Tp chí Khoa hc 2008 (2): 67-75 Trường Đại hc Cn Thơ
6
7
NGHIÊN CU ƯƠNG GING CÁ KT (Micronema bleekeri)
BNG CÁC LOI THC ĂN KC NHAU
Nguyn Văn Triu1, Dương Nht Lon g1 và Nguyn Anh Tun2
ABS TRACT
This research was implemented in the fish hatchery of the College of Aquaculture and Fisheries,
Can Tho University from July 2007 to September 2007. Two indoor experiments were conducted
for duration of 30 days. Whisker sheatfish fries were nursed in 35 L plastic tanks at a density of
2.5 fry/ L. Experim ent 1 was designed to evaluate the effects of different live feed diets on
acceptability, growth and survival rate of the fries. The experim ent was randomly set up with 4
treatments, 3 replications each. Whisker sheatfish fries were fed with 4 types of feed including
oligochaetes (Tubifex), waterflea (Moina), Artermia nauplii and a combination of Moina and
Tubifex. In Experim ent 2, fish fries were fed with artificial feed at different tim e after stocking
including day 1, 3, 5, 7, 9 and 11 corresponding to 6 treatments with 3 replicates each.
Temperature, pH and dissolved oxygen were measured daily at 8:00 am and 2:00 pm. At the end
of experiments, all fries were weighed individually to calculate growth and survival rate. The
results showed that the most preferable live feeds for Whisker sheatfish fries were Tubifex
(treatment 1) or the combination of moina and tubifex (treatment 4). After 30 days of culture,
growth and survival rates of fish in these treatm ents were significantly higher than that of other
treatments (p<0.05). Whishker sheatfish fries could be fed artificial diets at the 5th day after
stocking or the 7th day after hatching.
Keywords: Rearing, Whishker sheatfish, live feed, artificial feed
Title: Rearing whishker sheatfish (Micronema bleekeri) from larvae to fingerling by different feeds
M TT
Nghiên cu đưc tiếnnh t tng 7/2007 đến 9/2007 ti tri cá thc nghim – Khoa Thu S n
- Trường Đại hc Cn Thơ. Hai thí nghim đưc th c hin trong thi gian là 30 ngày. Cá Kết bt
đưc b trí trong các xô nha có th tích 35 lít, mt độ 2,5 con/lít. Thí nghim 1c định loi
thc ăn tươi sng thích hp để ương cá Kết. Thí nghim đưc b trí hoàn toàn ngu nhiên vi 4
nghim thc và ba ln lp li: NT1 (cho cá ăn trùn ch), NT2 (cho cá ăn trng nước), NT3 (cho
ăn artemia), NT4 (cho cá ăn kết hp trng nước và trùn ch). T nghim 2 đưc b trí hoàn
toàn ngu nhiên vi 6 nghim thc và 3 ln lp li. Cá Kết bt đưc cho ăn thc ăn chế biến vào
c ngày th 1, 3, 5, 7, 9, 11 sau khi cá bt đầu dinh dưỡng ngoài. Nhit độ, ôxy và pH đưc đo
2ln/ngày.Khi kết thúc thí nghim, toàn b s s đưc cân đểnh t l sng và tăng trưởng.
Thc ăn tươi sng thích hp để ương cá Kết là trùn ch ct m n (NT1) hoc trùn ch kết hp vi
trng nước (NT4) vi tc độ tăng trưởng tương đối và t l sng đến 30 ngày tui cao hơn có ý
nghĩa (P<0,05) so vi các nghim thc còn li. Kết có th s dng hiu qu thc ăn chế biến
vào ngày th 5 sau khi b trí hoc ngày th 7 sau khi n.
T khóa: ương ging, cá Kết, thc ăn tươi sng, thc ăn ch ế biến
1 GII THIU
Vi h thng sông ngòi, kênh rch chng cht, có th nói Đồng Bng Sông Cu Long
(ĐBSCL) là vùng đất giàu tim năng để phát trin ngh nuôi thy sn. Nhng loài nuôi
đây ch yếu là cá cá tra, cá basa. Sn lượng sáu tháng đầu năm 2006 ca 2 loài này đạt
200.000 tn (M of and WB, 2005). Tuy nhiên, thi gian gn đây ngh nuôi trơn thường
xuyên gp nhiu vn đề khó khăn như: giá c và th trường không n định, bnh… Cá Kết
1 B môn K thut nuôi thy sn nước ngt, Khoa Thy sn, Đại hc Cn Thơ
2 B môn dinh dưỡng và Chế biến thy sn, Khoa Thy s n, Đại hc Cn Thơ
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 67-75 Trường Đại hc Cn Thơ
68
(Micronema bleekeri) tuy chưa đưc biết nhiu nhưng theo đánh giá ca nhng người dân
nuôi hai tnh An GiangĐồn g Tháp thì loài cá này đưc coi là mt trong nhng
loài có trin vng phát trin. Cá Kết cht lượng tht thơm ngon và giá tr kinh tế cao
(Trương Th Khoa và Trn Th Thu Hương, 1993). Kích thước ti đa ca cá Kết cái
khong hơn 60 cm tương ng vi khi lượng 1.500 g (Nguyn Văn Trng và Nguyn
Văn Ho, 1994). Trong thi gian gn đây đã có mt s nghiên cu v loài cá n ày như
nghiên cu đặc đim sinh hc cá Kết (Nguyn Văn Triu, 2006), nghiên cu sinh sn
nhân to cá Kết (Nguy n Văn Triu, 2005; Nguyn Hoàng Thanh, 2005; Trnh Hoàng
Ho, 2006). Tuy nhiên, vn đề đặt ra làm sao để đủ s lượng con ging vi cht
lượng n định để cung cp cho người nuôi? Mt trong nhng hướng nghiên cu làm
hiu đặc tính dinh dưỡng ca cá Kết trong giai đon cá bt và cá hương để xác định
phương pháp cho ăn và chế biến thc ăn phù hp. Đềi: “Nghn cu ương cá Kết bng
các loi thc ăn khác nhau" đưc thc hin nhm tìm ra loi thc ăn tch hp để ương cá
Kết vi t l sng và tăng trưởng đạt hiu qu, góp phn hoàn thin quy tnh ương Kết
cho vùng Đồng Bng Sông Cu Long.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
T nghim đưc tiến hành t 11/3/2007 đến 30/06/2007 ti tri thc nghim cá nước
ngt – Khoa Thy Sn - Trường Đại hc C n Thơ. Cá bt s dng trong t nghim đưc
cho sinh sn nhân to.
2.1 c định thi đim cá bt đầu ăn thc ăn ngoài
T nghim đưc tiến hành trong các b xi-măng có th tích 600L. Cho vào b mt lp
bùn ao khong 10 cm, bón vôi, phơi b 2 ngày, cp nước vào khong 40-50 cm. Sau khi
nước đưc cho vào b khong 2 ngày, th thêm vào b mt ít trng nước và ln trùng.
Kết bt sau khi n đưc 12 gi s đưc đếm và chuyn sang b vi mt độ 2.500
con/b. Định k 30 phút/ln bt ngu nhiên 30 con đem lênch hin vi quan sát cơ quan
tiêu hóa ca chúng đểc định thi đimăn ngiloi thc ăn ban đầu ca cá. Đến
khi 50% s cá bt kim tra đều có thc ăn trong ng tiêu hóa thì kết thúc t nghim.
2.2 Thí nghim 1: So sánh hiu qu s dng mt s loi thc ăn tươi sng để ương
Kết
T nghim đưc tiến hành trong các xô nha có thch nước 35t. Cá Kết bt sau khi
ăn thc ăn ngi s đưc b trí vào các b vi mt độ 2,5 con/lít. Thí nghim đưc b trí
hoàn toàn ngu nhiên gm 4 nghim thc (NT) và đưc lp li 3 ln: NT1 cho cá ăn hoàn
toàn bng trùn ch, NT2 cho cá ăn trng nước, NT3 cho cá ăn artemia, NT4 cho ăn kết
hp hai loi thc ăn trùn ch, trng nước v i t l bng nhau. thí nghim đưc cho ăn
3 gi/ln cho ăn theo nhu cu ca cá.c b thí nghim đưc sc khí liên tc và thay
100% nước vào 8 gi sáng mi n gày .
2.3 Thí nghim 2: Xác định thi đim cá Kết bt s dng hiu qu thc ăn chế biến
T nghim đưc tiến hành trong các xô nha có thch nước 35 lít. Cá Kết sau khi ăn
thc ăn ngoài đưc b trí vào xô vi mt độ 2,5 con/t. T nghim xác định thi đim cá
Kết bt s dng hiu qu thc ăn chế biến đưc thc hin trong 30 ngày, gm 6 NT đưc
b t hoàn toàn ngu nhiên vi 3 ln lp li. Các NT ln lượt là cho ăn hoàn tn bng
thc ăn chế biến c n gày th 1, 3, 5, 7, 9, 11 sau khi b trí thí nghim. c NT chưa
đến thi gian cho ăn thc ăn chế biến thì cho ăn bng thc ăn tt nht rút ra t kết qu ca
t nghim 2.
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 67-75 Trường Đại hc Cn Thơ
6
9
Tnh phn cơ bn ca thc ăn chế biến gm xay (24%), sa không béo (24%), lòng
đỏ trng gà (48%), du mc (3%), vitamin (1%). Các nguyên liu đưc xay đều, hp
chín, ép si, p hơi khô và tr trong t đông cho cá ăn. Trong thi gian thí nghim cho cá
ăn 3 gi/ln và cho ăn theo nhu cu. Các b tnghim có sc khí liên tc và thay 100%
nước mi n gày .
Bng 1: Thành phn dinh dưỡng ca th c ăn chế biến trong thí nghim 2
Tnh phn % Vt cht khô
Đạm
Lipid
m độ
Tro
36,1
31,7
10,6
6,89
2.4 Thu và phân tích s liu
Các ch tiêu v thành phn hóa hc ca thc ăn gm đạm thô đưc p hân tích bng các
phương pháp Kjeldahl, chto bng phương pháp Soxhlet, cht khoáng bng phương
pp nung nhit độ 5600C t 5-6 gi, bt đưng bng phương pháp loi tr. Các y ếu t
thy lý hóa trong môi trường nước ương như: nhit độ, ôxy, pH đư c đo bng máy 556
YSI (USA) 2 ln/ngày vào 8 gi sáng 14 gi chiu. M uđưc cân v à đo 30 con
ngu nhiên để xác địch k ích c ban đầu. Trong quá trình t nghim, định k 15 ngày/ln
thu ngu nhiên 30 con/b để cân và đo bng cân đin t 4 s l giy k ô li. Sau khi t
nghim 30 ngày, tiến hành thu toàn b sđể xác định t l sng và tăng trưởng ca cá.
Xác định các ch tiêu tăng trưởng như: Tc độ tăng trưởng tuyt đối (DWG) (g/ngày) =
(Wc
- Wđ)/t. Tc độ tăng trưởng tương đối SGR (% /ny) = (lnWc - lnWđ)* 100/t. Trong
đó: t: thi gian t nghim, Wc: khi lượng cui, Wđ: khi lượng đầu. T l sng (%) = S
cá thu đưc/S th ban đầu*100.
Các s liu đưc tính toán các giá tr trung bình, cao nht, thp nht, p hn trăm và x
thng kê so sánh s khác bit gia các n ghim thc bng phương p háp p hân tích ANOVA
mt nhân t Ducan Multiple Range test s dng phn mm Statistica 7.0 và Excel.
3 KT QUT HO LUN
3.1 c định thi đim cá Kết bt bt đầu dinh dưỡng ngoài
Vic n ghiên cu xác định thi đim cá Kết bt bt đầu dinh dưỡng ngi rt quan trng
nó quyết định đến t l sng, tăng trưởng ca hu hếtc loài cá. Tron g thí nghimy cá
sau khi n đưc 45 gi thì bt đầu ăn ngoài, sm hơn nhiu so vi thi gian cá tiêu hết
noãn hoàng (72 gi). Theo Phm Thanh Lm (2003), hu hết cá bt ca các loài cá đều
bt đầu ly thc ăn ngi khi noãn hoàng còn chưa đưc hp th hết. Cá bt cá bng
tượng bt đầu ăn thc ăn ngoài vào ngày tui th 2 trong khi thi gian tiêua hết noãn
hoàng khong 4-5 ngày. Theo Amornsakum (2000) t u trùng cá lăng sau khi n 1,5
ngày thì bt đầu ăn ngoài mc dù thi gian tiêu hóa hết noãn hoàng khong 4 ngày tui
(tch bi Trn Bo Trang, 2006).
Phân tích cơ quan tu hóa ca cá Kết cho thy u trùng Copepoda và luân trùng là thc
ăn có nhiu nht trong h tu hóa ca cá. Điu này cho thy cá Kết ăn động vt p du
khi bt đầu ăn thc ăn ngoài. Theo Leng Bun Long (2005) và Phan Phương Loan (2006)
t lúc còn nh (1-3 ngày tui) cá da trơn dinh dưỡng ch yếu bng noãn hoàng sau đó
chuyn sang ăn thc ăn bên ngoài, thc ăn ch yếu là động vt phù du c nh như giáp
c nh, luân trùng, copepoda và thc vt phù du.
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 67-75 Trường Đại hc Cn Thơ
7
0
3.2 So sánh hiu qu s dng thc ăn tươi sng khác nhau để ương cá Kết
3.2.1 Các ch tiêu môi trường
Các y ếu ti trường như pH, nhit độ và ôxy có nh hưởng trc tiếp và gián tiếp đến
đời sng ca thy sinh vt như: sinh trưởng, t l sng, sinh sn và dinh dưỡng.
Bng 2: Ch tiêui trường trong t nghim 1
Nghim thc Bui Nhit độ (0C) pH DO (ppm)
Sáng 27,3 ± 0,55 8,32 ± 0,11 6,19 ± 0,15 1
Chiu 29,6 ± 0,63 8,45 ± 0,17 6,45 ± 0,25
Sáng 27,2 ± 0,49 8,37 ± 0,17 6,20 ± 0,20 2
Chiu 29,4 ± 0,57 8,41 ± 0,19 6,36 ± 0,26
Sáng 27,2 ± 0,57 8,39 ± 0,12 6,29 ± 0,18
3
Chiu 29,3 ± 0,76 8,48 ± 0,15 6,39 ± 0,26
Sáng 27,2 ± 0,55 8,40 ± 0,15 6,18 ± 0,13 4
Chiu 29,2 ± 0,57 8,46 ± 0,19 6,33 ± 0,26
Bng 2 cho thy, pH trong thí nghim này dao động t 8,32-8,39 vào bui sáng và 8,41-
8,48 vào bui chiu, nhit độ dao động t 27,2-27,30C vào bui sáng và 29,3-29,6oC vào
bui chiu, ôxy dao động gia bui sáng và bui chiu không quá ln t 6,19-6,29 vào bui
sáng 6,36-6,45 vào bui chiu. Theo Boyd (1998) thì pH nước thích hp cho s phát
trin ca cá trong khong t 6,5-9. pH thp hay quá cao cũng nh hưởng đến sinh trưởng
sinh sn ca cá. Nhit độ thích hp cho đa s các loài cá nuôi t 20-30oC, gii hn cho pp
là t 10-40oC (Nicolski, 1963). Theo Swingle (1969) tch bi Trương Quc Phú (2000) t
m lượng ôxy hòa tan trong nước lý tưởng cho tôm cá >5 ppm. Như vy, các y ếu ti
trường (pH, nhit độ, ôxy) trong t nghim 1 là thích hp để ương Kết.
3.2.2 Tăng trưởng v khi lượng và chiu dài ca cá
Tc độ tăng trưởng ca cá sau 30 ngày ương đưc tnh bày trong Bng 3
Bng 3: Tăng trưởng v khi lượ ng và chiu dài ca cá K ết
NT Khi lượng ban đầu (g) Khi lượng sau 30 ngày (g) DWG
(g/ngày)
SGR
(%/ngày)
1 0,0018 0,782b ± 0.02 0,026b 20,2b
2 0,0018 0,562a ± 0,02 0,019a 19,1a
3 0,0018 0,542a ± 0,01 0,018a 19,0a
4 0,0018 0,802b ± 0,01 0,027b 20,3b
Các ch cái trên cùng mt khác nhau t khác bit ý nghĩa t hng kê mc (P<0,05)
Bng 3 cho thy, sau 30 ngày ương cá nghim thc 1 cho ăn trùn ch nghim thc 4
cho ăn kết hp trùn ch trng nước có khi lượng và tăng trưởng tương đối cao nht
(ln lượt 0,802 và 0,782g/con; 20,3 và 20,2%/ngày), không có s khác bit thng
(p>0,05) gia hai nghim thc này. nghim thc 2 cho ăn trng nước và nghim
thc 3 cho cá ăn artemia khi lượng và tăng trưởng tương đối thp hơn ln lượt là
0,562 và 0,542g; 19,1 và 19,0%/ngày, khác nhau không có ý nghĩa (p>0,05) gia hai
nghim thc này. Tuy nhiên, khi lượng tăng trưởng tương đối ca cá nghim thc 4
1 cao hơn có ý nghĩa (p<0,05) so vi nghim thc 2 và 3. Trng nước sng tng
nước gia, trong khi cá Kết bt thường tp trung dưới đáy b (Nguy n Văn Triu, 2005)
có h vn động chưa hoàn chnh nên khó bt mi. Artemia là lo ài sng nước mn
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 67-75 Trường Đại hc Cn Thơ
71
n khi cho vào môi trương nước ngt thì chúng ch sng đưc mt thi gian n gn t 1-2
gi (Nguyn Chung, 2006). Vì thế có th trng nước và Artemia không phi thc ăn
tch hp ca cá giai đon này. Nghiên cu trên mt s loài cá ăn động vt khác cũng
kết qu tương t. basa lai khi ương t 1-10 ngày tui vi thc ăn là Artemia cũng
cho tăng trưởng thp nht (0,0067 g/ngày và 34 %/ngày) so vi thc ăn là trùn ch
Moina (Nguyn Th Bch Tuy ết, 1997). cá lóc bôn g thì thc ăn thích hp để ương cá
gi ai đon đến 30 ngày trùn ch (Lê Th Ngc Thanh, 2000).
3.2.3 T l sng ca cá
Sau 30 ngày thí nghim cá nghim thc 1 cho ăn trùn ch ct mn, nghim thc 2 cho cá
ăn bng trng nước và nghim thc 4 choăn kết hp trng nước và trùn ch đạt t l
sng ln lượt 89,26%; 80,74%; 90,74% (Hình 1); không có s khác bit có ý nghĩa
thng kê (p>0,05) gia các nghim thc này . Quan sát cá trong thi gian thí nghim cho
thy nghim thc này t l sng cao hơn là do giai đony cá tp trung ch yếu
dưới nn đáy nên khi trùn ch ct mn cóch thước phù hp vi c ming ca cá sch
thích cá b t mi. Trong khi nghim thc 3 cho cá ăn bng artemia t l sng thp nht
(65,56%), thp hơn có ý nghĩa thng kê so vi các n ghim thc còn li.
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
NT1 NT2 N T3 N T4
T l sng (%
)
Hình 1: T l sng ca cá sau 30 ngày ươ ng
S chn la thc ăn là mt trong nhng đặc đim rt quan trng ca tp tính ăn ca cá.
S chn la thc ăn cá bt chu nh hưởng bi rt nhiu nhân t có liên quan đến các
đặc đim ca cá btc con mi. M i liên h gia kích thước con mi và c ming
đưc xem là yếu t quyết định kh năng bt mi ca cá (Shirota, 1970; Phm Thanh
Lm, 2002). C ming xác định kích c ti đa v à thun li nh t cho vic b t mi. Kiu di
chuyn ca con mi cũng nh hưởng đến chn la thc ăn ca cá. Do artemia đưc p
trong nước l (5‰) nên khi đưa vào trong b ương cá bt chúng ch sng đưc khong 1-
2gi, mt khác trong giai đony cá bt không tch ăn mi thy động vt chết (Nguyn
Chung, 2006). Đây có th là nguyên nhân khiến t l sng ca cá nghim thc này
thp.Như vy , cá Kết chn la loi thc ăn ưa tch ca nó là trùn ch ct mn. Kích thước
nh s chuyn động rt chm ca trùn ch khi đã ct mn khiến cho chúng d dng b
bt gi bi cá bt. Mt khác giai đon này tp trung sng dưới tng đáy nên thun li
trong vic b t nhng con mi p hân b tng đáy .