Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 124-133 Trường Đại hc Cn Thơ
124
NGHN CU DÙNG ARTEMIA ĐỂ HN CH
S PHÁT TRIN CA TIÊM MAO TRÙNG (Ciliophora)
TRONG H THNG NUÔI LUÂN TRÙNG
Trn Sương Ngc, Quách Thế Vinh và Trn Tn Huy1
ABSTRACT
The occurrence of ciliates in culture system influenced badly to rotifer development as
well as its quality, therefore elimination of ciliates in rotifer culture system is quite
necessary. Using Artemia to eliminate ciliates was studied by setting up two experiments.
The first experiment was carried out with stocking of three different Artemia stages at 2, 5
and 7 day-old with a density of 1,000 ind./L into 1,000 ind./mL of ciliates. The result
indicated that Artemia 7 day-old (5,85
±
0,77 mm) could filter ciliates faster than the 5
day-old (3,39
±
0,43 mm) as well as the 2 day-old (1,78
±
0,21 mm). Corresponding to a
stage of 2, 5, 7 day-old, Artemia could clean-up completely ciliates after 12, 8 and 5 hrs,
respectively. In the second experiment, a two-factor study was manipulated between
ciliates (100, 1000, and 5000 ind./ mL) and Artemia (1000, 3000, and 5000 ind./L)
densities. It was showed that Artemia could quickly remove ciliates after an hour as the
ratio of ciliate/Artemia < 200. There was no significant difference in density of Artemia
and rotifer at the begining and end of experiments.
Keywords: Artemia, Rotifer, Ciliate, Chaetoceros calcitrans
Title: Study on the use of Artemia to eliminate Ciliate (Ciliophora) growth in rotifer culture system
TÓM TT
S xut hin ca Ciliophora trong h thng nuôi luân trùng gây nh hưởng xu đến quá
trình phát trin cũng như cht lượng luân trùng, vì vy vic loi b chúng ra khi b nuôi
luân trùng là cn thiết. Vic s dng Artemia nhm mc đích loi b Ciliophora được
thc hin qua hai thí nghim. T nghim 1 được tiến hành vi 3 kích c Artemia theo các
giai đon 2, 5, 7 ngày tui mt độ 1.000 cá th/L vi mt độ Ciliophora là 1.000 cá
th/mL. Kết qu cho thy Artemia 7 ngày tui (chiu dài 5,85
±
0,77 mm) có kh năng lc
Ciliophora nhanh hơn Artemia 5 (3,39
±
0,43 mm) và 2 ngày tui (1,78
±
0,21 mm). Thi
gian lc sch Ciliophora ca Artemia 2, 5 và 7 ngày tui là 12, 8 và 5 h. Thí nghim 2
tiến hành vi s biến động ca 2 nhân tmt độ Ciliophora (100, 1000, 5000 cá th/
mL) và mt độ Artemia (1000, 3000 và 5000 cá th/L). Artemia lc sch Ciliophora sau
1h b trí thí nghim nghim thc có t l gia mt độ Ciliophora/Artemia <200. Mt
độ luân trùng, Artemia trước và sau khi b t thí nghim khác bit không có ý nghĩa.
T khóa: Artemia, luân trùng, Ciliophora, Chaetoceros calcitrans
1 M ĐẦU
Luân trùng Brachionus plicatilis loi thc ăn tươi sng có vai trò hết sc quan
trng trong các giai đon u trùng ca tôm cua và cá bin. Vi nhng ưu đim
như: kích thước nh, bơi li chm và sng lơ lng trong nước nên đã tr thành con
mi thích hp ca các u trùng va mi s dng hết noãn hoàng không th ăn
1 : B n T hy sinh hc ng dng, Khoa Thy sn, Đại hc Cn Thơ
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 124-133 Trường Đại hc Cn Thơ
125
được các u trùng Artemia mi n có kích c t 400 đến 500 µm (Dhert, 1996).
Hơn na vi tính cht ni bt v sc chu đựng phm vi rng vi các điu kin
môi trường, vòng đời ngn, kh năng sinh sn nhanh. Theo Mustatial và H. Hirata
(1994) thì “Brachionus plicatilis đã tr thành ngun thc ăn tươi sng không th
thiếu được trong sn xut ging ca nhiu li tôm cá và vic không có sn ngun
thc ăn này vào mt thi đim thích hp s gây ra s tht bi ca s ương nuôi u
trùng”. K thut nuôi ln trùng đã được nghiên cu trong hơn 40 năm qua
(Hirata, et al., 1979; Fukusho, 1989) vi nhiu hình thc nuôi đa dng t nuôi
nước tĩnh đến nước chy, nước tun hoàn vi thc ăn phong phú ph thuc vào
điu kin ca tng nơi như to (tươi, khô, đông lnh, cô đặc), men bánh mì hoc
thc ăn nhân to. Mt độ nuôi ln trùng có th đạt đến 20.000 con/mL (Suantika,
2001).
Tuy nhiên, trong quá trình nuôi vn gp mt s tr ngi dn đến tht bi trong h
thng nuôi luân trùng như: sn lượng luân trùng không n định, pH quá cao hoc
quá thp, s xut hin ca các loi virus, nm, chân chèo, đặc bit là nhim tiêm
mao trùng (Ciliophora). Tiêm mao trùng ph biến trong h thng nuôi luân trùng
nht là Uronema sp Euplotes sp. Chúng cnh tranh thc ăn và oxy vi luân
trùng đồng thi sn phm thi ca chúng làm môi trường nước b nhim bn.
Có nhiu bin pháp để khc phc vn đề này trong h thng nuôi nhm nâng cao
cht lượng và năng sut nuôi như bin pháp lc qua lưới 70 µm để loi b
Ciliophora hoc bin pháp hoá hc (dùng formol để dit). Tuy nhiênng các
bin pháp này có th không lc hoàn toàn Ciliophora trong h thng nuôi cũng
như nếu s dng hoá cht để loi b Ciliophora s gây sc làm nh hưởng
không tt cho luân trùng (Đoàn Thanh Dung, 2001). Vì vy, vic loi b
Ciliophora bng bin pháp sinh hc là vic làm rt cn thiết. Nghiên cu đưc
thc hin nhm khc phc nhng vn đề trên.
2 PHƯƠNG TIN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1 Đối tượng nghn cu
2.1.1 Luân trùng
Luân trùng Brachionus plicatilis đưc nuôi trong b hình nón 100 L nhit độ
250C, độ mn là 250/00 theo quy trình nước tĩnh. Mt độ luân trùng được duy trì
trong khong 500-800 con/mL nhm đảm bo cht lượng nước tt nht (Dhert,
1996) và vic qun lý, chăm sóc được dng (Lubzens, 1983).
Xác định mt độ ln trùng hàng ngày và tiến hành cho ăn theo công thc sau:
Y(gram)= 0.0168*M0.415*V (lít) (Suantika, 2001)
Trong đó:
Y: lượng thc ăn trong ngày (gram)
M: mt độ ln trùng (ct/mL)
V: th tích nước trong b nuôi (L)
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 124-133 Trường Đại hc Cn Thơ
126
Men bánh mì được xay trong máy xay sinh t trong thi gian 2 phút vi t l 50
g/L nước. Thc ăn cha trong chai hình côn, sc khí nh đặt trong t lnh nhit
độ 40C và cho luân trùng ăn mi gi 1 ln.
Qun: hng ngày thay 1/3 lượng nước trong b nuôi, sau 5 ngày v sinh b ra
và thay toàn b nước nuôi bng cách xiphon qua lưới có kích thước 50 µm nhm
loi b cht bn và Ciliophora, sau đó ra b cp li nước mi.
2.1.2 Artemia
u trùng Artermia sau khi n theo phương pháp chun (Dhont, 1996) được th
nuôi mt độ 2.000 con/l, độ mn 250/00, nhit độ t 28 đến 300C. Độ trong được
đo bng đĩa Secchi và được kim tra thường xuyên (khong 3 gi mt ln) và cho
ăn bng to khuê cô đặc.nhm duy trì độ trong t 25 đến 30 cm.
2.1.3 Ciliophora
Ciliophora được thu t b nuôi ln trùng và sau đó được nuôi riêng trong b
th tích 100 lít vi điu kin độ mn 250/00, nhit độ 250C.
Hng ngày xác định mt độ Ciliophora, tính lượng thc ăn (mennh mì) tương t
như cho luân trùng và cho ăn 4 ln/ngày.
2.1.4 Chaetoceros calcitrans
To được nuôi cy trong bth tích 300 lít theo phương pháp bán liên tc. Dinh
dưỡng dùng để cy to theo công thc Walne (Coutteau, 1996). Sau khi đạt mt độ
cao, to được thu bng cách ly tâm và bo qun trong t lnh nhit độ 40C.
2.2 B trí thí nghim
2.2.1 Thí nghim 1: Xác định kh năng lc Ciliophora ca Artemia theoch c
khác nhau
Mt độ Ciliophora trong thí nghim là 1000 cá th/ mL và mt độ Artemia 1000 cá
th/L, không có luân trùng và không cho ăn .
Thí nghim được b trí trong chai hình cone 1L vi 4 nghim thc, 3 ln lp li:
- Nghim thc 1: Artemia 2 ngày tui. Ký hiu là NT A2
- Nghim thc 2: Artemia 5 ngày tui. Ký hiu là NT A5
- Nghim thc 3: Artemia 7 ngày tui. Ký hiu là NT A7
- Nghim thc 4: Đối chng không có Artemia. Ký hiu là NT ĐC1
2.2.2 Thí nghim 2: Kh năng kim soát Ciliophora ca Artemia trong h thng
nuôi luân trùng
T kết qu thí nghim 1 ta chn kích c Artemia (theo ngày tui) nghim thc
đạt kết qu tt nht để tiến hành thí nghim 2. Chín nghim thc được theoi vi
3 ln lp li vi s biến động ca mt độ Artemia 1000, 3000, 5000 ct/L và mt độ
Ciliophora 100, 1000, 5000 ct/mL.
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 124-133 Trường Đại hc Cn Thơ
127
2.3 Phương pháp thu thp và x s liu
2.3.1 Các thông s theo dõi
Các ch tiêu nhit độ độ mn NO2
-, NO-
3, TAN, pH được đo trước khi b trí thí
nghim và sau khi kết thúc thí nghim.
thí nghim 1 các yếu t: pH, NO2
-, NO-
3, NH4
+: đo bng b so màu testkist riêng
thí nghim 2 được phân tích ti phòng thy hoá, B môn Thu Sinh Hc ng
Dng, Khoa Thy Sn. Mu thu được lc qua giy lc Whatman 42 để loi b
Artemia, Ciliophora và ln trùng cũng như các cht lơ lng trong nước, sau đó
được tr lnh điu kin 4oC.
Phương pháp phân tích mu nước
- TAN: phân tích theo phương pháp Indo-phenol blue
- N-NO2
-: phân tích theo phương pháp 1-naphthylamine
- N-NO3
-: phân tích theo phương pháp salicilate
- Nhit độ: đo bng nhit kế thy ngân.
- Độ mn: đo bng khúc x kế Salinometer.
Xác định tnh phn loài Ciliophora da vào các tài liu sau:
- Wolfgang Petz, 1999 South Atlantic Zooplankton.Backhuys Publishers,
Leiden, The Nether Lands (Sách phân loi)
- Động vt hc - Động vt không xương sng, 2001. Thái Trn Bái.
Xác định kích thước Artemia Ciliophora: 30 con Artemia và 30 Ciliophora sau
khi c định bng lugol, tiến hành đo trên kính lúp và kính hin vi.
Mi gi thu 45 mL mu nước, bt đầu thu ngay khi b trí thí nghim và thu đến
khi kết thúc thí nghim (12 gi). Mu được c đinh bng lugol và c định mt độ
trong 48 gi.
- Xác định mt độ luân tng và Ciliophora:ng micropipet ly 50µl thch mu
thu sau đó đếm dướinh lúp có độ phóng đại t 10 đến 20 ln, vi 3 ln lp li.
- Xác định mt độ Artemia: Đếm toàn b Artemia trong mu 45 mL được tính
theo công thc
Artemia (ct/l) = (n x 1000)/45
Trong đó n: s Artemia đếm được trong mu thu 45 mL
- Xác định tc độ lc Ciliophora ca Artemia theo công thc sau:
Tc độ lc Ciliophora = [(Ci0- Cit)+Ci]/t*A*1000
Trong đó:Tc độ lc Ci: cá th Ciliophora/Artemia/gi
Cit: Mt độ Ciliophora ti thi đim t (cá th/mL)
Ci0: Mt độ Ciliophorac bt đầu thí nghim (cá th/mL)
Ci: Mt độ Ciliophora tăng lên do sinh sn (nghim thc đối chng) (cá
th/mL)
t: Thi gian (h)
A: Mt độ Artemia (lít)
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 124-133 Trường Đại hc Cn Thơ
128
2.3.2 X s liu
S liu trong các thí nghim được x lí theo phương pháp thng kê ANOVA bng
phn mm Statistica version 6.0 và so sánh các ký t trung bình bng Duncan’s
multiple rangetest critical ranges.
3 KT QU THO LUN
3.1 Kết qu
3.1.1 Thí nghim 1
Trước và sau khi b trí thí nghim, các yếu t pH, NO2
-, NO3
-, NH4
+ không biến
động và đạt các giá tr theo th t ln lượt là 8,5; 0,9 ppm; 4 ppm; <0,5 ppm. Theo
Haeda và Hino (1979) Artemia chu được s biến động ln ca điu kin môi
trường, các yếu t nhit độ, pH, NO2, NO-
3, và NH4
+ trong thí nghim này đều
mc an toàn không nh hưởng đến tc độ lc ca Artemia. Hơn na do thí nghim
được thc hin trong thi gian ngn và không b sung thêm thc ăn nên sn phm
thi ra môi trường ít không đủ để gây nhim bn môi trường nước nuôi.
Trong b nuôi ln trùng thí nghim này ch hin din mt li Ciliophora
Euplotes sp vi kích thước là 48±0,27 µm.
nghim thc đối
chng mt độ
Euplotes tăng dn
theo thi gian thí
nghim mt độ cao
nht đạt đưc là: 1280
± 75 cá th/mL sau
khi b trí 10 gi, thp
nht là 973 ± 9 cá
th/mL (lúc bt đầu
thí nghim) trong khi
nghim thc NT A2
mt độ Euplotes
khuynh hướng n
định, cao nht là 940
± 44 cá th/mL (bt
đầu thí nghim) thp nht là 847 ± 0 cá th/mL (sau khi b trí thí nghim 11h)
(Hình 1). Vai trò làm sch Euplotes ca Artemia th hin rõ nghim thc NT A5
và NT A7, mt độ Euplotes gim dn và hoàn toàn biến mt vào thi gian 8 gi
5 gi k t khi th Artemia NT A5 và NT A7 tương ng.
Qua phân tích thng kê cho thy sau khi b trí thí nghim 1 gi đã có s khác bit
v mt độ Euplotes (P005) gia các nghim thc NT A5 (718±113 cá th/mL) và
NT A7 (676±8 cá th/mL) so vi 2 nghim thc NT A2 (938±40 cá th/mL) và
nghim thc ĐC (983±14 cá th/mL).
Mt độ Artemia trong thí nghim 1 không có s khác bit gia các nghim thc
theo thi gian thí nghim cũng nhưc bt đầu và kết thúc thí nghim.
Hình 1: Biến động mt độ Euplotes thí nghim 1
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
0h 1h 2h 3h 4h 5h 6h 7h 8h 9h 10h 11h 12h
Thi gian (gi)
Mt độ (cá t h/ml)
2 Ngày
5 Ngày
7 Ngày
ĐC