Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 207-219 Trường Đại hc Cn Thơ
207
CHN ĐOÁN BNH ĐỐM TRNG (WHITE SPOT
SYNDROME VIRUS) CHO TÔM SÚ BNG CÁC K
THUT PCR
Nguyn Đức Trng1, Trn Ngc Tuyn1, Nguyn Th Pha1, Trn Vũ Phương1,
Trn Nhân Dũng1, Nguyn Hu Hip1 và Trn Phước Đường1
.
M TT
Dùng các đon mi TTD1 và TTD2, TTD3 và TTD4, TTD5 và TTD6, TTD7 và TTD8,
TTD9 và TTD10, TTD9b và TTD10b, TTD11 và TTD12, TTD13 và TTD14, F1 và R1, F2
và R2 được thiết kế theo 2 phn mm DNA Club và Primer Express để th nghimc qui
trình chn đoán bnh đốm trng trên tôm bng phn ng PCR (polymerase chain
reaction). Các đon mi F1 và R1, TTD9b và TTD10b được tiếp tc th nghim trên
phn ng real-time PCR.. Sau nhiu th nghim, kết qu chn được dung dch sinh tan
trích nhanh vi-rút trong tôm và 4 b t (1) PCR c đin (2) PCR t (Nested PCR) (3) B
kít realtime PCR, s dng SYBR GREEN. (4) B t Real time PCR dùng đon dò
TaqMan (TaqMan probe). Các b kít này có th được s dng để chn đoán bnh đốm
trng trên tôm.
T khóa: vi rút gây bnh đốm trng, mi, k thut PCR, tôm sú
Title: Application of PCR techniques for the detection of white spot syndrome virus in
shrimp (Penaeus monodon)
ABSTRACT
The primers such as TTD1 and TTD2, TTD3 and TTD4, TTD5 and TTD6, TTD7 and
TTD8, TTD9 and TTD10, TTD9b and TTD10b, TTD11 and TTD12, TTD13 and TTD14,
F1 and R1, F2 and R2 designed basing on DNA Club and Primer Express softwares were
used in PCR reaction to test the detection process of white spot syndrome virus of black
tiger shrimp (Penaeus monodon.) Primers F1 and R1, TTD9b and TTD10b were then
used to detect the pathogen with real time PCR reaction. A new lysis buffer for extraction
of white spot syndrome virus and 4 kits named, (1) classic PCR kit, (2) Nested PCR kit,
(3) PCR kit using SYBR and (4) PCR kit TaqMan probe were designed. These four kits
can be used to detect the white spot syndrome virus in black tiger shrimp.
Key words: PCR technology, Penaeus monodon, White Spot Syndrome Virus, primers
1 GII THIU
Đồng Bng Sông Cu Long (ĐBSCL) là nơi có tim năng sn xut tôm ln nht c
nước và phong trào nuôi tôm hin đang phát trin rt nhanh. Tng din tích nuôi
tôm năm 2003 khong 518.557 ha đạt sn lượng hơn 258.034 tn so vi tng din
tích nuôi ca c nước là 580.464 ha và 340.719 tn (http://www.fistenet.gov.vn/).
Ngi ra, theo ngh quyết 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 cho phép chuyn đổi cơ
cu sn xut nông nghip nhng vùng canh tác lúa không hiu qu sang nuôi
trng thu sn. Tuy nhiên trong nhng năm gn đây, bnh đốm trng do vi-rut gây
ra vn đang là mt khó khn ln cho ngh nuôi tôm Vit Nam. Theo ước tính
1 Vin Nghiên cu và Phát trinng ngh Sinh hc, Đại hc Cn Thơ
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 207-219 Trường Đại hc Cn Thơ
208
ca B Thu sn (1996) thì bnh tôm c tnh Đồng Bng Sông Cu Long trong
các năm 1994-1995 đã nh hướng ti 85.000 ha và gây thit hi 294 t đồng. Đầu
năm 2001, tôm sú đã chếtng lot, trên din rng ĐBSCL. Ti các vùng mi
chuyn đổi, đã có 20.854 ha b thit hi; mt sng Mau thit hi ti hơn
80% (http://www.vnn.vn/kinhte/toancanh/2003/12/39177/). Năm 2003, c nước có
546.757 ha nuôi tôm nước l thương phm, trong đó din tích có tôm nuôi b bnh
chết là 30.083 ha. Đến hết tháng 9/2003, s din tích nhim bnh Kiên Giang
hơn 8.000 ha, Cà Mau b hơn 232 ha; nht là min Trung tht bi nng n khi
Khánh Hoà, Phú Yên, Qung Nam, Ninh Thun có hàng nghìn ha tôm b nhim
bnh. Riêng thit hi ca Khánh Hước tính 26,6 t đồng, Bình Định 40 t
(http://www.vnn.vn/kinhte/toancanh/2003/12/39177/). Tính đến ngày 1/4/2004, ti
các tnh Qung Nam, Qung Ngãi, Tha Thiên Huế, đã có 380 ha ao nuôi tôm b
nhim bnh đốm trng vi s lưng tôm chết t 70–100%. K t trung tun tháng
3/2004, ti Long An, dch bnh trên tôm sú đã gây thit hi đến 10 t đồng
(http://www.vietnamnet.vn/khoahoc/hoso/2004/04/57424/). Bnh do virut gây ra
vn đang là ni lo ca ca người ni tôm và là mt tr ngi ln đối vi vic phát
trin bn vng và thâm canh ngh nuôi tôm bin nước ta.
White spot syndrome virus (WSSV) gây bnh trên nhiu li thuc nhóm tôm he
và các loài giáp xác khác trên thế gii (Lightner, 1996; Lo et al., 1996). WSSV
được phát hin đầu tiên Châu Á khong năm 1992-1993 (Huang et al., 1994 và
Chen, 1995), và phát trin rt nhanh khong năm 1996 và gây bnh c trang tri
nuôim Đông Nam Á (Flegel, 1995) và các quc gia Đông Á như Đài Loan,
Trung Quc, Nht bn và Hàn Quc (Inouye et al., 1994). Bnh do WSSV làm
tôm chết nhanh và nhiu kèm theo du hiu xut hin nhng hình vòng trng và
đốm trên biu bì, đôi khi đi chung vi màu đỏ toàn thân. Bnh làm tôm ngng ăn,
sau đó tôm yếu bơi l đờ gn mt nước ven b.
Vi rút gây bnh đốm trng là vi rút hình quebao cha ADN kiến trúc si đôi
(Wang et al., 1995 và Wongteerasupaya et al., 1995), ch thước 70-150 nm x 275-
380 nm, có thm chết 100%m ch trong vòng 3-10 ny (Lightner, 1996).
Trước đây WSSV đưc xếp vào nm Baculovirus ngày nay đưc xếp vào h mi
Nimaviridae. Ging mi đã được chp nhn Whispovirus (Van Hulten et al., 2001).
tôm mi b bnh đốm trng, rt khó phát hin s hin din ca virusy bnh
bng các phương pháp chn đoán thông thường. Trước đây, phương pháp xác định
sm s hin din ca vi rút ch yếu da vào k thut PCR (polymerase chain
reaction) c đin. Đây là k thut khuếch đại phân đon ADN (ca vi-rúty
bnh) da trên tiến tnhc chu k nhit liên tiếp (1) biến tính đối tượng ADN;
(2) gn mi (primer) và (3) kéo dài đon ADN khuếch đại. Tiến trình ny khuếch
đại lượng ADN tăng theo lũy tha, sn phm chu k trước làm khuôn ca chu k
sau. Sn phm ca tiến trình là nhng đon ADN nm gia 2 đon mi chuyên bit
(xác định đặc tính ca đối tượng). Mt phn ng tiêu biu cn 20-30 chu k để
đủ sn phm cho vic phát hin trên bng thch có nhum ethidium bromide.
Thành phn phn ng bao gm mi, dung dch đệm, magnesium, dNTP
(mononucleotide), enzim Taq ADN polymerase và khuôn ADN. Ngày nay, da
trên k thut PCR c đin, người ta đã phát trin nhiu k thut chn đoán nhanh
và chính xác hơn; đang được nhiu phòng thí nghim trên thế gii s dng, c th:
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 207-219 Trường Đại hc Cn Thơ
209
(a) K thut PCR t (nested PCR)
K thut này s dng 2 cp mi thay vì 1 cp mi như k thut PCR c đin, trong
đó cp mi th hai nm gia cp mi th nht. K thut này còn gi là k thut
PCR 2 bước. K thut này snhiu đon sn phm DNA hơn là k thut PCR
c đin, s đon ADN được phát hin s nói lên tính định lượng tương đối ca
phn ng. K thut ny được Lo et al. công b vào năm 1996.
(b) K thut real-time PCR
K thut này không phân tích sn phm PCR trên bn thch nên không cn s
dng Ethidium bromide (là cht độc có thy đột biến). K thut y làm gim
thi gian đổ bng thch và thi gian chy đin di. Thay vì dùng k thut đin di để
phát hin ADN người ta thiết kế mt h thng quang hc ngay trên máy PCR để
đo cường độ ánh sáng sinh ra tương ng vi lượng sn phm PCR được khuếch
đại. Có nhiu cách phát hin lượng ánh sáng (màu) sinh ra:
(i) S dng SYBR GREEN
Đặc tính ca cht SYBR GREEN là phát hunh quang khi nm chen vào si DNA
đôi. S lượng sn phm ADN sinh ra càng nhiu thì cường độ hunh quang càng
cao. Tuy nhiên phương pháp dùng SYBR GREEN gp tr ngi vì sau phn ng có
nhiu đon mi bt cp vi nhau thành nhng si ngn ADN đôii 20-40 bp. Do
đó khi thiết kế phn ng chúng ta phi tính toán lượng ADN va đủ choc đon
mi không t bt cp vi nhau.
(ii) Dùng đon dò TaqMan (TaqMan probe)
Đon dò TaqMan Probe là đon oligonucleotide có trình t b xung vi trình t
ca mt đon DNA trên mch khuôn, gii hn bi 2 trình t b sung vi trình t
ca hai 2 đon mi, trong phn ng PCR. Hai đầu ca đon dò được gn hai cht
gi là reporter và quencher, khi reporter và quencher gn nhau thì quencher làm
mt màu ca reporter, khi reporter và quencher xa nhau thì reporter phát hunh
quang. mi chu k PCR, trước hết là s gn vào mch khuôn ca đon dò và hai
đon mi; sau đó, Taq DNA polymerase s tng hp mch DNA mi da trên
khuôn và đon mi, đồng thi nó cũng phân ct đon dò ra khi mch khuôn khi
nó tiến đến v trí ca đon dò, trong quá trình này quencher sch ra khi reporter
nên làm reporter phát quang. Do đó lượng phát quang s t l thun vi lượng
ADN khuếch đại lên. K thut Real time PCR dung đon dò TaqMan cho kết qu
chính xác và có th phát hin nhanh vi sinh vt gây bnh (Kathy và Lightner,
1996).
2 PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
Các vn đề nghiên cu gm 4 phn chánh: phương pháp trích ADN vi rút;y
dng b kít PCR t (nested PCR); xây dng b kít PCR c đin (conventional
PCR); phn ng real time PCR – TaqManProbe; phn ng real time PCR – SYBR
GREEN.
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 207-219 Trường Đại hc Cn Thơ
210
2.1 Nghiên Cu Tch ADN Vit
2.1.1 Phương tin chung
- Dng c, thiết b: Máy PCR Perkin-Elmer 9700, Máy real time PCR ABI Prism
7000, máy ly tâm 13.000 vòng/phút, pH kế, máy quang ph Becman Coulter
Du 640, l 100 ml, l 1000 ml, máy khuy t, kim khuy t, b đin di, máy
chp hình bng thch, micropipet, ng eppendorf 1,5 ml, 2 ml, kéo, kp, đũa
nghin kim loi,...
- Hoá cht: Taq polymerase, dNTPs, Primer, PCR buffer Gibco, WSSV primer
mix, 2 b kít ca Đại hc Putra (Mã Lai) và IQ2000 ca Đài Loan.
2.1.2 Phương pháp
Dùng 4 qui trình trích khác nhau: (1) trích ADN bng phương pháp CTAB; (2)
trích ADN bng phương pháp DTAB-CTAB ca Đài Loan; (3) trích ADN bng
phương pháp trích nhanh dùng dung dch sinh tan (lysis buffer) ca Đại hc
PUTRA; và (4) trích ADN bng phương pháp trích nhanh dùng dung dch sinh tan
(lysis buffer). Sau đó đo hàm lượng ADN bng máy quang ph, chy gel agarose
kim tra ADN ri dùng 2 b kít ca Đại hc PUTRA và IQ2000 ca Đài Loan
chy PCR kim tra bnh đốm trng.
2.2 Nghiên cu phát trin b kít PCR t (Nested PCR)
Chn bn đon mi thiết kế theo trình t ca Van Hulten et al., để thiết lp phn
ng PCR, thành phn phn ng, dung dch đệm PCR (PCR buffer) vàm lượng
enzym Taq ADN polymerase t sn xut ca Vin. Thay đổi thành phn phn ng
để kết qu tin cy và n định nht.
2.3 Nghiên cu phát trin b kít PCR c đin (Conventional PCR)
ng các đon mi t thiết kế TTD1 và TTD2, TTD3 và TTD4, TTD5 và TTD6,
TTD7 và TTD8, TTD9 và TTD10, TTD11 và TTD12, TTD13 và TTD14. Các
đon mi này được thiết kế theo 2 phn mm DNA Club và Primer Express. Sau
khi thiết kế đã được kim tra trên ngân hàng gen (gene bank). Các đon ny đều
hin din các dòng vi rút có sn ngân hàng gen. Dùng phương pháp trích
nhanh ADN ca vi rút theo kết qu phn 1.
2.4 Nghiên cu phn ng real time PCR – Taqman probe
2.4.1 Nguyên tc
Da trên trình t ADN ca vi rút đốm trng trên ngân hàng gen, các chuyên gia tp
đoàn Applied Bio-system phi hp vi các cán b nghiên cu Vin thiết kế 2 đon
mi và 1 đon dò hunh quang TaqManProbe s dng trong phn ng PCR. Đon
dò TaqManProbe gn 2 màu FAM và TAMRA 2 đầu. 2 đon mi ny được đặt
tên là TTD9a và TTD9b. Thí nghim lp li nhiu ln xác định nng độ phn ng
kim tra kết qu s lượng các bn sao. Sau cùng lp li 2 ln cui để khng định
tính n định ca qui trình
2.4.2 Phương pháp
Đường chun đựợc dng da vào (i) nng độ bn sao ADN (sn phm PCR), (ii)
nng độ tính s bn sao ADN đã được nhân lên bng PCR (copy amplicon) và (iii)
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 207-219 Trường Đại hc Cn Thơ
211
pha lng sn phm PCR thànhc nng độ: 1010, 107, 105, 103, 101, để dng
đường chun
Pha dung dch cho phn ng PCR trêny Real-time PCR theo công thc ca nhà
sn xut máy real time PCR Applied biosystem
2.5 Nghiên cu phn ng real time PCR – Sybr Green
2.5.1 Nguyên tc
Phn ng realtime-PCR SYBR GREEN s dng hai đon mi F1 R1 được thiết kế
da vào trình t ca WSSV t genebank. SYBR GREEN được b sung s phát tín
hiêu hunh quang khi chen vào ADN si đôi.
2.5.2 Phương pháp
Đường chun đựợc dng da vào (i) chn 1 mu ADN sch, đã biết nng độ, dùng
m chun để định lượng sn phm PCR trên gel agarose bng chương trình
Quantity one; (ii) sau khi tính xongm lung ADN ca mu PCR product tính s
bn sao: 11x1010; và (iii) pha lng sn phm PCR thành các nng độ: 1010, 109,
107, 105, 104, 103, 102, 101 để xây dng đường chun.
Pha master mix cho phn ng Real time PCR
3 KT QU THO LUN
3.1 Nghiên cu phương pp trích ADN vi-rút
3.1.1 Quy trình trích ADN được chn
(a) Dùng 50-100 mg biu bì dưới v tôm (c tôm) để trích ADN.
(b) Nếu dùng hu u trùng tôm (postlavae 15) cn 25-50 mnh cho mi mu;
nếu dùng vùng đầu ca mu tôm ging ly khong 1.5 cm hoc nhiu hơn
không bao gm phn mt. Có th tăng lượng mu bng ly nhiu đon t
nhiu cá th.
(c) Mu được ct nh ra vi dao m (không bt buc vi u trùng), nghin, đảo
ngược tuýp và vi 1 ml dung dch đệm sinh tan trong thi gian 10 phút.
(d) Mu sinh tan được ly tâm 14.000 vòng trong 1 phút và trong 5 phút, sau đó
chuyn phn trong qua ng eppendorf mi, không chuyn các mnh vn
tôm (có th dùng que tre loi ra) và thêm 0,5 ml 95% ethanol để trm hin
ADN. ADN trm hin được làm lng xung bng cách ly tâm 12.000 vòng
trong 1 phút và trong 5 phút. Đổ b phn ni trên mt và ra phn cn ADN
2 ln vi 1 ml cn 95% (đảo ngược tube 5 ln để làm tan ADN). Ly tâm
12.000 vòng trong 1 phút và trong 2 phút. G nh ming ng nghim trên
giy thm sch để loi cn còn li. Sy khô ADN khong 2-3 phút.
(e) Hòa tan ADN trích trong 100-150 µl TE0.1. Vi nhng mu có th thy si
ADN trng trong, cn hòa tan trong 200 µl TE0.1 ADN có th tan tt hơn
60 oC hoc gi dch hoà tan ADN trong t 370C trong khong 30’.
(f) Nếu ADN có màu đỏ (nhim sc t) nên ra nhiu hơn 2-4 ln trong cn
95% để loi ti đa cht cn tr phn ng PCR.