BỘ CÔNG THƯƠNG
DỰ ÁN HỖ TRỢ THƯƠNG MẠI ĐA BIÊN
EU – VIỆT NAM
HOẠT ĐỘNG CB - 2A “HỖ TRỢ BỘ CÔNG THƯƠNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN XUẤT
NHẬP KHẨU THỜI KỲ 2011 - 2020”.
BÁO CÁO CHUYÊN Đ
CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU TRỌNG ĐIỂM
PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU VÀ CÁC GII PHÁP NHẰM
ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CHỦ YẾU CHO VIỆC THỰC
HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN XUẤT NHẬP KHẨU
THỜI KỲ 2011 - 2020
CN. Ngô Thị Lan Hương
Ban Nghiên cứu chiến lược phát triển thương mại,
Viện Nghiên cu Thương mại - Bộ Công Thương
Hà Nội, 11 - 2010
1
LỜI MĐẦU
D thảo chiến lược phát trin kinh tế - hội 2011 2020 và c văn kin
trình Đại hi XI của Đảng đã xác định một số định hướng, mục tiêu chiến lược
phát triển kinh tế nước ta trong thi kỳ tới 2020. Trong đó, đã xác định: Phấn đấu
đến năm 2020 nước ta bản trở thành nước công nghip theo hướng hiện đại,
tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 7 8%/năm, GDP năm 2020 bng 2,2 ln
năm 2010. Trong cấu GDP, ttrọng các nganh công nghiệp và dịch vụ chiếm
khoảng 8%, giá tr sản phẩm ng nghệ cao đạt khong 45% tng GDP . Gtr
sản phẩm ng nghiệp chế tạo chiếm khỏang 40% tng giá tr sản xuất ng
nghiệp. Chuyển đổi mô hình tăng trưởng chủ yếu phát trin theo chiều rộng sang
phát triển hợp giữa chiu rộng và chiu sâu, va m rộng qui mô va chú
trọng ng cao chất lượng và hiu quả. Đẩy mạnh chuyển dch cấu kinh tế,
thực hiện tái cu trúc nn kinh tế, trọngm cấu lại các ngành sn xuất, dịch
v gắn với các vùng kinh tế, thúc đẩy cơ cấu lại doanh nghiệp và điều chỉnh
chiến lược thị trường, ng nhanh hàm lượng ni địa, giá trị gia tăng và sức cạnh
tranh của sn phm. Đón bắt xu hướng sản phẩm sạch, năng lượng sạch tu
dùng sch của thế giới để phát triển sản xuất và xuất khẩu. Phát triển kinh tế tri
thức, phấn đấu yếu tố năng suất lao động tổng hợp (TFP), đóng góp trên 35% vào
tăng trưởng, giảm tu hao năng lượng tính tn GDP 2,5 3%/m. Xây dựng
kết cu hạ tầng tương đối đồng bộ và hin đại.
Để góp phần thực hiện các mục tiêu định hướng chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội thời kỳ 2011 2020 u trên, lĩnh vực xuất nhập khẩu phải phát
triển nhanh, hiệu quả và bn vững. Phát trin xuất khẩu phải hợp giữa chiều
rộng chiều u, hài hòa lợi ích giữa các ngành hướng về xuất khẩu và các
ngành thay thế nhập khẩu. Phải cấu lại xuất nhp khẩu, đổi mi mô hình tăng
trưởng xuất nhập khẩu để nâng cao chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cu phát
triển nhanh và bn vững, đẩy mạnh CNH, HĐH. Phải điều chỉnh chiến lược th
trường gắn với l trình hội nhập quốc tế, đa dạng hoá thtrường và phương thức
xuất khẩu, gắn thtrường trong nước với phát triển thị trường nước ngoài. Đẩy
2
mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào các ngành ng nghiệp chế biến,
chế to hàng xuất khẩu. Đảm bảo các điều kiện thun lợi về kết cấu hạ tầng,
shạ tầng luật pháp, chính sách, nhân lực thanh toán cho phát triển XNK,
gim chi phí và nâng cao hiu quả xuất khẩu.
Phát triển xuất nhập khẩu thi ktới cũng phi góp phần thc hiện thành
công các khâu đột pchiến lược đã xác định trong dự tho chiến lược phát triển
kinh tế - hi 2011 2020: 1) Hoàn thin thể chế th trường định hướng
XHCN; 2) Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất nguồn nhân lực chất lượng
cao; 3) Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ và một số công trình hiện đại.
Xuất nhập khẩu thời kỳ ti phải phát triển nhanh theo hướng hiu quvà
bền vững. Tốc độ ng trưởng xuất khẩu phải nhanh hơn tốc độ tăng trưởng GDP
gần 2 lần; gim nhịp độ tăng trưởng nhập khẩu so với xuất khẩu để phấn đấu đến
năm 2020 cân bng được xut - nhập, góp phần n định kinh tế mô, ci thiện
cán n thanh toán. Cần chuyển dịch mạnh mcấu xuất khẩu theo hướng tăng
nhanh t trọng nhóm hàng ng nghiệp chế biến chế to, nhóm ng m
lượng công nghcao, có giá trgia ng cao, giảm ttrọng nhóm hàng thô sơ
chế, nhóm nguyên nhiên liu ttrong cấu xuất khẩu. ng nhanh ttrọng
nhóm hàng máy móc thiết bị và công nghtỏng tng kim ngạch nhập khẩu.
Theo định hướng chung đó, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng xuất khẩu
hàng hbình quân 13 – 14%/năm trong thời kỳ 2011 2020, kim ngạch ng t
khoảng 71 t USD năm 2010 lên trên 250 tUSD vào năm 2020. Nhập khu
hàng hoá ng trưởng bình quân 12 13%./năm trong thi kchiến lược; giảm
dần t l nhập siêu so với xuất khẩu, đến năm 2020n bng cán cân xuất nhập
khẩu.
Để thực hiện được mục tiêu, định hướng nêu trên, cn xác định đúng các
khâu đột phá chiến lược phát triển xuất nhập khẩu trong thời ktới 2020 và phải
các gii pháp, chương trình phát triển xuất khu c th, mang tính đng bộ,
cùng c biện pháp thực thi hiệu quả. Trong đó, các chương trình mục tiêu trng
điểm phát triển xuất khẩu thời k tới 2020 phải hướng vào to ra bước đột p
nâng cao chất lượng và hiệu quả xuất khẩu, phát triển kết cấu hạ tầng thương mại
3
đồng bộ và phát triển nhanh dch vụ logistics. Đến năm 2020, trong cấu mặt
hàng xuất khẩu, tỷ l hàng chế biến chế tạo phi chiếm trên 80%, t l nhóm
hàng m lượng ng ngh cao phải chiếm trên 25%; t l giá trgia ng của
nhóm hàng ng nghiệp chế tạo đạt trên 50%, của nhóm ng nông sản và
khoáng sn xut khẩu đạt tn 65%, t l ng đã qua chế biến trong nhóm hàng
nông sn xuất khẩu tính theo kim ngạch xut khu phải đạt khong 80%, chi p
xuất khẩu phải gim xung dưới mức trung bình của khu vực.
Để góp phần thực hiện các mục tiêu có tính đột pchiến lược nêu trên,
việc xây dựng và thực thi hiu quả các chương trình mục tiêu trọng điểm phát
triển xuất khẩu hàng hoá là rất cn thiết.
Chuyên đề khoa học này được thực hin nhm góp phần thực hiện các mục
tiêu, định hướng chiến c phát triển xuất khẩu hàng hoá thời kđến 2020 u
trên.
Nội dung chuyên đề được trình bày thành 2 phn:
I. Định hướng chiến lược tổng quát phát trin ng nghiệp và thương mại
Việt Nam thời k đến năm 2020 và các trọng đim ưu tiên phát trin.
II.
4
I. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC TỔNG QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THỜI KỲ ĐẾN NĂM
2020 VÀ CÁC TRỌNG ĐIỂM ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN
1. định ớng chiến lược tổng quát pt triển công nghiệp thương
mại thời kỳ 2011- 2020
a. Mục tiêu tổng quát phát triển Công Thương đến năm 2020
Đến năm 2020 Việt Nam trở thành nước trình đphát triển ng nghiệp
trung bình, n n tơng mại cân bng là một đối tác tin cy, một bphận
khăng khít của hệ thống công thương khu vực và thế giới.
b. Định hướng và mục tiêu phát trin công nghiệp thương mại thời kỳ
2011 - 2020
Định hướng phát triển công nghiệp:
- Duy trì phát trin với tốc đcao các ngành ng nghip, thực hiện tái
cấu ngành để thích ng một cách hiu quả vi quá trình hội nhập. Đặt ng
nghiệp vào v trí động lực thúc đẩy phát triển đất nước, trong đó tập trung phát
triển mạnh các ngành ng nghip đang lợi thế cnh tranh, ng cao cht
lượng xuất khẩu, và gii quyết nhiều lao động như chế biến nông lâm thy
sản, thực phm, gia ng cơ khí, lắp ráp điện t, vật liu xây dựng; kết hợp phát
triển có chọn lọc một sngành ng nghip sản xuất tư liu sn xuất quan trng
như năng ng, hoá cht, luyn kim ... để tăng khnăng tự ch của nền kinh tế.
Chú trng các ngành ng nghiệp chế tác có tiềm năng, có hàm lượng ng ngh
cao để tạo bước nhảy vọt v chất lượng phát triển, ng cao ng suất lao động.
Phát trin ngành ng nghiệp môi trường non trẻ để nâng dn tỷ trọng ngành này
ngang bng với các nước trong khu vực.
- Thực hin phân b phát triển công nghiệp hợp trên toàn lãnh thđể
đảm bảo phát trin cân đối, hiu quả giữa c vùng, min. Chuyn dịch và phát
triển công nghiệp ở nông thôn, gắn kết phát triển công nghiệp với quá trình đô th
hoá, gi vững an ninh lương thực thực phm và phát triển bền vững.
- Đẩy mnh phát trin ng nghiệp hỗ tr (CNHT). Coi CNHT ca
khoá để ng cao chất lượng ng trưởng công nghiệp, ng cường chuyển giao
công ngh - kthuật, đào to lao động lành nghề, thúc đẩy s tham gia ca Việt