Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 235-240 Trường Đại hc Cn Thơ
235
ĐẶC ĐIM HÌNH THÁI VÀ SINH HC SINH SN
CA CÁ LEO (Wallago attu BLOCH & SCHNEIDER, 1801)
Nguyn Bch Loan, Nguyn Văn Kim,
Nguyn Hu Lc và Đặng Th Thm1
ABSTRACT
Wallago attu is one of the six helicopter fish, which belong to the family Siluridae, order
Siluriformes. This is a delicious and large fish but has not been interested by the
aquaculturists. The objective of this study was to investigate biological characteristics to
support studies in propagation and culture of this species in the lower Mekong River.
Specimens were collected from fishermen and local market 6 times per year at 4 sampling
sites along Tien and Hau River. The samples were kept in cold condition and transported
to the lab of College of Aquaculture and Fisheries, Cantho University for analysis. The
results revealed that the body of Wallago attu is elongated, lateral flat and smooth skin.
Head is short and compressed with broaden mouth. Two pairs of barbels and small
dorsal fin were also observed. Anal fin is long. There are 24 – 30 gill rakes on the 1st
arch. Ganado somatic index (GSI) increased from 0.2-0.25% (from January to March)
and reached highest level of 0.5-0.81% (from June and July). Spawning season was
recorded during the flood season in the Mekong Delta.
Keywords: Wallago attu, morphology
Title: Morphological characteristics and reproductive biology of Wallago attu Bloch &
schneider, 1801
TÓM TT
Wallago attu là mt trong 6 loài cá Leo thuc h Siluridae, b Siluriformes. Đây là loài
cá có kích thước ln, tht ngon có th tr thành đối tượng nuôi nhưng chưa được quan
tâm. Vì vy, mc tiêu ca đềi là nhm b sung các dn liu làm cơ s cho nhng
nghiên cu tiếp theo v sn xut ging nhân to và nuôi loàicó tim năng kinh tế cao
này. Mu cá Leo được thu t các ngư dân 6 ln/ năm 4 đim thu mu dc theo hai
tuyến tuyến sông Tin và sông Hu. Sau đó, mu được bo qun lnhchuyn v
phòng thí nghim ca Khoa Thy sn, Trường Đại hc Cn Thơ phân tích. Kết qu quan
sát cho thy cá Leo có thân thon dài, dp bên, da trơn. Đầu ngn, dp bng. Ming rt
rng. Có hai đôi râu. Vi lưng nh. Gc vi hu môn rt dài. H s thành thc ca cá Leo
thu được tháng 1-3 là 0,2-0,25%đạt tr s cao nht là 0,5-0,81% tháng 6-7. Mùa
v sinh sn ca cá Leo ngoài t nhiên trùng vi mùa lũ đồng bng sông Cu Long.
T khoá: Wallago attu, đặc đim hình thái
1 GII THIU
Cá Leo là mt trong nhng loài cá trơn thuc h Siluridae, b Siluriformes. Trên
thế gii, ging Wallago đã xác định được 6 loài : Wallago attu, W. leerii, W.
hexanema, W.maculalatus, W. madalkenae, W. tweediei. Các mu cá Leo được
nghiên cu thuc loài Wallago attu. Chúng phân b rng Nam và Đông Nam
Châu Á như Pakistan, India, Sri Lanka, Nepal, Bangladesh, Myanmar, Thái Lan,
1 Khoa Thy sn, Đại hc Cn Thơ
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 235-240 Trường Đại hc Cn Thơ
236
Lào, Camphuchia, Maylasia, Indonesia và Vit Nam. các thy vc t nhiên, cá
Leo thường sng trong hang dc nhng con sông, h b ln.có th sng c
nước ngt và nước l. Nhit độ thích hp để cá Leo sng và sinh trưởng là 22oC
- 25oC. Chúng thường cư trú dc b c ca nhng cánh đồng, ao, h sâu vàn
tĩnh hoc nước chy chm (Fishbase, 2004).
Cá Leo là loài cá cóch thước ln, Cambodia đã thu được muđạt chiu dài
200cm, kích thước thường gp là 80cm (Rainboth, 1996). Đây là mt trong 97
li cá kinh tế nước ngt được thng kê, Vit Nam và phân b ch yếu Nam
B (Nguyn Tn Trnh et al., 1996). Tuy nhiên, nhng nghiên cu v cá Leo
Vit Nam còn rt ít, đặc bit là nhng nghiên cu v đặc đim thành thc ca cá
thì hu như chưa có ai đề cp ti. Do đó, vic nghiên cu v vn đề trên là cn
thiết. Mc tiêu ca đề tài là b sung dn liu v đặc đim thành thc ca cá Leo
ngi t nhiên t đó làm cơ s cho các nghiên cu tiếp theo v sn xut ging và
k thut nuôi li này trong tương lai.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Mu cá leo dùng cho nghiên cu được thu t ngư dân và các ch địa phương dc
theo hai tuyến sông Tin (Tam Nông và Hng Ng, Đồng Tháp) và sông Hu
(Long Xuyên và Châu Đốc, An Giang) định k 6 ln trong năm (t tháng 12/2004
đến tháng 11/2006). Mu cá Leo sau khi thu được bo qun lnh và chuyn v
phòng thí nghim ca Khoa Thy sn, Trường Đại hc Cn Thơ. Ti đây, các mu
được cân đo, quan sát các ch tiêu hình thái phân loi theo phương pháp ca
I.F. Pravdin (1973), Trương Th Khoa và Trn Th Thu Hương (1993). Độo
Fulton và Clark được tính theo công thc:
Fulton: o
L
P
K3
= và Clark: oL
Po
K3
'=
Trong đó:
K và K: độ béo Fulton và Clark
P : trng lượng toàn thân (g)
Po: trng lượng cá không có ni quan (g)
Lo: chiu dài chun (cm)
H s thành thc ca cá được xác định theo công thc:
* 100
Đặc đim hình thái tuyến sinh dc ca cá leo qua các giai phát trin được xác định
theo thang phân chia 6 bc ca O.F Xakun và N.A Buskaia (1968). S liu sau khi
thu được x lý theo chương trình Excel.
Trng lượng bu
ng trng
Trng lượng thân
HSTT (%) =
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 235-240 Trường Đại hc Cn Thơ
237
3 KT QU THO LUN
3.1 Mt s đặc đimnh thái phân loi
Kết qu quan sát các ch tiêu hình thái phân loi ca 40 mu cá Leo trưởng thành
có kích thước dao động t 42cm - 77,7cm được trình bày Bng 3.1. Cá Leo có
thân thon dài, dp bên. Đầu dp bng, ngn. Ming rt rng và không co dui
được, rch mingo dài qua khi đường thng đứng k t b sau ca mt. Răng
hàm bén nhn và có nhiu răng chó. Có hai đôi râu: Râu p dài đến gc vi hu
môn, râu hàm kéo dài ti gc ming. Mt nh, hình bu dc. L mang rng, màng
mang không dính vi eo mang. Có 28 – 36 lược mang trên cung mang th nht.
Bng 1: Nhng ch tiêu hình thái phân loi ca cá Leo trưởng thành (n=40)
Ch tiêu Min Max M±m
D I, 4 I, 4 I, 4
P I, 13 I, 14 I, 13.4±0,11
V I, 8 I, 9 I, 8,95±0,46
A 84 97
90,68±4,7
S lược mang tn cung mang th nht 28 36 31,37±1,19
i chun / cao thân 3,86 7,855 5,43±0,11
i đầu /dài chun 0,137 0,303
0.21±0.0038
i đầu /đường kính mt 7,43 10,25
8,4±0,12
i đầu / khong cách 2 mt 1,75 2,295
2±0,022
i cung đuôi / cao cung đuôi 0,406 0,708
0,55±0,09
Đường kính mt / dài chun 0,02 0,032
0,026±0,00041
Khong cách 2 mt /dài chun 0,074 0,139
0,11±0,0014
Cao thân / dài chun 0,127 0,259
0,19±0,0038
Cao thân / cao cung đuôi 3,3 5,2
3,8±0,07
Hình 1: Hình dng ngoài ca cá Leo (Wallago attu)
Thân và đầu không có vy. Đườngn bt đầu sau b trên ca l mang và chm
dt đim gia gc vi đi. Vi lưng nh, tia vi lưng th nht dài tương đương 2
ln tia vi lưng th 2. Gc vi hu môn rt dài và tách ri hn vi đi. Vi đi ch
hai, rnh ch sâu.
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 235-240 Trường Đại hc Cn Thơ
238
Mt lưng ca thân và đầu cá Leo có màu xám đen, ánh xanh láy và nht dn
xung mt bng. Bng cáu trng bc. Vi hu môn, vi đi, vi ngc có màu
xám đen.
3.2 Đặc đim thành thc sinh dc ca cá Leo
3.2.1 Đặc đim hình thái bên ngoài ca bung trng cá Leo
Hình thái tuyến sinh dc ca cá Leo cái (bung trng) cũng tương t như hình thái
tuyến sinh dc ca các li nói chung O.F.Xakun và N.A.Buskaia đã mô t
1968, có th tóm tt như sau:
- Giai đon I: Bung trng ch hai si ch mnh, nh,u trngm do mch
u chưa phát trin.
- Giai đon II: Bung trng có kích thước ln hơn mt ít, có màu hng nht do
có nhiu mchu và mô liên kết hơn.
- Giai đon III: Th tích bung trng tăng lên, b mt bung trng có màu hng
nht. Mt thường đã phân bit được đực cái.
- Giai đon IV: Bung trng chiếm phn ln xoang bng. Có th nhìn r các ht
trng tròn và màu vàng nht bên trong bung trng.
- Giai đon V: Bung trng đạt kích thước ln nht và tình trng sn sàng
tham gia sinh sn.
- Giai đon VI: Phn ln trng đã được phóng rai trường ngoài, bung trng
teo nh li. Toàn b bung trng mm nhão và có màu đỏ bm. Bên trong
bung trng còn li nhng ht trng c giai đon khác nhau.
Hình 2: Bung trng ca cá leo giai đon IV (trái) và bung tinh giai đon V (phi)
3.2.2 Đặc đim hình thái bên ngoài ca tuyến sinh dc đực cá Leo
- Giai đon I-II: Tuyến sinh dc ca cá Leo đực (tinh sào) chưa pt trin, ch
hai si ch nh có màu hng nht nmt hain xương sng.
- Giai đon III: Tinh sào có màu hng, có nhiu mch máu phân b.
- Giai đon IV: Tinh sào có màu trng sa, đạt kích thước ln nht và phân thùy
ràng.
- Giai đon V: Tinh sào trng thái sn sàng tham gia sinh sn. Tinh trùng cha
đầy trong ng dn tinh, toàn b bung tinh có màu trng sa.
- Giai đon VI: Tinh sào đã sinh sn xong, b mt tinho cóu đỏ hng, mm nhão.
3.2.3 S biến đổi độ béo Fulton và Clark (n=32)
Độ béo Fulton và Clark ca cá Leo thu được ngi t nhiên biến đổi theo s thành
thc và thi gian không ln (Hình 3) và thay đổi t 0,68%- 0,92% (độo Fulton)
và 0,56%- 0,85% (độo Clark).
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 235-240 Trường Đại hc Cn Thơ
239
Hình 3: Biến động độ béo Fulton và Clark ca cá Leo qua các tháng
Tuy nhiên, độ béo ca cá gim tháng 3 tăng lên cao tháng 5, đến tháng 6 thì
độ béo li gim xung vì giai đon này tuyến sinh dc ca cá Leo đã thành thc và
trng thái sn sàng tham gia sinh sn.
Kết quy cũng phù hp vi kết qu kho sát ca Nguyn Văn Trng và ctv
(1994) là độ béo Fulton và Clark ca cá Leo biến đổi các tháng không rõ nét. Tuy
nhiên, theo các tác gi trên thì độ béo ca cá Leo li cao nht vào tháng 6 là thi
gian cá chun b tham gia sinh sn, sau khi đẻ xong độ béo ca cá cũng gim dn.
Mùa mưa năm 2005 đến sm làm cho cá yếu t môi trường như nhit độ, độ đục,
dòng chy ... thay đổi đã nh hưởng đến s pt trin ca tuyến sinh dc; lúc này
năng lượng d tr trong cơ th được chuyn sang cung cp cho tuyến sinh dc
phát trin nên độo ca cá Leo thu ngi t nhiên năm 2005 gim sm hơn để
cá kp thi tham gia sinh sn. Đây có l là nguyên nhân ca s sai bit gia kết qu
nghiên cu ca chúng tôi vi các tác gi trên.
3.2.4 S biến đổi h s thành thc sinh dc ca cá
Kết qu phân tích (Bng 2) cho thy h s thành thc ca cá Leo rt thp và tăng
dn theo thi gian t mùa khô sang mùa mưa. Khi tuyến sinh dc giai đon I-II
(t tháng 12 đến tháng 2 năm sau) thì h s thành thc ca bung trng thp ch
khong 0,2-0,25 % và đạt tr s cao nht vào tháng 6-7 là 0,5-0,81% (tương ng
vi bung trng giai đon IV).
Bng 2: Biến đổi các giai đon thành thc sinh dc (%) ca cá Leo theo thi gian (n=42)
Thi gian (tng trong năm) GĐTT
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
I-II 98,37 87,58 15,6 10,22 12,43 14,24 16,21 22,35 31,23 33,26 67,14 85,25
III 1,62 12,42 45,3 45,73 40,27 31,12 20,18 25,18 30,45 36,15 21,25 12,41
IV - - 29,1 43,15 38,90 42,16 51,34 41,36 28,46 18,43 5,16 2,37
V - - - - 8,40 12,23 10,46 7,42 8,30 11,45 7,45 -
VI - - - - - 2,25 1,81 3,69 1,56 7,71 - -
Bng 2 cũng cho thy c tháng 12, 1 và tháng 2, t l cá có tuyến sinh dc
giai đon I-II chiếm tuyt đại đa s. Nhưng t ly gim dn và đạt giá tr thp
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
1
1356
Tháng
Đô béo
Clark
Fult on