155
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 51, 2009
ĐÁNH GIÁ CHT LƯNG DNCH V HƯỚNG DN DU LNCH
CHƯƠNG TRÌNH 'HÀNH TRÌNH DI SN MIN TRUNG’
Bùi Th Tám
Khoa Du lch, Đại hc Huế
TÓM TT
Nghiên cu đánh giá cht lượng dch v luôn vn đề phc tp đòi hi cn được kim
định hoàn thin c trên phương din lun vn dng thc tin trong nhng điu kin
dch v c th. Trong nghiên cu này, hình khong cách cht lượng dch v (SERVQUAL)
được vn dng để đánh giá cht lượng dch v hướng dn chương trình du lch “Hành trình Di
sn Min Trung”. Kết qu cho thy tt c 5 biến s đo lường cht lượng dch v hướng dn đều
được du khách nhn biết đánh giá vi phương sai thp gii thích các yếu t cu thành cht
lượng dch v mong đợi cht lượng tri nghim. Đây cũng mt minh chng ý nghĩa v
s phù hp ca vic vn hành hoá các biến s mô hình lý thuyết trong đo lường cht lượng dch
v hướng dn du lch.
Kết qu nghiên cu cũng cho thy du khách khá hài lòng vi cht lượng dch v hướng
dn ca WHR và đánh giá mc độ quan trng tt c các yếu t cu thành cht lượng dch v,
đặc bit biến s tin cy’ ‘s đảm bo’. Do vy, để góp phn duy trì nâng cao cht
lượng dch v hướng dn thì các gii pháp cn được ctrng trin khai thc hin gm: xây
dng văn hoá dch v, đào to đào to li đội ngũ hướng dn viên, tiến hành đánh giá
giám sát thường xuyên cht lượng dch v hướng dn, xây dng và duy t h thng d liu
khách hàng để nm bt cp nht nhu cu th trường nhm không phc v tt hơn nâng
cao s hài lòng ca khách hàng.
I. Đặt vn đề
Cht lượng dch v luôn là vn đề hàng đầu ca các nhà kinh doanh du lch dch
v, nó tác động trc tiếp đến kh năng cnh tranh và s sng còn ca doanh nghip. Các
nghiên cu đã ch ra ít nht bn phương pháp khác nhau để đánh giá cht lượng dch
v mi phương pháp nhng ưu, nhược đim riêng. Vic la chn, vn dng
phương pháp nào tùy vào mc đích điu kin nghiên cu c th. Tuy nhiên, cho
đến hin nay quá ít nghiên cu tính h thng v mt phương pháp và vn dng
ca các hình đánh giá cht lượng dch v trong các điu kin văn hoá kinh doanh c
th Vit nam, đặc bit là dch v hướng dn du lch.
Vi mc tiêu góp phn nâng cao cht lượng dch v hướng dn du lch “Hành
trình di sn min Trung” (WHR), chúng tôi vn dng hình khong cách cht lượng
156
dch v (SERVQUAL - Parasuraman et al. 1985 1988) để nghiên cu đánh giá
khong cách cht lượng dch v hướng dn du lch WHR theo đánh giá ca du khách
'khong cách 5'). Trên cơ s c th hoá 5 phương din đánh giá cht lượng dch v
hướng dn, chúng tôi xây dng bng hi kín tiến hành điu tra vi 406 du khách
tham gia chương trình WHR ba tnh Tha Thiên Huế, Đà Nng và Qung Nam. Vn
dng phương pháp phân tích nhân t (Factor analysis), phương pháp phân lp nhóm
(Cluster analysis) mt s kim định thng cn thiết để phân ch, tng hp s liu
so sánh đánh giá ca các nhóm du khách khác nhau. T đó, tìm ra các nhân t tác
động đến nhn thc cht lượng s hài lòng ca du khách v cht lượng dch v
hướng dn du lch WHR. T đó, đề xut mt s gii pháp nhm nâng cao cht lượng
dch v.
II. Các yếu t cu thành cht lượng dch và phương đánh giá cht lượng dch v
Tng hp t các nghiên cu liên quan cho thy, bn phương pháp thường
được s dng để đánh giá cht lượng dch v du lch, đó là: mô nh phân tích mc độ
quan trng thc hin dch v (Importance-Performance Analysis - IPA), nh
khong cách cht lượng dch v (service quality - SERVQUAL), phân tích cht lượng
thc hin (Just performance - SERVPERF) và cht lượng dch v lưu trú theo các yếu t
c th (content-specific scale - LODGSERV). Trong đó, hình SERVQUAL
(Parasuraman et al. 1985, 1988) được xem hình nhiu ưu đim ph dng
nht [2,4]. Theo mô hình này, cht lượng dch v được gii thích trên cơ s hiu s gia
cht lượng dch v tri nghim (Perceived service quality) cht lượng dch v mong
đợi (expected service quality) ca khách hang. Hiu s y càng ln thì cht lượng dch
v càng cao ngược li. Cũng theo Parasuraman các cng s, cht lượng dch v
bao gm 5 yếu t cu thành (hay còn gi năm phương din cht lượng dch v
‘RATER’) [5]:
S tin cy (Reliability): Kh năng thc hin đúng dch v đã ha hn.
S đảm bo (Assurance): Kiến thc, s lch thip ca nhân viên và kh năng ca
h to ra s bo đảm.
Các yếu t hu hình (Tangibles): Điu kin phương tin, cơ s vt cht, trang
thiết b, hình thc ca nhân viên, môi trường và không gian dch v...
S hiu biết, chia s (Empathy): S quan tâm chăm sóc đối vi tng khách hàng.
Tinh thn trách nhim (Responsiveness): Thái độ phc v tn tình trách
nhim, sn lòng giúp đỡ khách hàng và phc v nhanh chóng, kp thi.
hình SERVQUAL giúp cho vic phân tích đánh giá các do dn đến s
thành công hay tht bi trong vic tho mãn nhu cu mong đợi ca khách hàng. Tuy
nhiên, trong nhiu trường hp vic chi tiết hoá các biến c th đ đánh giá các yếu t
ca cht lượng dch v gp mt s khó khăn, ví d khó có thđược s phân bit rch
157
ròi, d nh trách nhim, s đảm bo hiu biết chia s [1,2,4]. Đây cũng chính
mt trong nhng nguyên nhân dn đến các kết qu phân tích nhân t thường không phù
hp vi các nhân t gi thuyết ca nh SERVQUAL. Do vy, trong nhiu nghiên
cu v cht lượng dch v đã được thc hin trong kinh doanh du lch thông thường các
hc gi cũng không ép buc các nhân t phi đưc phân tích theo 5 phương din như
mong đợi [1,4,6].
Hudson et al. (2004) đã tiến hành nghiên cu cht lượng dch v ca hot động
l hành bng vic s dng 4 hình đánh giá khác nhau và cho thy rng kết qu đánh
giá cht lượng dch v là không khác nhau ý nghĩa thng kê gia c nh [4].
Kết qu này m ra s la chn rng hơn cho các nghiên cu cht lượng dch v du lch.
III. Đánh giá ca du khách v cht lượng dch v hưóng dn du lch WHR
3.1 Thông tin chung v mu điu tra
Trong tng s 406 du khách tham gia WHR được điu tra, 47% du khách ni
địa và 53% du khách quc tế, trong đó 39,3% du khách quc tế khách châu Á, 23,3%
đến t châu u, 11,5% là Vit Kiu. Du khách t th trường còn li gm M và Canada,
Úc New Zealands, quc tch khác chiếm t l tương đồng khong dưới 10%. V
trình độ hc vn, có khong 76,5% du khách điu tra có trình độ đại hc và trên đại hc.
Mt t l khá cao ca mu 44,5% du khách công chc doanh nhân; 41,9% du
khách đến du lch theo mc đích ch yếu ngh ngơi, cũng mt t l tương ng đến
mc đích ch yếu hc hi, tìm hiu văn hoá. Kết cu mu này cũng không khác bit
lm so vi các ngun thng kê du khách chung ca khu vc cũng như các nghiên cu
khác trên địa bàn, mc th trường khách tham gia WHR th du lch đi chúng
hơn là các th trường khách khác.
3.2 Đánh giá ca du khách v cht lượng dch v hướng dn du lch
Trên cơ s 34 biến s được chi tiết hoá cho mi phn điu tra đánh giá ca du
khách v k vng tri nghim cht lượng dch v hướng dn du lch, s dng k
thut phân tích nhân t đã phân lp được 5 nhân t (gm 23 biến) cu thành k vng
cht lượng và 5 nhân t (gm 25 biến) cu thành tri nghim cht lượng dch v hướng
dn ca du khách. Giá tr kim đnh Kaiser-Meyer-Olkin 0,913 (cho trường hp cht
lượng k vng) 0,907 (cho cht lượng tri nghim) cho thy mc đ phù hp ca
mu cho phân tích nhân t. Các nhân t nói trên gii thích 58,1% tng phương sai cht
lượng k vng và 57% phương sai cht lượng tri nghim ca du khách.
Kết qu phân tích cho thy, du khách k vng rt cao đối vi dch v hướng dn
du lch, trong đó s tin cy yếu t hu hình đim bình quân cao nht (Bng 3.1).
Đánh giá đối vi các yếu t đối vi hai phương din cht lượng dch v này cũng khá
khác bit gia các nhóm du khách trình độ hc vn, ngh nghip và thu nhp khác
nhau. Đối vi cht lượng tri nghim dch v, kết qu điu tra cho thy mc du
158
khách đánh giá t khong mc độ trung bình đến khá, vi đim bình quân t 3,5 3,8,
ngoi tr nhân t s hiu biết, chia s 2,86 (mc cao nht là 5). Tuy nhiên, s
khác bit ý nghĩa thng kê (P0,01) vi hu hết các yếu t cu thành cht lượng dch
v, ngoi tryếu t hu hình”. Trong khi đánh giá v yếu t y li rt khác nhau gia
các nhóm du khách có ngh nghip khác nhau.
Kết qu kim định kim định T cp mu (Paired-sample T test) cho thy mc
du khách đánh giá mc độ khá đối vi tt c các yếu t cu thành cht lượng tri
nghim (tr nhân t 5), nhưng s sai lch khá ln gia cht lượng k vng cht
lượng tri nghim (vi mc ý nghĩa P0.01). Trong đó, nhân t s bo đảm” “hiu
biết, chia skhong cách sai lch ln nht. Điu này đặt ra yêu cu bc thiết phi
sm các gii pháp hu hiu để gim thiu các sai lch cht lượng dch v, nâng s
hài lòng du khách, khai thác tt hơn chương trình y và đạt được mc đích đặt ra ca
chương trình.
Bng 3.1: So sánh đánh giá v các yếu t cu thành cht lượng dch v
Nhân t
Giá tr
trung
bình
(1)
Biến độc lp (2)
Tui Gii Hc
vn
Ngh
nghip
Mc
đích
Thu
nhp
Quc
tế - ni
địa
Cht lượng mong đợi (E):
E1. S đảm bo 4.45 * ns * *** ns ** ns
E2. S tin cy 4.59 ns ns *** *** ns *** ns
E3. Yếu t hu hình 4.58 ns ns ** *** * *** ns
E4. Tính trách nhim 4.45 ns *** ns ns * ns ns
E5. S hiu biết, chia s 4.43 ns ns ns *** ns ns ns
Cht lượng tri nghim (P):
P1. S đảm bo 3.53 ns ns ns ns ** ** ***
P2. S tin cy 3.83 * ns ** * ns *** ***
P3. Yếu t hu hình 3.84 ns * ns *** ns ns ns
P4. Tính trách nhim 3.83 *** ns *** ns ns ns **
P5. S hiu biết, chia s 2.86 *** ns ns *** ns ** ***
Chú thích: (1) Thang đim Likert: t 1 – 5 đánh giá cht lưng t thp đến cao
(2) Mc độ ý nghĩa P: * P 0.1; ** P 0.05; *** P 0.01; ns : không ý
nghĩa
159
Bng 3.2: So sánh khác bit cht lưng dch v mong đợi và tri nghim
(Paired- sample T test)
Cht lượng mong đợi Cht lượng tri nghim So
sánh
(P-E)
Mc ý
nghĩa
(Sig. 2-
tailed)
Các yếu t Bình
quân Các yếu t Bình
quân
1. S đảm bo 4,45 1. S đảm bo 3,53 -0,92 0,000
2. S tin cy 4,59 2. S tin cy 3,83 -0,76 0,000
3. Yếu t hu hình 4,58 3. Yếu t hu hình 3,84 -0,74 0,000
4. Tính trách nhim 4,45 4. Tính trách nhim 3,83 -0,62 0,000
5. S hiu biết 4,43 5. S hiu biết 2,86 -1,57 0,000
Ngun: X lý s liu điu tra năm 2008
3.3 Mi quan h gia cht lượng dch v và s hài lòng ca du khách
Vi vic lưu đim nhân t (factor scores), chúng tôi tiến hành phân lp nhóm du
khách theo mc độ hài lòng ca h vi dch v hướng dn du lch trong mi quan h so
sánh vi mc giá h phi tr (cluster analysis). Vi giá tr ca 5 nhân t giá tr
liên tc, bình phương khong cách Euclidean đưc chn như thông s tương t. Kết
qu có hai nhóm được phân lp (Bng 3.3).
Bng 3.3: Mc độ quan tâm ca nhóm đối vi các yếu t cht lượng tri nghim
Nhân t tri nghim Nhóm 1 - Hài lòng Nhóm 2 - Không hài lòng
1. S đảm bo 0.098 - 0.270
2. S tin cy 0.836 1.324
3. Yếu t hu hình 0.008 - 0.037
4. Tính trách nhim 0.078 - 0.223
5. Hiu biết 0.048 - 0.113
Qui mô các nhóm 247 (60,9 % mu) 89 (21,9 % mu)
S trường hp loi b 70 (17,2 % mu)
Ngun: X lý s liu điu tra năm 2008
S liu Bng 3.3 cho thy mc độ giá c hin ti tt l du khách hài lòng
vi dch v hướng dn chương trình WHR (nhóm 1) ch chiếm 60,9% tng s người tr
li, s người không hài lòng chiếm 21,9%. T l du khách quc tế không hài lòng
27,6% du khách ni địa 23,4%. So vi nhóm 2 nhóm du khách không hài lòng
vi dch v hướng dn du lch, thì du khách nhóm 1 chú trng đến hu hết các nhân t
cu thành cht lượng dch v. Tuy nhiên, mc độ khác nhau theo th t s tin
cy”, “s đảm bo”, tính trách nhim” s hiu biết, chia s “yếu t hu
hình”. Nhân t s tin cy” đều được c hai nhóm quan tâm, tuy nhiên nhóm 2nhóm
không hài lòng chú trng hơn vào nhân ty mà ít chú hơn vào các yếu t còn li.