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2005, 2006, báo cáo tài chính chưa kiểm toán 9 tháng đầu năm 2007 ) Biểu đồ cơ cấu doanh thu Hình 1: Theo biểu đồ trên, doanh thu hoạt động xây lắp của công ty luôn chiếm tỷ trọng l ớn trong tổng doanh thu các họat động chính trên 70%. Sau khi hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 4/2006, cơ cấu doanh thu của công ty có sự thay đ ổi, năm 2006 doanh thu hoạt động kinh doanh hạ tầng và nhà ở đứng vị trí thứ 2 (18,95%) thay thế vị trí của doanh thu từ hoạt động sản xuất VLXD (11,42%) 7.2 Nguyên vật liệu ­ Đối với hoạt động xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng: Nguồn nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu là sắt, thép, xi măng, nhiên liệu.... Chi phí sản xuất chịu nhiều ảnh hưởng bởi sự biến động giá cả của nguyên vật liệu như sắt thép, xi măng, nhiên liệu... Trong tháng 6 và 7/2007 giá thép xây dựng trên th ị trường đã tăng thêm từ 1.500.000 – 2.000.000 đồng/tấn. Dự báo trong những tháng 18/70
  19. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG tới, giá thép vẫn giữ ở mức cao như hiện nay do giá phôi thép nhập khẩu tăng. Giá xi măng tăng thêm 20.000 đồng/tấn, tăng hơn 3% so với mức cũ do Hiệp hội xi măng Việt Nam và Tổng công ty Xi măng Việt Nam thống nhất cho phép các đ ơn vị thành viên tăng giá. Hơn nữa giá nhiên liệu thường xuyên biến động tăng dẫn đến chi phí ca máy, chi phí vận chuyển tăng. Việc giá cả của các yếu tố đầu vào tăng đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty, mặc dù các hợp đồng nhận thầu xây lắp các công trình thủy điện của Công ty ký với chủ đầu tư đều có tính bù giá vật tư chính. Tuy nhiên, công ty luôn có những bạn hàng cung cấp vật liệu xây dựng uy tín, quen thuộc để tạo tính ổn định của nguồn cung cấp. Ngoài ra, những VLXD do công ty sản xuất cũng chính là đầu vào ổn định cho hoạt động xây l ắp c ủa công ty góp phần hạn chế sự biến động giá. ­ Đối với hoạt động kinh doanh hạ tầng và nhà ở Yếu tố đầu vào chính là các quỹ đất nằm trong dự án được quy hoạch, các cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công trình xây dựng trên đất (các căn hộ, biệt thự, nhà vườn ... ). Chi phí của những nguồn đầu vào này chủ yếu là tiền đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho người dân, giá trị các hợp đồng ký kết với nhà thầu tư vấn và thi công các hạng mục công trình xây dựng trong dự án. Các khoản tiền đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng của các dự án khu dân cư hiện nay của Công ty đ ều đ ược xác đ ịnh trên khung giá đất theo quy định của Ủy ban Nhân dân Tỉnh Đồng Nai. Tuy nhiên chi phí xây dựng của dự án bị ảnh hưởng bởi sự biến động giá vật liệu xây dựng (sắt thép, xi măng...) do đó sẽ đẩy chi phí đầu tư dự án lên cao làm ảnh hưởng hi ệu quả ho ạt động kinh doanh của đơn vị. 7.3 Chi phí sản xuất Các yếu tố chính trong cơ cấu chi phí của Công ty được thể hiện ở bảng sau: Đvt: đồng Năm 2005 Năm 2006 9 tháng 2007 S Gía trị Gía trị Gía trị % so % so % so T Khoản mục với với với T DT DT DT vốn 84,87% 78,97% 1 Gía 71.123.362.547 82% 85.525.051.065 89.326.124.793 hàng bán 2 Chi phí bán 1.489.855.436 2% 998.444.187 0,99% 793.267.821 0,7% hàng 3 Chi phí 6.871.629.433 8% 6.434.073.977 6,39% 5.787.721.504 5,12% quản lý 19/70
  20. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG doanh nghiệp 4 Chi phí lãi 6.075.106.144 3.779.768.392 3,75% 5.992.570.738 5,3% 7% vay (nguồn : Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2005, 2006, báo cáo tài chính ch ưa ki ểm toán 9 tháng 2007) Hình 2: Biểu đồ cơ cấu chi phí Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản mục chi phí, chủ yếu là giá vốn của hoạt động xây lắp. Tuy nhiên trong quá trình thi công công trình, Công ty luôn cố gắng hạ thấp lãng phí vật liệu xây dựng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình theo thiết kế. Ngoài ra, nguồn cung nguyên vật liệu ổn định cũng giúp cho công ty tự chủ được tiến độ thi công và tránh sự biến động về giá làm tăng chi phí đầu t ư, chi phí sản xuất. 7.4 Trình độ công nghệ Trình độ công nghệ thi công: Là đơn vị có rất nhiều kinh nghiệm thi công các - công trình thủy điện, công trình nhà cao tầng và san lấp mặt bằng. Công ty có đầy đủ trang thiết bị thi công hiện đại, luôn áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến. 20/70

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản