1
hfEm con
PNG PN TÍCH VÀ NGHIÊN CU
BÁO CÁO KINH T VĨ MÔ
VÀ TH TRƯNG CHNG KHOÁN VIT NAM
QUÝ 1/2012
Phòng Nghiên cu & Phân tích (VCBS)
13/04/2012
2
Mc lc
A. TNG QUAN KINH T TH GII ....................................................................................................................... 3
B. KINH T VIT NAM ............................................................................................................................................. 4
I. Tình hình kinh tế chung ...................................................................................................................................... 4
II. Trin vng kinh tế 2012 ................................................................................................................................... 10
C. TH TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN ....................................................................................................................... 11
I. Th trường trái phiếu Chính ph ...................................................................................................................... 11
1. Th trưng sơ cp ................................................................................................................................. 11
2. T h trưn g t h c p ............................................................................................................................... 13
II. Th trường c phiếu niêm yết ......................................................................................................................... 14
3
A. TNG QUAN KINH T TH GII
ớc sang năm 2012, các nn kinh tế lớn trên thế gii tiếp tục áp dụng các chính sách kinh tế khác nhau nhm
t qua những thách thc của riêng mình. Tâm giới đầu trong 3 tháng đầu năm đã tr nên tích cực hơn
nh nhng thng về tình hình kinh tế M tốt hơn mong đợi những c tiến đáng k trong vic x cuộc
khng hong n châu Âu. Theo báo cáo Triển vọng tình hình kinh tế thế gii do b phận Phân tích Chính
sách phát triển của Liên Hiệp Quc xut bản ngày 15/03/2012, trong phn lớn c c khu vực Đông Á, cầu
nội địa vng chắc đã bù đắp s giảm sút về xut khu. Cuc khng hong khu vực đồng tiền chung châu Âu đã
ớng các nn kinh tế đang phát trin châu Á tới các th trường trong ớc khu vực, nhm gim s ph
thuộc vào hot động xut khẩu sang các nước phát triển. Nhng n lc hợp tác khu vực, thúc đẩy thương mi ni
vùng đang din ra một cách mnh mẽ. Tuy nhiên, rủi ro địa chính trị khu vực Trung Đông ngày càng gia tăng, c
th các hoạt động quân sự chng lại chương trình hạt nhân của Iran những bt ổn chính trị Siri và Nam
Su-đăng, đang làm dấyn nhng lo ngi v kh năng xảy ra các cú sc cung du m trong thi gian ti. Mặc
cầu đang trong giai đon yếu nhưng những din biến căng thẳng v phía cung khiến giá dầu tăng cao tr li t
những tháng cuối năm 2011, đe da trin vng phc hi ca nn kinh tế thế gii. C thể, đối vi những nước
đang phát triển da nhiều vào nguồn năng lượng nhp khu, những tác đng của giá dầu tăng cao sẽ ảnh hưởng
tới tình hình tăng trưởng và khiến lạm phát quay trở lại, đặc bit vi các nước châu Á đang phát triển. Do đó, theo
báo cáo cập nht Trin vng kinh tế thế gii mi nht của IMF, đưc xut bn cuối tháng 01/2012, dự o tăng
trưởng kinh tế toàn cầu năm 2012 đã được điều chnh gim 0,75% so vi con s d báo đã được công b vào
tháng 9/2011, xuống mc 3,25%. Nhng kết qu d báo mi của báo cáo này, đưc d kiến công bố vào nửa
cuối tháng 4 tới, s được chúng tôi cập nhật trong các báo cáo định kì hàng ngày và hàng tuần ca VCBS.
Mt s din biến đáng chú ý tại mt s khu vực và nền kinh tế trong quý 1/2012:
Niềm tin người tiêu dùng, tình hình việc làm tăng trưởng kinh tế Mđã những dấu hiệu cải thiện
khiến giới đầu cho rằng FED sẽ không duy trì mức lãi suất thấp klục hiện tại 0-0,25%/năm cho tới hết
năm 2014 như dự kiến.
Sau cam kết tiến nh kế hoch cải cách mnh m đối với cán cân tài khóa th trường lao động, Hi Lạp
đã nhận được gói cứu trợ quốc tế thứ hai bao gồm một khoản i cấp vốn lên tới 139 tEuro cho tới năm
2014, giúp quốc gia y tránh được nh trạng vỡ nợ hỗn loạn khi khoản nợ 14,5 tỷ Euro đáo hạn vào ngày
20/03. Về k thuật, quốc gia này đã rơi vào tình trạng vỡ nợ với mức xếp hạng “D” của Standard and Poor’s.
Để ngăn chặn các nền kinh tế rơi vào suy thoái, các nhà lãnh đạo châu Âu đã cam kết thực hiện một loạt cải
tổ cấu trúc để kích thích tăng trưởng kinh tế. Đáng chú ý, Ngân hàng Trung ương châu Âu đã triển khai hoạt
động tái cấp vốn dài hạn với quy mô lớn lần thứ hai vào cuối tháng 2, giúp 800 tổ chức tài chính tiếp cận với
các khoản nợ tổng cộng 529,5 tỷ Euro trong thời hạn 3 năm. Hoạt động y đã được triển khai lần đầu tiên
vào tháng 12/2011, khi 523 tổ chức đã vay 489 tỷ Euro.
Chính phủ Trung Quốc đã hạ mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2012 từ 8% xuống 7,5% với ưu tiên cho chất
lượng tăng trưởng kinh tế, sau nhiều năm duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng cao khiến rủi ro trong hệ thống
tài chính ngày càng lớn.
Ngân hàng Trung ương Nhật Bản đã quyết định nâng quy của chương trình APP từ 55 nghìn tỷ Yên lên
65 nghìn tỷ Yên để mua lại trái phiếu chính phủ. Ngoài ra, chính phnước này cam kết ổn định giá cả trong
trung dài hạn với mức lạm phát mục tiêu 1%. Những động thái y nhằm mục đích đẩy lùi giảm phát vốn
kéo dài từ năm 1999 và phục hồi tiềm năng tăng trưởng kinh tế.
Ngân hàng Dự trữ Ấn Độ đang kế hoạch nới lỏng tiền tệ để kích thích hoạt động đầu tư vốn đang rất yếu
do ảnh hưởng của chính sách thắt chặt trong suốt năm 2011. Xuất khẩu giảm sút do khủng hoảng ở khu vực
Eurozone khiến thâm hụt thương mại của quốc gia này mở rộng đáng kể.
4
Bng 1: Tăng trưởng kinh tế thế giới và các khu vực
Tăng trưởng GDP (%)
2010
2011
2012*
2013*
Thế giới
5,2
3,8
3,3
3,9
Các nền kinh tế phát triển
3,2
1,6
1,2
1,9
Mỹ
3,0
1,8
1,8
2,2
Khu vực Eurozone
1,9
1,6
-0,5
0,8
Nhật Bản
4,4
-0,9
1,7
1,6
Anh
2,1
0,9
0,6
2,0
Canada
3,2
2,3
1,7
2,0
Các nền kinh tế đang phát triển
7,3
6,2
5,4
5,9
Trung và Đông Âu
4,5
5,1
1,1
2,4
Nga
4,0
4,1
3,3
3,5
Trung Quốc
10,4
9,2
8,2
8,8
Ấn Độ
9,9
7,4
7,0
7,3
ASEAN-5
6,9
4,8
5,2
5,6
Brazil
7,5
2,9
3,0
4,0
Mexico
5,4
4,1
3,5
Trung Đông và Bắc Phi
4,3
3,1
3,2
3,6
Nam Phi
2,9
3,1
2,5
3,4
Ngun: IMF; *S liu d báo được công bố vào 24/01/2012
B. KINH T VIT NAM
I. Tình hình kinh tế chung
Nn kinh tế Việt Nam đã đi qua quý I/2012 với mục tiêu kiềm chế lạm phát được thc hiện khá thành công, thâm
hụt thương mại được ci thiện, cán cân tng th thặng dư trong khi thị trường ngoi hối và t giá khá ổn định. Tuy
nhiên, nền kinh tế cũng gặp nhiều kkhăn khi tốc đ tăng trưởng GDP thấp, các ngành sản xut b đình đốn
trong khi sc cu yếu đi do áp lực lãi suất huy động và cho vay cao và ảnh hưng của các biện pháp thắt chặt tài
khóa và tiền t đưc thc hin triệt để t đầu năm 2011.
GDP theo giá so sánh 1994 trong qI/2012 ch tăng 4% so với cùng k năm 2011, thấp hơn mức tăng 5,57%
của quý I/2011 và mức tăng 6,1% trong quý IV/2011. Bên cnh yếu t mùa vụ khi GDP quý I của các năm thường
thấp hơn GDP của quý IV, c hai khu vực chính khu vực công nghiệp y dựng (đóng góp khoảng 40%
5
trong GDP) và khu vực dch v (đóng góp khoảng 38% trong GDP) đều có tốc độ tăng trưng gim mnh so vi
cuối năm 2011 những yếu t chính dẫn ti s st gim tốc độ tăng trưởng GDP trong quý I/2012. C th, tc
độ tăng trưng ca khu vực công nghiệp xây dựng đã giảm t mc 5,5% trong quý IV/2011 xung mc 2,9%
trong quý I/2012, trong đó các ngành y dựng mc gim ti -3,85% do chịu tác động mnh m của các điều
kin tht chặt tín dụng. Trong khi đó, tốc độ tăng trưng ca khu vc dch v đã giảm t mức 7% trong quý
IV/2011 xung mức 5,3% trong qI/2012 trong đó, tốc độ tăng trưởng của lĩnh vực bất động sn chịu tác
động nng n nht của chính sách tiền t tht cht.
Biu đ 1: ng trưởng GDP hàng quý (y-o-y ) Biu đ 2: Tăng trưởng GDP và GDP khu vực (%)
Ngun: Tng cc thống kê
Trong hoạt động sn xut, ch s sn xuất công nghiệp quý I chỉ tăng 4,1% so với cùng k năm 2011, là mức tăng
thp nhất trong vòng vài năm trở lại đây. Ngành công nghiệp chế biến, chế to, chiếm tới 75% giá trị tăng thêm
toàn ngành công nghiệp, vi mức tăng thấp 3,2% đã kéo lùi tốc độ tăng trưởng ca khu vực công nghiệp và từ đó
tác động không nhỏ đến vic gim tốc GDP quý I. Nguyên nhân chính ca vic suy gim tốc độ tăng của ngành
do hot động tiêu thụ ni địa và xuất khẩu các hàng hóa của ngành công nghiệp chế biến, chế to st gim mnh,
ch s hàng tồn kho tăng mnh tới 34,9% trong 2 tháng đầu năm khiến cho ng sản xut ra không bán đưc.
Trong khi đó, trong khu vực dch v, tng mức bán lẻ hàng hóa doanh thu dch v tiêu dùng quý I/2012 cũng
có tốc độ tăng 21,8% thấp hơn mức tăng 22,6% của cùng k năm 2011. Tuy nhiên, nếu loi tr yếu t giá thì mức
tăng này chỉ là 5% thấp hơn nhiu so vi mc tăng 8,7% của quý I/2011.
thể thấy năng lực sn xut kinh doanh của các doanh nghiệp sn xuất phân phối hàng hóa phụ thuc rt
nhiều vào vốn trong khi đó i suất ngân hàng cao các ngân hàng tht chặt đối tượng cho vay đã khiến cho
không ít các doanh nghiệp lâm vào cảnh khó khăn. Bên cạnh đó, chi phí đầu vào như xăng dầu, điện, khí đốt, chi
phí nhân công tăng cao nhưng giá bán không tăng nhiều cũng đã làm tăng thêm gánh nặng cho doanh nghip. Do
đó, nhiều doanh nghiệp đã phải hn chế hoạt động sn xut của mình, thậm chí, nhiều doanh nghip phi ngng
hoạt động hoc gii th trong thi gian qua (có trên 2.200 doanh nghiệp đã làm thủ tc gii th trên 9.700
doanh nghiệp đăng ký ngừng hot động). Điều này đã tác động không nh đến s ng trưởng ca nn kinh tế
trong quý I.
0.0%
1.0%
2.0%
3.0%
4.0%
5.0%
6.0%
7.0%
8.0%
Q1 Q2 Q3 Q4
Tốc độ tăng trưởng
2010 2011 2012
0.0%
1.0%
2.0%
3.0%
4.0%
5.0%
6.0%
7.0%
8.0%
9.0%
12/2010 3/2011 6/2011 9/2011 12/2011 3/2012
Tốc độ tăng trưởng
GDP
GDP Nông nghiệp
GDP Công nghiệp và Xây dựng
GDP Dịch vụ