BÊ TÔNG CÁT NHIU TRO BAY LÀM LP MÓNG MT ĐƯỜNG ÔTÔ:
GII PHÁP KINH T VÀ MÔI TRƯỜNG
NCS. NGUYN THANH SANG
ThS. TRN LÊ THNG
KS. NGUYN QUANG NGC
B môn Vt liu - Xây dng
Vin Khoa hc & Công ngh XDGT
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Bài viết này trình bày v kết qu nghiên cu các tính cht ca bê tông cát s
dng nhiu tro bay để làm lp móng mt đường xe chy. Các kết qu nghiên cu ban đầu đưa
ra được li ích ca bê tông cát s dng nhiu tro bay làm gim lượng s dng xi măng đồng
thi tăng độ bn cho bê tông làm lp móng mt đường, và cui cùng là làm gim giá thành
đáng k khi s dng loi bê tông này c vùng nhiu cát.
Summary: This paper presents an experimental research on several important properties
of High volume fly ash Sand concrete for road base. The initial results show that the potential
usage of High Volume Fly asnh Sand Concrete reduces cement content in sand concrete and
increase durability of road base concrete, and finally reduces significal cost price when using
this material in sand abundant regions.
Key words: High Volume Fly ash Sand concrete, Fly ash, Cost price, Emission, Fine
sand.
CT 2
I. ĐẶT VN ĐỀ
Để phát trin bn vng công nghip xi măng và bê tông yêu cu phi tn dng cht thi
công nghip và nông nghip. Vì hin nay có nhiu lý do làm cho công nghip xây dng bê tông
không bn vng: Th nht hin nay, con người phi tiêu th mt khi lượng vt liu khng l,
và nó còn tiếp tc tăng lên trong tương lai; th hai, cht kết dính truyn thng trong bê tông vn
là xi măng pooc lăng, vic sn xut sn phm này là mt trong các nguyên nhân gây ra hiu ng
nhà kính, làm cho trái đất nóng lên và thay đổi khí hu; th ba là các kết cu bê tông phi đối
mt vi s kém bn có th to ra mt cht thi rn rt ln [5]. Hơn na, hàng năm trên thế gii
s dng khong 10 t tn bê tông xi năng, riêng ngành công nghip xi măng đã thi ra 7% tng
lượng khí CO2 [6].
Bê tông cát s dng nhiu tro bay (HVFASC) được s dng cho các vùng khan hiếm đá
dăm hay si. Trong thành phn ca HVFASC ngoài các nguyên liu dùng cho chế to bê tông
cát: xi măng pooc lăng, cát thô, cát mn, bt đá vôi, nước còn phi thêm thành phn tro bay thay
thế mt phn xi măng. Bê tông cát nhiu tro bay trong nghiên cu này áp dng cho móng mt
đường thay cho lp bê tông nghèo xi măng. Đặc bit bê tông cát nhiu tro bay tiết kim được
năng lượng khi trn đổ, đầm và hoàn thin bê tông do s “nh hóa” đường kính ct liu và s
dng cho các vùng ngun cát di dào cũng như tn dng được lượng cát ht nh (Mk<2).
Nghiên cu s dng HVFASC và s dng cát mn (Mk<2) để chế to HVFASC là mt
trong các gii pháp làm bn vng công nghip bê tông xi măng và tăng thêm s la chn cho
người xây dng. Đồng thi, HVFASC gii quyết được vn đề môi trường khi s dng tro bay
mt loi phế thi ca nhà máy nhit đin. Trong khuôn kh bài viết này trình bày nghiên cu
thc nghim mt s tính cht cơ hc ca HVFASC.
II. NGHIÊN CU THC NGHIM
2.1. Tính cht ca các vt liu s dng
2.1.1. Cát
Cát thô (CS) được ly cát vàng Chánh Hòa (Qung Bình) có lượng ht 0.63mm chiếm
61.76%, độ hút nước 1.86%, hàm lượng ion Cl- chiếm 0.0034% , tp cht hu cơ nht hơn màu
chun. Các tính cht vt lý được mô t trong bng 1.
Cát mn (FS) có ngun gc t Lý Trch (Qung Bình) có lượng ht <0.63mm chiếm 99%,
độ hút nước 2.01%, hàm lượng ion Cl- chiếm 0.0088%, tp cht hu cơ nht hơn màu chun.
Các tính cht vt lý được trình bày trong bng 1. Hàm lượng ion Cl- ca hai loi cát này nh hơn
quy định ca TCVN 7570:2006 là 0.01 dùng cho kết cu bê tong ct thép ng sut trước.
Cát thô và cát mn được trn vi nhau theo mt t l nht định để có mt loi cát hn hp
đảm bo các tính cht vt lý cũng như hóa hc và thành phn ht. T l phi hp dùng cho
nghiên cu này t l CS/FS là 7/3 theo khi lượng. Thành phn ht ca hn hp hai loi cát có
đun độ mn là 2.53, hàm lượng sét 0.19% và thành phn ht đạt yêu cu cp phi cho bê
tông cát.
CT 2
Bng 1. Các tính cht vt lý ca loi cát s dng chế to bê tông cát nhiu tro bay
Cát Khi lượng th tích
xp (g/cm3)
Khi lượng riêng
(g/cm3)
đun
độ ln Mk
Độ xp t
nhiên (%)
Hàm lượng
sét (%)
Cát thô
Cát mn
Hn hp
1.45
1.37
1.41
2.64
2.58
2.62
2.80
1.89
2.53
45.0
46.9
46.2
0.18
0.20
0.19
Hình 1. Các vt liu thành phn cho HVFASC
2.1.2. Xi măng
Xi măng Nghi sơn PCB30 có khi lượng riêng là 3.1g/cm3, có t din tích b mt đạt: 2750
(cm2/g) và có thành phn hóa hc và khoáng vt ghi trong bng 2 và bng 3.
Bng 2. Thành phn hóa hc ca xi măng Nghi Sơn PCB30
SiO2Al2O3Fe2O3CaO MgO SO3Na2O K2O CaO t do
22.19 5.42 3.30 61.16 1.2 1.9 0.12 0.30 0.193
Bng 3. Thành phn khoáng vt ca xi măng Nghi Sơn PCB30
C3S C2S C3A C4AF Ph gia khoáng
51.74 24.2 8.16 10.35 6.8
Xi măng s dng trong nghiên cu này tương đương vi xi măng CEM I, hoc ASTM
C1157 loi I.
2.1.3.Bt đá vôi và tro bay
Bt đá vôi s dng là bt đá vôi t m đá thuc huyn Qung Ninh. Hàm lượng các tp
cht có hi trong bt đá vôi đều tha mãn yêu cu k thut quy định bt mn cho bê tông cát
theo tiêu chun NF P18-508. Bt đá vôi này có khi lượng th tích là 1.3 g/cm3, khi lượng
riêng là 2.72 g/cm3, độ mn Blaine đạt 3210 cm2/g. Tro bay (FA) có độ hot tính theo thành
phn hóa trình bày bng sau, khi lượng th tích là 1.118g/cm3, khi lượng riêng là 2.12 g/cm3.
Bt đá vôi và tro bay có thành hóa hc được ghi trong bng 4.
Bng 4. Kết qu th nghim thành phn hóa hc ca bt đá vôi và tro bay CT 2
Bt SiO2Al2O3Fe2O3CaO MgO Na2O K2O MKN
Bt đá vôi (%) 0.17 0.02 0.04 54.88 0.45 0.02 0.04 43.46
Tro bay (%) 58.38 25.12 7.01 0.84 0.70 0.30 3.28 5.29
2.1.4. Nước và ph gia siêu do
Nước s dng cho bê tông cát nhiu tro bay là nước sch, đạt tiêu chun TCXDVN 302 -
2004. Ph gia hóa do trong nghiên cu này dùng ca Sika loi Visconcrete - V3000 - 10.
2.2. Thành phn các loi bê tông chế to và mu thí nghim
Bê tông cát trong nghiên cu được thiết kế vi cường độ yêu cu thc tế là 15MPa. Vic
thiết kế thành phn bê tông được thc hin theo phương pháp tính toán kết hp vi thc
nghim. Trong đó phn tính toán sơ b được thc hin theo nguyên lý chèn đầy th tích ca
khung ct liu, phương pháp này đã được phân tích đánh giá tính thc tin và tính hiu qu
trong tài liu [3], thiết kế cũng tham kho tiêu chun ACI 211.1-91 và tiêu chun ACI 211.4-98
để la chn t l N/X.
Bn cp phi bê tông cát được thiết kế: cp phi bê tông cát không s dng tro bay (mu
đối chng - SC0), các cp phi bê tông cát s dng vi hàm lượng tro bay thay thế xi măng vi
lượng 30%, 40%, 50% ký hiu ln lượt là HVFASC30, HVFASC40, HVFASC50. Thành phn
ca cp phi bê tông trình bày trong bng 5.
Bng 5. Bng thành phn các cp phi bê tông cát nhiu tro bay
Thành phn và các tính cht Bê tông cát
đối chng
Bê tông cát
dùng 30%
tro bay
Bê tông cát
dùng 40%
tro bay
Bê tông cát
dùng 50%
tro bay
Thành phn
Xi măng loi PCB30, kg/m3360 252 238 180
Tro bay, kg/m30 108 122 180
Cát ht thô, kg/m31155 1155 1155 1155
Cát ht mn, kg/m3495 495 495 495
Bt đá vôi, kg/m3125 125 125 125
Nước, lít 170 170 170 170
Ph gia siêu do, mL/m33.6 3.6 3.6 3.6
T l N/CKD 0.47 0.47 0.47 0.47
Tính cht bê tông tươi
Độ st, cm 2 3.5 5.5 4
Tính cht bê tông đông cng
Cường độ nén 28 ngày, MPa 18.3 14.4 14.6 11.4
Cường độ nén 56 ngày, MPa 25.3 20.3 21.5 17.6
Cường độ kéo ba 28 ngày, MPa 1.56 1.49 1.64 1.18
Cường độ kéo ba 56 ngày, MPa 1.92 1.87 2.15 1.45
đun đàn hi 28 ngày, MPa 20,256 17,945 18,345 15,674
Ký hiu mu thí nghim SC0 HVFASC30 HVFASC40 HVFASC50
CT 2
Hn hp bê tông cát nhiu tro bay được trn theo đúng quy trình thiết kế để đảm độ st
theo yêu cu. Mi cp phi bê tông cát được chế to 06 mu tr (150x300mm) để xác định
cường độ chu nén và 06 mu tr (150x300mm) để xác định cường độ kéo ba các tui 28 và
56 ngày; 03 mu tr (150x300mm) để xác định mô đun đàn hi 28 ngày. Các mu được để
trong khuôn thép dưới nhit độ không khí 27±2oC sau 24 gi tiến hành tháo khuôn và ngâm vào
b nước vi nhit độ chun trên cho đến ngày thí nghim.
2.3. Kết qu thc nghim và tho lun
2.3.1. Tính công tác ca HVFASC
Vì bê tông cát có nhiu ht nh (cát nh và cht độn mn) nên lượng cn dùng nước ln
hơn so vi bê tông thường. Khi dùng ph gia hóa do loi này Visconcrete -V3000-10 cho loi
xi măng Nghi Sơn PCB30 thì kh năng gim độ st theo thi gian là nh. Đối bê tông cát có s
dng nhiu tro bay, t din tích b mt ca các loi ht nh tăng lên s làm nh hưởng đến độ
do ca hn hp bê tông, tuy nhiên tro bay là các ht tròn cnh và trơn cho nên ci thin được
kh năng d đổ ca bê tông khi tăng hàm lượng tro bay đến mt mc phù hp. Kết qu đo độ
st ca các hn hp bê tông cát hình 2.
Theo kết qu ch ra rng khi không s dng ph gia tro bay trong thành phn ca bê tông
độ st cao hơn so vi khi không s dng tro bay. Độ st thay đổi khi s dng hàm lượng tro bay
khác nhau. Vi t l tro bay thay thế là 40% cho độ st cao hơn so vi các t l thay thế khác.
Vi độ st ca hn hp HVFASC t 2÷6 cm phù hp dùng để đổ móng mt đường ôtô, hơn na
có th chế to hn hp bê tông khô dùng cho đầm cht bng lu s tiết kim kinh phí hơn và
gim thi gian ch thi công các lp mt đường.
Biu đồ mi quan h độ st và t l FA
0
1
2
3
4
5
6
SC0 HVFASC30 HVFASC40 HVFASC50
Loi bê tông cát
Độ st ca bê tông cát, cm
Hình 2. nh hưởng ca liu lượng tro bay đến độ st bê tông cát nhiu tro bay
2.3.2. Cường độ chu nén
Cường độ chu nén ca HVFASC vi các hàm lượng tro bay khác nhau cho các kết qu
trình bày bng 5 và hình 2.
CT 2
Biu đồ mi quan h cường độ nén và t l FA
0.0
5.0
10.0
15.0
20.0
25.0
30.0
SC0 HVFASC30 HVFASC40 HVFASC50
Loi bêng cát
Cường độ chu nén, MPa
28 Ngày 56 Ngày
Hình 3. nh hưởng ca liu lượng tro bay đến cường độ chu nén ca HVFASC
T l cường độ nén và cường độ kéo ba đạt t 8.8÷11.8, t l này đối vi bê tông truyn
thng là 10.5÷15.2 [7], như vy mc độ tăng cường độ ép ch ca bê tông cát cao hơn so vi bê
tông truyn thng, hay nói cách khác cường độ ép ch ca bê tông cát cao hơn so vi bê tông
thường cùng mc cường độ chu nén. Điu này li ln na khng định li nghiên cu [4] v các
tính cht cơ hc ca bê tông cát thường. Căn c kết qu thí nghim cường độ nén ca bê tông
cát nhiu tro bay theo thành phn trên đây, khi thay thế tro bay vào thành phn bê tông cát
cường độ bê tông cát gim đáng k và vi t l thay thế tro bay 40% xi măng bng tro bay
cường độ 56 ngày tui cao hơn so vi các t l thay thế khác.