intTypePromotion=3

Báo cáo Mô hình hóa nhu cầu giao thông nhằm mục đích đánh giá tác động chính sách quản lý giao thông đô thị Hà Nội - TS. Vũ Anh Tuấn

Chia sẻ: Thuong Thuong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:24

0
87
lượt xem
21
download

Báo cáo Mô hình hóa nhu cầu giao thông nhằm mục đích đánh giá tác động chính sách quản lý giao thông đô thị Hà Nội - TS. Vũ Anh Tuấn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo "Mô hình hóa nhu cầu giao thông nhằm mục đích đánh giá tác động chính sách quản lý giao thông đô thị Hà Nội " trình bày các nội dung: Bối cảnh, mục đích xây dựng mô hình, phương pháp khung và dữ liệu, kết quả xây dựng mô hình 4 bước,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo Mô hình hóa nhu cầu giao thông nhằm mục đích đánh giá tác động chính sách quản lý giao thông đô thị Hà Nội - TS. Vũ Anh Tuấn

  1. Mô hình hóa nhu cầu giao thông nhằm mục đích đánh giá tác động chính sách quản lý giao thông đô thị Hà Nội TS. Vũ Anh Tuấn, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu GTVT Việt Đức Trường Đại học Việt Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Quelle: www.welt.de 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 1
  2. Nội dung Bối cảnh Mục đích xây dựng mô hình Phương pháp khung & Dữ liệu Kết quả xây dựng mô hình 4 bước Khả năng chuyển đổi phương thức (do can thiệp chính sách) Kết luận & Định hướng 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 2
  3. So sánh sở hữu xe máy và ô tô châu Á Xe máy / 1000 dân Ô tô cá nhân / 1000 dân 800 Jakarta 700 600 Hanoi 500 Bangkok 400 Taipei Bangkok Tokyo 300 200 Guangzhou Guangzhou Taipei Jakarta 100 Hanoi 0 Seoul Tokyo Seoul 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010 Xe máy tăng rất nhanh ở Hanoi, Jakarta Ô tô cá nhân đăng tăng trưởng (khi thu nhập đầu người còn thấp) mạnh ở Bangkok, Jakarta Xe máy vẫn tăng ở Đài Bắc (mặc dù thu Hà Nội đang theo xu hướng đó nhập đầu người rất cao) 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 3
  4. Phân chia phương thức ở một số Tp Châu Á (% tổng số chuyến đi cơ giới) Car M-cycle Bus Train Paratransit Others Seoul (08) 26 28 35 6 M. Manila (96) 21 15 3 61 Tokyo-to (08) 17 2 5 76 Guangzhou (07) 22 7 55 7 Kuala Lumpur (97) 57 24 18 2 Bangkok (03) 35 27 26 1 Taipei (09) 19 34 19 14 Jakarta (10) 17 63 17 3 Hanoi (08) 5 83 11 Ho Chi Minh (02) 2 91 2 0% 20% 40% 60% 80% 100% (STREAM updates) 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 4
  5. Bối cảnh Các thách thức giao thông đô thị Hà Nội Tỉ lệ sở hữu xe máy rất cao (600 xe/1000 dân???), & tiếp tục gia tăng. Tỷ lệ phương thức: XM 80-90% tổng chuyến đi cơ giới. Mạng lưới cơ sở hạ tầng đường bộ còn thiếu và mất cân đối. Chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng còn nhiều hạn chế (10-11%???). Mạng lưới đường sắt đô thị chưa có (đang xây dựng tuyến đầu tiên) TNGT, ùn tắc và ô nhiễm môi trường là những thách thức to lớn. 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 5
  6. Bối cảnh Chiến lược phát triển & quản lý GTĐT Hà Nội No Integrated measures Hanoi Jakarta Bangkok Gzhou Taipei 1 Ordinary road impr. & const. 2 Expressway construction Plan 2015 Quite fast Fast Fast Quite slow 3 Conventional bus improvement Slow impr. Declined 2001~ Declined 1992~ Quick impr. Quick impr. 4 BRT system implementation Plan 2015 Impr. 2004~ 2010~ 2010~ Impr. 1996~ 5 MRT system development Plan 2015 Plan 2016 2004~ Rapid impr. 1997~ Rapid impr. 1996~ 6 Inter-modal integration 2001~ 2002~ 7 P&R systems Included MC 2005~ 8 Bicycle lanes & sharing/rental services 2011~ 2009~ 9 MC management/regulation ? ? ? ? ? Note: Implemented Planed Cần đánh giá tác động của từng giải pháp riêng biệt và tác động cộng hưởng của nhiều giải pháp thực hiện cùng lúc 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 6
  7. Mục đích xây dựng mô hình Mục đích & Nhiệm vụ xây dựng mô hình GTĐT Mục đích: Hỗ trợ đánh giá tác động của các chiến lược quản lý giao thông (bao gồm tác động KT-XH và môi trường) khuyến nghị các chiến lược, giải pháp hiệu quả. Hỗ trợ phân tích đánh giá tình trạng vận hành của mạng lưới đường, GTCC xác định các khu vực thường xuyên xảy ra ùn tắc hay sự cố giao thông. Nhiệm vụ: Thu thập, tập hợp các số liệu điều tra giao thông sẵn có (vd Điều tra hộ gia đình, khảo sát đếm xe trong các dự án giao thông đô thị,…) Mô hình hóa các mạng lưới giao thông (GT cá nhân và GTCC). Mô hình hóa nhu cầu đi lại trong vùng nghiên cứu (Hà Nội). Khảo sát bổ sung các số liệu để hiệu chỉnh mô hình giao thông đảm bảo đạt độ chính xác và mục đích sử dụng đặt ra. 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 7
  8. Phương pháp khung & Dữ liệu Áp dụng Khung mô hình 4 bước 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 8
  9. Phương pháp khung & Dữ liệu Hệ thống CSDL (sẵn có & khảo sát bổ sung) Các cơ sở dữ liệu có sẵn Nghiên cứu tổng thể phát triển đô thị và giao thông HAIDEP (2006) Thống kê và điều tra KTXH Dữ liệu thống kê mạng lưới đường giao thông (2012) Dữ liệu mạng lưới VTHKCC (2013) Khảo sát đếm xe, phỏng vấn chuyến đi và phỏng vấn hộ gia đình TEDI (2011) Các cơ sở dữ liệu khảo sát bổ sung Các dữ liệu khảo sát trong khuôn khổ dự án REMON (đếm xe, đo vận tốc trung bình…) 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 9
  10. Phương pháp khung & Dữ liệu Hệ thống phân ô giao thông Tổng cộng 320 ô giao thông (zone) được xây dựng cho Hà Nội, cụ thể: Nội thành: Hệ thống phân ô GT của dự án HAIDEP Ngoại thành & vùng sát nhập: Hệ thống phân ô GT do TEDI bổ sung. Hệ thống phân ô giao thông trong mô hình giao thông VISUM (hình bên) 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 10
  11. Kết quả xây dựng mô hình 4 bước Tính toán nhu cầu phát sinh Hệ số đi lại bình quân đầu người (chuyến đi/người/ngày đêm) (nguồn: TEDI, 2012) Khu vực thành thị Khu vực nông thôn Nhóm người Nhóm người Nhóm người Nhóm người Nhóm người Nhóm người Chuyến đi Khu vực dưới độ tuổi trong độ tuổi trên độ tuổi dưới độ tuổi trong độ tuổi trên độ tuổi chung tất cả lao động(60 lao động(60 T) đến 60 T) T) T) đến 60 T) T) Nội thành (10 quận) 2.98 3.06 2.36 0.00 0.00 0.00 Ngoại thành (19 huyện) 2.68 2.73 2.27 2.79 2.62 2.00 Toàn thành phố 2.90 2.99 2.34 2.79 2.64 2.02 2.73 Mô hình tính toán - Gi : Phát sinh chuyến đi của zone i Phát sinh chuyến đi: Gi = ∑αk・Xki + β - Aj : Thu hút chuyến đi của zone j - Tii : Số chuyến đi nội vùng của zone i Hấp dẫn chuyến đi: Aj = ∑αk・Xkj + β - α, β : Các tham số của mô hình Số chuyến đi nội vùng: Tii = αGiAj - Xki: Biến số (chỉ tiêu KT-XH) k của zone i Kết quả mô hình tính toán (X1 = Dân số; X2 = Số lao động tại nơi làm việc; Gi = 0,73*X1i + 2,79*X2i + 0,91*X3i+17641 X3 = Số học sinh-sinh viên) Aj = 0,75*X1i + 2,72*X2i + 0,94*X3i+17577 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 11
  12. Kết quả Xây dựng mô hình 4 bước Mô hình phân bổ chuyến đi Sử dụng mô hình lực hấp dẫn để phân bổ chuyến đi giữa các ô GT theo mục đích với công thức tính: (TRIPij:Số chuyến đi liên vùng giữa zones i và zone j) ∝ Tóm tắt kết quả tính toán Regression Statistics ANOVA Multiple R 0.784723 df SS MS F Sig F R Square 0.61579 Adjusted R Square 0.615775 Regression 3 229492.8 76497.61 41541 0 Standard Error 1.357018 Residual 77756 143187.4 1.841497 Observations 77760 Total 77759 372680.3 Standard Upper Lower Upper Coefficients Error t Stat P-value Lower 95% 95% 95.0% 95.0% Intercept 2.631826 0.069133 38.06912 0 2.496326 2.76732 2.49632 2.76732 X Variable 1 -0.3269 0.106358 -3.07361 0.002116 -0.53536 -0.1184 -0.5353 -0.1184 X Variable 2 0.829879 0.10594 7.833481 4.81E-15 0.622237 1.03752 0.62223 1.03752 X Variable 3 -1.98988 0.00645 -308.514 0 -2.00252 -1.9772 -2.0025 -1.9772 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 12
  13. Kết quả xây dựng mô hình 4 bước Mô hình phân chia phương thức đi lại Mô hình tính toán lựa chọn phương thức giao thông dựa vào hàm số Logit Pijm là xác suất lựa chọn phương thức m để đi từ zone i đến ∑ zone j) Mức thỏa dụng của phương thức: (Uijm) ∝ Cijm: Chi phí chung đi lại bằng phương thức m giữa zones i và j; αm, βm:Các tham số trong mô hình của từng phương thức m) Chi phí chung đi lại theo từng loại phương thức !" # $% Đối với các phương tiện cá nhân: !" "% Đối với các phương tiện giao thông công cộng: %& !" '()* VOTm: Giá trị thời gian của phương thức m; VOCm: Chi phí vận hành đơn vị của phương thức m (là giá vé đối với xe buýt) PCm: Chi phí đậu xe tại điểm đến của phương thức m; OPm: Hệ số sử dụng sức chứa trung bình của phương thức m Cijm: Chi phí chung đi lại bằng phương thức m giữa zone i và j;Tijm: Thời gian thực tế đi lại bằng phương tiện m giữa zone i và j 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 13
  14. Kết quả xây dựng mô hình 4 bước Phân bổ lưu lượng giao thông trên mạng lưới Sử dụng thuật toán phân bổ cân bằng người sử dụng (UEA) để phân bổ nhu cầu giao thông lên mạng lưới đường. Hàm số BPR hiệu chỉnh theo điều kiện giao thông của Việt Nam được sử dụng để mô tả quan hệ giữa Lưu lượng và vận tốc, thời gian đi lại (VDF), các tham số cụ thể của hàm số BPR hiệu chỉnh: a= 8; b = 3; và, c = 1. Hàm VDF hiệu chỉnh 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 14
  15. Kết quả xây dựng mô hình 4 bước Công tác hiệu chỉnh và chuẩn hóa mô hình Ma trận OD trong VISUM được hiệu chỉnh bằng thuật toán TFLOWFUZZY sử dụng các dữ liệu đếm xe thực tế để hiệu chỉnh và được đánh giá bởi: Biên độ lệch chuẩn 0,85. Sự ràng buộc giới hạn điểm đến của các chuyến đi trong quá trình hiệu chỉnh ma trận chuyến đi nhằm đảm bảo không xảy ra các thừa số bất hợp lý trong kết quả. Kết quả hiệu chỉnh chuẩn hóa mô hình giao thông với xe ô tô con và XM Xe máy Xe ô tô con 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 15
  16. Kết quả xây dựng mô hình 4 bước Phân bổ nhu cầu đi lại trên mạng lưới đường bộ (GT cá nhân) và trên mạng lưới VTHKCC Phân bổ trên mạng lưới đường bộ Phân bổ trên mạng lưới VTHKCC 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 16
  17. Kết quả xây dựng mô hình 4 bước Phân chia phương thức (Hiện trạng) 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 17
  18. Khảo sát chuyến đi và khả năng thay đổi phương thức Mục đích Đặc điểm chuyến đi, yếu tố lựa chọn phương tiện? Phản ứng người dân với các kịch bản chính sách? Gợi ý xây dựng mô hình & đề xuất chính sách Khảo sát 5. 2012 Tổng cộng 800 mẫu: 300 người đi xe máy, 200 đi xe buýt, 150 đi xe đạp, 150 đi ô tô 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 18
  19. Các kịch bản chính sách Phương Yếu tố [Scen.1] [Scen.2] [Scen.3] [Scen4] thức “BRT only” “BRT + “MRT + “MRT + Parking” Parking” 2Parking” Xe máy Phí đỗ xe (VND) 0-3000 8000 8000 12000 Ô tô Phí đỗ xe (VND) 0-30000 50000 50000 75000 BRT Thời gian trên xe 75% X 75% X 0.75 X 75% X /nâng cấp T.gian đến bến và 50% Y 50% Y 0.50 Y 50% Y xe buýt chờ xe Giá vé (VND) 5000 5000 5000 8000 Tầu điện Thời gian trên xe 50% X 50% X T.gian đến bến và 25% Y 25% Y chờ xe Giá vé (VND) 10000 15000 Lưu ý: X = Thời gian trên xe buýt (hiện nay) Y = Thời gian đến và chờ xe buýt (hiện nay) 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 19
  20. Bảng hỏi : [Scen4] “MRT + 2Parking” For the trip you just made, please indicate your preferred mode under the new conditions as follow (* can’t choose vehicles that your household doesn't have now) M-cycle BRT MRT Prv’t Car Bicycle Access/wait time = Access/wait time = [50% current Bus] [25% current Bus] In-veh time = [as In-veh time = [75% In-veh time = [50% In-veh time = Bicycling time = now] current Bus] current Bus] [as now] [as now] Parking = 12000 Fare = 8000 Fare = 15000 Parking = Parking = (VND/time) (VND/line) (VND/line) 75000 [as now] (VND/time) 02.07.2015 | Mô hình giao thông cho Hà Nội | TS. Vũ Anh Tuấn | Slide 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản