intTypePromotion=1

Báo cáo " Một số bất cập trong pháp luật điều chỉnh hành vi hạn chế cạnh tranh của Việt Nam "

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
223
lượt xem
46
download

Báo cáo " Một số bất cập trong pháp luật điều chỉnh hành vi hạn chế cạnh tranh của Việt Nam "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hành vi hạn chế cạnh tranh luôn hướng đến việc hình thành sức mạnh thị trường hoặc lợi dụng sức mạnh thị trường để làm cho tình trạng cạnh tranh trên thị trường bị biến dạng. Điều này có thể dẫn đến làm thay đổi cấu trúc thị trường, thay đổi tương quan cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo " Một số bất cập trong pháp luật điều chỉnh hành vi hạn chế cạnh tranh của Việt Nam "

  1. nghiªn cøu - trao ®æi TS. NguyÔn ThÞ V©n Anh * ành vi hạn chế cạnh tranh luôn hướng có hiệu lực thi hành từ 1/7/2005; Nghị định H đến việc hình thành sức mạnh thị trường hoặc lợi dụng sức mạnh thị trường của Chính phủ số 116/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 quy định chi tiết thi hành một số để làm cho tình trạng cạnh tranh trên thị điều của LCT (Nghị định số 116/2005/NĐ-CP); trường bị biến dạng. Điều này có thể dẫn đến Nghị định của Chính phủ số 120/2005/NĐ-CP làm thay đổi cấu trúc thị trường, thay đổi ngày 30/9/2005 về xử lí vi phạm pháp luật tương quan cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực cạnh tranh (Nghị định số trên thị trường. Hành vi hạn chế cạnh tranh 120/2005/NĐ-CP). gây tác động tiêu cực đến môi trường cạnh Các văn bản pháp luật nêu trên đã quy tranh và cần phải kiểm soát nó bằng luật và định về hành vi hạn chế cạnh tranh ở những chính sách cạnh tranh của nhà nước. nội dung chủ yếu sau: Pháp luật cạnh tranh của Việt Nam đã có Thứ nhất, LCT đã xác định thế nào là nhiều quy định điều chỉnh hành vi hạn chế hành vi hạn chế cạnh tranh và các loại hành cạnh tranh. Tuy nhiên, sau hơn 5 năm thực vi hạn chế cạnh tranh. Theo đó, hành vi hạn thi, Luật cạnh tranh năm 2004 (LCT) đã bộc chế cạnh tranh là hành vi của doanh nghiệp lộ một số hạn chế trong các quy định về hạn làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên chế cạnh tranh, gây khó khăn cho các chủ thị trường và bao gồm 4 hành vi: Thoả thể thực thi Luật. Bởi vậy, bài viết này tập thuận hạn chế cạnh tranh; Lạm dụng vị trí trung trình bày, bình luận một số bất cập thống lĩnh; lạm dụng vị trí độc quyền và tập trong các quy định pháp luật hiện hành về trung kinh tế. hành vi hạn chế cạnh tranh và bước đầu đưa Thứ hai, đối với thoả thuận hạn chế cạnh ra kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp tranh, LCT và Nghị định số 116/2006/NĐ-CP luật về vấn đề này. đã quy định có 8 loại thoả thuận hạn chế 1. Nội dung chủ yếu của pháp luật cạnh tranh đồng thời đưa ra các dấu hiệu đặc Việt Nam hiện hành điều chỉnh hành vi trưng của từng loại thoả thuận hạn chế cạnh hạn chế cạnh tranh tranh cũng như hậu quả pháp lí áp dụng đối Hiện nay, ở Việt Nam, việc kiểm soát với các chủ thể thực hiện các thoả thuận hạn hành vi hạn chế cạnh tranh được quy định chế cạnh tranh. Theo đó, một số thoả thuận chủ yếu trong ba văn bản pháp luật: LCT * Giảng viên chính Khoa pháp luật kinh tế được Quốc hội thông qua ngày 3/12/2004, Trường Đại học Luật Hà Nội t¹p chÝ luËt häc sè 4/2011 3
  2. nghiªn cøu - trao ®æi hạn chế cạnh tranh mặc nhiên bị cấm, một số cũng như tương đồng với pháp luật cạnh thoả thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm trong tranh của nhiều nước trên thế giới. Thông điều kiện nhất định và có một số thoả thuận qua các quy định của pháp luật điều chỉnh hạn chế cạnh tranh không bị cấm thực hiện. hành vi hạn chế cạnh tranh, nhà nước kiểm Thứ ba, đối với hành vi lạm dụng vị trí soát được các hành vi làm giảm sức ép, gây thống lĩnh, lạm dụng vị trí độc quyền, LCT cản trở đến cạnh tranh trên thị trường đặc đưa ra dấu hiệu để xác định vị trí thống lĩnh biệt trong bối cảnh mở cửa thị trường, hội của doanh nghiệp, của nhóm doanh nghiệp; nhập kinh tế quốc tế. Đồng thời, pháp luật về vị trí độc quyền của doanh nghiệp đồng thời hạn chế cạnh tranh xác lập cơ sở pháp lí để đã quy định rõ các hành vi lạm dụng vị trí duy trì môi trường kinh doanh bình đẳng từ thống lĩnh, vị trí độc quyền bị cấm. đó bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của Thứ tư, đối với hành vi tập trung kinh tế, các doanh nghiệp và người tiêu dùng. LCT đã quy định các hình thức tập trung Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, sau kinh tế, các dấu hiệu của từng hình thức tập hơn 5 năm thực thi, pháp luật hiện hành về trung kinh tế và hậu quả pháp lí áp dụng đối hành vi hạn chế cạnh tranh đã bộc lộ một số với các doanh nghiệp thực hiện tập trung bất cập sau: kinh tế. Theo đó, một số trường hợp tập 2. Bất cập trong các quy định áp dụng trung kinh tế bị cấm; một số trường hợp tập chung cho các hành vi hạn chế cạnh tranh trung kinh tế phải thông báo với cơ quan Thứ nhất, pháp luật hiện hành đã bỏ sót quản lí cạnh tranh và một số trường hợp tập một số chủ thể không bị xử lí vi phạm pháp trung kinh tế được thực hiện tự do. luật cạnh tranh về hành vi hạn chế cạnh tranh. Thứ năm, LCT quy định các trường hợp Khoản 2 Điều 2 LCT quy định: Hiệp hội miễn trừ và thủ tục hưởng miễn trừ đối với ngành nghề là đối tượng áp dụng của LCT. một số thoả thuận hạn chế cạnh tranh và tập Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 120/2005/NĐ-CP trung kinh tế bị cấm nếu đáp ứng một trong về xử lí vi phạm pháp luật trong lĩnh vực các điều kiện quy định của LCT nhằm hạ giá cạnh tranh cũng xác định hiệp hội ngành thành, có lợi cho người tiêu dùng. nghề hoạt động tại Việt Nam là đối tượng Thứ sáu, LCT và Nghị định số bị xử lí nếu vi phạm pháp luật cạnh tranh. 120/2005/NĐ-CP quy định trình tự thủ tục xử Trong thực tế kinh doanh tại Việt Nam, để lí các vụ việc hạn chế cạnh tranh và xử lí vi giúp các thành viên của hiệp hội phối hợp phạm pháp luật về hành vi hạn chế cạnh tranh. hoạt động tốt hơn, hiệp hội ngành nghề đã Như vậy có thể thấy, nhìn chung pháp đưa ra khuyến cáo, hướng dẫn đối với các luật Việt Nam đã quy định tương đối đầy đủ doanh nghiệp thành viên và trong một số các nội dung cần điều chỉnh đối với hành vi trường hợp đã dẫn đến hình thành các thoả hạn chế cạnh tranh theo hướng dẫn của Luật thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh mẫu về cạnh tranh của Tổ chức thương mại nghiệp thành viên của hiệp hội. Các thoả và phát triển Liên hợp quốc (UNCTAD) thuận này có thể là các thoả thuận hạn chế 4 t¹p chÝ luËt häc sè 4/2011
  3. nghiªn cøu - trao ®æi cạnh tranh bị cấm theo quy định của LCT. chưa phù hợp, còn quá nặng về hình thức Khuyến nghị của Hiệp hội bảo hiểm Việt phạt tiền mà coi nhẹ hình thức phạt cảnh cáo Nam đưa ra vào tháng 8 năm 2009 cho các mang tính giáo dục đối với chủ thể vi phạm doanh nghiệp thành viên về việc đồng có nhiều tình tiết giảm nhẹ. thuận tăng phí bảo hiểm vật chất xe cơ giới Theo khoản 1 Điều 117 LCT, tổ chức, cá là ví dụ điển hình về vấn đề này.(1) Tuy nhân vi phạm pháp luật về cạnh tranh phải nhiên, LCT và Nghị định 120/2005/NĐ-CP chịu 1 trong 2 hình thức xử phạt chính là cảnh đã không quy định cụ thể hành vi nào của cáo và phạt tiền. Căn cứ vào Điều 119 LCT hiệp hội sẽ bị kiểm soát cũng như không có và các quy định về thẩm quyền xử lí vụ việc chế tài áp dụng đối với các hành vi của hiệp cạnh tranh cho thấy Hội đồng xử lí vụ việc hội gây cản trở cạnh tranh trên thị trường. cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh có quyền LCT chỉ có một điều cấm hiệp hội không phạt cảnh cáo, phạt tiền và một số hình thức được phân biệt đối xử và hành vi này thuộc xử lí khác đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh chứ hành vi hạn chế cạnh tranh. Tuy nhiên, việc không thuộc hành vi hạn chế cạnh tranh phạt cảnh cáo và phạt tiền trong trường hợp (Điều 47 LCT). Do đó, cơ quan cạnh tranh nào thì phải được pháp luật quy định cụ thể. không có cơ sở pháp lí để áp dụng chế tài Nghị định số 120/2005/NĐ-CP chỉ quy đối với hiệp hội khi hiệp hội là chủ thể quan định về các trường hợp áp dụng hình thức trọng dẫn đến hình thành các hành vi hạn phạt tiền và mức tiền phạt mà không có điều chế cạnh tranh. Đây là điểm thiếu sót cần nào cụ thể hoá việc áp dụng phạt cảnh cáo bổ sung trong LCT. đối với hành vi hạn chế cạnh tranh và cạnh Pháp luật cạnh tranh của một số nước đã tranh không lành mạnh. Theo Nghị định này, quy định rõ các hoạt động bị cấm của hiệp phạt cảnh cáo chỉ áp dụng đối với một số hội cũng như các biện pháp xử lí đối với hành vi như: vi phạm quy định về cung cấp hành vi vi phạm của hiệp hội. Ví dụ, Điều 26 thông tin, vi phạm quy định liên quan đến Luật thương mại lành mạnh của Hàn Quốc quá trình điều tra và xử lí vụ việc cạnh tranh quy định hiệp hội không được tham gia vào (quy định tại Điều 39, Điều 40 Nghị định số các hành vi: Hạn chế cạnh tranh một cách 120/2005/NĐ-CP). đáng kể bằng cách tham gia vào các hành vi Như vậy, Nghị định số 120/2005/NĐ-CP thông đồng bị cấm; Khiến cho hoặc xúi giục không quy định các trường hợp áp dụng hình các doanh nghiệp tiến hành các hành vi kinh thức cảnh cáo đối với doanh nghiệp thực doanh không lành mạnh… Khi hiệp hội hiện hành vi hạn chế cạnh tranh là đã tước đi tham gia vào các hoạt động bị cấm của hiệp quyền được ra quyết định cảnh cáo của cơ hội thì có thể bị phạt tiền không quá 500 quan cạnh tranh được quy định trong LCT. triệu won (Điều 28).(2) Mặt khác, quy định như vậy là đã quá chú Thứ hai, hình thức xử phạt đối với chủ trọng đến việc phạt tiền làm giảm doanh thu thể thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp mà chưa tạo t¹p chÝ luËt häc sè 4/2011 5
  4. nghiªn cøu - trao ®æi điều kiện giúp doanh nghiệp thoát khỏi khó Như vậy, theo quy định của pháp luật khăn về tài chính khi thực hiện hành vi hạn hiện hành, mức phạt tiền đối với chủ thể chế cạnh tranh nhưng có nhiều tình tiết giảm thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh là chưa nhẹ, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp rõ ràng, chưa đưa ra các tiêu chí cụ thể để mới thành lập vi phạm quy định của Luật do xác định mức phạt trong khi khung phạt quá chưa tìm hiểu kĩ các quy định của LCT (vì rộng dẫn đến tuỳ tiện trong việc quyết định sự tồn tại của Luật này tương đối mới trong mức phạt đối với từng vụ việc cụ thể. hệ thống pháp luật ở Việt Nam). Mặt khác, việc phạt tiền đối với mỗi Từ những lí do nêu trên, theo tôi nên quy doanh nghiệp có hành vi hạn chế cạnh tranh định áp dụng xử phạt cảnh cáo đối với các tính trên tỉ lệ phần trăm doanh thu trong năm chủ thể thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh tài chính trước năm thực hiện hành vi vi khi có một trong các điều kiện sau: 1) Có phạm dẫn đến mức phạt sẽ là không đồng nhiều tình tiêt giảm nhẹ,(3) 2) Thuộc trường nếu doanh nghiệp không có doanh thu. Điều hợp được hưởng miễn trừ nhưng doanh nghiệp này làm cho mục đích của việc áp dụng chế chưa thực hiện thủ tục hưởng miễn trừ(4) tài phạt tiền để ngăn ngừa, răn đe chủ thể có Thứ ba, mức phạt tiền đối với chủ thể hành vi vi phạm không đạt được. Bởi vậy, thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm ngoài việc quy định mức phạt tiền tối đa tính chưa được quy định cụ thể, rõ ràng. theo tỉ lệ phần trăm trên doanh thu của Khoản 1 Điều 118 LCT quy định: Hành doanh nghiệp vi phạm LCT thì cần quy định vi vi phạm quy định về thoả thuận hạn chế mức phạt tiền tối thiểu (tính theo giá trị nhất cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí định) đối với các doanh nghiệp tham gia độc quyền hoặc tập trung kinh tế có thể bị thoả thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm hoặc phạt tiền tối đa đến 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị tổ chức, cá nhân vi phạm trong năm tài chính trí độc quyền mà trong năm tài chính trước trước năm thực hiện hành vi vi phạm. Nghị năm thực hiện hành vi vi phạm chưa có định số 120/2005/NĐ-CP đã đưa ra khung doanh thu. Vấn đề này, Luật thương mại phạt xử lí đối với từng hành vi hạn chế cạnh lành mạnh của Hàn Quốc đã quy định: Trong tranh. Ví dụ, đối với hành vi thoả thuận ấn định giá hàng hoá, dịch vụ một cách trực tiếp trường hợp doanh nghiệp tham gia vào thoả hoặc gián tiếp sẽ phạt tiền đến 5% hoặc từ thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm sẽ bị phạt 5% đến 10% tổng doanh thu trong năm tài tiền 5% mức doanh thu quy định trong nghị chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm định của Tổng thống, trong trường hợp của từng doanh nghiệp là các bên tham gia doanh thu không tồn tại có thể bị phạt không thoả thuận có thị phần kết hợp trên thị quá 500 triệu won (Điều 28)(5) hoặc nếu trường liên quan từ 30% trở lên đối với một doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường trong các hành vi quy định tại Điều 10 Nghị có hành vi lạm dụng vị trí của mình thì có định số 120/2005/NĐ-CP. thể bị phạt tiền không quá 3% doanh thu, 6 t¹p chÝ luËt häc sè 4/2011
  5. nghiªn cøu - trao ®æi trong trường hợp không có doanh thu hoặc thuận hạn chế cạnh tranh thuộc phạm vi điều có khó khăn trong việc tính toán doanh thu chỉnh của Luật và chỉ bao gồm 8 loại thoả của doanh nghiệp thì có thể bị phạt tiền thuận: Thoả thuận ấn định giá hàng hoá, không quá 1 tỉ won (Điều 6).(6) dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp; 3. Bất cập trong các quy định điều thoả thuận phân chia thị trường tiêu thụ, chỉnh hành vi thoả thuận hạn chế cạnh nguồn cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch tranh và tập trung kinh tế vụ; thoả thuận hạn chế hoặc kiểm soát số Thứ nhất, quy định tại Điều 8 của LCT lượng, khối lượng sản xuất mua bán hàng đã tỏ ra cứng nhắc trong việc giới hạn các hoá, dịch vụ ; thoả thuận hạn chế phát triển loại thoả thuận hạn chế cạnh tranh. kĩ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư; thoả Theo lí thuyết về cạnh tranh, thoả thuận thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều hạn chế cạnh tranh được chia làm 2 loại: kiện kí kết hợp đồng mua bán hàng hoá, Thoả thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp ngang (thoả thuận giữa các doanh nghiệp ở nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp cùng một khâu, một giai đoạn của chu trình đến đối tượng của hợp đồng. Trong 8 loại kinh doanh và tính được thị phần kết hợp của thoả thuận hạn chế cạnh tranh đó thì có 5 các bên tham gia thoả thuận trên thị trường loại thoả thuận: thoả thuận ấn định giá hàng liên quan) và thoả thuận hạn chế cạnh tranh hoá, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián theo chiều dọc (thoả thuận giữa các doanh tiếp; thoả thuận phân chia thị trường tiêu nghiệp ở các khâu, các giai đoạn khác nhau thụ, nguồn cung cấp hàng hoá, cung ứng của chu trình kinh doanh và mỗi bên hoạt dịch vụ; thoả thuận hạn chế hoặc kiểm soát động trên thị trường liên quan khác nhau). số lượng, khối lượng sản xuất mua bán hàng Vì vậy, để đảm bảo sự linh hoạt trong việc hoá, dịch vụ; thoả thuận hạn chế phát triển xác định thoả thuận hạn chế cạnh tranh sẽ bị kĩ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư; thoả xem xét theo quy định của LCT, pháp luật thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều cạnh tranh của nhiều nước trên thế giới như kiện kí kết hợp đồng mua bán hàng hoá, Pháp, Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản, Hàn Quốc… dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp không liệt kê các loại thoả thuận hạn chế nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp cạnh tranh mà thường chỉ đưa ra các tiêu chí đến đối tượng của hợp đồng thuộc các thoả để xác định các thoả thuận giữa các đối thủ thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều ngang cạnh tranh dẫn tới hạn chế cạnh tranh và bao vì bị cấm khi thị phần kết hợp trên thị gồm cả các thoả thuận hạn chế cạnh tranh trường liên quan của các bên tham gia thoả theo chiều ngang và các thoả thuận hạn chế thuận từ 30% trở lên. Ba loại thoả thuận: cạnh tranh theo chiều dọc. Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm không cho Khác với pháp luật của nhiều nước, Điều doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc 8 LCT Việt Nam đã giới hạn các loại thoả phát triển kinh doanh; thoả thuận loại bỏ t¹p chÝ luËt häc sè 4/2011 7
  6. nghiªn cøu - trao ®æi khỏi thị trường những doanh nghiệp không vậy, để khuyến khích các chủ thể tham gia phải là các bên của thoả thuận; Thông đồng thoả thuận hạn chế cạnh tranh tự nguyện để một hoặc các bên của thoả thuận thắng khai báo với cơ quan quản lí cạnh tranh và thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung được hưởng chế độ khoan hồng như miễn ứng dịch vụ thuộc loại các thoả thuận hạn nộp tiền phạt hoặc được giảm tiền phạt, pháp chế cạnh tranh theo chiều dọc vì bị cấm luật một số nước như Đức, Nhật, Hàn Quốc, tuyệt đối không phụ thuộc vào thị phần của Thụy Sĩ đã quy định chương trình khoan các bên tham gia thoả thuận. hồng cho chủ thể tham gia thoả thuận hạn Bởi vậy, một số thoả thuận theo chiều chế cạnh tranh (cartel) khi họ tự nguyện khai dọc như: Thoả thuận duy trì giá bán lại; thoả báo.(8) LCT Việt Nam chưa quy định về thuận hạn chế liên quan tới việc bán cho chương trình khoan hồng. Theo tôi, pháp người tiêu dùng cuối cùng; thoả thuận phân luật cạnh tranh nên bổ sung quy định về điều chia khu vực địa lí của nhà phân phối hay khoản khoan hồng để khuyến khích các của đại lí sẽ không được LCT điều chỉnh. doanh nghiệp tham gia thoả thuận hạn chế Theo tôi Điều 8 LCT nên đưa ra tiêu chí cạnh tranh bị cấm tự nguyện khai báo với cơ chung để xác định thế nào là thoả thuận hạn quan quản lí cạnh tranh để được miễn hoặc chế cạnh tranh và từ đó có thể bổ sung thêm giảm tiền phạt đồng thời tránh việc cơ quan một số loại thoả thuận hạn chế cạnh tranh quản lí cạnh tranh phải tốn nhiều công sức theo chiều dọc sẽ bị Luật điều chỉnh. điều tra để phát hiện sự tồn tại của các thoả Thứ hai, LCT thiếu quy định miễn trách thuận hạn chế cạnh tranh. nhiệm cho các doanh nghiệp tham gia vào Thứ ba, các hình thức tập trung kinh tế bị các thoả thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm kiểm soát và tiêu chí để kiểm soát các hành nhưng tự nguyện khai báo với cơ quan quản vi tập trung kinh tế chưa được quy định đầy lí cạnh tranh. đủ, hợp lí. Các doanh nghiệp tham gia thoả thuận Điều 18 LCT quy định: Các hình thức hạn chế cạnh tranh bị cấm sẽ gây hậu quả tập trung kinh tế sẽ bị cấm nếu thị phần kết làm giảm sức ép cạnh tranh trên thị trường hợp của các doanh nghiệp tham gia tập làm cho giá hàng hoá tiêu dùng tăng cao nên trung kinh tế chiếm trên 50% trên thị trường sẽ bị xử lí nghiêm khắc, bị phạt tiền tính trên liên quan (trừ các trường hợp được miễn trừ doanh thu nên thường sẽ bị phạt tiền rất theo quy định tại Điều 19 LCT). Theo quy nhiều. Bởi vậy, các bên tham gia thoả thuận định này, LCT lấy tiêu chí thị phần kết hợp thường tìm cách che giấu sự tồn tại của thoả của các bên tham gia tập trung kinh tế để thuận để không bị phát hiện. Ở nhiều nước đặt ra ngưỡng kiểm soát tập trung kinh tế, có những thoả thuận hạn chế cạnh tranh tồn tức là LCT chỉ quan tâm đến các trường hợp tại đến 10 năm mới bị phát hiện gây tổn hại tập trung kinh tế theo chiều ngang (là hình nghiêm trọng đến cấu trúc thị trường.(7) Vì thức tập trung kinh tế giữa các doanh 8 t¹p chÝ luËt häc sè 4/2011
  7. nghiªn cøu - trao ®æi nghiệp trong cùng một thị trường liên quan) hiện hành chưa hướng dẫn cụ thể về cách mà chưa quan tâm kiểm soát các hoạt động xác định thị trường liên quan trong các tập trung kinh tế theo chiều dọc (là hình trường hợp sáp nhập doanh nghiệp, hợp thức tập trung kinh tế giữa các doanh nhất doanh nghiệp, mua lại doanh nghiệp, nghiệp có quan hệ người mua và người bán liên doanh giữa các doanh nghiệp nên rất với nhau) và tập trung kinh tế hỗn hợp (là khó xác định trường hợp nào thì tập trung hình thức tập trung kinh tế giữa các doanh kinh tế sẽ bị cấm, trường hợp nào thì phải nghiệp không cùng hoạt động trên cùng một thông báo vì doanh nghiệp thường hoạt động thị trường sản phẩm đồng thời cũng không kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mối quan hệ khách hàng với nhau). Tuy khác nhau. Ví dụ, doanh nghiệp A sản xuất nhiên, các hiện tượng tập trung kinh tế theo nhiều loại hàng hoá gồm: thuốc đánh răng chiều dọc và tập trung kinh tế hỗn hợp đã (cũng có một số loại với giá cả khác nhau); và sẽ diễn ra trong hoạt động kinh doanh và nước hoa (cũng có nhiều loại nước hoa khác cũng có khả năng gây hại không nhỏ cho nhau); thực phẩm dinh dưỡng cho trẻ em, môi trường cạnh tranh nên LCT cần phải có muốn sáp nhập với doanh nghiệp B cũng sản cơ chế thích hợp để kiểm soát.(9) xuất 3 loại hàng hoá giống doanh nghiệp A. Theo Điều 18 và Điều 20 của LCT, tiêu (Xem tiếp trang 29) chí thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của các bên tham gia tập trung kinh tế (1).Xem: Tuýt còi 19 công ti bảo hiểm "bắt tay" nâng là tiêu chí duy nhất và là ngưỡng được đặt mức phí, nguồn: http://atpvietnam.com/vn/thongtin nganh/60343/index ra để kiểm soát tập trung kinh tế theo chiều (2).Xem: Bộ thương mại, Tài liệu tham khảo Luật về ngang. Theo đó, các hình thức tập trung cạnh tranh và chống độc quyền của một số nước và kinh tế sẽ bị cấm nếu thị phần kết hợp của vùng lãnh thổ trên thế giới, tr. 55. các bên tham gia tập trung kinh tế chiếm (3).Xem quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định của Chính phủ số 116/2005/NĐ-CP trên 50% trên thị trường liên quan; các (4).Xem quy định tại mục 4 Chương 2 LCT. doanh nghiệp tập trung kinh tế có thị phần (5).Xem: Bộ thương mại, Tlđd, tr. 55. kết hợp từ 30% đến 50% trên thị trường liên (6).Xem: Bộ thương mại, Tlđd, tr. 35. quan thì đại diện hợp pháp của các doanh (7).Xem: Bốn giám đốc điều hành các công ti hàng đầu châu Âu về Vitamin đồng ý nhận tội tham gia nghiệp đó phải thông báo cho cơ quan quản v ào t h oả t huận h ạn chế cạn h t ran h v it amin q u ố c lí cạnh tranh trước khi tiến hành tập trung tế, nguồn: http:www.quakwatch.com/OZ Consumer kinh tế; trường hợp thị phần kết hợp của các Protection/rochefine.html. doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế (8).Xem: Điều 22-2 Luật thương mại lành mạnh và thấp hơn 30% trên thị trường liên quan hoặc những quy định về độc quyền của Hàn Quốc, Luật sửa đổi Luật chống độc quyền của Nhật Bản năm sau khi tập trung kinh tế vẫn thuộc loại 2005, Luật cạnh tranh của Thụy Sĩ. doanh nghiệp vừa và nhỏ thì không phải (9).Xem: Bộ công thương, Báo cáo tập trung kinh tế thông báo. Tuy nhiên, pháp luật cạnh tranh tại Việt Nam năm 2009 – Hiện trạng và dự báo, tr. 80. t¹p chÝ luËt häc sè 4/2011 9
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2