Tp chí Khoa hc 2008 (2): 89-95 Trường Đại hc Cn Thơ
8
9
NH HƯỞNG KÍCH C GING LÊN NĂNG SUT
VÀ HIU Q U KINH T MÔ HÌNH NUÔI TÔMNG XANH
(Macrobrachium rosenbergii) VÀ LÚA LUÂN CANH CN THƠ
Nguyn Quang Trung1 Phm Trường Yên2
ABS TRACT
The study on Giant Freshwater Prawn culture in the alternative rice-prawn system was
implemented in O Mon, Co Do, Thot Not and Vinh Thanh districts, Can Tho city in 2005. The
experiment was conducted with two treatments in which post larvae stocked at 4 ind./m2 and
juveniles stocked at 2 ind./m2. The prawns were fed with pellets and golden snail meat. The results
showed that water quality parameters were in suitable ranges for prawn growth. Stocking with
post larval stage resulted in significant higher yield than stocking with juveniles (946 and 679
kg/ha, respectively) (p<0.05). Consequently, net profit obtained from post larvae stage was
significantly higher than that of juvenile stage (p<0.05). Similarly, post larvae stocking system
resulted in higher yield and economic return.
Keywords: Giant fresh water prawn, rotational rice-prawn system, post larvae, density, pellets, snail meat
Title: Effects of stocking size of giant freshwater prawn (Macrobrachium rosenbergii) on yield and
economical efficiency of alternative rice - prawn and culture system in Can Tho City
M TT
Nghiên cu mô nh nuôi tôm càng xanh luân canh đưc thc hin ti qun Ô Môn, huyn C
Đỏ, Tht Nt và Vĩnh Thnh, TP. Cn Thơ n ăm 2005. Nghiên cu gm 2 nghim thc là nghim
thc tôm bt PL15 vi m t độ th 4 PL/m 2 và nghim thc tôm ging vi mt độ th 2 con
ging/m 2. Tôm đưc cho ăn thc ăn viên kết hp vi c bươu vàng. Kết qu nghiên cu cho thy
c thông s môi trường nm trong khong thích hp cho s phát trin ca tôm càng xanh. Năng
sut khi th nuôi tôm bt (946 kg/ha) cao hơn so vi khi th nuôi tôm ging (679 kg/ha) (p<0,05).
Li nhun khi th tôm bt cao hơn và khác bit có ý nghĩa (p<0,05) so vi khi thm g ing. Mô
nh thm bt cho năng sut và hiu qu kinh tế cao hơn thm ging.
T khóa: Tôm càng xanh, mô hình tôma luân canh, tôm bt, m t độ, thc ăn viên, c b ươu vàng
1 GII THIU
Tômng xanh (Macrobrachium rosenbergii de Man, 1879) có cht lượng tht ngon, g
tr xut khu cao, có kích thước ln nht trong hơn 100 loài thuc ging M acrobrachium
(Nguyn Vit Thng, 1993). Tng sn lượngmng xanh toàn cu ước đạt 750.000-
1.000.000 tn/năm vào cui thp ky (New, 2005). nước ta, đặc bit vùng Đồng
Bng Sông Cu Long (ĐBSCL) có nhiu sông ngòi, kênh rch, ao, vườn rung, ... vi
din tích mt nước ngt hơn 600.000 ha, đưc xem vùng có tim năng rt ln cho ngh
nuôi tômng xanh (B Thy sn, 1999). Sn lượng nuôi tôm càng xanh ĐBSCL
khong 1.300-1.500 tn (B Thy sn, 2004). Nhiu mô hình nuôi như nuôi trong ao,
mương vườn, đăng qung, ... trong đó nuôi tôm luân canh trên runga là hình
kh năng phát trin nht din tích đất ngp nước ca ĐBSCL rt ln. Trong các bin
pháp k thut, kích c ging th nuôi mt trong nhng nguyên nhân nh hưởng đến t
l sng và năng sut tôm nuôi. Vic xác định nh hưởng kích c ging lên hiu qu
nh nuôi luân canh tômng xanh vi lúa là rt cn thiết nhm góp phn ci thin đời
sng cho nông dân, tăng thu nhp trên mt đơn v din tích.
1 Chi cc T hy sn Cn Thơ
2 Trungm Ging Nông nghip Cn T hơ
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 89-95 Trường Đại hc Cn Thơ
9
0
2 PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
Nghiên cu đưc thc hin trong điu kin thc nghim ca nông h c qun Ô Môn,
huyn C Đỏ, huyn Tht Nt và huyn Vĩnh Thnh, TP Cn Thơ năm 2005. Nghim
thc 1 là tôm bt (P15) c 1,0-1,2 cm và nghim thc 2 là tôm ging c 3-5 cm. Nghim
thc 1 đưc tiến hành trong rung có din tích t 1,5-5,0 ha (tng din tích 8 ha – 3 h)
vi mt độ th 4 tôm bt PL15/m2, thi gian nuôi 6 tng. Nghim thc 2 đưc tiến
nh trong rung có din tích t 1,0-2,0 ha (tng din tích 8 ha – 7 h) vi mt độ th là 2
m ging/m2, thi gian nuôi 5 tng. Nghim thc 1 đưc b trí th ging 1 tháng thì
nghim thc 2 bt đầu th nuôi. Thi gian th ging bt đầu vào tng 4.
Mc nước trên rung luôn duy tti thiu 0,6 m. Trong sut thi gian nuôi, cho tôm ăn
thc ăn viên có hàm lượng đạm 25-35%, kết hp cho ăn thc ăn viên vi thc ăn tươi (c
bươu vàng), cho ăn t tháng 2-3 tr đi. Khu phn cho ăn…Cho ăn 2-4 ln/ngày, thc ăn
đưc rãi đều khp mương bao rung nuôi, dùng sàng ăn kim tra thc ăn để điu chnh
phù hp vi các giai đon phát trin ca tôm. Thay nước 2 ln/tháng theo thy triu hay
máy bơm, mi ln thay 20 – 30 %.
Theo dõi tăng trưởng ca tôm và yếu t môi trường 1 ln/tháng. Mu tôm đưc thu ngu
nhiên 30 con/ln. Các yếu ti trường: độ trong, nhit độ, pH, Oxy, NO2- đưc xác
định bng phương pháp test nhanh.
Các ch tu theo dõi tăng trưởng gm:
Tc độ tăng trưởng tương đối (Specific Growth Rate)
SGR (%/ngày) = 100* (LnWc-LnWđ)/t
Tc độ tăng trưởng tuyt đối (Daily Weight Gain)
DWG (g/ngày) = (Wc-Wđ)/t
Trong đó: Wc: khi lượng cui (g)
Wđ: khi lượng đầu (g)
t: thi gian nuôi (ngày)
T l sng, năng sut hiu qu kinh tế đưc tính khi thu hoch, c th:
T l sng (%) = 100 x (S tôm thu hoch/sm th)
Năng sut (kg/ha) = Khi lượng tôm thu đưc tn 1 ha mt nước
Hiu qu kinh tế:
Tng chi = Chi phí ging + thc ăn + ci to + nhiên liu + hóa cht + chi khác
Tng thu = Giá tôm x khi lượng tôm thu hoch
Li nhun = Tng thu - tng chi
T sut li nhun = Li nhun/tng chi
S liu v tăng trưởng, t l sng hiu qu kinh tế đưc x bng T-test mc ý
nghĩa 5%.
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 89-95 Trường Đại hc Cn Thơ
91
3 KT QUT HO LUN
3.1 c yếu ti trường
Biến độngc yếu ti trường nghim thc 1 (tôm bt) và nghim thc 2 (tôm
ging) đưc trìnhy Bng 1. Kết qu cho thy các thông s môi trường nm trong
khong thích hp đối vi s phát trin bình thường ca tôm càng xanh. Tôm tch nghi
vi biên độ nhit độ rng t 18–34oC, nhưng nhit độ thích hp là 26–31oC (Sandifer và
Smith, 1985; Boyd và Zimmermann, 2000; New, 2002).
Bng 1: Biến độngc yếu ti trường c rung ni
Ch tiêu m bt Tôm ging
Nhit độ (oC) 30,0 ± 0,19 29,4 ± 0,24
pH 7,45 ± 0,14 7,36 ± 0,21
Độ trong (cm) 30,1 ± 2,40 33,6 ± 1,66
Oxy (mg/L) 4,41 ± 0,21 4,22 ± 0,19
N-NO2- (mg/L) 0,41 ± 0,01 0,36 ± 0,05
pH thích hp cho s phát trin tôm càng xanh nên duy t t 7,0-8,5 (Sandifer và Smith,
1985; New, 2002). Theo Boyd & Zimmermann (2000) cho rng bón vôi đưc áp dng
thường xuyên trong sut thi gian nuôi nhm duy t khong pH thích hp t 7,0-8,5.
Độ trong ca nước có khuynh hướng gim dn vào cui chu k nuôi, đặc bit vào 1-2 tháng
trước khi thu hoch c hai nghim thc. Nguyên nhân do ngun nước t sông rch mang
nhiu phù sa và hot động ca tôm nuôi. Độ trong ca nước thích hp cho s phát trin ca
tôm nuôi 25-40 cm (New, 2002). Hàm lượng oxy hòa tan tch hp cho s phát trin ca
tôm nuôi 3-7 mg/L (Boyd và Zimmermann, 2000). Khi hàm lượng oxy nh hơn 2 mg/L,
m s b sc, nếu tình trng thiếu oxy kéo dài tôm nuôi s chết (Boyd & Zimmermann,
2000). Hàm lượng oxy tch hp cho tôm nuôi ti thiu là 3 mg/L (New, 2002).
Trong thi gian nuôi, hàm lượng N-NO2- có khuynh hướng tăng vào cui v nuôi. S
phân hy ca hp cht hu cơ nn đáy t thc ăn dư tha, phân tôm ngày càng tăng
theo thi gian góp phn làm tăngm lượng Ammonia và N-NO2-. Hàm lượng N-NO2-
tác dng gây độc cho tôm cá khi ln hơn 2 mg/L (Boyd, 1998). Hàm lượng thích hp cho
s phát trin ca tôm nuôi ti đa là 1 mg/L (New, 2002).
3.2 Tăng trưởng, t l sng và năng sut tôm
0
10
20
30
40
50
60
70
80
0123456
Thi gian nuôi (t ng)
Khi lượng (g/con)
m bt
m
g
in
g
Hình 1: Tăng trưởng cam bt vàm ging
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 89-95 Trường Đại hc Cn Thơ
9
2
Tăng trưởng ca tôm đưc tnh y nh 1. Trong 2-3 tng đầu, tăng trưởng ca tôm
nghim thc 1 và 2 là tương đương nhau. T đó đến khi thu hoch, nghim thc 2 tăng
trưởng nhanh hơn nghim thc 1. S khác bit này có th do mt độ nuôi nghim thc 2
thp hơn nghim thc 1. Theo Rao et al. (1990) cho rng ao nuôimt độ thp 3
con/m2 tăng trưởng cao hơn so vi mt độ cao 4,5 con/m2 (trích dn bi Nguyn Văn
Ho et al. (2002).
Bng 2: Tc độ tăng trưởng tuyt đối (DWG) và tc độ tăng trưởng tương đối (SGR) ca tôm nuôi
Ch tiêu m bt Tôm ging
Tăng trưởng tuyt đối (g/ngày) 0,29±0,03a 0,34±0,04a
Tc độ tăng trưởng tương đối (%/ngày) 4,60±0,05b 2,58±0,08a
Các giá tr trên cùng mt hàng có ch cái kc nhau thì khác bit ý nghĩa thng kê (p<0,05)
DWG (g/ny) ca tôm bt (0,29 g/ngày) và tôm ging (0,34 g/ngày) khác bit không có
ý nghĩa thng kê (p>0,05). Trong khi đó, SGR (%/ngày) ca tôm bt là 4,6%/ngày khác
bit có ý nghĩa thng (p<0,05) so vi SGR ca tôm ging (2,58%/ny) (Bng 2). Kết
qu nghiên cu v tăng trưởng phù hp vi kết qu ca Lý Văn Khánh (2006). Theo Lê
Quc Vit (2005) tc độ tăng trưởng tương đối tăng trưởng tuyt đối mt độ 8
con/m2 ln lượt 2,89% ngày và 0,32 g/ngày; 12 con/m2 là 2,70%/ny và 0,27g/ngày.
Bng 3: T l sngnăng sut tôm
Ch tiêu m bt Tôm ging
T l sng (%) 44,1±3,1a 42,8±8,5a
Năng sut (kg/ha) 946±86 b 679±210a
ch c thu hoch (g/con) 53,6±2,6a 62,4±9,4b
Các giá tr trên cùng mt hàng có ch cái kc nhau thì khác bit ý nghĩa thng kê (p<0,05)
T l sng và năng sut tôm đưc trình bày Bng 3. T l sng ca nghim thc tôm
bt nghim thc tôm ging ln lượt là 44,1% và 42,8%. Kết qu phân tích cho thy t
l sng ca nghim thc 1 cao hơn nhưng không khác bit so vi nghim thc 2 (p>0,05).
T l sng khi th nuôi tôm ging thp hơn thm bt có th do khi vn chuyn ging
đã nh hưởng đến sc khe ca tôm ging nhiu hơn tôm bt nên sau khi thm ra
rung nuôi tôm ging có t l hao ht cao hơn so vi tôm bt.
Các kết qu nghiên cu khác cho thy khi nuôi tôm lúa luân canh, t l sng ca tôm dao
động t 37-57% (Trn Tn Huy et al., 2004). Cũng vi mô hìnhy, mt độ 2 - 6 PL/m2
thì t l sng t 48,6-61,5% và mt độ 1 - 3 con ging/m2 thì t l sng dao động 65,9-
83,7% (Lam M Lan, 2006). Theo Dương Nht Long (2005) t trong mô hình tôm lúa
luân canh mt độ th 10 PL/m2, t l sng khá thp dao động t 6,0-32,3%. T l sng
ca tôm nuôi trong các nghiên cu thp hơn nhiu so vi mô hình nuôi tôm trong ao khi
nuôi 59.280 con/ha, t l sng là 88% (Tidwell et al., 2004). Theo Lý Văn Khánh (2005),
khi thm bt mt độ 4 PL/m2 thì t l sng ca tôm trong mô hình luân canh và kết hp
ln lượt 66,1% và 54,0%.
Năng sut tôm bình quân nghim thc 1 (tôm bt) là 946 kg/ha/v cao hơn năng sut
nghim thc 2 (tôm ging) là 679 kg/ha/v khác bit có ý nghĩa thng (p<0,05).
Kết qu nghiên cu php vi kết qu ca Lý Văn Khánh (2006). Theo Trn Tn Huy
et al. (2004) t năng sut đạt 1.253-1.573 kg/ha khi nuôi mt độ 5-7 PL/m2 trong
nh tôm lúa luân canh. Theo Dương Nht Long (2005), năng sut tôm trong mô hình
tôm lúa luân canh dao động t 80-818 kg/ha khi nuôi mt độ 10 con/m2. Theo Lam M
Lan (2006), trongnh tôm lúa luân canh, mt độ 2-6 PL/m2 thì năng sut dao động t
412 - 584 kg/ha và mt độ 1-3 con ging/m2, năng sut t 274-485 kg/ha. Ranjeet Kurup
(2002) cho rng trong h thng nuôi tôm lúa xen canh n Độ, vi mt độ 1,5-6 con/m2,
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 89-95 Trường Đại hc Cn Thơ
93
năng sut đạt 95-1.297 kg/ha. Năng sut tôm ca mô hình tôm lúa luân canh Cn Thơ dao
động 393-2.100 kg/ha, bình quân đạt 705 kg/ha (Nguyn Minh Thông, 2003).
Khi thu hoch, khi lượngm nghim thc 1 (tôm bt) là 53,6 g/con thp hơn nghim
thc 2 (tôm ging) là 61,5 g/con (p<0,05). S khác bit v khi lượng tôm khi thu hoch
th do mt độ nuôi và t l sng nghim thc 2 thp hơn nghim thc 1. Theo mt s
kết qu nghiên cu khác, sau 6 tháng nuôi trong mô hình tôm lúa ln canh, khi lượng
m đạt 67,1 g/con (Trn Tn Huy et al., 2004). Theo Trn Thanh Hi (2007), trong mô
nh tôm lúa luân canh, sau 6 tháng nuôi vi mt độ 3-10 PL/m2, khi lượngm t 38,6 -
70,5 g/con.
3.3 Hiu qu kinh tế ca tôm nuôi
Bng 4: Hiu qu kinh tế nuôimng x anh luân canh trên rung lúa (triu đồng/ha/v)
Hng mc Tôm bt Tôm ging
Các khon chi
Ging 4,38 ± 0,91 5,74 ± 0,81
Thc ăn viên 9,23 ± 1,47 12,83 ± 5,50
Thc ăn tươi 8,87 ± 1,66 6,63 ± 4,02
Vôi 1,38 ± 0,47 1,06 ± 0,59
Thuc, hóa cht 0,22 ± 0,28 0,35 ± 0,18
Nhiên liu 1,53 ± 0,17 2,00 ± 0,38
Chi khác 4,04 ± 2,51 4,24 ± 1,44
Tng chi 29,63 ± 2,25a 32,66 ± 6,34a
Tng thu 66,19 ± 5,97b 48,26 ± 14,48a
Li nhun 36,56 ± 7,74b 15,60 ± 10,61a
T sut li nhun 1,25 ± 0,33a 0,47 ± 0,27b
Hiu qu kinh tế ca mô hình đưc trình bày Bng 4. Kết qu cho thy, tng thu nhp
nghim thc 1 (tôm bt) là 66,19 triu đồng/ha, cao hơn khác bit có ý nghĩa so vi
nghim thc 2 (tôm ging) 48,26 triu đồng/ha (p<0,05). Trong khi đó, tng chi phí
nghim thc 1 là 29,63 triu đồng/ha nghim thc 2 là 32,66 triu đồng/ha, khác bit
không có ý nghĩa thng kê (p>0,05). Li nhun nghim thc 1 là 36,56 triu đồng/ha
cao hơn và khác bit có nghĩa thng kê (p<0,05) so vi nghim thc 2 (15,6 triu
đồng/ha). T sut li nhun nghim thc 1 cao hơn nghim thc 2, ln lượt là 1,25 và
0,47 (p<0,05). Theo Trn Thanh Hi (2007), vi mt độ th 3 - 10 PL/m2, t sut li
nhun dao động t 0,77-1,03. Kết qu nghiên cu cho thy trong mô hình nuôi tôm càng
xanh lúa luân canh, thm bt cho hiu qu kinh tế cao hơn thm ging.
Khi phân tích cơ cu chi p nuôi tômng xanh luân canh khi thm bt vàm ging
(Hình 2) cho thy chi phí tôm bt chiếm 14,78% thp hơn so vi chi phí tôm ging
(17,58%). Trong khi đó, chi phí thc ăn (thc ăn viên và thc ăn tươi) chiếm t l cao
nht trong tng chi phí; khi th nuôi tôm bt thì chi phí thc ăn chiếm 61,1% và tôm
ging là 59,6%. Chi phí thp nht là thuc, hóa cht chiếm t 0,74-1,1%. Kết qu cho
thy chi phí thc ăn gp 3,4-4,1 ln so vi chi phí ging. Kết qu này tương đương vi
kết qu nghiên cu ca Lam M Lan (2006), chi phí thc ăn gp 2,5-4,0 ln so vi chi phí
ging. Kết qu cũng phù hp vi nghiên cu ca Nguyn Minh Thông (2003) cho rng
chi phí thc ăn chiếm t l cao nht 58%, kế đến là ging 28%,c chi phí còn li không
đáng k. Lý Văn Khánh (2005) cho rng chi phí thm bt chiếm t l 37% tng chi phí
và chi phí thc ăn (chi phí thc ăn viên và thc ăn tươi) chiếm 48% tng chi phí. Lê Xuân
Sinh (2006) ghi nhn chi phí ging chiếm t l 32,4% tng chi p nuôi tôm luân canh.
Theo Edwards (2004), c bươu vàng khá phong p nhưng thường s dng làm thc ăn