intTypePromotion=1

Bản chất và cơ chế điều hành chính sách lãi suất thỏa thuận. Thực trạng việc sử dụng chính sách lãi suất thỏa thuận ở Việt Nam.

Chia sẻ: Vu Van Huy | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:15

0
324
lượt xem
120
download

Bản chất và cơ chế điều hành chính sách lãi suất thỏa thuận. Thực trạng việc sử dụng chính sách lãi suất thỏa thuận ở Việt Nam.

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việc thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận đã giúp tạo thuận lợi cho các TCTD mở rộng huy động và cho vay đối với nền kinh tế. Tuy nhiên, cùng với tốc độ tăng trưởng cao của nền kinh tế qua các năm thì áp lực lạm phát đã gia tăng từ những tháng đầu năm 2008. Cùng với đó là dấu hiệu của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới. Trước tình hình đó, NHNN đã ban hành Quyết định số 16/2008/QĐ- NHNN về việc điều hành lãi suất được thắt chặt . Theo quyết định này, lãi suất cho vay của các tổ chức tín...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bản chất và cơ chế điều hành chính sách lãi suất thỏa thuận. Thực trạng việc sử dụng chính sách lãi suất thỏa thuận ở Việt Nam.

  1. ĐỀ TÀI: Bản chất và cơ chế điều hành chính sách lãi suất thỏa thuận. Thực trạng việc sử dụng chính sách lãi suất thỏa thuận ở Việt Nam. www.themegallery.com LOGO
  2. Nhóm 4: Vũ Văn Huy Phạm Ngọc Tân Lê Anh Đức Nguyễn Anh Sơn Trần Quang Minh LOGO
  3. LOGO NỘI DUNG Bản chất của lãi suất thỏa thuận 1 Cơ chế lãi suất thỏa thuận 2 Tác động của cơ chế lãi suất thỏa 3 thuận Thực trạng lãi suất thỏa thuận của VN 4
  4. LOGO Định nghĩa *  Khái niệm: Là việc Ngân hàng trung ương để các ngân hàng thương mại tự thỏa thuận lãi suất huy động và cho vay đối với khách hàng.  Đặc điểm: Thông thường kỳ điều chỉnh lãi suất là 03 tháng/lần, 06 tháng/lần hoặc 1 năm/lần; mức điều chỉnh lãi su ất thường được tính bằng Lãi suất tiền gửi tiết kiệm lớn hơn hoặc bằng 12 tháng + biên độ nhất định hoặc bằng lãi suất cho vay công bố của Ngân hàng tại thời điểm điều chỉnh. Thường áp dụng trong cho vay trung và dài hạn.
  5. LOGO 1 Nguyên nhân và bản chất của LSTT Nguyên Nhân Việc khống chế LS Để kiểm soát sự trần cho vay như biến động bất thời gian qua là thường của LS Việc khống chế một biện pháp can trên thị trường LS trần cho vay thiệp hành chính tiền tệ, NHNN đã tức là đánh đồng không phù hợp với có các công cụ để lãi suất của các nền KTTT, làm kiểm soát như: lãi loại hình tín dụng, hạn chế sự chủ suất tái chiết làm cho các NH động và linh hoạt khấu, lãi suất tái rất khó đa đạng của các NHTM cấp vốn, nghiệp hóa các sản trong vấn đề huy vụ thị trường mở. phẩm dịch vụ. động vốn và cho vay.
  6. LOGO 1 Nguyên nhân và bản chất của LSTT Bản chất Hình thành mặt Tạo điều kiện cho bằng LS cho vay các tổ chức tín minh bạch, rõ ràng Tạo điều kiện cho dụng mở rộng và phản ánh đúng các NHTM chủ động mạng lưới để huy tín hiệu của thị xác định mức LS cho độngvốn với mức trường, chấm dứt vay dựa trên các yếu LS phù hợp, đáp tình trạng phí tố: chi phí vốn đầu ứng đầy đủ và kịp “ngầm” mà NHNN vào của NH, mức độ thời nhu cầu vốn cũng khó kiểm rủi ro của từng khách của nền kinh tế. soát. hàng, một số yếu tố liên quan khác.
  7. LOGO Cơ chế lãi suất thỏa thuận 2  - Tháng 06/ 2001: Áp dụng cơ chế lãi suất thỏa thu ận cho hình thức vay bằng ngoại tệ. Trần lãi suất cho vay ngoại tệ được xóa bỏ, mức lãi suất cho vay và huy động ngoại tệ do các NHTM tự quyết định theo cung – cầu vốn trên thị trường trong từng thời kỳ.  Ngày 30/5/2002, NHNN đưa ra Quyết định số 546/2002/QĐ-NHNN về việc thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận trong hoạt động tín dụng thương mại bằng đồng VN của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.  Vào đầu năm 2003 :NHNN điều chỉnh cơ chế điều hành lãi suất: lãi suất tái cấp vốn-lãi suất trần, lãi suất tái chiết khấu-lãi suất trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng.
  8. LOGO Cơ chế lãi suất thỏa thuận 2  Việc thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận đã giúp tạo thuận lợi cho các TCTD mở rộng huy động và cho vay đối với nền kinh tế.  Tuy nhiên, cùng với tốc độ tăng trưởng cao của nền kinh tế qua các năm thì áp lực lạm phát đã gia tăng t ừ những tháng đầu năm 2008. Cùng với đó là dấu hi ệu của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới.  Trước tình hình đó, NHNN đã ban hành Quyết định số 16/2008/QĐ- NHNN về việc điều hành lãi suất được thắt chặt . Theo quyết định này, lãi suất cho vay của các t ổ chức tín dụng đối với khách hàng không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản do NHNN công bố.
  9. LOGO Cơ chế lãi suất thỏa thuận 2  Cơ chế lãi suất đã không phản ánh được quan hệ cung – cầu trên thị trường. Mặt khác, nguồn vốn huy động ngắn hạn tăng lên, trong khi nhu cầu vốn vay trung – dài hạn là rất lớn, điều này có thể làm rủi ro mất cân đối kỳ hạn vốn tăng lên.  Chính vì vậy, ngày 26/2/2010 NHNN đã ban hành Thông tư số 07/2010/TT-NHNN cho phép các ngân hàng được phép áp dụng cơ chế lãi suất thỏa thuận với các khách hàng vay trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu v ốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển.
  10. LOGO Cơ chế lãi suất thỏa thuận 2  Thông tư 07 có hiệu lực đã nhận được rất nhiều phản ứng tích cực từ các TCTD, các DN và toàn XN. Điều này có thể thấy rõ qua 1 số điểm tích cực của Thông tư 07:  Thứ nhất: Thông tư 07 có hiệu lực sẽ hình thành mặt bằng lãi suất cho vay minh bạch, rõ ràng và phản ánh đúng tín hiệu của thị trường.  Thứ hai: Với việc vận hành theo cơ chế của thị trường thì các NHTM sẽ thay đổi mức lãi suất cho vay dựa trên các yếu tố: chi phí vốn đầu vào của ngân hàng, mức độ rủi ro của từng khách hàng, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của họ và một số yếu tố liên quan khác.  Thứ ba: việc điều chỉnh chính sách nói trên cũng không có nhiều bất ngờ, bởi có những thông tin “tín hiệu” trước đó nên doanh nghiệp cũng đã lường tính khi xét đến các kế hoạch vay vốn.
  11. LOGO Tác động của cơ chế LSTT 3 Tích cực Áp dụng lãi suất thỏa thuận sẽ phù hợp hơn trong điều kiện nền kinh tế thị trường có nhiều biến động. Trong trường hợp lãi suất thị trường biến động giảm thì số tiền lãi khách hàng thanh toán cho Ngân hàng trong kỳ điều chỉnh sẽ thấp hơn.
  12. LOGO Tác động của cơ chế LSTT 3 Tiêu cực Thứ nhất, việc chưa gỡ bỏ trần lãi suất huy động trong khi thực hiện cơ chế lãi suất cho vay thỏa thuận làm xuất hiện những vấn đề phát sinh. Thứ hai, cạnh tranh giữa các ngân hàng khi không còn kiểm soát lãi suất sẽ dẫn tới tình trạng các ngân hàng nhỏ khó có khả năng cho vay với lãi suất thấp để cạnh tranh với các NH lớn. Thứ ba, tăng trưởng tín dụng sẽ tăng lên do các NHTM đẩy mạnh cho vay nhằm tìm kiếm lợi nhuận hoặc tiến hành các hoạt động KD mạo hiểm do sức ép phải cho vay lại với lãi cao. Thứ tư, chính sách lãi suất thỏa thuận làm tăng sức ép lên việc đổi mới cách thức điều hành, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên thị trường tài chính- ngân hàng Việt Nam.
  13. LOGO 4 Thực trạng lãi suất thỏa thuận của VN Lãi suất thỏa thuận có làm tăng  lạm phát?.  Cơ chế lãi suất thỏa thuận trên thực tế vẫn còn ách tắc. Lãi suất thỏa thuận: Nước lên mà thuyền chưa nổi Lãi suất nhảy vọt khi thỏa thuận
  14. LOGO 5 Những kiến nghị nhằm thực hiện hiệu quả cơ chế LSTT  Thứ nhất, NHNN có kế hoạch, lộ trình dỡ bỏ trần lãi suất huy động hoặc thực hiện điều chỉnh thường xuyên hơn việc mềm hoá biên độ trần LSHĐ theo sát với lãi suất cho vay thoả thuận  Thứ hai ,TCTD thực hiện cho vay bằng đồng VN phải niêm yết công khai lãi suất cho vay ở mức hợp lý, trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng vay.  Thứ ba NHNN cho phép các NHTM được thoả thuận lãi suất cho vay, nhưng trong những trường hợp cần thiết, cần có sự can thiệp của NHNN tránh tình trạng mặt bằng lãi suất cho vay bị đẩy lên quá cao  Thứ tư, NHNN cần thúc đẩy cơ chế giám sát, kiểm soát, xử lý các rủi ro tài chính - ngân hàng.  Thứ năm, nhanh chóng chuẩn hoá và thống nhất cơ sở pháp lý liên quan đến các hoạt động ngân hàng
  15. www.themegallery.com LOGO
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2