Tp chí Khoa hc 200 8(1): 187-194 Trường Đại hc Cn Thơ
18
7
BIN ĐỘNG MT ĐỘ VI KHUN
TRONG AO NUÔI TÔM SÚ (Penaeus monodon)
GHÉP VI CÁ RÔ PHI ĐỎ SÓC TRĂNG
Phm Th Tu y ết Ngân1, Trn Th Kiu Trang1 Trương Quc Phú1
ABS TRACT
To serve as a background for future research on methodology to control phytoplankton, improve
water quality to reduce the risk of intensive shrimp culture was studied in integrated system of
tiger shrimp and tilapia in Soc Trang province. Density of total bacteria, Vibrio and luminous
bacteria were determined during the culture period. However, application of probiotic on the
pond culture interfered final results. The results in this practice shown that the variation of total
bacteria correlated with beneficial bacteria (probiotics), which added in to the pond during the
culture. The density of harmful Vibrios (green colonies) was lower than limited permission (103
CFU/mL) Luminous bacteria presented in the pond in the beginning of running and quite absent
at the middle of season. Integrated system of tiger shrimp and tilapia in this practice had found no
effect to microbial community in pond culture.
Key word: total bacteria, Vibrio, luminous bacteria, Peaneaus monodon, tilapia
Title: variation of bacteria density on model culture shrimp together with Tilapia on Soc Trang province
M TT
Hình thc nuôi tôm kết h p vi cá rô phi nhm làm cơ s nghiên cu bin pháp khng chế s
phát trin ca phytoplankton, ci thin cht lượng nước, góp phn làm gim ri ro do dch bnh
cho ngh nuôi tôm thâm canh đã đưc thc hin ti tnh Sóc Trăng. Mt độ tng vi khun,Vibrio
vi khun phát quang đã đưc xác định trong sut chu k nuôi. Tuy nhiên, vi k thut s dng
chế phm vi sinh định k để tăng mt s vi khun chuyn hoá đạm trong quá trình, phn nào đã
nh hưởng đến kết qu nghiên cu ca cng tôi. Qua s liu phân tích cho thy mt độ tng vi
khun biến động có liên quan vi vic s dng chế phm sinh hc. Mt độ vi khun Vibrio có hi
(khun lc xa nh ) m t độ thp hơn gii hn cho phép (103CFU/m L) Vi khun phát sáng thường
xut hin vào đầu v nuôi và không tìm thy vào gia v nuôi. Vic nuôi ghép cá rô phi trong ao
nuôi tôm không có vai trò làm thay đổi qun th vi sinh vt trong ao nuôi.
T khoá: Tng vi khun, vibrio, vi khun phát quang, tôm nuôi ghép cá rô phi
1 GII THIU
m (Penaeus monodon) là đối tượng thy sn có giá tr thương phm cao và cũng
đối tượng nuôi quan trng ca mt s nước đang phát trin Châu Á như Trung Quc,
n Độ, Thái Lan, Philippines, Vit Nam Ecuador (Nam M). Ngh nuôi tôm không
ch góp phn ln làm tăng kim ngch xut khu thy sn cho các nước nêu tn mà còn có
tác động tích cc đến quá trình pt trin kinh tế xã hi, ci thin đời sng cho người nuôi
thy sn. Hin nay, ngh nuôi tôm nước l nhiu nước trên thế gii đãđang chu nh
hưởng nghiêm trng do môi trường nuôi ô nhim và dch bnh phát sinh, đặc bit là mô
nh nuôi tôm sú thâm canh. Hu qu lànhiu vùng nuôi tôm b tht bi liên tc đã b
b hoang, gây nên nhng tác động nghiêm trng v kinh tế xã hi. Để hn chế sm
nhp ca mm bnh vào ao nuôi, các nhà khoa hc đã nghiên cu đề xut mô hình nuôi
tôm ít thay nước, mô hình này đang đưc áp dng ph biến hin nay (Yang Yi &
Fitzsimmons, 2002). Tuy nhiên, do ít thay nướcn cht lượng nước gim rt nhanh, vt
1 B môn Thy sinh hc ng dng, Khoa Thy sn, Đại hc Cn Thơ
Tp chí Khoa hc 200 8(1): 187-194 Trường Đại hc Cn Thơ
188
cht dinh dưỡng tích lũy v cui v nuôi dn đến hin tượng to n hoa ca các loài to
lam, to giáp (Trương Quc Pet al., 1997).
Theo Schulze et al., (2006), qun th vi sinh vt trong các thy vc nuôi thy sn nước
mn rt đa dng, bao gm mt s loài gây bnh, mt s loài không gây bnh và mt s
loài có li cho vt nuôi, kh năng duy trì s cân bng thích hp ca h vi sinh này chìa
khoá thành công trong vic quni trường nuôi thy sn. Chúng ta cũng biết rng
i trường ao nuôi nơi lý tưởng cho vi khun sinh trưởng phát trin, do cht hu cơ
ngun carbon di dào. Tùy thuc vào thi gian nuôi, mt độ vi khun trong h thng
nuôi th đạt đến mt độ 104–107 CFU/ml (Rombaut et a l., 2001). Theo Boyd và
Tucker (1998), trong tng s vi khun có mt trong môi trường, mt s đóng vai trò quan
trng trong nuôi trng thy sn, đặc bit là liên quan đến sc sn xut sơ cp, phân hy
cht hu cơ, ci thin cht lượng nước trong ao, ngoài ra vi khun còn gi vai trò quan
trng trong vic chuyn hoá các cht độc như ammonia và các hp cht nitơ. Ngoài ra
mt s khác có th gây hi cho vt nuôi, nht là nhóm Vibrio đã đưc xem như mt trong
nhng nguyên nhân làm tôm chếtng lot (Moriarty, 1998). Baticados et al. (1990) đã
cnh báo vi khun phát sáng Vibrio harveyiy t hit hi nghiêm trng cho tôm sú. Để
gi i quyết vn đề này các ch tri nuôi thường s dng các cht hoá hc và kháng sinh
(Gslund và Bengtsson, 2001; Gomez-Gil et al., 2000). S lm dng thuc kháng sinh có
th dn đến s kháng thuc ca nhng dòng vi khun này (Weston, 1996).
Bin pháp đưc xem là có hiu qum gim cht thi và duy tu nước đó là bin
pp sinh hc (nuôi kết hp tôm vi cá rô phi). Bin pháp này đưc áp dng trong vài
năm gn đây các nước Philippines, Thái Lan, Ecuador vi các hình thc kết hp khác
nhau như: th trc tiếp rô phi vào ao tôm vi mt độ khong 0,1con/m2; ni cá rô phi
trong lng đặt gia ao tôm vi mt độ th 10 con/m2 lng; nuôi rô phi trong ao lng
tun hoàn nước vi ao tôm (Fitzsimmon, 2001).
Đồng Bng Sông Cu Long (ĐBSCL) ngh nuôi tôm sú tm canh pt trin mnh
mt s địa phương như: Sóc Trăng, Bc Liêu, Bến Tre, Tin Giang, Kiên Giang… Mô
nh nuôi đưc áp dng ph biến là mô hình nuôi ít thay nước, hình thc nuôi tôm kết
hp vi cá rô phi cũng bt đầu đưc áp dng. Cũng tương t như ngh nuôi tôm thâm
canh trên thế gii, vic làm gim vt cht dinh dưỡng và khng chế s phát trin ca to
cũng mi quan tâm hàng đầu đối vi người ni tôm Vit Nam nói chung
ĐBSCL nói rng. Chính vì thế, nghiên cu này tp trung kho sát nh hưởng ca vic
nuôi ghép rô phi có b sung chế phm sinh hc lên cht lượng nước, cht thi trong ao
nuôi và biến động tng vi khun, tng Vibrio và vi khun phát quang đã đưc thc hin.
2 VT LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Địa đim và thi gian thc hin
Nghiên cu đưc tiến hành vào hai v: v 1 vào đầu mùa mưa 2004 (t tng 5-9/2004)
ti xã Tham Đôn, huyn M Xuyên và v 2 vào cui mùa khô năm 2005 (Tng 4-
8/2005) ti xã Vĩnh Phước, huyn Vĩnh Châu, tnh Sóc Trăng.
2.2 Chun b ao
2.2.1 H thng ao thí nghim
- V nuôi 1
H thng ao thí nghim đưc xây dng vùng trên triu, có din tích 3.000m2 và sâu 2m.
Hai ao còn li có din tích 3.400m2; sâu 2,5m. Các ao có h thng cp thoát nước riêng
bit, ngun nước cp t sông Dù Tho, nước t bin chy vào sông Dù Tho qua ca bin
Tp chí Khoa hc 200 8(1): 187-194 Trường Đại hc Cn Thơ
18
9
M Thanh. H thng qut nước đưc lp đặt theo h thng trc dài, lp theo phương pp
đảo nh. H thng sc khí đưc lp đặt h thng bao gmy nén khí công sut 2HP,
máy nén khí hot động s thi khí vào ng nha PVC. Ao đưc ci to và x lý nước như
sau: phơi ráo đất, bón 400kg vôi Ca(OH)2, kết hp bón 400kg ri xun g qu an g b ao. Bơm
nước vào đến thang đo 1,2 m. Kim tra pHđộ mn nước. Nâng dn pH nướcn trong
vòng 7 ngày bng super canxi, dolomite và pH Fixer. Dùng Fos 500 EC liu lượng 2
mg/L để dit giáp xác. S dng saponin liu lượng 10 mg/L để dit cá. Dit khun bng
KMnO4 nng độ 10 mg/L.
- V nuôi 2
H thng t nghim gm 05 ao, có dng hình ch nht vi din tích 200m2, độ sâu ao
1,5m; 01 ao lng x nước din tích 400m2, độ sâu 2m; có h thng cp thoát nước
riêng bit. Do các ao thí nghim có din tích nhn không s dng h thng qut nước
mà ch s dng h thng sc khí. Ao đưc ci to như sau: bón vôi Ca(OH)2 liu lượng
15kg/100m2, phơi khô đáy ao, ly nước vào ao lng. X nước bng chlorine nng độ
30 mg/L, b sung silic, pond fish (CP) vi nng độ 2 mg/L. Khi nước có màu xanh nht
tiến hành th ging. Gingm sú P15 khe mnh, kích c đồng đều. Cá rô phi (2g/)
đưc th sau khi th tôm 3 ngày.
2.2.2 B trí thí nghim
T nghim đưc thc hin theo kiu b t khi hoàn toàn ngu nhiên vi 4 nghim thc
2 ln lp li. Các nghim thc thí nghim bao gm: nghim th 1, (tôm-cá chung):
Nuôi rô phi chung vi tôm sú, mt độ cá th 0,1con/m2, s lượngth là 300 con.
Nghim thc 2 (tôm-cá lng): Nuôi rô phi trong lng lưới đặt gia ao tôm, mt độ
th 10con/m2. Din tích lng 64 m2, s lượng cá tho lng 640 con. Nghim thc 3
(đối chng): nuôi tôm đơn. Nghim thc 4 (tun hoàn): cá rô phi đưc nuôi trong ao lng
nước tun hoàn, mt độ 4,5con/m2, din tích ao lng 1.000m2. Tôm ging đưc xét
nghim vi-rut gây bnh đốm trng, đầu vàng trước khi th, sau đó tiếp tc kim tra PCR
định k hàng tng trong quá trình nuôi.
2.3 Chế độ chăm sóc
2.3.1 V nuôi 1
Trong 1,5 tháng đầu, s dng Super VS 1 (CP) tun/ln vi liu 3 mg/L, để duy t h vi
khun Bacillus. M i ngày cho ăn 4 ln. S dng thc ăn CP. Tôm dưới 1 tháng tui: qut
nước 1 ln/ngàyo bui trưa (tránh pn tng nhit).m trên 1 tháng tui: qut nước 2
ln/ ngày. Tôm t 3 tháng tui tr lên: qut nước liên tc, ch tt qut trước khi cho ăn
khong 30 phút, sau khi cho ăn khong 60 phút t cho qut tiếp.
2.3.2 V nuôi 2
Định k 15 ngày s dng Zeolite 20 mg/L (Sao Á), tt đều ao nuôi liu lượng 1 mg/L.
Trong quá tnh nuôi, tùy theo tình hung biến động ch tiêui trường nước, mc độ
nh hưởng có bin pháp x c th: thí d Kill algae, BKC (Vemedim) vi liu
lượng 1 mg/L đưc x lý khi to sp tàn và mt độ to cao, dolomite đưc bón trước và
sau khi mưa nhm n địnhi trường nước. S dng thc ăn Grobest cho tôm trong sut
quá trình nuôi theo qui cách và ch dn ca nhà sn xut. Thc ăn đư c điu chnh hàng
ngày tùy theo biu hin ca tôm, lượng thc ăn còn li trênng ăn. Chế độ sc khí đưc
vn hành theo nhu cu oxy ca tôm nuôi, đảm bo không có s phân tng v nhit độ,
oxy, độ mn trong môi trường nước ao nuôi.
2.4 Phương pháp thu và phân tích mu (Huy, 2002)
- Cách pha loãng nng độ
Tp chí Khoa hc 200 8(1): 187-194 Trường Đại hc Cn Thơ
19
0
1mL nước ao nuôi cho vào ng nghim có cha 9mL nước mui sinh lí (0,85%) tit
trùng, đưc nng độ pha loàng là 10-1. Sau đó lc đều và ly 1mL ng nghim có nng
độ pha loãng 10-1 cho vào ng nghim có cha 9mL nước mui sinh đưc nng độ pha
loãng là 10-2. Ln lượt như thế cho các nng độ pha loãng kế tiếp
- Cách cy mu nước vào môi trường thch
Ly 100µL mu đã đưc pha loãng trên cho vào đĩa petri có cha môi trường thch đã
đưc chun b sn (NA (28gram NA+1L nước ct), TCBS (88gram TCBS + 1t nước
ct), PQ (NA: 28 gram; NaCl: 1%; KCl: 0,2%; MgCl: 0,4% + 1 L nước ct). Sau đó dùng
que trang đều trêni trường cho đến khi khô hoàn toàn. Các đĩay đưc cho vào t
m trong 24h, nhit độ 28ºC.
Kết qu đưc tính theo công thc sau:
X = A * K/V
Trong đó, X: s khun lc trong 1mL mu nước (CFU/mL).
A: s khun lc trung bình mc trong mt đĩa.
K: h s pha loãng.
V: th tích mu nước dùng để cy (mL).
2.5 X lý s liu
S liu thí nghim đưc thng kê theo tng và tng đợt ly mu. S biến động ca các
yếu t đưc biu din bngc biu đồ th hin quy lut biến động bng phn mm
Excel. S khác bit gia hai nghim thc đưc phân tích theo phương p háp ANOVA
(Analysis of Variances) bng phn mm SP SS.
3 KT QUT HO LUN
3.1 Tng vi khun
Kết qu nghiên cu v vi sinh vt v nuôi th 1 cho thy, mt độ tng vi khun trung
nh ca các nghim thc dao động t 87,3-106,5.103 CFU/mL nhưng s biến động thì
khá ln (19,5–495.103 CFU/mL). S biến độngy có liên quan nhiu đến vic s dng
các chế phm sinh hc trong quá trình nuôi.
Khi sonh mt độ tng vi khun gia các nghim thc t nghim thc tôm-lng
nghim thc đối chng có mt độ tng vi khun trungnh gn bng nhau nhưng cao hơn
so vi nghim thc tôm-cá chung và nghim thc tun hoàn. Tuy nhiên, do s biến động
v mt độ tng vi khun trong tng nghim thc rt ln nên rt khó xác định s khác bit
gia các nghim thc. v nuôi th 2, mt độ tng vi khun trung bình đạt 21,6-36,8.103
CFU/mL, s biến động v mt độ tng vi khun cũng rt ln (0,2-369,5.103 CFU/mL).
Tương t như v nuôi th 1, do có s biến động rt ln v mt độ tng vi khun trong
tng nghim thc nên không tìm thy s khác bit gia các nghim thc.
Như vy, s biến động ca mt độ tng vi khun hu như không có liên quan đến cá
phi nuôi ghép trong ao tôm có ln quan nhiu đến vic s dng chế phm sinh hc.
Thường t sau khi s dng chế phm sinh hc thì mt độ tng vi khun tăng nhanh dn
đến s biến động mt độ tng vi khun. v nuôi th 1, do có s dng nhiu chế phm
sinh hc nên có mt độ vi khun cao hơn so vi v nuôi th 2 (Hình 1, 2). Theo
Anderson (1993) trong nước sch thì mt độ tng vi khun nh hơn 103 CFU/mL, nếu
mt độ tng vi khun vượt 107 s có hi cho tôm cá nuôi môi trường nuôi tr nên bn.
Mt độ tng vi khun trung nh v nuôi th 1 đạt khong 105 CFU/mL, thp hơn gii
Tp chí Khoa hc 200 8(1): 187-194 Trường Đại hc Cn Thơ
191
hn cho phép. Tuy nhiên, giá tr cao nht ca mt độ tng vi khun gn đạt giá tr 106
CFU/mL chng ti trường nước ao nuôi đang tiến gn đến gii hn cho phép.
Mt độ tng vi khun v nuôi th 1
0
100
200
300
400
500
600
12345678910111213141516171819
Đợt thu
Mt độ (10
3
CFU/mL)
m- chung m -c á lng Đối chng Tun hoàn
Hình 1: Biến động mt độ tng vi khun cac nghim thc v nuôi th 1
Mt độ tng vi khun v nuôi th 2
0
100
200
300
400
500
600
12345678910111213141516171819
Đợt thu
Mt độ (10
3
CFU/mL)
m- chung m -c á lng Đối chng Tun h oàn
Hình 2: Biến động mt độ tng vi khun cac nghim thc v nuôi th 1
3.2 Tng vi khun Vibrio
Mt độ tng vi khun Vibrio trungnh ca các nghim thc v nuôi th 1 là 3,2-
6,5.103 CFU/mL và v nuôi th 2 là 0,8-2,1.103 CFU/mL. S biến động mt độ tng vi
khun Vibrio theo quy lut tương t như mt độ tng vi khun nhưng thp hơn 20-30 ln.
Mt độ vi khun Vibrio có hi v nuôi th 1 (khun lcu xanh) 290-749 CFU/mL
(chiếm 9,2-16,0% ca tng Vibrio) v nuôi th 2 là 277-978 CFU/mL (chiếm 33-
48% ca tng Vibrio). S khác bit gia các nghim thc không có ý nghĩa thng
(P>0,05). Theo Moriaty (1999) mt độ Vibrio có hi, đặc bit là vi khun pt sáng vượt
quá 103 thì gây c hi đến tôm. Vi kết qu trên, mc dù mt độ vi khun Vibrio có hi
trung bình chưa vượt mc cho pp nhưng vào thi đim mt độ vi khun Vibrio có hi
phát trin mnh đã xp x đạt ti gii hn trên (Hình 4, 5).