Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 223-234 Trường Đại hc Cn Thơ
223
NGHN CU ĐẶC ĐIM SINH HC CÁ KT
(Kryptopterus bleekeri GUNTHER, 1864)
Nguyn Văn Triu, Dương Nht Long và Bùi Châu Trúc Đan1
ABSTRACT
This study was carried-out from November, 2003 to June, 2004 in Hong Ngu district, Dong Thap
province and Chau Doc town, An Giang province. The study focused on the morphology,
taxonomy, feeding habit, growth and reproductive biology of Bleeker’s Sheatfish (Kryptopterus
bleekerii Gunther). Samples were collected monthly, 30-50 fishes each time.
The results indicated that Bleeker’s sheatfish belongs to the order Siluriformes and largely
distributes in freshwater bodies. Bleeker’s sheatfish is considered carnivorous species. Small
trash fish (54.4%), crustacea (35.71%), Oligochaeta (1.48%), mollusca (0.09%), organic matter
(6.41%) and other feeds (1.9%) were the main feed components found in the fish stomach. There
was a high correlation between length and weight in the regressive equation, W = 0.0083L2.9185
with R2 = 0.9782. The spawning season was found in the beginning of rainy season. Size at
mature was recorded about 30 cm total body length or 200 g body weight. The Gonado Somatic
Index (GSI) was 2.71. The egg diameter was small and the fecundity was not high, varying from
9,200 to 69,560 eggs/kg. The findings of this research are important for the further study on
induced breeding, nursing and culture of this species in the Mekong Delta.
Keywords: Morphology, taxonomy, feeding habit, fecundity, Bleeker’s sheatfish,
Kryptopterus bleekerii
Title: Study on the biological characteristics of Kryptopterus bleekeri Gunther, 1864
TÓM TT
Nghiên cu được thc hin t tháng 11 năm 2003 đến tháng 6 năm 2004 ti huyn Hng Ng,
tnh Đồng Tháp và th xã Châu Đốc, tnh An Giang. Đề tài tp trung nghiên cu đặc đim hình
thái, phân loi, đặc đim sinh hc dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sn cá Kết. Mu cá được thu
mi tháng mt ln, 30-50 cá/ln.
Cá Kết thuc b Siluriformes và phân b trong các thy vc nước ngt. Các loi động vt và cá
nh (54,4%), giáp xác (35,71%), giun (1,48%), nhuyn th (0,09%), mùn bã hu cơ (6,41%) và thc
ăn khác (1,9%) là nhng loi thc ăn ch yếutìm thy trong d dày cá.s tương quan gia
chiu dài và trng lượng ca cá Kết theo phương trình hi qui W= 0.0083L2.9185 vi h s tương
quan R2 = 0.9782.a v sinh sn là đầua mưa. Kích c cá thành thc vi chiu dài khong
30 cm, trng lượng cơ th khong 200 g. H s thành thc là 2,71. Đường kính trng nh sc
sinh sn trung bình khong 9.200 đến 69.560 trng/ kg cái. Kết qu nghiên cu này rt quan
trng để tiến đến nghiên cu sinh sn nhân to và ương nuôi loài cá này trong tương lai Đồng
bngng Cu Long.
T khóa: Hình thái, phân loi, dinh dưỡng, sc sinh sn, cá Kết, Kryptopterus
bleekerii
1 GII THIU
Hin nay, ngh nuôi trng thy sn nước ngt nước ta ngày càngv trí quan
trng trong nn kinh tế quc dân. Vùng Đồng Bng Sông Cu Long (ĐBSCL) vi
h thng sông ngòi, kênh rch chng cht, có th nói đây là vùng đất giàu tim
1 Khoa Thy sn, Đại hc Cn Thơ
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 223-234 Trường Đại hc Cn Thơ
224
năng để phát trin ngh nuôi thy sn. Trong s các linuôi ph biến như
phi, Chép, rô đồng, Tra, Basa…nhng đối tượng được nuôi khá rngi trongc
thy vc t cá Kết cũng được xem là li có giá tr kinh tế cao góp phn nâng cao
thu nhp và li nhun cho nông h.
Kết sng sông,nh rch, đồng rung…phân b Thái Lan, Lào,
Campuchia, ĐBSCL. Kết có cht lượng tht thơm ngon, có giá tr kinh tế cao
(Trương Th Khoa và Trn Th Thu Hương, 1993). Kích thước ti đa cá Kết cái
khong hơn 60cm tương ng vi trng lượng khong 1500g (Nguyn Văn Trng,
1994). Theo nhiu người dân nuôi có bè ng An Giang và Đồng Tháp thì
Kết có th nuôi trong bè thay thế cho hai li cá Tra và Basa hin nay đang gp
khó khăn v giá c. Tuy nhiên, thi gian gn đây do nhu cu ca người nuôi,
nhng đối tượng nuôi truyn thng đã không còn hp dn. Trong khi đó nhng đối
tượng mi giá tr kinh tế cao li chưa được nghiên cu. Nếu như Tra,
Basa, và các loài cá kc đã đưc nghiên cu và hoàn thin quy trình k thut thì
vic nghiên cu cá Kết (Kryptopterus bleekeri Gunther), mi được đặt ra trong
khong hai năm gn đây. Để đa dng li nuôi ng ĐBSCLtăng thêm thu
nhp cho người dân trong vùng, vic “Nghiên cu mt s đặc đim sinh hc cá
Kết (Kryptopterus bleekeri Gunther)” đưc thc hin.
Đềi thc hin nhm đáp ng mc tiêu cung cp các dn liu cơ s v đặc đim
sinh hc cá Kết (Kryptopterus bleekeri Gunther) làm nn tng để tiến hành nghiên
cu sinh sn nhân to, ương nuôi và bo v ngun li loài cá này trong tương lai.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
Thi gian thc hin nghiên cu t tháng 11/2003 đến tháng 06/2004. Mu cá Kết
được thu ch hoc các ghe câu mi tháng 1 ln ti 2 tnh Đồng Tháp và An
Giang. Sau khi thu, mu được cân, đo, gii phu cá ngay ti ch được bo qun
trong dung dch formol 10 %. Sau đó mu được mang v phân tích ti phòng thí
nghim Khoa Thy sn - Trường Đại hc Cn Thơ.
- Nghiên cu đặc đim hình thái
Các ch tiêu hình thái được tiến hành nghiên cu da theo phương pháp ca
Pravdin (1973) kết hp vi quan sát trc tiếp.
- Nghiên cu đặc đim dinh dưỡng
Mô t đặc đim hình thái cu to ca cơ quan tiêu hoá như: ming, răng, lược
mang, thc qun, dy, rut. Da vào hình thái cu to ca b máy tiêu hoá kết
hp vi phân tích thc ăn trong d dày theo phương pháp tn s xut hin (TSXH)
phương pháp trng lượng ca Biswas (1993) để xác định tính ăn ca cá.
- Nghiên cu đặc đim sinh trưởng
Xác định tương quan chiu dài và khi lượng thông qua công thc
W = a Lb
Trong đó: W : khi lượng, L : chiu dài, a : hng s, b: s mũ ca mi quan h
gia chiu dài và trng lượng
- Nghiên cu đặc đim thành thc sinh dc
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 223-234 Trường Đại hc Cn Thơ
225
T chc noãn sào và tinh sào ca cá: Cá được gii phu và xác định các giai đon
thành thc ca noãno và tinh sào theo Xakun và Bustkaia (1968).
Tiêu bn mô hc bung trng được thc hin da theo phương pháp ca Drury và
Wallington (1967). Nhng dn liu gm: h s thành thc, sc sinh sn, độo
Fulton, và độo Clark được tính toán theo công thc sau:
+ H s thành thc (%) = (Khi lượng tuyến sinh dc/ Khi lượng thân) x 100
+ Sc sinh sn tuyt đối (F) (trng/khi lưng bung trng) = g
nG
Trong đó:
G : Khi lượng bung trng
g : Khi lượng mu trng được ly ra để đếm
n : S trng ca mu đưc ly ra để đếm
S trng có trong bung trng
+ Sc sinh sn tương đối (FA) (trng/khi lượng thân cá) = ------------------------------------
Khi lượng thân
+ Độ béo Fulton (F): F = 3
L
o
P
Trong đó:
P : Trng lượng thân
Lo : Chiu dài chun ca cá
+ Độ béo Clark (C): C = 3
L
o
Po
Trong đó:
Po : Trng lượng cá b ni quan
Lo : Chiu dài chun ca cá
- X s liu: Tt cc s liu s được thu thp, phân tích và đánh giá thông
qua phn mm Excel 6.0.
3 KT QU - THO LUN
3.1 Đặc đimnh thái (n = 422 )
Hình 1: Hình thái ca cá Kết (Kryptopterus bleekeri Gunther)
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 223-234 Trường Đại hc Cn Thơ
226
Mt s kết qu phân tích: P.I, (13-14), V.1, (7 - 8), A. 68 - 84, s lược mang trên
cung mang th nht: 14 – 17. Cá Kết có chiu dài chun bng 5,89 chiu cao và
5,15 chiu dài đầu. Chiu dài đầu bng 5,75 đường kính mt (hoc đưng kính mt
bng 0,18 chiu dài đầu). T l gia dài đầu và cao đầu là 2,49. Chng t mt
tương đối nh, cao thân rt thp và đầu ngn so vi thân, cá có dng dp bên
(chiu cao đầu khá ln so vi chiu dài).
3.2 Đặc đim dinh dưỡng
3.2.1 Hình thái gii phu cơ quan tiêu hóa ca cá Kết
Kết qu quan sát cơ quan tiêu hóa ca cá Kết, cho thy: cá Kết có ming trên,
rng, không co dui được, rch ming gn như nm ngang,c ming chưa chm
ti b trước ca mt. Cá Kết có răng hàm nh nhn mc thành nhiung trên
hàm, ngn răng hướng vào xoang ming, răng vòm ming mc thành mt đám
hình vòng cung, có th d đoán cá Kết thuc nhóm cá ăn động vt. Lược mangi,
mnh, xếp thưa nm trên xương cung mang hướng vào xoang ming hu. cung
mang th nht có 14 - 17 lược mang (Hình 2). Thc qun ngn, có vách dày, mt
trong thc qun có nhiu nếp gp nên co gin được, do đó có th nut được mi
to. Dy có hình ch J, to, vách dày, mt trong có nhiu nếp gp nên có th giãn
n lc co bóp rt ln. Rut cá Kết gp khúc, ngn, vách tương đốiy.
T l chiu dài rut so vi chiu dài chun có giá tr trung bình là 0.83 ± 0.1. Theo
Nikolxki (1963), nhng loài cá cónh ăn thiên v động vt s có t l chiu dài
rut so vi chiu dài chun 1. T nhng đặc đim v hình dng, răng, ming, cho
thy kích thước ca ng tiêu hoá có th d đn cá Kết là loài ăn động vt. Để
kim định li d đn chúngi tiến hành phân tích thc ăn trong ng tiêu hoá ca
cá Kết bng phương pháp tn s xut hin và phương pháp trng lượng.
3.2.2 Kết qu phân tích thc ăn bng phương pháp tn s xut hin
Qua Bng 1 cho thy thc ăn trong d dày ca cá Kết gm có các loi thc ăn sau:
con, giáp xác, giun, nhuyn th, mùn bã hu cơ và các loi thc ăn khác.
Hình 2: Hình thái răng, ming và lược mang cá Kết
Bng 1: Tn s xut hin các loi thc ăn (n =126)
Loi thc ăn S ln bt gp TSXH (%)
con 78 61,90
Giáp xác 113 89,68
Giun 55 44,0
Nhuyn th 8 6,35
Mùn bã hu cơ 126 100
Thc ăn khác 50 39,68
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 223-234 Trường Đại hc Cn Thơ
227
Trong các loi thc ăn trên, mùn bã hu cơ tn s xut hin cao nht (100 %), kế
đến là giáp xác (89,68 %), tiếp đến là cá con (61,9 %). Còn giun, nhuyn th
các loi thc ăn khác xut hin vi tn s thp hơn ln lượt là: 44 %, 6,35 % và
39,68 %. Tuy nhiên, thc tế khi quan sát đặc đim cơ quan tiêu hóa ca cá Kết cho
thy mùn bã hu cơ không phi là thc ăn thích hp, có th mùn bã hu cơ
trong ng tiêu hoá ca cá là doăn vào cùng vi các loi thc ăn khác nn đáy
thy vc như giun, nhuyn th. Các loi thc ăn như con, giáp xác xut hin vi
tn s cao hơn là 61,9 % và 89,68 %, nhưng loi thc ăn này thường ch thy
xương vy cá, râu và chân ca giáp xác. Điu này cũng cho thy các loi thc ăn
này được cá ưa thích hơn c.
3.2.3 Kết qu phân tích thc ăn theo phương pháp khi lượng
Bng 2: Tnh phn và lượng thc ăn trong ng tiêu hoá cá Kết (n=126)
Loi thc ăn Tng khi lượng thc ăn Khi lượng (%)
Cá con 68,04 61,13
Giáp xác 30,88 27,7
Giun 2,62 2,36
Nhuyn th 1,09 0,98
Mùn bã hu cơ 4,97 4,46
Thc ăn khác 3,70 3,33
Qua Bng 2 cho thy, cá con chiếm t l cao nht (61,13%), kế đến là giáp xác
(27,7%), mùn hu cơ (4,46%), thc ăn khác (3,33%), giun (2,36%), thp nht là
nhuyn th (0,98 %). Điu này cho thy cá con và giáp xác là hai loi thc ăn quan
trng trong thành phn phn thc ăn ca cá Kết.
3.2.4 Kết hp phương pháp tn s xut hin và phương pháp khi lượng
Hình 3: Ph dinh dưỡng ca cá Kết Kryptopterus bleekeri Gunther
Kết hp hai phương pháp tn s xut hin và phương pháp trng lượng để phân tích
thc ăn ca cá Kết đã cho thy hai loi thc ăn làcon và giáp xác chiếm t l cao
là 54,4% và 35,71%, các thc ăn còn li chiếm t l thp hơn (Hình 3). Kết hp kết
qu phân tích thc ăn và hình thái gii phu có th nhn định cá Kết loài cá ăn
động vt. Cá con và giáp xác đưc coi là hai loi thc ăn quan trng caKết.
1.90
6.41
0.09
1.48
35.71
54.40
Cá con
Giáp xác
Giun
Nhuyn th
MBHC
Thc ăn k hác