TẠ THỊ BÍCH DUYÊN Giá trgiống và khuynh hướng di truyền của đàn lợn giống Landrace và ...
1
GIÁ TRỊ GIỐNG VÀ KHUYNH HƯỚNG DI TRUYỀN CỦA ĐÀN LỢN GIỐNG
LANDRACE VÀ YORKSHIRE NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU
LỢN THỤY PHƯƠNG
Tạ Thị Bích Duyên 1*; Nguyễn Quế Côi 2; Trần Thị Minh Hoàng1 và Lê Th Kim Ngọc3
1Viện Chăn nuôi; 2 Trung tâm Nghiên cứu lợn Thuỵ Phương; 3Cục Chăn nuôi
*Đa chỉ liên hệ: TạThị Bích Duyên, B môn Tiu gia súc, Viện Chăn nuôi.
Tel: (04) 38.385.292 / 0903.429.556; Email: ta_bichduyen@yahoo.com
ABSTRACT
Estimated breeding value (EBV) and genetic trends of some traits: average daily gain (ADG), back fat
thickness (BF) and number of born alive (NBA) in Yorkshire and Landrace breeds at Thuy Phuong pig
research Center
A total of 1481 litters from 384 Yorkshire and Landrace sows rearing at Thuy Phuong pig research center from
2000 to 2007 was used for this study. EBVs for ADG, BF and NBA and VND index were estimated. EBVs of
animals: 538/37, V3, 4351/39, 42-2, 8-81-2, 281-2 and 178 (+17 to + 2) for ADG; 2401/123, 8438/114, 2702,
4351/39, 60-2, 923, 498 and 5A68 (-2,2 to 0,4) for BF; 5443/135, 32K, 2664, 6A57, 8-81-2, 643, 4398 and
106 (+0,87 to +0,21) for NBA; were highest. These animals should be in a list of matting selection to creat
nucleus herds. After 3 years using EBVs in pig breeding selection, the genetic progress for ADG, BF and NBA
of Landrace and Yorkshire was improved by 5.389 and 7.429 gr; -0.281 and -0.309 mm; and 0.461 and 0.054
head, respectively.
Key words: Pig breeding improvement, pig gentics, Estimated breeding values (EBVs), pig reproduction
ĐẶT VẤN ĐỀ
Năng suất của một thể bị nh hưởng bởi bản chất di truyền của và các yếu tố i
trường. Vì vy, năng suất cao của một thể lợn thể hoặc là do di truyền tốt hoặc là do
ngoại cảnh tốt hoặc là do sự kết hợp tốt cả 2 yếu tố này. Vic sử dụng tất cả thông tin có sẵn là
điều bắt buộc đối với vic cải tiến di truyn để tách riêng các nh hưởng của các gen (bản cht
di truyền) của một cá thể từ các ảnh hưởng của môi trường đến năng suất.
Bằng phương pháp BLUP thể bóc tách các nhân tố di truyền riêng, nhân t ngoại cảnh
riêng, từ đó cung cấp khuynh hướng di truyn cho mỗi tính trạng. Chúng chỉ ra trung bình của
các tác nhân nh ng đến tính trạng qua c giai đoạn nhất đnh. (Hamond.,1991);
(Falconer., 1993) (Hans., 1993). Phương pháp BLUP hiện nay đã được sử dụng rộng rãi
nhiều nước trên thế giới như ở Đức, M, Australia.
Việt Nam, trong mấy năm gần đây, phương pháp BLUP đã được đy mạnh, ứng dng trong
mt số sở chăn nuôi, tuy nhiên s sở đó thể ứng dng được vẫn còn rất hn chế. Vì
đm được, đòi hỏi k thuật viên sdụng c phần mềm phải kiến thc về vi tính ng
như sự am hiểu về toán di truyn. Do vậy, để đánh giá giá trgiống vẫn là các chuyên gia như:
Kiều Minh Lực và cs, (2001); Nguyn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, (2001); Nguyn Thị Viễn
và cs, (2005); Trần Văn Chính, (2004); Nguyn Văn Hùng và Trịnh Công Thành, (2005).
Hiện nay, xây dựng hthống giống tại các sở giống là mt nhu cầu tất yếu. Việc chọn, tạo
nhân các ng cao sản đtừ đó tạo ra các con lai thương phẩm năng suất cao, đòi hi
phi có phương pp chn lọc chính xác, nhanh và hiệu qunhất, phương pháp BLUP đáp
ứng được các đòi hỏi trên.
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Cn nuôi - S 16-Tháng 2-2009
2
Để giúp người làm công tác giống có khả năng so sánh tất cả các lợn giống trong trại về giá
trị di truyn đạt được, đánh giá tiến b di truyn đạt được trong toàn đàn qua mi m. T
việc sử dụng giá trgiống khuynh hướng di truyn người làm công tác ging sẽ quản lý
chương trình nhân giống của trại h tốt hơn làm tăng tốc độ cải tiến n nhanh hơn, chúng
i tiến nh đtài: "Nghiên cứu đánh giá gtrị giống, khuynh ớng di truyền của một s
tính trạng sản xuất ở đàn lợn giống Landrace và Yorkshire nuôi ti Trung tâm nghiên cu lợn
Thuỵ Phương".
Mục tiêu của đề tài
Ước tính giá trị giống (GTG), khuynh hướng di truyn một số tính trạng kinh tế quan trọng:
Tăng khối ng/ngày (TKL/ngày); y m ng (DML); Scon sinh sống/lứa (Nsss/l)
ca đàn lợn ging Landrace và Yorkshire nuôi ti Trung tâm nghiên cứu ln Thu Phương,
góp phn đánh giá chất lượng ging, phục vụ công tác chọn tạo dòng cao sản có định ng.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cu
Đề tài nghiên cứu trên 163 nái 752 lứa đẻ của giống Yorkshire; 221 nái và 729 lứa đcủa
giống Landrace. Nuôi trong thời gian 2000 - 2007 tại TTNC Lợn ThuPhương. Từ đàn ln
nói trên đã chọn được 50 nái/mỗi giống (Số lượng đực đảm bảo t lệ 1đực/ 6-10 nái.) đưa vào
chọn lc, ghép đôi giao phi xây dựng đàn hạt nhân.
Thi gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2005 đến tháng 12/2007. Sử dụng số liệu năng sut của đàn
lợn từ năm 2000 - 2007 để phân tích.
Ni dung nghiên cứu
Ước tính giá tr giống bằng phương pháp BLUP đi với tính trạng tăng khi lượng/ngày; Dày
mng và Nsss/lứa. Đánh giá khuynh hướng di truyn đạt được qua mỗi đơn vị thời gian.
Phương pháp nghiên cứu.
Hệ thống sổ sách ghi chép và theo dõi công tác giống: Cập nhật theo biu mẫu quy định được
thiết kế bng Excell và PIGMANIA.
Ước lượng giá trgiống bằng phương pháp BLUP. GTG được ước ng bằng phương pháp
BLUP thông qua chương trình PIGBLUP vi mô hình thú cho các tính trạng TKL/ngày, DML
lúc 90 kg và mô hình lặp li cho tính trạng Nsss/l.
Khuynh hướng di truyền: Tính theo trung bình GTG ca các cá thể theo đơn vị thi gian được
tính theo nhp 3 tháng một lần.
Xlý s liệu
S liệu được cập nhật và x bằng các phần mềm: Excell, PIGMANIA; PIGBLUP. Quá
trình x số liệu được thực hiện tại Bộ môn Tiểu gia súc, Viện Chăn nuôi, svấn của
phòng Di truyền Giống vật nuôi, Trường Đại học New EngLand, Australia.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả ước tính GTG
GTG của tính trạng TKL/ngày
TẠ THỊ BÍCH DUYÊN Giá trgiống và khuynh hướng di truyền của đàn lợn giống Landrace và ...
3
Các nái 538/37 và V3 ca giống Landrace, 4351/39 và 2006/22 của ging Yorkshire là nhng
i có GTG dương cao nhất về tính trạng TKL/ngày (+17 và + 8, +6 và +5 g/ngày, tương ứng)
kết qunày cho chúng tôi biết đây là những cá thể có tim năng di truyn tốt nhất so vi trung
bình toàn đàn về tính trng này. Các đực 42-2 và 8-81-2 của giống Landrace, 281-2 và 178
những đực có GTG cao nhất về tính trạng nói trên (+2 và +2, +3 và +3 gam/ngày, tương ứng).
Kết quả cũng đã chỉ ra những cá thể nái và đực có GTG thấp nhất đối với tính trạng tăng khối
lượng ngày đó là các nái 6B6 546/37, đực 923 và 60-2; nái 7320/30 và 52/227, đực 23 và
5A68 cho 2 ging Landrace và Yorkshire, tương ứng. Chúng ta cần lưu ý không đưa những
thể này tham gia vào chọn lọc nâng cao tính trạng TKL/ ngày.
GTG của tính trạng DML
Khi chn lc nhằm làm giảm đDML chúng ta cần lưu ý chn nhng thể GTG thấp
nhất đi vi tính trạng y đưa vào đàn hạt nhân và loại thải không đưa những thể GTG
dương cao nhất về nh trạng DML trong đàn. Cthể, đối với sở I chúng ta cần đưa vào
chương trình chn lọc các cá thể đầu đàn: Các nái 2401/123 và 8438/114 của ging Landrace,
2702 4351/39 ca giống Yorkshire là những nái giá trgiống về tính trạng DML âm
thấp nhất (-8 và -7, -2,2 và -1,8 mm, tương ng).
Các đực 60-2 923 của ging Landrace, 498 và 5A68 là những đực giá trị giống âm thấp
nhất về tính trạng nói trên (-0,6 -0,4, -1,1 và -1,0 mm, ơng ng). Kết quphân tích cũng
đã ch ra những thể nái đực GTG dương cao nhất đi với nh trạng DML đó là các
nái 32K và 5443/135, đực 1147 và 8-81-2; nái 3732 và 7320/30, đực 265 và 35-1 cho 2 ging
Landrace và Yorkshire, tương ứng.
GTG của tính trạng Nsss/l
Các nái 5443/135, 32K ca ging Landrace; Nái 2664, 6A57 ca giống Yorkshire là những
nái GTG cao nhất đối với nh trạng này (+0,87 +0,64, +0,75 +0,74, tương ứng cho
mi giống nói trên). c nái 5103, 5A của giống Landrace và 6A151, 5A4 ca giống
Yorkshire những nái GTG thấp nht về tính trạng này (-0,54, -0,65 -0,80, -1,15,
tương ng).
Mặc các con đực không có số liệu trực tiếp ca bản thân vtính trạng Nsss/l nhưng vẫn
được ước tính giá trging, vì phương pp BLUP đã sử dụng c thông tin từ đời con, ttổ
tiên và từ các quan hệ họ hàng khác để ước tính GTG cho con đực.
Các đực 8-81-2, 643 của giống Landrace, 4398 và 106 ca ging Yorkshire là những đực có
giá trgiống cao nhất (0, 0,44 và 0,21, 0,31 0,24 con/la, tương ng). Các đực 60-2 25
ca giống Landrace, 307 và 23 ca giống Yorkshire là những đực có GTG thấp nhất (-0,25 và
-0,31, -0,30 -0,61, ơng ng). Các đực 8-81-2 4398 không ngày tháng m sinh
chúng được sử dụng như là nhng đực ngun nhưng vn được ước tính GTG về nh trạng này
vì phương pháp BLUP đã sdụng các thông tin từ các đi sau, trong lý lịch khai báo các đực
8-81-2 và 4398 s liệu về Nsss/l đời sau cao nên GTG ước nh của các đực này cho kết
quả cao.
Tkết quả trên, nếu cho đực 8-81-2 phối với nái 5443/135, đực 4398 phối vi nái 2664
những đực và nái GTG cao nhất về Nsss/l (0,44 và 0,87, 0,31và 0,75 con/la của các cặp
đực/nái tương ứng), thì giá trging dđoán đời con sẽ là 0,655 và 0,53 con/lứa cho mỗi
cặp phi tương ứng nói trên, đây là cơ sở cho công tác chọn ghép đôi giao phối.
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Cn nuôi - S 16-Tháng 2-2009
4
GTG của con đực về Nsss/l thấp hơn so với con nái (con đực GTG cao nhất là +0,44
con/lứa trong khi nái giá trgiống cao nhất là +0,87). Slượng con i GTG dương (+
cao hơn so với trung bình toàn đàn) cũng nhiều hơn con đực.
Điều này giúp chúng ta định hướng khi tạo dòng mnên tập trung theo hướng nâng cao
khnăng sinh sản. Trong khi phân tích tương quan GTG giữa lứa thứ nhất với các lứa tiếp
theo chúng tôi thy mối tương quan thuận và rất chặt chẽ, đây cơ sở khoa học giúp
chúng ta trong việc quyết định chn lọc hay loại thải nái ngay từ sau lứa thứ nhất.
Khuynh hướng di truyền của các tính trạng
Khuynh hướng di truyền biểu diễn cho sự biến thiên ca GTG trung bình cho 3 tính trng
TKL/ngày, DML Nsss/lứa của đàn lợn giống Landrace và Yorkshire nuôi tại Trung tâm
nghiên cứu Lợn Thụy Phương được thhiện ở các biểu đồ 1, 2, 3, 4, 5 và 6.
Đối với nh trng TKL/ngày và DML
Các biểu đồ cho thấy việc cải thiện di truyền trên 2nh trng này khuynh hướng tăng trong
7 năm qua. Tuy nhiên, việc tăng này không đều đặn qua mỗi năm mà lên xung thất
thường, GTG trung bình mới chỉ được thể hin tăng trong nửa cuối năm 2006 và m 2007
sau khi chúng tôi nh toán và thông báo những thể GTG cao v2 tính trng này để
schn lọc đưa vào ghép đôi giao phối. Kết qutrên phản ánh công tác chọn lọc, nhân ging
cải thiện di truyền trên tính trng sinh trưởng Trung tâm trong nhiều năm trước đây chưa
mang li hiệu quả cao.
th gii là do thực tiễn sản xuất trong những năm qua. Trung tâm chỉ tập trung vào việc
cải thiện nâng cao năng suất sinh sản, thiếu chú ý ti các tính trạng sinh trưởng bên cnh đó là
phương pháp chọn lọc chủ yếu dựa vào giá trkiểu hình, nên tiến bộ đạt được do vic cải
thiện di truyền chưa cao. Năng suất đạt được ở hai tính trng này ng lên ch yếu do việc cải
tiến các điều kiện của yếu t ngoại cảnh (Thức ăn, cải tiến chuồng trại ...).
Đối với nh trng Nsss/l
Nhìn mt cách tổng thể thì GTG trung bình trên c 2 giống đềukhuynh hướng tăng trong 7
năm qua. Điều này chứng tỏ rằng công tác chọn lọc đối vi tính trạng Nss/l đã đạt được hiệu
quả nhất đnh. Tuy nhiên, việc tăng này không phải là đều đặn qua mi năm mà lên xung thất
thường, tốc độ cải thiện nhanh hơn trong vài năm gần đây.
Điều này thđược giải thích như sau: Mặc dù Trung tâm rất quan tâm đến việc chn lọc
nâng cao khnăng sinh sản, nhưng do tính trạng Nsss/l là tính trạng hệ số di truyền thấp
việc chọn lọc ghép đôi giao phối trước đây chủ yếu là dựa vào giá trkiu hình nên tiến b di
truyền đạt được chưa cao và không ổn định, sau khi áp dụng chương trình BLUP bóc tách
yếu tố di truyền riêng nên hiệu quả đạt tốc độ nhanh n, nhờ thế đã nâng tiến bộ di truyền
ca nh trạng y nhanh n. Sau 3 năm áp dụng chương trình chn giống lợn dựa vào các
GTG ước tính, tiến bộ di truyn bước đầu đạt được một s kết quả nhất đnh:
Tính trng TKL/ngày: đạt 5,389 7,429 g/ngày; DML đạt -0,281 và -0,309 mm; Nsss/l đạt
0,461 0,054 con/lứa, ơng ng cho 2 giống Landrace và Yorkshire. Việc ứng dụng
phương pháp BLUP trong công tác chn lọc đã mang lại hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, GTG
trung bình đạt được vẫn còn thp, đây mới chỉ là kết quban đầu cần sự theo dõi và thực
hiện nghiêm túc trong nhng năm tiếp theo để có được khẳng định chính xác hơn.
TẠ THỊ BÍCH DUYÊN Giá trgiống và khuynh hướng di truyền của đàn lợn giống Landrace và ...
5
Biểu đồ 1. Khuynh hướng di truyền tính trạng
TKL/ngày ging Landrace
-6.000
-4.000
-2.000
0.000
2.000
4.000
6.000
gm/day
00 01 02 03 04 05 06 07
Year
Genetic Trend (I): ADG (LL)
Biểu đồ 2. Khuynh hướng di truyền tính trạng
TKL/ngày giống Yorkshire
-6.000
-5.000
-4.000
-3.000
-2.000
-1.000
0.000
1.000
2.000
3.000
4.000
5.000
gm/day
00 01 02 03 04 05 06 07
Year
Genetic Trend (I): ADG (YY)
Biểu đồ 3. Khuynh hướng di truyền tính trạng DML
ging Landrace
-0.400
-0.350
-0.300
-0.250
-0.200
-0.150
-0.100
-0.050
0.000
0.050
mm
00 01 02 03 04 05 06 07
Year
Genetic Trend (I): BF (LL)
Biểu đồ 4. Khuynh hướng di truyền tính trạng DML
ging Yorkshire
-0.600
-0.500
-0.400
-0.300
-0.200
-0.100
0.000
0.100
0.200
0.300
0.400
mm
00 01 02 03 04 05 06 07
Year
Genetic Trend (I): BF (YY)
Biểu đồ 5. Khuynh hướng di truyền tính trạng Nsss/l
ging Landrace
-0.200
-0.150
-0.100
-0.050
0.000
0.050
0.100
0.150
0.200
0.250
n
00 01 02 03 04 05 06 07
Year
Genetic Trend (I): NBA (LL)
Biểu đồ 6. Khuynh
ớng di truyền tính trạng Nsss/l
ging Yorkshire
-0.400
-0.300
-0.200
-0.100
0.000
0.100
0.200
0.300
n
00 01 02 03 04 05 06
Year
Genetic Trend (I): NBA (YY)