intTypePromotion=1

Bàn về vấn đề miễn trừ đối với các thoả thuận hạn chế cạnh tranh trong Dự thảo Luật cạnh tranh

Chia sẻ: ViDoha2711 ViDoha2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
24
lượt xem
1
download

Bàn về vấn đề miễn trừ đối với các thoả thuận hạn chế cạnh tranh trong Dự thảo Luật cạnh tranh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong tương quan so sánh với Luật Cạnh tranh năm 2004, vấn đề miễn trừ đối với các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (thỏa thuận) được quy định trong Dự thảo sửa đổi Luật Cạnh tranh ngày 05/03/2018 có nhiều thay đổi (Dự thảo). Bên cạnh đó, Dự thảo còn có một số vấn đề cần tiếp tục được hoàn thiện, trong đó có quy định về vấn đề miễn trừ đối với các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bàn về vấn đề miễn trừ đối với các thoả thuận hạn chế cạnh tranh trong Dự thảo Luật cạnh tranh

  1. BAÂN VÏÌ DÛÅ AÁN LUÊÅT BÀN VỀ VẤN ĐỀ MIỄN TRỪ ĐỐI VỚI CÁC THOẢ THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH TRONG DỰ THẢO LUẬT CẠNH TRANH Phạm Hoài Huấn* * ThS. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh Thông tin bài viết: Tóm tắt: Từ khóa: miễn trừ các thỏa thuận hạn Trong tương quan so sánh với Luật Cạnh tranh năm 2004, vấn đề chế cạnh tranh, Luật Cạnh tranh năm miễn trừ đối với các thoả thuận hạn chế cạnh tranh (thoả thuận) 2004 được quy định trong Dự thảo sửa đổi Luật Cạnh tranh ngày 05/03/2018 có nhiều thay đổi (Dự thảo)1. Bên cạnh đó, Dự thảo Lịch sử bài viết: còn có một số vấn đề cần tiếp tục được hoàn thiện, trong đó có quy Nhận bài : 19/03/2018 định về vấn đề miễn trừ đối với các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. Biên tập : 09/04/2018 Duyệt bài : 16/04/2018 Article Infomation: Summary: Keywords: exemption of competition In comparison with the Competition Law of 2004, the matter restriction agreements, Competition of exemptions to competition restriction agreements (“the Law of 2004 agreements”) is contained in the revised Bill of the Competition Article History: Law of March 5, (the Bill of law). In addition, the Bill of law has some issues that need to be further improved, including the Received : 19 Mar. 2018 provisions on exemptions to restrictive competition agreements. Edited : 09 Apr. 2018 Approved : 16 Apr. 2018 1. Dẫn nhập thuận thúc đẩy cạnh tranh là các thỏa thuận Các thỏa thuận giữa các đối thủ cạnh về nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. tranh không phải lúc nào cũng gây nên Chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D), những tổn hại đến cạnh tranh và người tiêu đặc biệt là tạo ra những sản phẩm mang tính dùng. Trong những trường hợp nhất định, đột phá, thường là rất lớn. Chi phí lớn và rủi các thỏa thuận này có thể mang lại giá trị ro cao chính là một trong những thách thức thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường. Một lớn nhất của hoạt động R&D. Thế nên, việc trong những khía cạnh tích cực của các thỏa từng doanh nghiệp riêng lẻ thực hiện hoạt 1 Dự thảo lần 4: http://duthaoonline.quochoi.vn 26 Số 8(360) T4/2018
  2. BAÂN VÏÌ DÛÅ AÁN LUÊÅT động này mang tính độc lập xét về khía cạnh doanh nghiệp thứ tư tham gia vào quá trình kinh tế là không hiệu quả. Đó cũng chính là sản xuất sản phẩm mới sẽ là bất công cho lý do thúc đẩy các doanh nghiệp thỏa thuận các doanh nghiệp đã đối diện với rủi ro từ cùng thực hiện các hoạt động R&D. Thực đầu và cho phép doanh nghiệp thứ tư trục tiễn pháp luật cạnh tranh các nước luôn coi lợi từ rủi ro của các doanh nghiệp khác một các thỏa thuận nghiên cứu và phát triển sản cách bất chính. Trong hướng dẫn về chính phẩm là các thỏa thuận thúc đẩy cạnh tranh sách thực thi pháp luật cạnh tranh quốc tế hoặc sẽ dành cho các thỏa thuận này sự được ban hành năm 1998, Bộ Tư pháp Hoa miễn trừ2. Kỳ cũng nhấn mạnh đến khía cạnh này liên Tuy vậy, không phải thỏa thuận nào quan đến các thỏa thuận từ chối giao dịch. cũng thúc đẩy cạnh tranh một cách rõ ràng Theo đó, việc buộc các liên doanh phải mở như các thỏa thuận R&D. Trên thực tế, các ra cơ hội để các đối thủ cạnh tranh có thể thỏa thuận từ chối giao dịch với đối thủ là trở thành thành viên của liên doanh (hoặc một trong những thỏa thuận gây nhiều tranh cấp license của các sản phẩm R&D của liên cãi nhất trong quá trình thực thi. Theo đó, doanh cho các doanh nghiệp đang muốn sở vẫn có nhiều ý kiến khác nhau liên quan đến hữu license) sẽ làm giảm đi động cơ của các việc nên coi các thỏa thuận từ chối giao dịch liên doanh trong R&D. với đối thủ là các thỏa thuận vi phạm pháp 2. Vấn đề miễn trừ đối với các thỏa thuận luật cạnh tranh một cách mặc nhiên nên áp hạn chế cạnh tranh trong pháp luật dụng nguyên tắc lập luận hợp lý khi xử lý3. nước ngoài Học giả Herbert Hovenkamp đã đưa Như trên đã đề cập, có những thỏa những lập luận thuyết phục liên quan đến thuận hạn chế cạnh tranh (HCCT) có hại cho việc kiểm soát hành vi thỏa thuận từ chối cạnh tranh và người dùng. Nhưng cũng có giao dịch. Giả định rằng có ba doanh nghiệp những thỏa thuận như thỏa thuận về R&D là cùng nhau thực hiện một dự án R&D, từ đầu những thỏa thuận mang giá trị thúc đẩy cạnh họ đã mời doanh nghiệp thứ tư tham gia, tranh. Đồng thời, cũng có những thỏa thuận nhưng doanh nghiệp này không đồng ý. Do mang tính chất phản cạnh tranh, nhưng dưới đó, dự án chỉ bao gồm ba doanh nghiệp. Sau những điều kiện nhất định, các thỏa thuận đó, dự án nghiên cứu thành công bắt đầu này lại phát huy giá trị thúc đẩy cạnh tranh. phát huy giá trị thương mại. Tại thời điểm Cho nên, nhằm mục đích tạo tính hiệu quả này, doanh nghiệp thứ tư muốn được tham của hoạt động kiểm soát các thỏa thuận gia vào quá trình này, thì cả ba doanh nghiệp HCCT, trên thực tế, pháp luật cạnh tranh trên đã đồng loạt từ chối không cho doanh các nước phân các tiêu chí miễn trừ thành nghiệp thứ tư tham gia4. Bản chất của các ba nhóm: hoạt động R&D là những hoạt động đầu tư Nhóm thứ nhất: các quy định miễn trừ nghiên cứu mang tính mạo hiểm. Mấu chốt áp dụng tự động của quá trình này chính là đối mặt với rủi ro Các quy định miễn trừ được áp dụng trong quá trình đầu tư để được hưởng lợi từ tự động có nghĩa là khi doanh nghiệp thực sản phẩm mới sẽ mang tính đột phá hoặc tỷ hiện các thỏa thuận, nhưng theo quy định suất lợi nhuận cao trong tương lai. Cho nên, của pháp luật cạnh tranh nó được xác định nếu buộc các doanh nghiệp phải cho phép là các thỏa thuận có giá trị thúc đẩy cạnh 2 Alison Jones, Brenda Sufrin (2011), EU Competition law: Text, cases, and materials, 4th Edition, Oxford University Press, trang 253. 3 Các thỏa thuận từ chối giao dịch với đối thủ đôi khi còn được gọi là tẩy chay. Trong bài viết này, hai thuật ngữ này được hiểu với cùng một nghĩa. 4 Herbert Hovenkamp (2005), Federal Antitrust Policy: The Law of Competition and Its Practice, 3rd Edition, Thomson/ West, trang 207. Số 8(360) T4/2018 27
  3. BAÂN VÏÌ DÛÅ AÁN LUÊÅT tranh một cách mặc nhiên. Cơ quan cạnh trên thị trường liên quan. Theo pháp luật tranh không cần phải xem xét các khía cạnh tranh của Liên minh châu Âu, đa số cạnh có lợi hay tác động phản cạnh tranh các quy định miễn trừ đều sử dụng ngưỡng của thỏa thuận. Theo pháp luật cạnh tranh thị phần làm cơ sở để xem xét8. Theo Quyết của Liên minh châu Âu5, các thỏa thuận về định số 330/2010 của Ủy ban châu Âu ngày R&D là thỏa thuận được miễn trừ tự động6. 20/4/2010 về việc áp dụng Điều 101(3) của Theo đó, căn cứ vào Điều 81 (3) của Hiệp TFEU về việc phân loại các thỏa thuận theo định, các điều khoản của Quy chế này, tuyên chiều dọc và các hành vi phối hợp hành động bố rằng Điều 81 (1) sẽ không áp dụng đối thì ngưỡng thị phần để xem xét áp dụng đó với các thoả thuận giữa hai hoặc nhiều bên là không vượt quá 30%: “Nếu thị phần của (sau đây gọi là các bên) liên quan đến các mỗi bên tham gia thỏa thuận không vượt quá điều kiện mà các bên đó theo đuổi: (i) cùng 30% trên thị trường liên quan, các thỏa thuận nhau nghiên cứu và phát triển các sản phẩm theo chiều dọc không bao hàm một số loại hoặc quy trình và cùng khai thác các kết quả HCCT nghiêm trọng, thường dẫn đến việc của nghiên cứu và phát triển đó; (ii) cùng cải tiến sản xuất hoặc phân phối và mang lại nhau khai thác các kết quả nghiên cứu và lợi ích cho người dùng”9. phát triển các sản phẩm hoặc quy trình mà Theo Quyết định số 2659/2000 của họ đã cùng nhau nghiên cứu và phát triển Ủy ban châu Âu ngày 29/11/2000 về việc trước đó; hoặc là (iii) cùng nhau nghiên cứu áp dụng Điều 81(3) Hiệp định nhằm phân và phát triển chung các sản phẩm hoặc quy loại các thỏa thuận nghiên cứu và phát triển trình nhưng không bao gồm khai thác chung thì vấn đề miễn trừ chỉ áp dụng đối với thỏa kết quả. thuận giữa các đối thủ cạnh tranh khi thị Miễn trừ này sẽ được áp dụng trong phần không vượt quá 25% trên thị trường trường hợp các thoả thuận đó (dưới đây gọi liên quan10. “Trường hợp hai hoặc nhiều bên là "các thỏa thuận nghiên cứu và phát triển") tham gia là các đối thủ cạnh tranh, vấn đề có những hạn chế về cạnh tranh thuộc phạm miễn trừ theo Điều 1 sẽ được áp dụng cho giai đoạn được quy định tại khoản 1 chỉ khi, vi điều chỉnh của Điều 81(1)7. vào thời điểm ký kết thỏa thuận về nghiên Nhóm thứ hai: miễn trừ áp dụng theo cứu và phát triển thị phần kết hợp của các ngưỡng thị phần bên không vượt quá 25% trên thị trường liên Thị phần là một trong những cơ sở quan cho các sản phẩm có khả năng được cải quan trọng để đánh giá sức mạnh thị trường thiện hoặc thay thế bằng các sản phẩm theo của một hoặc một nhóm các doanh nghiệp hợp đồng”11. 5 Cần lưu ý là, các quy định về thoả thuận HCCT được quy định tại Điều 81 (3) của Hiệp định về Liên minh châu Âu (Treaty on European Union). Tuy vậy, đến năm 2007 Hiệp định này được thay thế bằng Hiệp định quy định về Chức năng của Liên minh châu Âu (Treaty on the Functioning of the European Union - TFEU), được kí tại Lisbon. Các nguyên tắc về thoả thuận HCCT vẫn được giữ nguyên trong TFEU, ngoại trừ vị trí của quy định được thay đổi từ Điều 81(3) thành 101(3). 6 European Commission, Commission Regulation (EC) No. 2659/2000 ngày 29/11/2000 về việc áp dụng Điều 81(3) của Hiệp định về nhóm các thỏa thuận nghiên cứu và phát triển. Có thể tải về từ http://eur-lex.europa.eu/legal-content/HR/ ALL/?uri=CELEX:32000R2659 Truy cập ngày 06/03/2018. Văn bản này, đến nay được thay thế bởi Commission Regulation (EU) No 1217/2010 on the application of Article 101(3) of the Treaty on the Functioning of the European Union to certain categories of research and development agreements nhưng tinh thần của hướng dẫn vẫn được giữ nguyên. 7 Khoản 1 Điều 1 Regulation No. 2659/2000. 8 Alison Jones, Brenda Sufrin (2011), EU Competition law: Text, cases, and materials, 4th Edition, Oxford University Press, trang 255. 9 European Commission (2010), Regulation No. 330/2010, đoạn 8, Có thể tải về từ http://eur-lex.europa.eu/LexUriServ/ LexUriServ.do?uri=OJ:L:2010:102:0001:0007:EN:PDF Truy cập ngày 08/05/2017 10 European Commission (2000), Regulation No. 2659/2000. 11 European Commission (2000), Regulation No. 2659/2000, khoản 2 điều 4, có thể tải về từ http://publications.europa.eu/ en/publication-detail/-/publication/65d75346-c14d-4074-9be9-b281bf03a62c/language-en Truy cập ngày 08/05/2017. 28 Số 8(360) T4/2018
  4. BAÂN VÏÌ DÛÅ AÁN LUÊÅT Nhóm thứ ba: Các thỏa thuận HCCT công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, nghiêm trọng dịch vụ; Các thỏa thuận ấn định giá, phân chia b) Tăng cường sức cạnh tranh của doanh thị trường, sản lượng và thông đồng trong nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế; đấu thầu là những thỏa thuận được các nước c) Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất xếp vào nhóm các thỏa thuận nghiêm trọng12. các tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ Lịch sử phát triển và kinh nghiệm thực thi thuật của chủng loại sản phẩm; pháp luật đã chỉ ra rằng, các thỏa thuận này d) Thoả thuận các điều kiện thực hiện gây tổn hại nghiêm trọng cho cạnh tranh và hợp đồng, giao hàng, thanh toán nhưng không không có bất kỳ cơ sở nào để lý giải cho liên quan đến giá và các yếu tố của giá. hành vi này13. Cho nên, ngoài việc áp dụng Cách tiếp cận của Dự thảo trong việc nguyên tắc vi phạm mặc nhiên để xử lý thì kiểm soát đối với các Thoả thuận HCCT đã các thỏa thuận này cũng sẽ mặc nhiên không có nhiều khác biệt so với Luật Cạnh tranh được hưởng miễn trừ (illegal perse). năm 2004 (Luật Cạnh tranh). Theo đó, Ban Tuy vậy, cần phải thấy rằng, mặc dù soạn thảo đã chọn cách tiếp cận phù hợp chia thành các nhóm như trên, nhưng trên với thông lệ quốc tế khi tiến hành phân loại thực tế, các cơ quan cạnh tranh luôn có nhóm các Thoả thuận HCCT nghiêm trọng quyền xem xét hoặc rút lại các quyết định và đường lối xử lý đối với các Thoả thuận cho hưởng miễn trừ trước đó khi bối cảnh nghiêm trọng này là cấm mà không cần không còn phù hợp. Nguyên tắc mang tính quan tâm đến yếu tố thị phần15. Chúng tôi phổ biến là việc áp dụng miễn trừ luôn mang đánh giá đây là điểm tiến bộ của Dự thảo so tính có điều kiện và luôn luôn có thời hạn. với Luật Cạnh tranh. Cụ thể, theo quy định “Ủy ban châu Âu có thể rút lại các quyết tại Điều 9 Luật Cạnh tranh, các thoả thuận định cho hưởng miễn trừ nếu họ phát hiện như thoả thuận ấn định giá hàng hoá, dịch trong bất kỳ thỏa thuận cụ thể nào, quyết vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, thoả định hoặc các hành động phối hợp của các thuận phân chia thị trường, Thoả thuận hạn doanh nghiệp mà Ủy ban đã ra quyết định chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản cho hưởng miễn trừ trước đó không còn phù xuất, mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ hợp với Điều 101(3) TFEU”14 được xác định là các thoả thuận không gây 3. Vấn đề miễn trừ đối với thoả thuận HCCT nghiêm trọng. Nên hệ quả của nó là hạn chế cạnh tranh trong Dự thảo Luật các thoả thuận này chỉ bị cấm khi thị phần Cạnh tranh kết hợp của các doanh nghiệp tham gia thoả Theo quy định tại Điều 14 của Dự thuận đạt 30% trên thị trường liên quan và thảo, các thỏa thuận HCCT quy định tại có thể được hưởng miễn trừ16. Điều 12 có thể được miễn trừ có thời hạn Tuy vậy, quy định về miễn trừ của Dự nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau đây thảo thì lại không nhất quán. Cụ thể, Điều 14 và có lợi cho người tiêu dùng: quy định một cách chung chung rằng: a) Tác động thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, “Thỏa thuận HCCT quy định tại Điều 12 Thuật ngữ hay sử dụng là hard core cartel. 13 OECD, What are cartels and how do they affect consumers? Nguồn: http://www.oecd.org/competition/cartels/ Truy cập ngày 06/03/2018. 14 Alison Jones, Brenda Sufrin (2011), EU Competition law: Text, cases, and materials, 4th Edition, Oxford University Press, trang 255. 15 Khoản 1 Điều 12 Dự thảo. 16 Điều 9, Điều 10 Luật Cạnh tranh. Số 8(360) T4/2018 29
  5. BAÂN VÏÌ DÛÅ AÁN LUÊÅT 12 của Luật này có thể được miễn trừ có thời trường và thông đồng trong đấu thầu luôn là hạn nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau các yếu tố cơ bản mà các doanh nghiệp trong đây và có lợi cho người tiêu dùng”17. thị trường cạnh tranh quan tâm. Các yếu tố Trong khi đó, so sánh với cách quy này một khi bị kiểm soát bởi doanh nghiệp, định của Luật Cạnh tranh về vấn đề miễn trừ sẽ gây ra tổn hại đến quyền lợi của người đối với các thoả thuận HCCT, chúng ta thấy tiêu dùng cũng như ảnh hưởng đến tính hiệu cách tiếp cận là khá tương đồng. Cụ thể: quả của việc phân bổ các nguồn lực xã hội. Chính vì lẽ đó, chúng tôi kiến nghị: 1. Thoả thuận HCCT quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này được miễn trừ Thứ nhất: Cần xác định lại các hành có thời hạn nếu đáp ứng một trong các điều vi thoả thuận HCCT bị coi là những hành vi kiện sau đây nhằm hạ giá thành, có lợi cho thoả thuận HCCT một cách nghiêm trọng. người tiêu dùng: Tuỳ vào chiến lược cạnh tranh của mỗi thời kỳ, mà phạm vi nhóm các thoả thuận a) Hợp lý hoá cơ cấu tổ chức, mô hình hardcore cartel này sẽ là rộng hẹp khác kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh; nhau, nhưng các thoả thuận về giá cả, sản b) Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công lượng, phân chia thị trường và vấn đề thông nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ; đồng trong đấu thầu sẽ luôn là hạt nhân trong c) Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất nhóm hardcore cartel; các tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ Xét trong tương quan với Điều 12 của thuật của chủng loại sản phẩm; Dự thảo, cách tiếp cận của Ban soạn thảo đã d) Thống nhất các điều kiện kinh coi 6 thoả thuận trong Điều 11 Dự thảo chính doanh, giao hàng, thanh toán nhưng không là các hardcore cartel19. Cho nên, nhằm phù liên quan đến giá và các yếu tố của giá; hợp với cách tiếp cận đó, cần phải sửa khoản đ) Tăng cường sức cạnh tranh của 1 Điều 14 của Dự thảo như sau: doanh nghiệp nhỏ và vừa; “1. Thỏa thuận HCCT quy định tại e) Tăng cường sức cạnh tranh của khoản 2 Điều 12 của Luật này có thể được doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường miễn trừ có thời hạn nếu đáp ứng một trong quốc tế18. các điều kiện sau đây và có lợi cho người tiêu dùng: Như vậy, có thể thấy bản chất của hai quy định trong Dự thảo và Luật Cạnh a) Tác động thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, tranh là tương đồng. Điều này là một khiếm công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, khuyết cần được khắc phục. Bởi lẽ, như đã dịch vụ; phân tích trên đây, các thoả thuận HCCT b) Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiêm trọng luôn bị xử lý theo nguyên tắc nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế; illegal perse. c) Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất 4. Những đề xuất, kiến nghị các tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ Cơ sở kinh tế của vấn đề miễn trừ luôn thuật của chủng loại sản phẩm; là đánh giá tương quan giữa các yếu tố có d) Thoả thuận các điều kiện thực hiện lợi và khía cạnh gây hại của Thoả thuận. Các hợp đồng, giao hàng, thanh toán nhưng không yếu tố như giá cả, sản lượng, phân chia thị liên quan đến giá và các yếu tố của giá”. (Xem tiếp trang 64) 17 Khoản 1 Điều 14 Dự thảo. 18 Khoản 1 Điều 10 Luật Cạnh tranh. 19 Khoản 1 đến khoản 6 Điều 11. 30 Số 8(360) T4/2018
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2