intTypePromotion=1
ADSENSE

Bàn về một số đặc điểm của ngôn ngữ mạng trong tiếng Hán hiện đại

Chia sẻ: ViBoruto2711 ViBoruto2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

92
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết đưa ra một số đặc điểm của ngôn ngữ mạng trong tiếng Hán hiện đại, trên cơ sở đó phân tích tính hai mặt của ngôn ngữ mạng, đồng thời đưa ra một số kiến nghị, nhằm mục đích nâng cao chất lượng dạy và học hiện tượng ngôn ngữ này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bàn về một số đặc điểm của ngôn ngữ mạng trong tiếng Hán hiện đại

LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH v<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> BÀN VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN<br /> NGỮ MẠNG TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI<br /> ĐỖ TIẾN QUÂN*; HÀ NGUYỄN HẰNG NGA**<br /> Học viện Khoa học Quân sự,  quandovn@yahoo.com<br /> *<br /> <br /> Học viện Khoa học Quân sự,  hanguyenhangnga@gmail.com<br /> **<br /> <br /> Ngày nhận bài: 13/6/2018; ngày sửa chữa: 02/8/2018; ngày duyệt đăng: 30/8/2018<br /> <br /> <br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Cùng với sự phát triển của mạng Internet, ngôn ngữ mạng đã trở thành một biến thể ngôn ngữ mới<br /> không ngừng thâm nhập vào cuộc sống của con người, đồng thời cũng đem lại nhiều thách thức đối<br /> với ngôn ngữ truyền thống. Đặc điểm của ngôn ngữ mạng thể hiện ở sự phong phú trong cấu tạo từ<br /> mới, sự pha trộn phương thức biểu đạt câu, sự đa dạng trong phong cách ngôn ngữ. Tính sáng tạo và<br /> đa dạng của ngôn ngữ mạng đã làm phong phú thêm các thủ pháp biểu đạt, góp phần vào sự phát triển<br /> tiếng Hán hiện đại. Tuy nhiên, ngôn ngữ mạng cũng bộc lộ một số vấn đề nhất định. Dưới góc độ ngôn<br /> ngữ học ứng dụng, bài viết đưa ra một số đặc điểm của ngôn ngữ mạng trong tiếng Hán hiện đại, trên<br /> cơ sở đó phân tích tính hai mặt của ngôn ngữ mạng, đồng thời đưa ra một số kiến nghị, nhằm mục<br /> đích nâng cao chất lượng dạy và học hiện tượng ngôn ngữ này.<br /> Từ khóa: đặc điểm, ngôn ngữ mạng, tiếng Hán hiện đại<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Chu Hồng Ba cho rằng, ngôn ngữ mạng là hình<br /> thức ngôn ngữ mà con người sử dụng trong giao<br /> Từ những năm 90 của thế kỷ XX, khi Internet tiếp trên mạng, có thể chia làm ba loại: thứ nhất là<br /> được ứng dụng rộng khắp tại Trung Quốc, thì một các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến mạng,<br /> hiện tượng ngôn ngữ quan trọng – ngôn ngữ mạng thứ hai là các từ ngữ đặc biệt liên quan đến mạng,<br /> cũng đã xâm nhập và ảnh hưởng đến cuộc sống thứ ba là các từ ngữ thường dùng trong BBS1 và<br /> người Trung Quốc một cách mạnh mẽ. Với những phòng trò chuyện (chatroom) của cư dân mạng<br /> ưu điểm như tính hiệu quả, tiết kiệm thời gian, (席于霞,陆小玲,2010, tr.94). Vu Căn Nguyên<br /> sáng tạo, hài ước, ẩn mình…, ngôn ngữ mạng chỉ ra, đại bộ phận các từ ngữ trên mạng là do các<br /> được cư dân mạng sử dụng một cách rộng rãi, trở cư dân mạng tiến hành sửa chữa, thêm thắt, lồng<br /> thành một trong những bộ phận mới mẻ nhất trong vào đó là các hình ảnh, ký hiệu một cách tùy<br /> tiếng Hán hiện đại. Trong hiện thực, ngoài ngôn ý (于根元,2001, tr.57). Bách Oánh cho rằng,<br /> ngữ, con người còn có thể dùng các phương tiện ngôn ngữ mạng là ngôn ngữ chuyên ngành liên<br /> khác để tiến hành giao tiếp, nhưng trong không quan đến kỹ thuật điện tử mạng xuất hiện trong<br /> gian mạng, điều duy nhất mà con người dựa vào là thời đại Internet, mang màu sắc chuyên nghiệp rõ<br /> ngôn ngữ. Công dụng của ngôn ngữ được internet ràng, thường được gọi là “ngôn ngữ mạng”, “ngôn<br /> phát huy đến đỉnh cao (光明日报, 20/01/1999). ngữ e” (柏莹, 2001, tr.48). Có thể thấy, chỉ riêng<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> Số 15 - 9/2018 39<br /> v LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH<br /> <br /> <br /> khái niệm ngôn ngữ mạng đã là vấn đề thu hút 试看吧, 8U8-发又发, U2 – you too…ngoài ra,<br /> sự quan tâm đặc biệt của nhiều nhà nghiên cứu việc rút gọn các cụm từ tiếng Hán cũng được sử<br /> ngôn ngữ Trung Quốc. Trong phạm vi bài viết, dụng một cách triệt để, ví dụ: dùng “普九”thay<br /> dưới góc độ ngôn ngữ học ứng dụng, chúng tôi tìm cho “普及九年义务教育”; dùng “磁浮” thay cho<br /> hiểu, phân tích một số đặc điểm và tính hai mặt “磁悬浮”...<br /> của ngôn ngữ mạng trong tiếng Hán hiện đại, đồng<br /> thời đưa ra một số gợi ý kết hợp với những kinh 2.1.2. Cấu tạo từ hoàn toàn mới<br /> nghiệm được đúc rút từ thực tế giảng dạy, hy vọng<br /> góp một tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy Có thể dùng một ngữ tố cho sẵn kết hợp với<br /> và nghiên cứu tiếng Hán hiện đại. các ngữ tố khác tạo thành từ mới, ví dụ như ngữ tố<br /> 网 kết hợp với ngữ tố khác hình thành một loạt các<br /> 2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ từ bắt đầu bằng từ 网 như 网迷, 网虫, 网友, 网恋,<br /> MẠNG TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI 网速, 网民…hoặc dùng các từ mới thay thế các từ,<br /> cụm từ cũ, ví dụ như dùng “爬网” thay thế cho “上<br /> 2.1. Đặc điểm cấu tạo từ 网”, dùng “恐龙” thay thế cho “丑女”, dùng “菜<br /> 鸟” thay thế cho từ “初上网的新手”…<br /> 2.1.1. Cấu tạo từ bằng cách rút gọn<br /> 2.1.3. Cấu tạo từ bằng cách lặp lại<br /> Đây là cách cấu tạo từ thường dùng nhất trong<br /> ngôn ngữ mạng, thường theo các phương thức sau: Đây là phương thức tạo từ mới bằng cách dùng<br /> lặp lại một âm tiết thay thế cho cả từ, ví dụ dùng<br /> Một là, rút gọn phiên âm chữ Hán bằng cách sử “漂漂” thay cho “漂亮”, dùng “东东” thay cho “<br /> dụng những chữ cái đầu tiên trong phiên âm la tinh 东西” , dùng “坏坏” thay cho “坏蛋” …, những<br /> của chữ Hán để tạo thành từ. Ví dụ: PL (漂亮), từ ngữ này mang sắc thái hài hước, tùy ý tương đối<br /> GG (哥哥), BB (宝贝), BT(变态)… Có thể cao. Có thể thấy, chính môi trường giao tiếp bình<br /> thấy, những từ viết tắt dạng này làm cho giao tiếp đẳng khiến cho cư dân mạng tích cực tìm đến cảm<br /> được tiến hành một cách thuận tiện, nhanh chóng. giác nhẹ nhàng, thoải mái, và cấu tạo từ bằng cách<br /> Đồng thời, ngay cả đối với những từ có vẻ hơi thô lặp lại chính là một trong những phương thức thể<br /> tục, thì những từ viết tắt dạng này cũng làm cho hiện tâm lý đó.<br /> hiệu quả giao tiếp trở nên uyển chuyển và dễ chấp<br /> nhận hơn, như WBD (王八蛋), LLM (老流氓), 2.1.4. Cấu tạo từ bằng các ký hiệu<br /> PMP (拍马屁), FB (腐败)...<br /> Đây thường là những từ biểu thị hành vi hoặc<br /> Hai là, rút gọn từ đơn và cụm từ tiếng Anh. Ví trạng thái vui buồn của cư dân mạng, ví dụ như<br /> dụ như GF – girlfriend, BF – boyfriend, FT – faint, dùng ký hiệu “Zzzz… …” thay thế cho trạng thái<br /> VG – very good, BTW – by the way, HRU – how ngủ (睡觉); dùng “%-” biểu thị đau buồn (悲<br /> are you, FM – follow me, K – kill, BB – bye bye... 伤); dùng“- 0” biểu thị kinh ngạc (惊讶), dùng<br /> rõ ràng, những từ ngữ rút gọn này vừa tiết kiệm “55555-” diễn tả tiếng khóc (哭声)…<br /> thời gian, vừa linh hoạt, đem lại cảm giác mới mẻ<br /> cho người sử dụng. 2.2. Đặc điểm về câu<br /> <br /> Ba là, rút gọn cụm từ, hoặc kết hợp dùng chữ 2.2.1. Sử dụng nhiều câu rút gọn<br /> cái và chữ số. Do cư dân mạng đa số đều là người<br /> trẻ tuổi, có giáo dục và biết tiếng Anh, trong quá Ngôn ngữ mạng rất ít khi sử dụng câu dài, câu<br /> trình giao lưu trên mạng, để thể hiện địa vị, cá phức tạp mà đa phần sử dụng câu ngắn. Câu từ 2<br /> tính…, vì thế họ lựa chọn cách hỗn hợp giữa chữ đến 10 chữ rất nhiều, hiện tượng rút gọn câu rất<br /> số, phiên âm chữ cái, chữ cái tiếng Anh để tạo từ. phổ biến. Lấy ngẫu nhiên một đoạn chat trên mạng<br /> Ví dụ như: L婆–老婆, 3KU–thank you, 44K8-试 như sau:<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> 40 Số 15 - 9/2018<br /> LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH v<br /> <br /> <br /> <br /> A:哪? những kí hiệu truyền thống này chủ yếu thông qua<br /> B:深圳,U? một số biện pháp tu từ sau đây tạo thành những<br /> A:扬州。认识你很高兴。 đơn vị biểu đạt ý mới, từ đó đạt được mục đích<br /> B:me 2! giao tiếp.<br /> A:家?<br /> B:单位。 Một là, sử dụng biện pháp ẩn dụ (比喻). Đây<br /> A:M or F? là biện pháp tu từ dùng những sự vật có bản chất<br /> B:M!我有事,先走!886! khác nhau nhưng lại có điểm tương đối giống nhau<br /> A:B B 。(柏莹, 2001, tr.50) để miêu tả sự vật hoặc nói rõ vấn đề. Ví dụ “青蛙”<br /> chỉ người đàn ông xấu trai, “菜鸟” chỉ dân mạng<br /> Có thể thấy, các câu trên có kết cấu đơn giản, mới, “网虫” chỉ dân nghiền mạng…<br /> đa phần là câu đơn, câu phi chủ ngữ, câu tỉnh lược.<br /> Trong hội thoại trên, “你是哪里人?" đã được Hai là, sử dụng biện pháp so sánh (比拟). Đây<br /> rút gọn thành “哪?”, “你是在家上网吗?" rút là hình thức thông qua tưởng tượng để nhân hóa<br /> gọn thành “家?"… Ngoài ra, các câu còn có xen con vật thành con người, hoặc cũng có thể xem<br /> lẫn phiên âm tiếng Hán, chữ cái tiếng Anh. Các con người như con vật, hoặc có khi xem vật này<br /> hiện tượng tương tự cũng xuất hiện nhiều trong như vật kia để viết. Rất nhiều biệt danh (网名) sử<br /> các tình huống chat khác, ví dụ như “祝你xinnian dụng biện pháp này, ví dụ “机器猫” biểu thị người<br /> happy…”… đó có sự lanh lợi, có nhiều biện pháp giải quyết<br /> vấn đề,“涟漪” ám chỉ người đó thanh khiết như<br /> 2.2.2. Sử dụng dạng câu hỗn tạp giữa tiếng nước trong hồ, tự do tự tại như sóng nước lăn tăn…<br /> Hán và tiếng Anh<br /> Ba là, sử dụng biện pháp hai tầng nghĩa (谐音).<br /> Dạng câu hỗn tạp là hiện tượng ngôn ngữ đặc Đây là biện pháp tu từ vận dụng điều kiện tương<br /> thù, được nảy sinh do ảnh hưởng lẫn nhau của đồng và tương cận về ngữ âm để biểu đạt ý, tăng<br /> ngôn ngữ, là một dạng biến thể lai căng khi tiếng hiệu quả biểu đạt. Những chữ, từ đồng âm, chữ, từ<br /> Hán chịu ảnh hưởng của ngoại ngữ như tiếng Anh. gần âm phong phú là cơ sở ngữ âm của hai tầng<br /> Ví dụ như trang chủ cá nhân của một người có nghĩa trong tiếng Hán, từ đó cung cấp ngữ liệu<br /> viết: “大胖子取了个贤惠的lady,有了自己可爱 đầy đủ cho hai tầng nghĩa trong ngôn ngữ mạng.<br /> 的baby, 网络这家伙让我很crazy, 居然有那么多 Thông thường, hình thức chủ yếu là hai tầng nghĩa<br /> 东西需要好好去study”. Hoặc phương ngôn Bắc chữ số la tinh và chữ, từ tiếng Hán, nhằm đạt đến<br /> Kinh có một từ thịnh hành “晕菜” miêu tả hồ đồ, mục đích giao tiếp nhanh chóng, tiết kiệm thời<br /> kinh ngạc, đau đầu, song dân mạng biểu thị sự kinh gian đánh máy. Ví dụ: 7456 (气死我了), 1314<br /> ngạc lại dùng từ “faint” (晕), ví dụ: “faint, 怎么又 (一生一世) , 526 (我饿了), 687 (对不起), 886 (拜<br /> 停电了”. Trong tiếng Hán thường dùng từ “哪 拜了), 584 (我发誓)… cũng có lúc hai tầng nghĩa<br /> 里哪里” để biểu thị sự khiêm tốn khi đáp lại lời chữ số còn dùng để mô phỏng âm thanh, như biểu<br /> khen của người khác, nếu khen ai trên mạng “你真 thị âm thanh tiếng khóc, không dùng “呜呜呜呜”<br /> 聪明” thì người đó lập tức trả lời “where, where”. (wu wu) mà dùng chữ số đồng âm với tiếng khóc<br /> là “5555”.<br /> 2.3. Đặc điểm tu từ<br /> Ngoài ra, hai tầng nghĩa bằng các âm tương tự<br /> Từ góc độ ngôn ngữ học truyền thống, những của các chữ tiếng Hán, ví dụ, dùng“煤油” thay cho<br /> kí hiệu ngôn ngữ cấu thành nên ngôn ngữ mạng “没有”; dùng “酱紫” thay cho “这样子”; dùng<br /> chủ yếu vẫn là chữ Hán, chữ số, chữ cái. Tuy “大虾” thay cho “大侠”; dùng “油饼” thay cho<br /> nhiên, những cư dân mạng đã dùng lối tư duy trẻ “有病”; dùng “幽香” thay cho “邮箱”... Những<br /> trung của mình để biến những kí hiệu truyền thống biện pháp tu từ này khiến cho không gian trên<br /> này thành những tổ hợp mới mẻ, tạo sự khác biệt mạng trở nên sống động, thể hiện tính hài hước và<br /> so với ngôn ngữ truyền thống. Dưới góc độ tu từ, khả năng sáng tạo của cư dân mạng.<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> Số 15 - 9/2018 41<br /> v LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH<br /> <br /> <br /> 2.4. Đặc điểm phong cách dỏm. “啊,呀” mô phỏng khẩu khí nói chuyện hàng<br /> ngày. “呵呵” càng làm sinh động thêm.<br /> Ngôn ngữ mạng phản ánh quan điểm tư tưởng,<br /> giá trị của cư dân mạng - một quần thể đặc biệt Hoặc thể hiện tính hài ước, như “灌水”(论坛<br /> trong không gian ảo, trong không gian này, cư dân 中乱发帖子),“你真是286”(你脑子转得慢)…<br /> mạng tiến hành giao tiếp với thân phận giấu kín, Hoặc dùng “偶” thay cho“我” , dùng “晕” thay<br /> do đó có thể bộc lộ hết cá tính, tính cách cá nhân, cho “看不懂”, dùng “稀饭” thay cho “喜欢”, ví<br /> vì thế, phong cách ngôn ngữ mạng tương đối đa dụ như đoạn văn: “一位62岁的韩爷爷说,上小<br /> dạng, tự do, tùy ý, hài hước…. 学三年级的孙子在一次放学后对他说:“爷爷,<br /> 我有一个好东东给你,你一定稀饭”(王建文,<br /> Phong cách tùy ý tự nhiên trong ngôn ngữ 2007, tr.64).<br /> mạng cũng tương đối nhiều. Thông thường không<br /> có sự cân nhắc, sửa chữa tỉ mỉ, có lúc chỉ có nửa 3. TÍNH HAI MẶT CỦA NGÔN NGỮ<br /> câu, trên các trang mạng điện tử có rất nhiều trạng MẠNG TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI<br /> thái như vậy. Ví dụ:<br /> Ngôn ngữ mạng tiếng Hán coi trọng sự tôn<br /> (a) Tiêu đề: “谁有周杰伦《双节棍》的歌 sùng cá nhân, theo đuổi “cái tôi”, có tính đa dạng,<br /> 词?谢谢” (Ai có lời bài hát “双节棍” của Châu đem lại cảm giác và hiệu ứng mới mẻ, thể hiện<br /> Kiệt Luân? Cám ơn) được sức sống mãnh liệt của ngôn ngữ. Đồng thời,<br /> do không chú ý đến tính quy phạm, nên các chữ<br /> Nội dung chính: như tiêu đề sai, chữ dị biệt… xuất hiện tương đối nhiều. Có<br /> thể thấy, quá trình phát triển của ngôn ngữ mạng<br /> (b) “我想知道王力《古代汉语》现有同学<br /> như thế cũng có ảnh hưởng nhất định đến tiếng<br /> 卖吗多钱” (Tôi muốn biết “Tiếng Hán cổ đại” của<br /> Hán hiện đại.<br /> Vương Lực hiện có bạn nào bán không, giá bao<br /> nhiêu). 3.1. Ảnh hưởng tích cực<br /> Ở ví dụ (a) tiêu đề dường như là một câu nói Vương Đức Lượng, Trọng Mai cho rằng, ngôn<br /> trong kí túc xá sinh viên. Vì câu hỏi của tác giả ngữ mạng là “Cuộc cách mạng trong lịch sử ngôn<br /> có nội dung như câu trên phần nội dung chính họ ngữ học” (王德亮、仲梅,2008, tr.33), Mưu<br /> cũng nghĩ đơn giản “如题” (như tiêu đề). Sự tùy ý Ngọc Hoa, Tạ Húc Huệ chỉ ra, ngôn ngữ mạng<br /> của phong cách này có thể thấy rõ. Ví dụ (b) cũng đại diện cho xu hướng phát triển của ngôn ngữ,<br /> là một câu nói tùy ý, ngay cả dấu câu cũng không sẽ thúc đẩy cải cách dần dần hệ thống chữ Hán<br /> có, ý tác giả là muốn mua cuốn “古代汉语” của thành hệ thống từ ký hiệu và phiên âm (牟玉华、<br /> Vương Lực. 谢旭慧,2008, tr.116). Từ các nhận xét trên, có<br /> Có trường hợp vừa trang trọng vừa dí dỏm. Ví dụ: thể thấy ảnh hưởng tích cực của ngôn ngữ mạng<br /> đối với sự phát triển của tiếng Hán hiện đại<br /> “GG,最近我发现你情绪低落,反应速度<br /> 大大降低,是不是头脑里碎片太多,需不需要 Thực tế chứng minh, một ngôn ngữ muốn có<br /> 帮你整理一下内存啊” sức sống thì phải không ngừng tiếp thu những sự<br /> vật mới để đảm bảo cho mưu cầu sinh tồn và phát<br /> “呵呵MM,我越来越与同事不能兼容了 triển, đồng thời phải luôn duy trì sự trẻ trung và<br /> 呀” sức hấp dẫn. Mạng là một thế giới có thể đem lại<br /> cho cư dân mạng một không gian tự do để phát<br /> Đây là đoạn đối thoại giữa hai thanh niên nam huy trí tưởng tượng và óc sáng tạo. Nếu so sánh<br /> nữ, họ dùng thuật ngữ chuyên môn liên quan đến với ngôn ngữ viết truyền thống, ngôn ngữ mạng<br /> máy tính “碎片” , “兼容” để đối thoại, thoạt nhìn được hình thành trong không gian ảo, do vậy có<br /> thấy trang trọng nghiêm túc, đọc kĩ mới thấy dí thể phát huy được tính tự do của người sử dụng, từ<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> 42 Số 15 - 9/2018<br /> LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH v<br /> <br /> <br /> <br /> đó phản ánh rõ nét nhất sức sáng tạo về ngôn ngữ sống và trạng thái tư duy của con người hiện đại.<br /> của mỗi cá nhân. Ngôn ngữ mạng mang tính sáng Sự xuất hiện của nó đã để lại dấu vết thời đại rõ<br /> tạo, tính sáng tạo này sẽ mang lại sức sống mới nét, có lẽ chính vì thế, mà có chuyên gia cho rằng,<br /> cho tiếng Hán hiện đại. Tính sáng tạo thể hiện trên “Ngôn ngữ mạng đã phản ánh sự sản sinh vật chất<br /> một số điểm: Một là sáng tạo những từ đã có, ví xã hội và đời sống tinh thần, thể hiện tình cảm<br /> dụ “灌水” vốn chỉ tưới nước, đưa nước vào trong muôn màu muôn vẻ của người dân, phát huy tính<br /> vật chứa, hoặc chỉ hành động bơm nước vào trong sáng tạo của con người đối với ngôn ngữ”, “Sức<br /> sản phẩm thịt của những gian thương nhằm kiếm sáng tạo này có thể thúc đẩy sự phát triển ngôn ngữ,<br /> lợi nhuận, nhưng trên ngôn ngữ mạng lại chỉ việc là động lực và con đường quan trọng để làm phong<br /> viết những từ ngữ vô nghĩa, không có nội dung gì. phú và phát triển ngôn ngữ.” (刘霞,2010, tr.130)<br /> “恐龙” là một loài động vật thời tiền sử có ngoại<br /> hình to lớn, dị biệt, ngôn ngữ mạng lại chỉ những 3.2. Ảnh hưởng tiêu cực<br /> cô gái có ngoại hình xấu xí. Có thể thấy, việc sử<br /> dụng những từ ngữ mạng sinh động, linh hoạt, Cùng với việc sử dụng và phát triển ngôn ngữ<br /> hình tượng… càng làm phong phú thêm tiếng Hán mạng, hiện tượng không quy phạm trong ngôn ngữ<br /> hiện đại. Hai là dân mạng sử dụng những biện mạng dẫn đến vấn đề thô tục, thiếu văn minh dần<br /> pháp tu từ trong tiếng Hán một cách sáng tạo, phi xuất hiện. Ngôn ngữ mạng ngày càng ảnh hưởng<br /> truyền thống, tạo nên một số lượng lớn từ ngữ đến cuộc sống hiện thực, ảnh hưởng đến ngôn ngữ<br /> mới. Chẳng hạn như hiện tượng hai tầng nghĩa mà truyền thống, khiến cho những tác động tiêu cực<br /> chúng tôi đề cập ở phần trên, cư dân mạng không ngày càng rõ nét. Điều này thể hiện ở các điểm sau:<br /> chỉ dùng để mô phỏng ngữ âm ngữ điệu khẩu ngữ<br /> hàng ngày, mà còn sáng tạo ra nhiều từ vựng mới, Thứ nhất là, ảnh hưởng đến quy phạm của<br /> như “菌男” , “霉女” để chỉ trai gái có tướng mạo tiếng Hán hiện đại. Tiếng Hán hiện đại đã bắt đầu<br /> xấu xí. Hai từ này vừa đồng âm với “俊男” “美 xuất hiện xu thế hòa nhập với ngôn ngữ mạng.<br /> 女” vừa có tác dụng mỉa mai, bởi vì “菌” , “霉” Điều đó có ảnh hưởng không nhỏ đối với tiếng<br /> khiến cho người ta lập tức nghĩ đến quá hạn, biến Hán và người học tiếng Hán, một số từ ngữ mạng<br /> chất… Những từ như vậy trong tiếng phổ thông khi được sử dụng làm cho quy tắc, quy phạm ngữ<br /> không có, hoặc nếu có thì cũng không giải thích pháp của tiếng Hán trở nên tương đối lộn xộn, có<br /> như vậy, nhưng trong ngôn ngữ mạng, những từ thể thay đổi cả thói quen học tiếng Hán của người<br /> trên đã được đón nhận một cách phổ biến. học. Ngoài ra, chữ Hán với đầy đủ hình âm nghĩa,<br /> từ lâu đã hình thành mối quan hệ hình, âm, nghĩa<br /> Tính sáng tạo và đa dạng khiến cho việc giao chặt chẽ. Nhưng trong ngôn ngữ mạng có nhiều<br /> tiếp bằng chữ Hán đơn điệu trở nên muôn màu hiện tượng hai tầng nghĩa, như “就是” viết thành<br /> muôn vẻ, tràn đầy hơi thở cuộc sống. Giao lưu “94”, “不要这样子” viết thành “表酱紫”, sẽ làm<br /> trên mạng đã rút ngắn khoảng cách, có thể biểu giảm tính biểu đạt ý của chữ Hán, hiện tượng cố<br /> đạt được ngữ khí, hứng thú, ý tứ mà rất nhiều từ ý viết chữ viết sai trong ngôn ngữ mạng như “我”<br /> ngữ trong ngôn ngữ truyền thống không diễn đạt viết thành “偶”… gây ra sự hỗn loạn. Xét về sự<br /> được. Có một số từ ngữ mạng như “登录”, “点 phát triển lâu dài, điều này không có lợi cho sự<br /> 击”, “版主”… do sự biểu đạt ý nghĩa chính xác truyền bá tiếng Hán hiện đại.<br /> đã trở thành những từ ngữ có tần suất sử dụng rất<br /> cao trong đời sống hàng ngày của người dân. Điều Thứ hai là, sử dụng những từ ngữ không có giá<br /> này ở một mức độ nhất định chính đã thể hiện sự trị, vô nghĩa. Những từ ngữ này không có giá trị<br /> phong phú và phát triển không ngừng của tiếng truyền tải thông tin trong nội dung giao tiếp, tức là<br /> Hán hiện đại. những lời nói nhảm, thừa, có thể nói hoặc không<br /> nói đều được. Nếu sử dụng quá nhiều những từ<br /> Từ những phân tích trên, có thể thấy, ngôn ngữ ngữ này sẽ dẫn đến hiện tượng thiếu lượng thông<br /> mạng là một ngôn ngữ mới thể hiện một phần cuộc tin cần thiết, gây ra thất bại trong giao tiếp.<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> Số 15 - 9/2018 43<br /> v LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH<br /> <br /> <br /> Ví dụ: “你是谁?—你的网友”, “你在干什 trình của chương trình đào tạo cử nhân ngoại ngữ<br /> 么—上网” tiếng Trung Quốc, hầu như không có các nội dung<br /> chuyên biệt giảng dạy về ngôn ngữ mạng, nhưng<br /> Hoặc như đoạn: “昨晚偶的GG带着他的恐 hiện tượng ngôn ngữ này luôn luôn xuất hiện trong<br /> 龙GF到偶家来吃饭。在饭桌上,GG的GF一 quá trình giảng dạy, là vấn đề thu hút sự chú ý<br /> 个劲的对我妈,那酱紫真的好BT,7456,偶 không nhỏ của cả người dạy và người học. Trên cơ<br /> 只吃了几口饭,就跟他们886,偶倒QQ上给 sở những phân tích tổng hợp trên đây, chúng tôi đề<br /> 偶的MM打铁去了。”. Rõ ràng, loại ngôn ngữ xuất một số giải pháp đối với ngôn ngữ mạng trong<br /> “thập cẩm” trong đoạn văn trên làm giảm hiệu quả quá trình dạy và học tiếng Hán hiện đại như sau:<br /> truyền bá thông tin, mâu thuẫn với quy phạm tiếng<br /> Hán hiện đại, gây ra nhiều khó khăn trong tìm hiểu 4.1. Làm rõ sự khác biệt giữa ngôn ngữ<br /> ngôn ngữ. mạng và ngôn ngữ truyền thống tiếng Hán<br /> <br /> Thứ ba là, xuất hiện hiện tượng thô tục hóa Ngôn ngữ mạng là một loại ngôn ngữ “đặc<br /> trong ngôn ngữ mạng. Do tính đặc thù của bối biệt”, nó không thuộc phạm vi của ngôn ngữ học<br /> cảnh của không gian ảo, nên cũng xuất hiện nhiều truyền thống, nhưng lại tồn tại một cách thực sự<br /> từ thô tục được sử dụng một cách tương đối phổ trong cuộc sống của người dân Trung Quốc. Điều<br /> biến trong ngôn ngữ mạng. Số liệu thống kê cho “đặc biệt” ở đây thể hiện ở điểm, ngôn ngữ mạng<br /> thấy, chỉ riêng trong mạng Weibo, những từ như là các từ ngữ được dùng trong thế giới ảo, cho dù<br /> “尼玛”、“屌丝”、“逗比”、“砖家/叫兽” được xét trên mặt hình thức hay phong cách thì đều có sự<br /> sử dụng hàng chục triệu lần (何晶, 2015). Điều khác biệt nhất định so với ngôn ngữ bình thường<br /> này xuất phát từ mục đích muốn bộc lộ sự hỉ nộ trong đời sống. Ngôn ngữ mạng là những từ ngữ<br /> ái ố của cư dân mạng, nhưng khi được truyền bá được sử dụng bởi một nhóm người nhất định (cư<br /> rộng rãi trong không gian mạng, lại có ảnh hưởng dân mạng) trong một không gian riêng biệt. Xét<br /> và là trở ngại lớn đến phát huy tính thuần khiết của theo góc độ này, khi ngôn ngữ mạng xuất hiện,<br /> ngôn ngữ. thì cũng là lúc các từ ngữ tiếng Hán được phong<br /> phú và phát triển ở một chừng mực nhất định, đem<br /> 4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÔN<br /> lại cơ hội phát triển mới cho ngôn ngữ học tiếng<br /> NGỮ MẠNG TRONG GIẢNG DẠY TIẾNG<br /> Hán hiện đại. Tuy nhiên, ngôn ngữ mạng luôn có<br /> HÁN HIỆN ĐẠI<br /> tính hai mặt, đơn cử như trường hợp những từ mới<br /> Mạng internet đã trở thành phương tiện truyền xuất hiện trong ngôn ngữ mạng do cư dân mạng<br /> thông vô cùng quan trọng trên thế giới, ngôn ngữ sáng tạo ra với gốc từ tiếng Hán, tiếng Anh, hoặc<br /> mạng với đặc điểm mới ngày càng bộc lộ rõ sức sử dụng các chữ số, ký tự… Những từ mới này<br /> thẩm thấu và ảnh hưởng rất lớn của mình, từ đó đi có tính phong phú, đa dạng, nhưng cũng không<br /> từ trên mạng ra ngoài đời sống xã hội và xâm nhập kém phần dị biệt, đồng thời có tính khẩu ngữ rõ<br /> vào ngôn ngữ hàng ngày của những người trẻ tuổi, rệt, được sử dụng một cách rộng rãi trong cộng<br /> thu hút sự quan tâm chú ý của nhiều chuyên gia đồng mạng, từ đó trở thành ngôn ngữ mạng chính<br /> ngôn ngữ, đồng thời tạo ra những tranh luận xung thức. Ngôn ngữ mạng này vừa có sự giống, vừa<br /> quanh vấn đề ngôn ngữ mạng. Có nhiều quan điểm có sự khác biệt với tiếng Hán hiện đại, chính vì<br /> trái ngược nhau, như ủng hộ, cho rằng, ngôn ngữ thế, có thể coi ngôn ngữ mạng là một con dao hai<br /> mạng là một ngôn ngữ mới có thể thể hiện sự sống lưỡi của ngôn ngữ học xã hội. Khi ngôn ngữ mạng<br /> và trạng thái tư duy của người hiện đại, sự xuất không ngừng phát triển, thì cũng là lúc thứ ngôn<br /> hiện của nó có ý nghĩa tạo nên thời kì mới trong ngữ này đem đến cho ngôn ngữ học truyền thống<br /> lịch sử ngôn ngữ. Hoặc phản đối, chỉ trích, cho nhiều thách thức, đòi hỏi giảng viên phải chú trọng<br /> rằng ngôn ngữ mạng đã phá đi sự thuần khiết của đến sự khác biệt đó khi giảng dạy kiến thức liên<br /> tiếng Hán. Tuy rằng, hiện nay trong hệ thống giáo quan cho sinh viên.<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> 44 Số 15 - 9/2018<br /> LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH v<br /> <br /> <br /> <br /> 4.2. Hướng dẫn người học sử dụng hợp lý học thấy những vấn đề của ngôn ngữ mạng như,<br /> ngôn ngữ mạng dân mạng Trung Quốc trong các chatroom, diễn<br /> đàn rất hay sử dụng ngôn ngữ không văn minh,<br /> Đối với một số từ ngữ mạng thường xuất hiện công kích lẫn nhau, hoặc có nội dung không lành<br /> trong lời nói và bài viết của người học, giảng viên mạnh…Vì vậy cần phải tăng cường giáo dục đạo<br /> phải có định hướng, hướng dẫn thích hợp đối với đức mạng cho người học khi tham dự các cuộc<br /> việc sử dụng ngôn ngữ mạng, chỉ rõ những hạn giao tiếp như vậy với người Trung Quốc, góp phần<br /> chế, sai sót của người học khi sử dụng ngôn ngữ làm trong sạch môi trường văn hóa, văn minh<br /> mạng trong bài viết hoặc trong giao tiếp diễn đạt mạng ngôn ngữ tiếng Hán hiện đại.<br /> bằng tiếng Hán hiện đại. Điều cần chỉ ra là, phải<br /> làm cho người học hiểu được cách sử dụng chính 4.4. Có thái độ cởi mở tiếp thu những điểm<br /> xác ngôn ngữ mạng trong trường hợp phục vụ nhu tích cực của ngôn ngữ mạng<br /> cầu giao tiếp thực tế, đồng thời hạn chế sử dụng<br /> ngôn ngữ mạng trong đời sống hàng ngày, góp Sự phát triển của ngôn ngữ mạng cần phải sản<br /> phần thúc đẩy công tác giảng dạy tiếng Hán hiện sinh ra một số từ mới, những từ này làm phong<br /> đại nói chung, quy phạm hóa ngôn ngữ mạng nói phú thêm khả năng biểu đạt, phù hợp với nhu cầu<br /> riêng. Ví dụ, đối với những bài viết mà người học giao tiếp bằng ngôn ngữ, được số lượng lớn người<br /> sử dụng các tiêu đề theo ngôn ngữ mạng một cách sử dụng Trung Quốc công nhận. Ví dụ “版主”<br /> mơ hồ, bạo lực, tiêu cực… phải có sự sửa chữa, đã được ghi vào trang 36 bản số 5 cuốn “Từ điển<br /> uốn nắn kịp thời, nếu không sẽ có tác động tiêu tiếng Hán hiện đại” (现代汉语词典), “菜鸟”, “灌<br /> cực lâu dài, điều này cũng giống như nhận xét của 水” phản ánh sự vật mới, được đa số người Trung<br /> TS. Nguyễn Văn Khang: “Ngôn ngữ mạng là ngôn Quốc chấp nhận, chắc chắn trong tương lai gần<br /> ngữ cá nhân nhưng lại nằm trên mạng xã hội nên cũng sẽ gia nhập vào hàng ngũ những từ ngữ quy<br /> có sức lan tỏa rất lớn. Mặt khác, nếu dùng nhiều phạm trong tiếng Hán. Điều này chứng tỏ trong<br /> sẽ thành quen, có thể dẫn đến việc giới trẻ sử dụng tiến trình phát triển ngôn ngữ, quy phạm là một<br /> chệch hướng, biến nó thành ngôn ngữ trong nhà quá trình tự nhiên, lấy việc mọi người cùng tiếp<br /> trường, trong các văn bản. Trong ngôn ngữ mạng, nhận làm nguyên tắc, những từ vựng mới và thói<br /> câu không cần đúng, chỉ viết cực ngắn nên nếu sử quen ngôn ngữ mới cần phải quy phạm một cách<br /> dụng trong khoảng thời gian dài thì dần dần sẽ ảnh khoa học, lành mạnh có ích, không nên cho rằng,<br /> hưởng tiêu cực tới tư duy” (Lâm Vũ, 2014). đó là hiện tượng kì quái, thậm chí thô tục. Giảng<br /> viên cần làm cho người học hiểu rõ, ngôn ngữ luôn<br /> 4.3. Tăng cường ý thức quy phạm ngôn ngữ luôn vận động và biến đổi ở một chừng mực nhất<br /> cho người học định, có lượng từ vựng, lớp ngữ pháp thay đổi theo<br /> thời gian, ngôn ngữ mạng cũng không nằm ngoài<br /> Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng nhất quy luật đó, việc xuất hiện một số từ ngữ, một số<br /> trong xã hội, luôn có tính quy phạm nhất định, cách diễn đạt mới trên mạng tiếng Hán hiện đại<br /> ngôn ngữ mà thiếu đi tính quy phạm rõ ràng thì cũng chỉ là sự phản ảnh hiện trạng, nhu cầu, tâm<br /> khó mà phát huy được công năng truyền đạt thông lý… của cư dân mạng, là một trong những biểu<br /> tin, giao lưu tư tưởng, văn hóa. Điểm xuất phát hiện của ngôn ngữ, văn hóa xã hội… ở một thời<br /> của quy phạm ngôn ngữ cần phải dựa trên tính điểm nhất định. Do đó, phải có thái độ đúng đắn,<br /> ứng dụng, không thể tách rời thực tế ứng dụng tiếp thu những điểm tích cực, hạn chế những tiêu<br /> ngôn ngữ, cũng không thể tách rời thực tế phát cực của hiện tượng ngôn ngữ này.<br /> triển ngôn ngữ, xuất phát từ mục đích ứng dụng,<br /> đưa vào ứng dụng trong thực tiễn, đây là nguyên 5. KẾT LUẬN<br /> tắc quy phạm của ngôn ngữ. Đồng thời, phải luôn<br /> nắm chắc nguyên tắc xuất phát từ góc độ văn minh Tóm lại, ngôn ngữ mạng là một biến thể ngôn<br /> mạng để hướng dẫn và quy phạm ngôn ngữ mạng ngữ xã hội tiếng Hán được cộng đồng cư dân mạng<br /> cho người học. Giảng viên phải chỉ ra cho người Trung Quốc từng bước sáng tạo ra khi sống trong<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> Số 15 - 9/2018 45<br /> v LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH<br /> <br /> <br /> không gian ảo, là sự phản ánh trực tiếp nhất của 何晶, 专家谈粗鄙网络用语流行:某种意义上是社<br /> thời đại internet, góp phần làm phong phú ngôn 会放纵,羊城晚报,2015年6月14日。<br /> ngữ xã hội tiếng Hán hiện đại, đồng thời cũng đem<br /> lại một số ảnh hưởng tiêu cực nhất định. Khi giảng 李存(2004),网络语言对网民心理的折射,无锡<br /> dạy và nghiên cứu hiện tượng ngôn ngữ này, chúng 商业职业技术学院学报,第3期。<br /> ta phải phải có quan điểm toàn diện, khách quan,<br /> vừa phải nhìn thấy sự hạn chế, vừa phải thấy được 林纲(2002),网络用语的类型及其特征,修辞学<br /> giá trị tồn tại của nó, từ đó vận dụng một cách linh 习,第1期。<br /> hoạt, phù hợp với thực tiễn nhằm đạt đến hiệu quả<br /> 刘洁(2000),我看网络聊天语,语文建设,第10<br /> như mong muốn./.<br /> 期。<br /> Chú thích:<br /> 牟玉华、谢旭慧(2008),网络语言影响下的汉<br /> 1. BBS: Bulletin Board System, Hệ thống bảng 语、汉字发展趋势,山西师范大学学报,第6<br /> tin điện tử – Một hệ thống cho phép mọi người đọc 期。<br /> các thông điệp của nhau và gửi các thông điệp mới. <br /> 祁伟(2003),社会流行语与网络语言,语言与翻<br /> Tài liệu tham khảo: 译,第3期。<br /> Lâm Vũ (2014), “Ngôn ngữ mạng, sự lạm dụng gây hệ 王德亮,仲梅(2008),网络语言:语言史上的一<br /> quả xấu”, Báo Hà Nội mới, 11/01/2014.<br /> 场革命,电子科技大学学报(社科版),第6期。<br /> 柏莹(2001),网络口语语体初探,扬州教育学院<br /> 学报,第4期。 席于霞,陆小玲(2010),浅析互联网网络语言的<br /> 特征,漯河职业技术学院学报,第6期。<br /> 陈原(2000),社会语言学,商务印书馆,北京。<br /> 关注网络语言,光明日报, 1999年1月20日,第15 于根元(2001)网络语言概说,中国经济出版社,<br /> 版。 北京。<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> COMMENTS ON SEVERAL CHARACTERISTICS OF THE INTERNET LANGUAGE IN<br /> MODERN CHINESE<br /> DO TIEN QUAN, HA NGUYEN HANG NGA<br /> Abstract: Along with the development of the Internet, Internet language has become a new language<br /> variant that is constantly infiltrating human life and at the same time bringing lots of challenges to<br /> traditional languages. The characteristics of Internet language are represented in the richness of new<br /> word formation, the mixture of sentence patterns and the diversity of language styles. The creativity<br /> and diversity of Internet language enriches the expressing methods, contributing to the development<br /> of modern Chinese. However, Internet language also reveals certain problems. From the perspective<br /> of applied linguistics, the article offers some features of Internet language in modern Chinese, on<br /> which we analyze its benefits and chanllenges and make a number of recommendations to improve<br /> the quality of teaching and learning this language phenomenon.<br /> Keywords: characteristics, Internet, modern Chinese<br /> Received: 13/6/2018; Revised: 02/8/2018; Accepted for publication: 30/8/2018<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> 46 Số 15 - 9/2018<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2