NGUYỄN MINH QUANG Luyện tập tính gà trống ăn riêng để nâng cao...
1
LUYỆN TẬP TÍNH GÀ TRỐNG ĂN RIÊNG ĐÊ NÂNG CAO TỶ LỆ CÓ PHÔI VÀ ẤP
N Ở ĐÀN GÀ GIỐNG BỐ MẸ ROSS 308 TẠI XÍ NGHIỆP GÀ GIỐNG TAM ĐẢO
Nguyễn Minh Quang1*, Trn Quang Diên và Nguyn Văn Xuân
*Tác gi liên hệ: Nguyn Minh Quang. Công ty c phần Thức ăn chăn nuôi Trung ương
Tel: (04) 36.861.138; Email: vnfeed@fmail.vnn.vn)
ABSTRACT
Apply the method rearing males to get a trained character going into pen for feed sex separately with a
purpose to increase the rates of fertility and hatchability of Ross 308 parent stock
in the Tam Dao breeding chicken Farm
The method rearing males to get a trained character going into pen for feed sex separately were applied to Rc2
Ross 308 parent stock beginning with 2.566 layers and 326 males. Another control Rc1 stock were reared with a
traditional method beginning with 2.394 layers and 326 males. From 45 to 54 week of age total 10 batches of
eggs from two stocks exactly 54.150 and 56.700 pices were collected to hatch for controling and comparing.
During testing time the average rates of female/ male of Rc1 and Rc2 were 7,70 and 7,73, the average rates of
lay were 61,76% and 61,73%. The males firmly fed with their fitting diet and developed in taget body weight.
The results were increasing the rate of fertility with 9,5% of hatchability with 6,92% and 10,62% of first class
chickens better than a traditional method. Otherwise spaired a count of money for buying the grid roofs for a
layer pan feeders and the investment of cleanning and conserving them.
Key words: Ross chicken, parent stock, method of rearing males, rates of male/female, fertility,hatchability,
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đề đảm bảo chế độ ăn khác nhau cho trống khi nuôi chung cùng gà mái quy trình nuôi dưỡng gà
giống sinh sản thưng chỉ định dùngc hệ thống máng ăn kc nhau trong cùng một chuồng ni
(Horn Peter, 1981). Trong sut giai đoạn khai thác trứng ging, gà trng trong đàn thường
được cho ăn theo định lượng và chất lượng thức ăn riêng. Các máng ăn của gà trống thường
treo cao, nhằm tránh gà mái ăn thức ăn của gà trống. Máng ăn của gà i chp bo v
riêng, không đ trống thể chui đầu o ăn thức ăn của gà mái được. Trong thực tế nuôi
dưỡng các đàn bmẹ Ross 308 Tam Đảo, các chụp máng ăn P50 của gà mái qua thi
gian sdụng bị han r, một số các mối hàn b bong, các khe h gia các nan b dãn cách, hoặc
hàn không đúng k thuật, dẫn tới việc gà trống ăn vụng được thức ăn của gà mái. Do vậy,
trọng lượng thể gà trng luôn vượt quá mức thể trọng quy định, đa phần gà trống quá to
béo, dn tới khả năng đạp mái kém, tỷ l trứng đậu phôi không cao và kết quảp nthp.
Những năm gn đây một stác giả Việt Nam đã đề cập đến việc nghiên cu tp tính và ng dụng
tp tính của vật nuôi để tăng khnăng sản xut và hiu quả nuôiỡng (Đỗ Thị Thanh Vân và cs,
2005, Vũ C Cương, 2006, Đàm Văn Tin và Phan Vũ Hải, 2007). Để tìm giải pháp đảm bo cho
gà trống ăn đúng khẩu phần quy định, không ăn vụng được thức ăn của gà i, giữ cho trọng
lượng ththeo quy chuẩn của giống, sức khotốt, nâng cao khả năng th tinh và kh
năng ấp n của trứng ging. Ngoài ra, luyện tập tính gà trng ăn riêng trong qy n tiết
kiệm được phần chi phí đầu tư các chụp máng ăn của gà mái. Do vậy, chúng tôi tiến hành t
nghiệm ’’Luyn tập nh trng ăn riêng để nâng cao tỷ l có phôi và p nở ở đàngiống
Bố mẹ Ross 308 tại Xí nghiệp gà giống Tam Đảo
VT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và thi gian và địa điểm nghiên cứu
Đối tượng: Đàn gà giống bố mẹ Ross 308 từ tuần tuổi thứ 20 được bố trí nuôi tách riêng thành
VIN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học ng nghệ Chăn nuôi - S19-Tháng 8-2009
2
hai chuồng. Chuồng 1 (đàn Rc1): nuôi theo phương pháp truyền thống dùng ng ăn i
chụp máng ăn bảo vệ và máng ăn riêng cho trống được treo cao. Chuồng th hai
(đàn Rc2) được nuôi theo phương pháp rèn luyện tập tính đuổi nht gà trng ăn riêng trong
quây. T lệ trống/mái ban đầu của hai đàn được phân bổ đều theo t lệ là 1/8.
Số lượng thí nghim ca đàn Rc1 có s lượng mái đẻ đầu k là 2.394 mái và 320 trng, đàn
Rc2 là 2.566 mái326 trng.
Thi gian: Lấy trứng ấp t01/06/08 đến 30/09/2008. Khi gà 45 -54 tuần tuổi.
Địa điểm: Ti Xí nghiệp Tam Đảo - Công ty cổ phần Thức ăn chăn nuôi TW.
Phương pháp nghiên cứu
Trong mi ô chuồng nuôi đtheo phương pháp rèn luyện tập nh đuổi nht gà trng ăn
riêng, mt khoảng din tích bằng 10% diện tích của ô chuồng được qy lại bắng khung i
mắt cáo cao từ 1,5 - 2m. Quây b trí cửa ra o, trong qy treo đủ slượng máng ăn P50
cho toàn b s gà trống trong ô chung đó.
Đầu gisáng mỗi ngày, trước khi cho ăn, công nhân lùa bắt tất cả gà trng vào trong quây
đóng cửa lại. Sau khi định lượng khẩu phần và lượng trong ngày cho gà trống và
mái xong thì tiến hành cho các ô trng và ô mái ăn riêng vào cùng một thi điểm. Sau
khi ăn kiểm tra TĂ trong ng của gà trng mái đã hết, ta mcửa quây đuổi
trống ra khỏi quây để hoà nhp lại ng đàn. Thời điểm ghép trống/mái sau 1tháng rèn
luyện tập nh đuổi nht ăn riêng, trống luyn thành phn xạ có điều kin theo thói quen.
Sau này, vào mi buổi sáng đầu giờ, khi mở cửa quây gà trống sẽ tự động vào trong quây để ăn,
công nhân không phải vất vả đuổi gà trống vào quây như những ngày đu.
c trứng ấp thí nghiệm tiến hành ly trong mười tuần, mỗi tuần mỗi đàn song song ly
mt trứng p đối chứng đ so sánh, mỗi lô trứng ấp của hai đàn được đưa vào ấp trong cùng
mt máy ấp và cùng một giờ.
Tiến hành kiểm tra sinh vật của các trứng ấp lúc 11 ngày tui đxác định t ltrứng không
phôi, chết phôi t đó xác định t lệ phôi.
c chỉ tiêu theo dõi
Đánh giá kết quả ấp n: tỷ lệ gà nở loại 1, loại 2 và t lệ nở của các lô trứng của hai đàn. Theo
dõi t lệ đvà t lệ trống/mái của hai đàn trong thời gian ly trứng ấp. Đánh giá bhiệu
quả của hai phương pháp chăn nuôi gà trong thí nghiệm trên.
Xlý s liệu
Số liệu được xử lý trên máynh bng Excel và Minitab.13
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả kiểm tra sinh vật của các lô trng ấp lúc 11 ngày tui
Kết quả thể hiện ở Bảng 1.
Với đàn Rc1, tổng số lượng trứng vào ấp của 10 lô là 54.150 qu. Trong đó, trứng không phôi
9.677qu, chiếm 17,87%, trứng chết phôi 1.981qu, chiếm 3,66%. Tổng số trứng cả 2 loại
trên là 11.658 quả, chiếm 21,53%. Do vy, tỷ lệ trứng phôi đạt 78,47%.
NGUYỄN MINH QUANG Luyện tập tính trống ăn riêng để nâng cao...
3
Với đàn Rc2, tng slượng trng vào ấp của 10 56.700quả. Trong đó, không phôi
5.565 qu chiếm 9,81%, trứng chết phôi 1.257qu, chiếm 2,22%. Tổng s trứng bloại là
6.822 qu, chiếm 12,03%, do vậy, tỷ lệ trứng có phôi đạt 87,97%.
Như vậy, so với đàn Rc2 tđàn Rc1 t lệ trứng không phôi cao hơn 8,06%, trứng chết
phôi là 1,44% và t l trng phôi ngược lại thấp hơn 9,5%. Sự chênh lệnh về tỷ lệ trứng
phôi giữa hai đàn 9,5% ý nghĩa đáng k(P<0,02). i cách khác, đàn Rc2 t l
trứng phôi cao hơn đàn Rc1thì ngược lại có t lệ trứng không phôi và trứng chết phôi thấp
hơn đàn Rc1.
Kết quả ấp nở của 10 lô trứng đem so sánh với lô đối chứng. Thể hin Bảng 1.
Bảng 1. Kết quả ấp nở ca 10 lô trứng ấp
Ghi chú
Rc1 là đàn được nuôi theo phương pháp truyền thống với máng ăn gà mái có chụp máng ăn bảo vệ và máng ăn
gà trống treo cao.
Rc2 là đàn được nuôi theo phương phápn luyện tập tính đuổi nhốt gà trống ăn riêng trong quây.
Các chỉ số tỷ lệ (%) được tính so sánh trên tổng số lượng trứng ấp vào máy.
Đàn Rc1, với s ng trứng của 10 trứng đưa vào ấp là 54.150 qu, tổng gà con n
37.982 con, t lệ nở đạt 70,14%. Trong đó, gà loại 1 là 32.742 con 60,46% gà loại 2 là
5.240 con là 9,68%.
Đàn Rc2, Slượng trứng của 10 lô trứng đưa vào p là 56.700 quả, slượng con n
43.695 con, t lệ nở đạt 77,06%. Trong đó, gà loại 1 (49.878 con) là 71,18% và gà loại 2 (3.336
con) chiếm 5,88%. So sánh với đàn Rc1 thì đàn Rc2 có t lệ ncao hơn 6,92%. Bên cạnh
Kết qu kiểm tra sinh vt trứngp 11 ngày Kết quả ấp nở
Tng
trứng
vào ấp Trng không
phôi
Trng
chết phôi Tổng
trứng loại
Tng trứng đậu
phôi Gà nở loại 1 Gà nở loại 2 Tng g
à n
Đàn TN Th
t
ấp
(quả) (quả) (%) (quả) (%) (quả) (%) (quả) (%) (con) (%) (con) (%) (con)
1. 7.200 1.248 17,33 240 3,33 1.488 20,66 5.712 79,34 4.386 60,92 850 11,80 5.236
2. 5.400 612 11,33 180 3,33 792 14,66 4.608 85,34 3.468 64,22 520 9,63 3.988
3. 6.750 1.125 16,66 315 4,67 1.440 21,33 5.310 78,67 4.386 64,98 400 5,92 4.786
4. 4.800 896 18,66 160 3,34 1.056 22,00 3.744 78,00 3.060 63,75 400 8,33 3.460
5. 8.250 1.210 14,66 385 4,67 1.595 19,33 6.655 80,67 4.590 55,64 1.000 12,12 5.590
6. 3.150 546 17,33 105 3,33 651 20,66 2.499 79,34 1.836 58,29 450 14,28 2.286
7. 4.800 1.024 21,33 192 4,00 1.216 25,33 3.584 74,67 2.754 57,37 600 12,50 3.354
8. 4.800 1.024 21,33 160 3,33 1.184 24,66 3.616 75,34 3.060 63,75 250 5,21 3.310
9. 4.800 1.152 24,00 160 3,33 1.312 27,33 3.488 72,67 2.856 59,50 400 8,33 3.256
*Rc1
10. 4.200 840 20,00 84 2,00 924 22,00 3.276 78,00 2.346 55,86 370 8,81 2.716
Tổng só *Rc1 54.150 9.677 17,87 1.981 3,66 11.658 21,53 42.492 78,47 32.74 60,46 5.240 9,68 37.982
Tổng số Rc2 56.700 5.565 9,81 1.257 2,22 6.822 12,03 49.878 87,97 40.35 71,18 3.336 5,88 43.695
1. 4.650 403 8,66 124 2,67 527 11,33 4.123 88,67 3.348 72,00 263 5,65 3.611
2. 4.650 496 10,66 93 2,00 589 12,66 4.061 87,34 3.300 70,97 310 6,66 3.610
3. 4.000 453 11,33 107 2,67 560 14,00 3.440 86,00 2.960 74,00 265 6,62 3.225
4. 4.650 496 10,66 93 2,00 589 12,66 4.061 87,34 3.196 68,73 305 6,56 3.501
5. 5.000 633 12,66 100 2,00 733 14,66 4.267 85,34 3.425 68,50 290 5,80 3.715
6. 6.450 473 7,33 172 2,67 645 10,00 5.805 90,00 4.450 69,00 419 6,49 4.869
7. 5.400 468 8,66 144 2,67 612 11,33 4.788 88,67 3.946 73,08 292 5,40 4.238
8. 9.600 831 8,66 192 2.00 1.023 10,66 8.577 89,34 6.893 71,80 534 5,56 7.427
9. 7.200 768 10,66 96 1,34 864 12,00 6.336 88,00 5.220 72,50 369 5,12 5.589
Rc2
10. 5.100 544 10,66 136 2,67 680 13,33 4.420 86,67 3.621 71,00 289 5,66 3.910
VIN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học ng nghệ Chăn nuôi - S19-Tháng 8-2009
4
đó, t ln gà loại 1 cao hơn là 10,62% và ngược lại gà loại 2 thấp hơn 3,8%. S chênh lệnh
về tổng t lệ nở gà loại 1 và loi 2 giữa hai đàn 6,92% là sai khác có ý nghĩa (P<0,02).
So sánh tỷ lệ trứng có phôi
Giữa các ấp ca hai đàn có độ chênh nhau t2% đến 14%, t ln gà con/lô cũng độ
chênh nhau t 2,92% đến 11,99%. T lệ nở gà con loi 1 độ chênh lệch ln từ 4,98% đến
15,71%. Trong tất cả 10 lô ấp, so sánh trong từng lô ấp của 2 đàn thì 7 lô (lô 1, 3, 6, 7, 8, 9
10) có độ chênh lệch cao về t lệ trng có phôi giữa các lô ấp có độ chênh lệnh cao về t lnở
ca gà loại 1. Riêng 4 ấp cuối (lô 7, 8, 9 và 10) có độ chênh lệch cao về t ltrứng có phôi
giữa các lô ấp và có đlệnh cao về tln và tlệ nở loại 1.Tkết quả trên cho thy, các
trứng ging đàn Rc2 tỷ lệ phôi cao hơn cho t lấp nở gà con t lệ nở ca gà con
ging loại 1 cao hơn so với các lô trứng giống ca đàn Rc1.
Tỷ lệ đẻ và tỷ lệ trống mái
Bảng 2. Kết quả theo dõi t lệ đẻ và t lệ trống i đàn Rc1 và Rc2
Đàn Rc1 Đàn Rc2
T l
/ Tổng
trứng T lệ
đẻ
Tl
/ Tng
trứng T lệ
đẻ
TT Tuần
tui
đẻ (con) (con) (con) (qu) (%) (con) (con) (con (qu) (%)
1. 45 320 2.394 7,48 11.074 66,08 326 2.566 7,87 10.510 58,51
2. 46 312 2.390 7,66 11.354 67,87 320 2.500 7,81 11.252 64,30
3. 47 308 2.362 7,67 10.052 60,80 307 2.379 7,75 10.887 65,38
4. 48 308 2.320 7,53 10.864 66,90 304 2.375 7,81 9.780 58,83
5. 49 300 2.316 7,72 10.220 63,04 303 2.371 7,83 9.528 57,41
6. 50 298 2.280 7,65 9.268 58,07 294 2.271 7,72 10.457 65,78
7. 51 290 2.250 7,76 9.590 60,89 292 2.254 7,72 9.815 62,21
8. 52 288 2.248 7,81 9.128 58,01 292 2.211 7,57 9.699 62,67
9. 53 286 2.230 7,80 9.086 58,21 277 2.101 7,58 9.159 62,28
10. 54 280 2.220 7,93 8.848 56,94 270 2.060 7,63 8.672 60,14
Binh quân 299 2.301 7,70 - 61,76 299 2.309 7,73 99.759 61,73
Tổng trứng - - - 99,484 - - - - - -
Bảng 2 cho thấy, từ tuần đ 45 đến 54 đàn Rc1 có t lệ đẻ là 61,76%, đàn Rc2 là 61,73%. Như
vy, kết qutương đương không s sai khác đáng kể. Tuy vậy, ở đàn Rc1 ta thấy, t lệ
đcó xu hướng giảm là 66,08% (tuần 45) 56,94% (tuần 54), với mức chênh lệch giữa t
lệ đẻ cao nht và thấp nhất là 10,93%.
Đàn Rc2 có t lđẻ có xu ớng tăng và giảm nhẹ n định hơn trong 5 tun cuối, vi mức
chênh lệch giữa tlệ đẻ cao nhất 65,78% và thp nhất 58,51% là 8,3%. Xét vsự biến động
vsố đầu mái hao ht (do chết và chn lọc loại thải) của đàn Rc1 qua 10 tuần b giảm 174 mái
(chiếm 7,27%), đàn Rc2 giảm 506 mái (chiếm 19,72%). Mức hao hụt s đầu i đmỗi
tuần đàn Rc2 cao hơn 12,45% so với đàn Rc1, đây lý do t lệ đẻ qua các tuần của đàn
Rc2 ổn định hơn đàn Rc1
Tỷ lệ mái đẻ bình quân/kỳ đẻ
Smái đcủa đàn Rc1 2.301 của đàn Rc2 là 2.309 con (chênh nhau không đáng k) s
lượng gà trng sinh sản của cả 2 đàn như nhau (299 con). Sự biến động về sgà mái/trng của
đàn Rc1 (chn lọc loại thải chủ đnh) từ 7,5 - 7,9 con s gà i/trng nh quân
7,7con.
NGUYỄN MINH QUANG Luyện tập tính trống ăn riêng để nâng cao...
5
Tương t, đàn Rc2 t lnày 7,7 - 7,9 con t lệ mái/trống bình quân/k là 7,7con. So
sánh t lệ mái/trng ca 2 đàntương đương nhau (7,7) không có ssai khác đáng kể.
T kết quả trên ta thấy, c2 đàn Rc1 và Rc2 trong thí nghiệm t lệ gà mái/trng7,70
7,73 con tương đương, t lệ đẻ 61,76% và 61,73% là chênh nhau không đáng kể
(p<0.05). Chai chỉ tiêu kthuật này không làm ảnh hưởng tới kết quấp nở trng ging
trong lúc ly trứng đp so sánh giữa hai đàn.
So sánh hiu quả cn nuôi ca hai pơng pháp
Kết qup n của 10 trứng ấp thí nghiệm giữa hai đàn nuôi theo hai phương pháp khác
nhau, đàn Rc2 được nuôi theo phương pp rèn luyện tập tính đuổi nhốt gà trống ăn riêng
trong quây t lệ trứng phôi cao hơn đàn Rc1 là 9,5%. Hiệu quả nm phần chênh lệch
v t lệ nở gà con loại 1giữa hai đàn cao hơn 10,62%. Như vậy, vi tổng slượng trng
đem ấp thí nghiệm ca đàn Rc1 là 54.150, t lệ nở gà con loại 1 là 71,18% thay vì 60,46% thì
scho ra s lượng con loại 1 nhiều hơn 5.802 con. Tng sản lượng trứng thực tế thu được
ca đàn Rc1 thì tổn thất về tổng slượng loại 1 nở ra là rất lớn. Trong giai đoạn gà đẻ
trứng, định mức kỹ thuật cho mỗi máng ăn P50 nuôi được 10 gà mái đẻ, với sợng mái đẻ
ca đàn Rc1 2.394 mái thì ti thiểu phải btrí 240 chiếc ng ăn P50 kèm theo 240
chiếc chp máng ăn. Đàn Rc1 nuôi theo phương pháp rèn luyn tập tính đuổi nht gà trống ăn
riêng trong quây stiết kiệm chi phí mua 240 chiếc chụp máng ăn và giảm chi phí vệ sinh,
bảo quản các chp máng ăn này.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGH
Việc rèn luyện tập tính gà trống ăn riêng đối với đàn giống b mẹ ROSS 308 qua thí
nghiệm tại Xí nghiệp gà ging Tam Đảo, kết quả đã được cải thiện nhiu.
T lệ trứng đậu phôi tăng 9,5%, t lnở của gà con tăng 6,92%.T lệ nở của gà con giống loại
1 cao hơn 10,62% so với phương pháp truyền thống.
Với biện pháp này đã nâng cao được hiệu quả kinh tế chăn nuôi đối với các đàn ging bố
mẹ ROSS 308.
Ngoài ra, đã tiết kiệm được một phần chi pđầu mua, bo quản và sửa chữa các chụp
máng ăn cho các máng ăn P50 của gà mái đ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đỗ Thị Thanh Vân, Nguyễn Thị Mùi và Inger Ledin, (2005). Tropical foliages: effect of presentation method and species
on intakae by goats. Anim.Feeds Sci. and Technol.18: p. 157 - 162
Đàmn Tiện và Phann Hi, (2007). ng dng tp nh trong chăn nuôi. Tp c Khoa học ng ngh Cn nuôi.
Code:ISSN 1859 0802. S 8/ 2007). tr.1 - 7
Vũ Chí Cương, (2006). Nghiên cu tập nh dinhng (feeding behavior) . Mt hướng nghiên cứu mi và ng dụng
trong chăn nuôi. Tp chí Khoa học ng ngh Cn ni.Code: ISSN 1859 0802. S1/ 2006 .tr. 9 -17
Horn Perter, (1981). S tay của các n cn nuôi gia cm. Nhà xut bản Nông nghiệp, Budapest, 1981
(Baromfitenyesztok kezikonyve. Mezogazdasagi Kiado, Budapets 1981)
*Người phản biện: TS.Trịnh Xuân Cư; TS. Đỗ Thị Thanh Vân